Mục tiêu môn học Trang bị cho sinh viên lý luận chung và những kiến thức cơ bản về chuẩn mực kế toán công quốc tế để có thể thực hiện các công việc kế toán trong các đơn vị công hiện
Trang 1ee TRUONG DAI HOC THUONG MAI
Trang 2
Mục tiêu môn học
Trang bị cho sinh viên lý luận chung và những kiến thức cơ
bản về chuẩn mực kế toán công quốc tế để có thể thực hiện
các công việc kế toán trong các đơn vị công hiện đang áp
dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế, tham gia xây dựng,
hoàn thiện chuẩn mực kế toán công và các chính sách kế
toán công của Việt Nam.
Trang 4Chương 3: Chuẩn mực kế toán công về doanh thu, chỉ phí
Chương 4: Chuẩn mực kế toán công về Báo cáo tài chính
Trang 5
CHUONG 1
Khái quát về chuẩn mực
kế toán công quốc tế
Trang 6NOI DUNG CHU'ONG 1
1.1 Ké toan khu vực công và báo cáo tài chính
1.2 Chuan mực kế toán công quốc tế 1.3 Co sở kế toán trong chuẩn mực kế toán công quốc tế
1.4 So sánh kế toán trong khu vực công của Việt Nam với
z £ an a £
chuân mực kề toán công quốc tê
Trang 7
1.1 Kế toán khu vực công và báo cáo tài chính
Khu vực công (the public sector) là một khái niệm được dùng đề xác định một tập
hợp gồm có các cơ quan quản lý nhà nước trong một quốc gia, các tỗ chức và
doanh nghiệp công và cả hệ thóng ngân hàng trung ương (Liên hợp quốc, 2008)
Đặc điểm khu vực công:
của nó được tiến hành
thông qua trợ cấp tài
chính của Nhà nước
Trang 8
1.1.1 Kế toán khu vực công
Kế toán công có thể được hiểu là kế toán dành cho khu vực công, có
liên quan đến các ván đề về ngân sách của Nhà nước, có nhiệm vụ theo
dõi, phản ánh, báo cáo về tình hình tiếp nhận, sử dụng, quyết toán các
nguồn kinh phí của Nhà nước trong các đơn vị Nhà nước
Vai trò của kế toán khu vực công:
Suy Là công cụ để kiểm Là công cụ chứng
org Cong cu Phuc vu | | “tra, giam sathoat | | minh việc chấp hành
q NSNN ý động kinh tê tài ngân sách của đơn
chính của NN vị sử dụng NSNN
Trang 9
BCTC khu vực công là các báo cáo được trình bày theo một
cấu trúc chặt chẽ về tình hình tài chính của đơn vị và các giao
dịch được thực hiện bởi một đơn vị thuộc khu vực công.
Trang 101.1.2 Báo cáo tài chính trong khu vực công
- - Mục đích của BCTC khu vực công là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết
quả hoạt động và luồng tiền của một đơn vị mà hữu ích cho nhiều đối tượng
người sử dụng khi đưa ra và đánh giá các quyết định về phân bổ các nguồn lực
* BCTC trong khu vực công phải cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định,
và thể hiện khả năng Thuyết minh của đơn vị đối với các nguồn lực được giao
Trang 11
1.1.2.2 Phan loai
Theo mục đích, báo cáo tài chính khu vực công gồm :
- BCTC khu vực công cho mục đích chung: là BCTC công bố cho những người sử dụng nhưng không có khả năng yêu cầu các thông tin tài chính cụ thể
nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân riêng của họ Người sử dụng trong trường hợp
này có thể là công dân, đại diện dân cử và các đối tượng công chúng khác
- BCTC cho mục đích đặc biệt: là loại BCTC được lập riêng cho các đối
tượng khác như cơ quan lập pháp, cơ quan quản lý, cơ quan thực hiện chức
năng giám sát, những người có quyền yêu cầu BCTC phải được lập để cung cấp những thông tin thỏa mãn nhu cầu riêng của họ.
Trang 121 Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán)
2 Báo cáo thặng dư hoặc thâm hụt (BC kết quả hoạt động kinh doanh)
3 Báo cáo sự thay đổi của vốn chủ hữu
4 Báo cáo lưu chuyễn tiền tệ
5 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 13Tài sản Các nguồn lực được kiểm soát bởi đơn vị như là kết quả của các sự | IPSAS 1
kiện trong quá khứ và từ các lợi ích kinh tê hoặc dịch vụ tiêm tàng trong tương lai mà đơn vị có thể thu được
Nợ phải trả | Các nghĩ vụ hiện tại của đơn vị phát sinh từ các sự kiện trong quá | IPSAS 1
khứ, mà việc thanh toán nghĩa vụ này sẽ làm giảm sút nguôn lực
của đơn vị thể hiện ở lợi ích kinh tế và dịch vụ tiềm tàng
Doanh thu Tổng giá trị lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tàng trong kỳ báo cáo làm | IPSAS 1
tăng TS thuẩn/vốn CSH, nhưng không phải là khoản vốn góp của các chủ sở hữu
Chi phi Giảm sút các lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm tàng trong kỳ báo cáo | IPSAS 1
dưới hình thức luồng ra hoặc tiêu thụ TS hoặc gánh chịu các khoản
nợ phải trả làm giảm TS thuần/vốn CSH mà không phải là khoản phân phối cho các chủ sở hữu
Trang 14Thuật ngữ Định nghĩa IPSAS
Đơn vị kinh tế | Một đơn vị kiểm soát và các đơn vị bị kiểm soát IPSAS 1
Vốn góp của | Lợi ích kinh tế tương lai hoặc dịch vụ tiềm tàng |IPSAS 1
chủ sở hữu mà đơn vị nhận được từ bên ngoài nhưng không
làm phát sinh nợ phải trả cho đơn vị mà góp
phần tạo ra lợi ích tài chính trong tài sản
thuần/vốn chủ sở hữu của đơn vị
Trang 15
1.2 Chuan mực kế toán công quốc tế
1.2.1 Khái niệm và vai trò của chuẩn mực kế toán công quốc tế
Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) là một hệ thống những quy
định và hướng dẫn về những nguyên tắc, nội dung, phương pháp và thủ
tục kế toán cơ bản, chung nhất và đây đủ, làm cơ sở ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính, nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp lý, khách
quan về thực trạng tài chính và kết quả hoạt động của các đơn vị kế toán
trong lĩnh vực công
Trang 16- Khi các chuẩn mực được áp dụng một cách chặt chẽ và nhất quán,
những người sử dụng thông tin sẽ nhận được các thông tin đạt chất lượng
cao và có thể đưa ra được các quyết định tốt hơn
- Dựa trên cơ sở nền tảng hệ thống CMKTCQT để xây dựng, ban hành hệ
thống chuẩn mực kế toán công quốc gia là một nhu cầu tất yếu khách quan
Trang 17
1.2.1 Khai niém va vai tro cua chuan muc KTC quéc tế
Vai trò của chuẩn mực KTC:
- Thông tin đa dạng và nhất quán hơn về chỉ phí và thu nhập;
- Nâng cao tính nhất quán và tính so sánh của BCTC qua thời gian và
giữa các tổ chức với nhau;
- Hạn chế tham nhũng .
Trang 18
1.2.2 Qui trình ban hành và xây dựng chuẩn mực
kế toán công quốc tế
Quy trình chính thống của IPSASB
(lpsas due process)
Trang 19
1.2.2 Qui trình ban hành và xây dựng chuẩn mực
kế toán công quốc tế Các chuân mực IPSAS và các Hướng
dẫn Thực hành Khuyến nghị (RPGs) đã
ban hành (recommended practice guidelines)
3ô — Công si chok — 36 =Các Khoản hong =.-.==
3ê — táo cáo bộ phản — 24 -vẻnh “gắn sếct tong SÉ <= bửy Thông 37 — Thôn Sete ie dang
he
32 — Các kheá= dc z>òng =ơ nhế tá dầm | sắn K==-= tạ Se nhượng quiàn đchưc: ở các đơn vi Khác 32-Thee tein 3B thea Sob ti tàng và sắn Kàm os —
20 ~rhôngKevã các 27 -Néwarahde oe ban Gina
26-SRebea nin Gee 22—Tinh KH biy Thing 22—CEegw .- = Te chink 33 — Báo cán tà chính
Chink phi Cure
Trang 20Cơ sở dồn tích là một cơ sở kế toán trong đó các giao dịch và các sự
kiện khác được ghi nhận khi chúng phát sinh (không phụ thuộc vào thực tế
hoặc chỉ tiền hoặc các khoản tương đương tiền)
KT trên cơ sở dồn tích có 2 mục đích:
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị theo định kỳ
+ Đánh giá TS, nguồn vốn theo trách nhiệm và quyền lợi kinh tế.
Trang 21
1.3.1 Cơ sở kế toán dồn tích
KT trên cơ sở dồn tích có 2 đặc điểm:
- Thông tin kinh tế tài chính thu thập được có liên quan đến toàn bộ tình
hình tài sản, vốn, nợ phải trả, doanh thu, chỉ phí
- Các chỉ tiêu giá trị trong thông tin tài chính luôn gắn liền với khoảng thời
gian có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kể cả các cam kết, khả năng thanh toán,
chi phí, quyền thụ hưởng các khoản thu, lợi ích kinh tế.
Trang 22
1.3.1 Cơ sở kế toán tiền mặt
Kế toán trên cơ sở tiền mặt dựa trên nguyên tắc ghi chép mọi biến động
về ngân quĩ của một DNNN và loại trừ tất cả các biến động khác
Kế toán trên cơ sở tiền mặt có 2 mục đích chính:
+ Tính toán giá trị TS tiền mặt + Đánh giá kết quả tổng hợp của mỗi nghiệp vụ sau nhiều giai đoạn bằng
cách so sánh số tiền thu vào và chỉ ra
Đặc điểm: hệ thống cơ sở tiền mặt ghi nhận dòng tiền ra (chi) và dòng
tiền vào (thu) tại thời điểm chúng xảy ra.
Trang 23
1.4 So sanh ké toan trong khu vực công cua
Việt Nam với chuẩn mực kế toán công quốc tế
1.4.1 Những điểm đồng nhất
Chế độ kế toán công (đơn vị HCSN) về cơ bản đã thực hiện dồn tích Việt
Nam cũng đã xây dựng được hệ thống CMKTDN dựa trên CMKT quốc tế
trong lĩnh vực tư, do đó, việc tiếp cận kế toán nhà nước với CMKT công quốc tế là tương đối gần và có nhiều thuận tiện trên các mặt như con
người, nhận thức, hệ thống pháp lý, cơ chế tài chính
Trang 241.4 So sanh ké toan trong khu vực công của
Việt Nam với chuẩn mực kế toán công quốc tế
1.4.1 Những điểm đồng nhất Việc nghiên cứu, xây dựng và công bố hệ thống chuẩn mực kế toán công
của Việt Nam gắn với việc triển khai đề án xây dựng mô hình lập BCTC nhà
nước; làm cơ sở, nền tảng cho hệ thống cơ chế, chính sách tài chính Nhà
nước với hệ thống văn bản pháp luật liên quan như Luật NSNN, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý nợ công, Luật quản lý, sử dụng vốn
nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật Chứng
khoán đã và đang được cải cách phù hợp chuẩn mực, thông lệ quốc tế.
Trang 25
1.4 So sanh ké toan trong khu vực công cua
Việt Nam với chuẩn mực kế toán công quốc tế
Trang 26
CHUONG 2
Chuẩn mực kế toán công về
tài sản và đầu tư
Trang 27
Chương 2: Chuẩn mực kế toán công về
tài sản và đầu tư
2.2 Chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho ——¬
Trang 28
Tà 2.1 Chudn mực kế toán về bất động sản, nhà xưởng
và máy móc thiết bị (IPSAS17)
2.1.1 Các thuật ngữ và khái niệm
2.1.2 Đo lường và ghi nhận BĐS, nhà xưởng và máy móc thiết bị
2.1.3 Trình bày thông tin BĐS, nhà xưởng và máy móc thiết bị trên
BCTC
Trang 29
2.1 Chuẩn mực kế toán về bắt động sản, nhà
xưởng và máy móc thiết bị (IPSAS17)
+ IPSAS 17 áp dụng cho tất cả bất động sản, nhà xưởng và thiết bị trừ:
— Phương pháp hạch toán khác được áp dụng phù hợp với quy định
— Tài sản sinh học (trừ các cây là vật mang)
— Quvền khai khoáng và dư trữ khoáng sản (khí das dầu v.v)
Trang 30Di san
+ IPSAS 17 không yêu cầu đơn vị phải ghi nhận các di sản dù các di sản này đáp
ứng định nghĩa và tiêu chí ghi nhận là bắt động sản, nhà xưởng và thiết bị
* Néu đơn vị ghi nhận di sản thì phải áp dụng các quy định về trình bày thông tin của IPSAS 17 và có thể, nhưng không bị bắt buộc phải, áp dụng các quy định về
xác định giá trị của IPSAS 17
+ Một số di sản có có lợi ích kinh tế tương lai hoặc dịch vụ tiềm tàng, ví dụ như một
tòa nhà lịch sử được sử dụng làm văn phòng Trong các trường hợp này, chúng
có thể được ghi nhận và xác định giá trị trên cùng cơ sở với các bắt động sản, nhà
xưởng và thiết bị khác.
Trang 31
*À_ 2.1 Chuẩn mực kế toán về bắt động sản, nhà xưởng
và máy móc thiết bị (IPSAS17)
2.1.1 Các thuật ngữ và khái niệm
2.1.2 Đo lường và ghi nhận BĐS, nhà xưởng va máy móc thiết bị
2.1.3 Trình bày thông tin BĐS, nhà xưởng và máy móc thiết bị trên BCTC
Trang 322.1.1 Các thuật ngữ và khái niệm
(a) Được nắm giữ đề sử dụng trong sản Ví dụ:
xuất hoặc cung cấp hàng hóa và dịch vu, dé Đất dai
cho thuê, hoặc phục vụ mục đích quản lý; và Tòa nhà (văn phòng, trường
(b)Có thời gian sử dụng dự kiên trên một học, bệnh viện)
kỳ báo cáo Thiết bị (thiết bị CNTT, máy
Trang 33giam gia tri cua tai san không Giá trị thanh lý dụng hữu ích tài sản tạo tiên tạo tiền
Trang 34
2.1.2 Do luong va ghi nhan
- Nguyên tắc ghi nhận:
Chi phí của một khoản mục bắt động sản, nhà xưởng và thiết
bị được ghi nhận là một tài sản khi và chỉ khi:
_ (a) Đơn vị có thể thu được lợi ích kinh tế tương lai hoặc dịch vụ
tiêm năng từ tài sản đó; và
(b) Nguyên giá hoặc giá trị hợp lý của tài sản có thể được xác
định một cách đáng tin cậy.
Trang 35
2.1.2 Do luong va ghi nhan
* Do lwong khi Ghi nhận ban đầu
+ Một hạng mục bắt động sản, nhà xưởng, thiết bị đáp ứng tiêu
chí ghi nhận tài sản phải được xác định giá trị theo nguyên giá
+ Khi một tài sản có được thông qua một giao dịch không trao
đổi, nguyên giá của tài sản được xác định theo giá trị hợp lý tại
ngày tiếp nhận [IPSAS17.26-27]
Trang 36(3) Trao đổi với TS khác
(4) TS nhận được trong giao
dịch không trao đổi
(5) Mua TS nhiều bộ phận
(6) Tự xây dựng, chế tạo
Trang 38
Mô hình đánh giá lại TS
Nếu giá trị còn lại của một nhóm tài sản tăng lên do đánh giá
lại, phần chênh lệch đánh giá tăng được ghi có trực tiếp vào mục
Thặng dư do đánh giá lại tài sản (Trên báo cáo tình hình tài chính)
Tuy nhiên, nếu như trước đó, nhóm tài sản này đã được đánh
giá giảm giá trị và ghi số tiền giảm vào Thặng dư/Thâm hụt (BC Kết
quả hoạt động) thì kỳ này khi đánh giá lại tăng giá trị, khoản tăng
này cũng sẽ phải ghi nhận vào Thặng dư/Thâm hụt trong kỳ tương ứng với khoản đã ghi giảm trước đó.[IPSAS 17.54]
Đánh giá tăng
Trang 39M6 hinh danh gia lai TS
+ Nếu giá trị ghi số của một nhóm tài sản giảm xuống do đánh giá lại, phần chênh
lệch đánh giá giảm phải được ghi nhận vào Thặng dư/thâm hụt (Báo cáo Kết quả
hoạt động)
+ Tuy nhiên, nếu trước đó, nhóm tài sản đã được đánh giá tăng giá trị và phần giá
trị tăng đã được ghi vào mục Thặng dư đánh giá lại TS (BC tình hình tài chính), thì kỳ này khi đánh giá giảm giá trị, khoản chênh lệch giảm này sẽ được Nợ trực
tiếp vào mục Thặng dư đánh giá lại tài sản với số tiền tương ứng với số dư Có
hiện tại của mục Thặng dư đánh giá lại TS liên quan đến nhóm tài sản
i Danh gia giam
Trang 40Các bộ phận quan trọng của TS được khấu hao riêng khi chúng có thời gian
sử dụng hữu ích khác nhau (VD: mặt đường, câu, kênh, lê đường, hoặc là 2
bộ phận khâu hao riêng của máy bay như thân máy bay và động co )
Các bộ phận quan trọng của TS có thể tính khấu hao theo nhóm nếu có
cùng thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao
rIDSA47 Fo_an1