NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHỌC VIỆN NGÂN HÀNG TRẦN NHẬT TÂN KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU THEO CHUAN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ MỚI VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
TRẦN NHẬT TÂN
KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ KHOẢN CHO VAY
VÀ PHẢI THU THEO CHUAN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ MỚI
VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (IFRS 9) VÀ KHẢ NANG ÁP DỤNG
TẠI CÁC TÔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ KHOẢN CHO VAY
VÀ PHẢI THU THEO CHUAN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ MỚI
VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (IFRS 9) VÀ KHẢ NANG ÁP DỤNG
TẠI CÁC TÔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀO NAM GIANG
HÀ NỘI - 2019
tl ' í f
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác glả xin cam đoan đề tài “Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải
thu theo Chuẩn mực Kế toán quốc tế mới về Công cụ tài chính (IFRS 9)và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam"” là công trình nghiên cứu
của chính tác glả vớl sự cố vấn, hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học Số llệu
và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa được al công bố dướl bất
kỳ hình thức nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Nhật Tân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁCTỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÀN QUỐC TẾ MỚI VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (IFRS 9) 5
1.1 KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ CÁC KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU THEO IAS 39 5
1.1.1 Khái niệm, cơ sở xác định giá trị của khoản cho vay và phải thu 7
1.1.2 Xác định giảm giá trị khoản cho vay và phải thu 8
1.1.3 Vấn đề đặt ra với mô hình tổn thất tín dụng phát sinh theo IAS 39 14
1.2 KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ CÁC KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU THEO IFRS 9 15
1.2.1 Mô hình tổn thất tín dụng dự kiến 16
1.2.2 Đo lường tổn thất tín dụng dự kiến 18
1.2.3 Dấu hiệu nhận biết sự gia tăng của rủi ro tín dụng 22
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU 26
2.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG VÀ TÁC ĐỘNG DỰ PHÒNG RỦI RO THEO IFRS 9 ĐẾN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 26
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.2.1 Phương pháp phân tích văn bản 34
2.2.2 Phương pháp điều tra 35
2.3 KHÁI QUÁT VỀ MẪU NGHIÊN CỨU 37
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 39
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
Trang 53.1 THỰC TRẠNG TRÍCH LẬP Dự PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM 40
3.1.1 Khái quát về khung pháp lý kế toán trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Việt Nam 40
3.1.2 Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam 44
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
3.2.1 Kết quả khảo sát về thực trạng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo TT 02/2013/TT-NHNN tại các tổ chức tín dụng Việt Nam 47
3.2.2 Kết quả khảo sát về những cản trở trong quá trình áp dụng IFRS 9 49
3.2.3 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và hiệu quả khi áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam 52
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 56
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 57
4.1 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
4.1.1 Thảo luận về kết quảkhảo sát 57
4.1.2 Hạn chế của nghiên cứu, hướng nghiên cứu trong tương lai 61
4.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỂ ÁP DỤNG KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU THEO CMKT QUỐC TẾ MỚI (IFRS 9) TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM 62
4.2.1 Về định hướng xây dựng khuôn khổ kế toán theo IFRS 9 62
4.2.2 Về các khuyến nghị hỗ trợ quá trình triển khai áp dụng IFRS 9 64
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 71
Trang 6Viết tắt Nguyên nghĩa
CMKT /CMKTQT Chuân mực kê toán / Chuân mực kê toán quôc tê
DPRR / DPRRTD Dự phòng rủi ro / Dự phòng rủi ro tín dụngECL
Expected Credit Loss(Tổn thất tín dụng dự kiên)IAS
International Accounting Standards(Chuân mực kê toán quôc tê)
IASB
International Accounting Standards Board(Hội đồng chuân mực kê toán quôc tê)IFRS
International Financial Reporting Standards(Chuân mực báo cáo tài chính quôc tê)
(Chuân mực Kê toán Việt Nam)
ιvv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1 Các phương pháp xác định khoản tổn thất tín dụng dự kiến theo IFRS
9 17
Bảng 2.1 Tổng kết tác động của IFRS 9 từ một số bài nghiên cứu 28
Bảng 2.2 Kích thước mẫu và tỷ lệ trả lời 38
Bảng 3.1 Tóm tắt kết quả phân loại nợ theo phương pháp định lượng 42
Bảng 3.2 CPDPRR TD và lợi nhuận thuần của 10 NHTM giai đoạn 2016-2018 45
Bảng 3.3 CP DPRR cho vay KH theo VAS và IAS/IFRS giai đoạn 2014 -2017 tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 47
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát thực trạng trích lập DPRR TD theo TT 02/2013/TT -NHNN tại các TCTD Việt Nam 48
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát những cản trở trong quá trình áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam 51
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát hiệu quả khi áp dụng IFRS 9 tại các TCTD Việt Nam 53
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát phương án áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam 54
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát các biện pháp thúc đẩy quá trình áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam 55
Hình 1.1 Quy trình ước tính giảm giá trị khoản cho vay và phải thu 10
Hộp 1.1 Ví dụ về đánh giá giảm giá trị với khoản vay riêng lẻ theo IAS 39 11 Hộp 1.2 Ví dụ về đánh giá giảm giá trị đối với danh mục TD theo IAS 39 12
Hộp 1.3 Ví dụ về đo lường tổn thất tín dụng dự kiến theo phương pháp chung của IFRS 9 20
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 15/9/2008, Ngân hàng Lehman Brothers - một trong những ngân hàngđầu tư lớn nhất nước Mỹ nộp đơn xin phá sản, gây chấn động toàn cầu, châmngòi
cho cuộc khủng hoảng kinh tế tồi tệ kéo theo hệ luỵ cho nhiều năm sau đó Sựsụp
đổ của thể chế tài chình này cùng với khoản nợ hơn 600 tỷ Đô la Mỹ đã tạo cúsốc mạnh tới thị trường tài chính toàn cầu, để lại bài học cay đắng cho các ngânhàng, nhà đầu tư và người tiêu dùng về vấn đề kiểm soát nợ vay Người ta tinrằng
việc cho vay vô trách nhiệm cùng với rủi ro liên quan đến danh mục cho vay lànguyên nhân chính đằng sau cuộc khủng hoảng tài chính này Các kêu gọi hànhđộng để ngăn chặn cuộc khủng hoảng tương tự xảy ra trong tương lai đã đề cậpđến việc xem xét lại việc ghi nhận các khoản tổn thất tín dụng theo mô hình tổnthất phát sinh của chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 39 - Công cụ tài chính: Ghinhận và đo lường Mô hình tổn thất phát sinh của IAS 39 được cho là gây nên sựchậm trễ trong việc ghi nhận rủi ro tín dụng, khiến các ngân hàng không thể trởtay kịp khi rủi ro thật sự xảy ra
Tại cuộc họp tháng 4/2009, sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, Hộiđồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) cam kết xem xét lại toàn diện các quyđịnh hiện hành của IAS 39 Trải qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung, đến tháng7/2014, IASB ban hành bản chính thức cuối cùng của chuẩn mực báo cáo tàichính
quốc tế IFRS 9 - Công cụ tài chính để thay thế cho IAS 39 và toàn bộ các phiênbản trước đó của IFRS 9 IFRS 9 đã có hiệu lực chính thức từ 01/01/2018 trênphạm vi toàn cầu IFRS 9 đang ngày càng được nhiều quốc gia và vùng lãnh thổtrên thế giới áp dụng hoặc cam kết áp dụng trong tương lai gần dựa trên những
Trang 9và của hệ thống ngân hàng nói riêng, tháng 03/2019, sau hơn 01 năm IFRS 9 cóhiệu lực trên toàn cầu, Bộ Tài Chính Việt Nam đã công bố dự thảo về áp dụngIFRS trong đó có bao gồm IFRS 9 Tuy nhiên việc áp dụng chuẩn mực này nhưnào cho hiệu quả vẫn đang là vấn đề mà các tổ chức tín dụng Việt Nam cần cânnhắc thận trọng Bởi hiện nay, tất cả các tổ chức tín dụng tại Việt Nam đều đangthực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo Thông tư02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháptrích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạtđộng
của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tỷ lệ nợ xấu nội bảngnăm 2018 của toàn hệ thống xác định theo TT 02 được Ngân hàng Nhà nướcViệt
Nam công bố là 1,98% Nhìn vào con số này, rõ ràng tỷ lệ nợ xấu không còn làthách thức quá to lớn, nhất là khi tiềm lực tài chính của các ngân hàng thời gianqua đã được nâng lên đáng kể Tuy nhiên, điều quan trọng là liệu con số này đãphản ánh thực chất hay vẫn còn lấp ló đâu đó những khoản nợ đã xấu hoặc cókhả
năng trở thành nợ xấu chưa được ghi nhận Việc nhận diện nợ xấu đầy đủ là vôcùng quan trọng, vì như thế mới có quyết tâm, mục tiêu và giải pháp rõ ràng, phùhợp để xử lý Nói như vậy, bởi vì trong quá khứ đã từng có những lúc số liệu về
nợ xấu vênh nhau khá lớn Cụ thể cũng cách đây 7 năm, báo cáo NHNN đã mạnhdạn công bố tỷ lệ nợ xấu tới 8.82% vào năm 2012 Trong khi đó, cũng vào năm
2012, theo số liệu của Fitch Ratings tỷ lệ nợ xấu Việt Nam lên đến 13% trên tổng
dư nợ (vietstock.vn) Những khác biệt về số liệu này được nhiều chuyên gia kinh
tế cũng như các phóng viên tài chính nhận định là do khoảng cách của chuẩnmực
kế toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế trong kế toán giảm giá trị các khoản chovay và phải thu, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Vì vậy, nhiệm vụ hàng đầu
Trang 10Trước tình hình cấp thiết đó, cùng với những kiến thức đã có được trongquá
trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Ngân hàng, tác giả quyết định lựa chọn
đề tài: “Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo Chuẩn mực Kế toánquốc tế mới về Công cụ tài chính (IFRS 9)và khả năng áp dụng tại các tổ chứctín
dụng ở Việt Nam” để có nhận thức rõ ràng hơn về tầm quan trọng của kế toángiảm giá trị khoản cho vay và phải thu, công tác trích lập dự phòng RRTD nhằmnâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro cho các TCTD Việt Nam, tiếngần
hơn với các chuẩn mực quốc tế
và phải thu theo quy định Việt Nam hiện hành từ đó thấy được những khác biệt
so với chuẩn mực quốc tế, những tồn tại trong quy định của Việt Nam, đề xuấtphương án thay đổi để đánh giá đúng mức chất lượng tin dụng, tiến gần hơn vớichuẩn mực quốc tế
- Nhận diện tổng quan những khó khăn, những lợi ích khi các TCTD ViệtNam trong quá trình triển khai áp dụng IFRS 9
- Đưa ra một số khuyến nghị để nâng cao hiệu quả quá trình triển khai ápdụng IFRS 9 cho các TCTD tại Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các chuẩn mực kế toán quốc tế về kế toán giảm giá
Trang 11Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tổng quan về khả năng áp
dụng IFRS 9 tại các TCTD Việt Nam thông qua khảo sát được gửi tới các đốitượng hoạt động trong lĩnh vực có liên quan đến kế toán giảm giá trị khoản chovay và phải thu, công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân hàngthương mại Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thựctiễn
bằng cách sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích văn bản
- Phương pháp điều tra: mô tả bảng hỏi
- Phương pháp so sánh, thống kê số liệu
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 04 chương như sau:
Chương 1: Kế toán giảm giá trị các khoản cho vay và phải thu theo CMKT
Trang 12CHƯƠNG 1:
KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU
THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÀN QUỐC TẾ MỚI VỀ
CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (IFRS 9) 1.1 KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ CÁC KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU THEO IAS 39
Chuẩn mực kế toán quốc tế là hệ thống các nguyên tắc hạch toán kế toán,trình bày báo cáo tài chính, các quy định về kế toán được chấp nhận rộng rãi trêntoàn thế giới do Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) ban hành và thườngxuyên nghiên cứu, cập nhật, sửa đổi, bổ sung
IASB (tiền thân là Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASC) là một tổ chứcđộc lập thuộc khu vực tư nhân thành lập năm 1973 có trụ sở tại London,Vươngquốc Anh với mục tiêu hoạt động chính là phát triển các chuẩn mực kế toán cóchất lượng cao, thống nhất, dễ hiểu và có tính chất khả thi cao cho toàn thế giớitrên quan điểm phục vụ lợi ích của công chúng; tăng cường tính minh bạch, cóthể so sánh được của thông tin trong báo cáo tài chính và các báo cáo liên quanđến tài chính, kế toán khác, giúp những thành viên tham gia thị trường vốn thếgiới và những người sử dụng báo cáo tài chính đưa ra các quyết định kinh tế; xúctiến việc sử dụng và ứng dụng nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán quốc tế; đemđến những giải pháp có chất lượng cao cho sự hoà hợp giữa hệ thống chuẩn mực
kế toán quốc gia và các chuẩn mực kế toán quốc tế
Một nguyên tắc cơ bản của CMKT quốc tế là nguyên tắc thận trọng Theo
đó, giá trị ghi sổ của tài sản không được lớn hơn giá trị có thể thu hồi của tài sản
đó Vì vậy, một thực thể kinh doanh phải ghi giảm giá trị sổ sách của tài sản vềgiá trị có thể thu hồi trong trường hợp giá trị ghi sổ đó không thể thu hồi mộtcách
đầy đủ Điều này đặt ra yêu cầu phải có phương pháp đánh giá các suy giảm giátrị của tài sản, các xử lý và thuyết minh kế toán có liên quan
Trang 13- Ghi nhận và theo dõi rủi ro trong danh mục cho vay của ngân hàng.
- Thể hiện đúng giá trị tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp kế toán đối với các khoản cho vay và phải thu của các TCTD
do đặc điểm về rủi ro và yêu cầu quản lý riêng, ban đầu thuộc phạm vi của IAS
39 Các công cụ tài chính: Ghi nhận và Đo lường.
IAS 39 đưa ra các yêu cầu đối với việc ghi nhận, đo lường TSTC, nợ phảitrả TC và một số hợp đồng mua, bán các tài sản phi tài chính Bắt đầu hình thành
từ bản dự thảo E40 “Các công cụ tài chính” vào tháng 09/1991, qua nhiều lầnchỉnh sửa bổ sung, đến ngày 17/12/2003, IAS 39 - Các công cụ tài chính: Ghinhận và đo lường chính thức được ban hành IAS 39 có hiệu lực cho các năm tàichính bắt đầu vào hoặc sau ngày 1/1/2005
Tùy theo mục đích nắm giữ của nhà đầu tư, IAS 39 phân chia TSTC thành
Trang 141.1.1 Khái niệm, cơ sở xác định giá trị của khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là những TSTC phi phái sinh với các khoảnthanh toán cố định hoặc có thể xác định, không được báo giá trên thị trường sôiđộng TSTC loại này không phải là: (1) những khoản mà TCTD dự định bánngay
hoặc trong thời gian ngắn và khi đó sẽ được phân loại là tài sản giữ để kinhdoanh,
(2) những khoản mà khi ghi nhận ban đầu TCTD xếp vào nhóm sẵn sàng để bánhoặc (3) những khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giátrị khoản đầu tư ban đầu với lý do không phải là vì suy giảm chất lượng tín dụng.(IAS39.9)
Theo IAS 39.46, khoản cho vay và phải thu được ghi nhận bằng giá trị phânbổ
(amortised cost) theo phương pháp lãi suất thực (the effective interest method)
Giá trị phân bổluỹ kế các
CácGiá trị Giá trị ghi Các khoản khoản chênh
khoảnphân = nhận ban - hoàn trả nợ +/- lệch giữa giá trị -
giảm
trừ
và giá trị khiđến hạn
Trong đó:
Trang 15thị trường ngắn hạn hoặc giảm giá trị lâu dài (do giảm sút hoặc không có khảnăng
thu hồi của khoản đầu tư)
1.1.2 Xác định giảm giá trị khoản cho vay và phải thu
a Thời điểm và điều kiện xác định giảm giá trị khoản cho vay và phải thu
Xuất phát từ mục đích đánh giá suy giảm là để phản ánh đúng giá trị có thểthu
hồi được (cả gốc và lãi) của các khoản cho vay và phải thu, IAS 39.59 quy định,một
TSTC hoặc nhóm TSTC bị suy giảm và tổn thất suy giảm được ghi nhận chỉ khitại
thời điểm lập bảng cân đối kế toán có bằng chứng khách quan về việc suy giảmgiá
trị do một hoặc nhiều sự kiện xảy ra sau khi ghi nhận lần đầu
Như vậy, khoản cho vay và phải thu bị coi là giảm giá trị theo IAS 39 khivà
chỉ khi thoả mãn cả 3 điều kiện sau:
(1) Có sự kiện tổn thất: Sự kiện tổn thất đối với một tài sản tài chính nào
thể hiểu là sự kiện xảy ra sau ghi nhận lần đầu tài sản này và có những bằngchứng
khách quan cho thấy sự kiện này sẽ làm giảm giá trị của tài sản đó
(2) Sự kiện tổn thất tạo nên một tác động lên dòng lưu chuyển tiền tệ dựkiến
trong tương lai của tài sản hay nhóm tài sản tài chính
(3) Tác động của sự kiện tổn thất đến dòng lưu chuyển tiền tệ dự kiến củatài
Trang 16cụt hể nào trong nhóm Các dữ liệu như vậy bao gồm:
+ Những thay đổi tiêu cực về tình trạng thanh toán của các bên đi vay trongnhóm (ví dụ số lượng thanh toán bị chậm trễ tăng hoặc số lượng chủ thẻ tí dụngsử
dụng tối đã hạ mức tín dụng và trả số tiền tối thiểu hàng tháng tăng);
+ Các điều kiệu kinh tế quốc gia hay ở địa phương có tương quan với cáctrường hợp không trả được nợ đối với tài sản trong nhóm (ví dụ tỉ lệ thất nghiệptăng trong địa bàn của các bên đi vay, giá bất động sản thế chấp trong khu vựcgiảm, giá dầu giảm tác động đến các khoản cho vay các nhà sản xuất dầu mỏ,hay
những thay đổi tiêu cực về các điều kiện trong ngành có ảnh hưởng đến bên vayvốn, )
b Đo lường giảm giá trị khoản cho vay và phải thu
sau:
Trang 17Hình 1.1 Quy trình ước tính giảm giá trị khoản cho vay và phải thu
Bước 1: Đánh giá giảm giá trị với khoản vay riêng lẻ
Ở bước này, đối với các khoản vay trọng yếu riêng lẻ, ngân hàng cần đánhgiá
từng tài sản một xem có bằng chứng khách quan về sự giảm giá trị không Đối
Trang 18được tính toán khi ghi nhận ban đầu của tài sản
Hộp 1.1 Ví dụ về đánh giá giảm giá trị với khoản vay riêng lẻ theo IAS 39
Tại ngày 01/01/2015, ngân hàng cho vay $1.000 Khoản vay sẽ đượcthanh
toán làm 5 lần, mỗi lần trị giá $250 vào các ngày 31/12 hàng năm (từ31/12/2015
đến 31/12/2019) Giả sử không có rủi ro tín dụng trong tương lai, ngân hàng dự
Tại ngày 31/12/2015, ngân hàng nhận được $250 thanh toán đầu tiên,trong
đó lãi năm đầu tiên là $79.3 và số gốc hoàn trả là $170.7 Do vậy giá trị ghi sổcủa khoản vay chỉ còn $829.3
Sau đó, ngân hàng nhận được thông báo là khách hàng vay vốn đang gặpkhó khăn trong kinh doanh, khả năng thanh khoản giảm sút nghiêm trọng Đây
là bằng chứng để cấu thành một sự kiện tổn thất và ngân hàng dự tính sẽ khôngthu được các khoản thanh toán trong 03 năm tiếp theo là 2016,2017,2018
Giá trị ghi sổ điều chỉnh của khoản vay được tính bằng cách chiết khấu vềhiện tại các dòng tiền dự kiến trong tương lai (không bao gồm các khoản hoàntrả trong năm 2016,2017,2018) bằng lãi suất thực tế là: $231.6
Giảm giá trị là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ tại ngày 31/12/2015 và giá trị hiệntại của dòng tiền dự kiến thu được trong tương lai:
$829.3 - $231.6 = $597.7
(Nguồn: Tài liệu đào tạo của EY Việt Nam được tác giả điều chỉnh số liệu)
Trang 19Bước 2: Đánh giá giảm giá trị đối với danh mục tín dụng.
Nếu qua bước 1, các khoản vay được đánh giá là chưa có bằng chứng về
sự giảm giá trị hoặc giá trị có thể thu hồi vẫn cao hơn giá trị ghi sổ thì ngânhàng cần tiến hành phân loại khoản vay này vào các nhóm (danh mục tín dụng)
có chung đặc điểm về rủi ro để đánh giá khả năng giảm giá trị của từng nhóm.Các khoản vay trong cùng một nhóm nên có sự tương đồng về ngành nghề kinhdoanh, địa lý, sản phẩm, loại tài sản bảo đảm, tình trạng quá hạn hay các yếu tốliên quan khác Mục đích của việc này là cho phép ghi nhận những tổn thất đượccoi là thực sự tồn tại trong danh mục cho vay (theo kinh nghiệm) nhưng chưa cóchứng cứ cụ thể và vì thế nó được gọi là tổn thất ẩn Để tránh tính toán trùnglặp, những khoản nợ đã được trích dự phòng khi đánh giá riêng lẻ không đượcphân nhóm để tiếp tục đánh giá suy giảm theo danh mục tín dụng nữa
Lãi suất sử dụng để chiết khấu dòng tiền tương lai về thời điểm hiện tại làlãi suất của các khoản vay trong quá khứ có đặc điểm rủi ro tương tự với cáckhoản vay trong nhóm Trường hợp trước đây ngân hàng chưa từng có khoản vaynào tương tự để lấy thông tin lãi suất thì có thể sử dụng lãi suất của các nhóm nợkhác tương đương Tuy nhiên lãi suất quá khứ này cần phải được điều chỉnh chophù hợp với các điều kiện hiện tại mà trước đây chưa có và cần được tính toán lạiđịnh kỳ
Hộp 1.2 Ví dụ về đánh giá giảm giá trị đối với danh mục TD theo IAS 39
Danh mục tín dụng có tổng dư nợ trị giá 1 triệu USD, lãi suất 4%/năm (trảhàng năm), đáo hạn trong 05 năm Dựa vào kết quả được thống kê trên cở sởthường niên, ngân hàng dự báo xác suất vỡ nợ 10%, tỷ lệ lỗ trong trường hợp
vỡ nợ là 60%
Xác định tổn thất do giảm giá trị của danh mục tín dụng?
Ta có bảng tính sau:
12
Trang 20Xác xuất không giảm giá trị của danh mục
Dòng tiền giảm giá trị
Dòng tiền được phục hồi
Tổng dòng tiền giảm giá trị thực tế
Giá trị hiện tại của dòng tiền giảm giá trị
giảm với xác suất không giảm giá trị tại một thời điểm: (5) = (2) × (4)
(6) Dòng tiền được phục hồi thể hiện giá trị có thể thu hồi được trongtrường hợp sự kiện vỡ nợ xảy ra Mỗi đồng tổn thất trên gốc, (1 - Tổn thất
13
Trang 21(8) Chiết khấu tổng dòng tiền suy giảm giá trị về hiện tại theo lãi suất thực4%/năm
Tổn thất do giảm giá trị là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hiện tạicủa dòng tiền dự kiến thu được trong tương lai: 1,000,000 - 915,402 = 84,598
(Nguồn: Tài liệu đào tạo của EY Việt Nam được tác giả điều chỉnh số liệu)
1.1.3 Vấn đề đặt ra với mô hình tổn thất tín dụng phát sinh theo IAS 39
IAS 39 đưa ra mô hình tổn thất tín dụng phát sinh khi xác định và ghi nhậngiảm giá trị của khoản cho vay và phải thu Tức là LAR được đánh giá bị suygiảm và tổn thất suy giảm được ghi nhận chỉ khi tại thời điểm lập bảng cân đốikế
toán có bằng chứng khách quan về việc suy giảm giá trị do một hoặc nhiều sựkiện xảy ra sau khi ghi nhận lần đầu(ví dụ: người vay khó khăn về tài chính,giảm
giá trị tài sản thế chấp, rủi ro phá sản) Theo quan điểm này, chỉ được ghi nhậntổn thất tín dụng cho đến khi sự xuất hiện thực sự giảm giá hay sự tồn tại củamột
xác suất vỡ nợ mà gần hoặc bằng 100% (Novotny-Farkas 2016 hoặc bài viết
“The
Significance of IFRS 9 for Financial Stability and Supervisory Rules” - tác giảZoltán NOVOTNY-FARKAS, Lancaster University) Điều này dẫn đến IAS 39vấp phải nhiều chỉ trích vì trì hoãn việc ghi nhận các khoản tổn thất tín dụng chođến khi quá muộn (Hoogervorst 2014)
Trong bài viết “Expected credit loss model by IFRS 9 and it possible earlyimpacts on European and Turkish banking sector” của Dr.Banu Sultanoglu, tácgiả cũng đưa ra thêm một hạn chế nữa của IAS 39 đó là cách tiếp cận lạc hậu vàquá nguyên tắc Các ngân hàng chỉ được xem xét các điều kiện trong quá khứ vàhiện tại khi đánh giá chất lượng của các tài sản tài chính kể cả khi có được nhữngthông tin trực quan về các tổn thất có thể xảy ra trong tương lai Hơn nữa, từ góc
Trang 22và Liao 2011; Bushman và Williams 2012).
Trong “IFRS 9 - Project sumary” của IASB được đăng tải trên ifrs.org, cácchuyên gia đã tổng kết rằng: Trong cuộc khủng hoảng tài chính, việc chậm trễghi
nhận tổn thất tín dụng đối với các khoản vay (và các công cụ tài chính khác)được
xác định là một điểm yếu trong các chuẩn mực kế toán hiện hành Đặc biệt, môhình hiện có trong IAS 39 (mô hình tổn thất phát sinh) làm trì hoãn việc ghi nhậntổn thất tín dụng cho đến khi có bằng chứng cụ thể
Do những bất cập IAS 39 trở nên rõ ràng trong thời kỳ khủng hoảng tàichính
toàn cầu và các nhà lãnh đạo G20, nhà đầu tư, cơ quan quản lý, đã kêu gọi IASBhành
động Cuối cùng, IASB đã sửa đổi mô hình tổn thất phát sinh dựa trên quy tắc
hình suy giảm và chuyển sang cách tiếp cận dựa trên nguyên tắc, hướng tới
được gọi là Mô hình tổn thất tín dụng dự kiến
1.2 KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ CÁC KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU THEO IFRS 9
Tại cuộc họp tháng 4/2009, sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, IASB
Trang 23sau ngày 1/1/2018
IFRS 9 chia tất cả các TSTC hiện đang trong phạm vi của IAS 39 thành 02loại dựa trên cơ sở xem xét mô hình kinh doanh của doanh nghiệp trong quản trịTSTC và đặc trưng các luồng tiền của TSTC (IFRS 9 đoạn 4.1.1)
- TSTC đo lường theo giá trị hợp lý (FVTPL)
- TSTC đo lường theo giá trị phân bổ (measured at amortised cost)
- TSTC đo lường theo giá trị hợp lý thông qua thu nhập toàn diện khác(FVTOCI)
IFRS 9 đưa ra mô hình mới mô hình tổn thất tín dụng dự kiến (ECL Expected Credit Loss Model) thay thế cho mô hình tổn thất phát sinh (IncurredLoss Model) của IAS 39 Mô hình này được áp dụng cho tất cả các trường hợpsau đây: [IFRS 9 đoạn 5.5.1]
TSTC đo lường theo giá trị phân bổ
- TSTC bắt buộc đo lường theo FVTOCI
- Cam kết cho vay khi có nghĩa vụ hiện tại là các gia hạn tín dụng (trừtrường
hợp các khoản vay này được đo lường theo FVTPL)
1.2.1 Mô hình tổn thất tín dụng dự kiến
Chuẩn mực mới IFRS 9 đề xuất một mô hình mới “Tổn thất tín dụng dựkiến” - phản ánh mô hình chung về sự suy giảm hay sự cải thiện chất lượng tíndụng của các công cụ tài chính Giá trị được tính toán bởi ECLs được ghi nhậnnhư một khoản dự phòng tổn thất hay dự phòng phải trả phụ thuộc vào mức độsuy giảm tín dụng của công cụ tài chính kể từ lần ghi nhận đầu tiên
Khoản tổn thất tín dụng dự kiến được xác định bởi một trong 3 phươngpháp:
phương pháp chung, phương pháp đơn giản và phương pháp điều chỉnh rủi ro tín
Trang 24Phương pháp chung
Phương pháp giản đơn
Phương pháp điều chỉnh rủi ro tín dụng
Đối tượng áp
dụng
Tất cả các khoảncho vay và phảithu không ápdụng phươngpháp khác
Khoản phải thuthương mại đủđiều kiện, hợpđồng tài sản theoIFRS 15 và khoảnphải thu về chothuê
Tài sản bị suygiảm giá trị ngay
từ lần ghi nhậnđầu tiên
Thời điểm ghi
nhận ban đầu
Cùng thời điểmkhi tài sản đượchình thành
Cùng thời điểmkhi tài sản đượchình thành
Thay đổi luỹ kếtrong mô hình tổnthất trọn đời kể từlần ghi nhận đầutiên
Mô hình tổn thấttrọn đời
dụng dựa trên những thay đổi về chất lượng tín dụng kể từ lần ghi nhận đầu tiên
Trang 25ghi nhận lần đầu, không có sự tăng lên đáng kể rủi ro tín dụng sau lần ghi nhậnđầu tiên, tổn thất tín dụng vẫn tiếp tục được theo dõi và phải ước tính tổn thất tíndụng dự kiến 12 tháng (ECL 12 months) Tổn thất tín dụng 12 tháng là phần tổnhại tín dụng dự kiến xuất phát từ các sự kiện có thể xảy ra trong vòng 12 thángsau ngày báo cáo đối với TSTC.
- Giai đoạn 2: Nếu rủi ro tín dụng tăng lên đáng kể sau lần ghi nhận đầu tiênnhưng chưa được coi là suy giảm tín dụng thì ECL được đo trên tổn thất tín dụng
dự kiến trọn đời
- Giai đoạn 3: Tài sản tài chính bị suy giảm tín dụng, ECL luôn được đo trên
cơ sở trọn đời
Sơ đồ sau đây tóm tắt các yêu cầu của IFRS 9 về tổn thất tín dụng
Thay đổi về chất lượng tín dụng kể từ lần ghi nhận đầu tiên
Ghi nhận lần đầu Rủi ro tín dụng tăng lên
đáng kể sau lần ghi nhậnđầu tiên
Tài sản tài chính bị suygiảm giá trị do rủi ro tíndụng
Tổn thất tín dụng dự
kiến
12 tháng
Tổn thất tín dụng dự kiến
trọn đời
Tổn thất tín dụng dựkiến
trọn đời18
1.2.2 Đo lường tổn thất tín dụng dự kiến
Theo IFRS 9 đoạn 5.5.17, phép đo tổn thất tín dụng dự kiến phải thể hiệnđược:
■ Trọng số bình quân gia quyền khách quan là kết quả của việc xem xét đadạng các trường hợp có thể xảy ra
■ Tính đến giá trị thời gian của dòng tiền
■ Sử dụng các thông tin hỗ trợ hợp lý, có sẵn về các sự kiện trong quá khứ,
Trang 26Dòng tiền ước tính trong tương lai tại thời điểm ghi nhận ban
đầu
trong trường hợp người vay cam kết trả nợ đúng hạn được chiết
khấu theo lãi suất thực
điều kiện hiện tại cũng như dự đoán về triển vọng kinh tế trong tương lai
Một ví dụ minh hoạ đơn giản cho khoản tổn thất tín dụng dự kiến:
(Nguồn: pwc.com)
Tổn thất tín dụng dự kiến được yêu cầu phải được đo lường thông qua mộtkhoản dự phòng tổn thất với giá trị bằng: (IFRS 9 đoạn 5.5.3 và 5.5.5)
- Tổn thất tín dụng dự kiến trọn đời: các tổn thất tín dụng dự kiến xuất phát
từ tất cả các sự kiện có thể xảy ra trong vòng đời của TSTC Tức là, đối vớikhoản
cho vay và phải thu có sự tăng lên đáng kể rủi ro tín dụng sau lần ghi nhận đầutiên thì phải phải ước tính tổn thất dự kiến trong suốt thời gian của khoản nợ đó(là tổn thất dự kiến phát sinh do tất cả các sự kiện tổn thất có thể xảy ra trongthời
gian của khoản nợ )
- Tổn thất tín dụng dự kiến 12 tháng: các tổn thất tín dụng dự kiến xuất phát
từ các sự kiện có thể xảy ra trong vòng 12 tháng sau ngày báo cáo đối với TSTC.Đối với khoản cho vay và phải thu không có sự tăng lên đáng kể rủi ro tín dụngsau lần ghi nhận đầu tiên thì vẫn phải ước tính tổn thất dự kiến 12 tháng (là mộtphần của tổn thất dự kiến trọn đời của khoản nợ nhưng dự kiến phát sinh trongvòng 12 tháng hoặc ít hơn kể từ ngày lập báo cáo)
IFRS 7 - đoạn 33 đã đưa ra cách tính toán tổn thất tín dụng và công thức
Trang 27PD - PD 12 tháng cho giai đoạn 1 hoặc PD trọn đời cho giai đoạn 2 và 3
a Tổn thất tín dụng dự kiến 12 tháng cho giai đoạn 1 được tính như sau:
ECL 12-month = PD1 X LGDI X EADI X D1
b Tổn thất tín dụng dự kiến trọn đời cho giai đoạn 2 và 3 được tính như
lifetime ∑i=1 PDi X LGDi X EADi X Di
Trong đó: D là tỷ lệ chiết khấu theo EIRPhương pháp đo lường trên có thể được mô tả trong các ví dụ sau đây:
Hộp 1.3 Ví dụ về đo lường tổn thất tín dụng dự kiến theo phương pháp
chung của IFRS 9
VD1: Ngân hàng Z nắm giữ một khoản vay cho công ty X trị giá 1,000,000
USD, thời hạn 05 năm kể từ ngày vay là 01/01/2017, ngày trả lãi định kỳ là31/12 hàng năm Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực và bằng 3%/năm Xácsuất vỡ nợ của khoản vay trên:
Ngân hàng Z cũng đánh giá rằng nếu rủi ro vỡ nợ xảy ra thì 40% giá trị khoảnvay sẽ bị tổn thất
Tổn thất tín dụng tính tại ngày 31/12/2019 (không tính đến hệ số chiết khấu DF)
trong giai đoạn 1 là:
Trang 28Ngày EDA PD LGD ECL
DF) trong giai đoạn 2 và 3 là:
VD2: Ngân hàng A nắm giữ một khoản vay trị giá 1 triệu USD, thời hạn
10 năm, lãi trả hàng năm Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực và bằng5%/năm Qua việc xem xét các kì vọng đối với các khoản vay tương tự, rủi rocủa khách hàng và triển vọng kinh tế trong 12 tháng tới, ngân hàng A đánh giátại thời điểm ghi nhận ban đầu, xác xuất xảy ra rủi ro vỡ nợ của khoản vay là0.5%
Cuối kì, ngân hàng A xác định rằng sự thay đổi về xác suất này trong 12tháng tương đối xấp xỉ bằng dự thay đổi về xác suất vỡ nợ trong suốt thời giankhoản vay, tức là không có sự tăng lên đáng kể của rủi ro tín dụng kể từ thờiđiểm ghi nhận ban đầu A cũng ước tính rằng nếu rủi ro vỡ nợ xảy ra thì 25%giá trị khoản vay sẽ bị tổn thất Vì vây, ngân hàng A đã trích lập dự phòng trên
cơ sở lỗ kỳ vọng 12 tháng cho khoản vay bằng cách nhân tổng dòng tiền dựkiến
thu được trong tương lai với xác suất vỡ nợ và tổn thất trong trường hợp vỡ nợrồi chiết khấu về hiện tại theo lãi suất thực như sau:
Trang 290.5% x 25% x (1,000,000 x 1.05) x - = 1,250 USD
(Nguồn: VD1 - Tài liệu đào tạo của EY Việt Nam, tác giả điều chỉnh số liệu VD2 - Luận văn tốt nghiệp đại học của tác giả Hoàng Thị Thu Hà)
1.2.3 Dấu hiệu nhận biết sự gia tăng của rủi ro tín dụng
Sự gia tăng đáng kể của rủi ro tín dụng quyết định việc tổ chức tín dụngghi
nhận dự phòng tổn thất theo mô hình tổn thất dự kiến 12 tháng hay tổn thất tíndụng dự kiến trọn đời
IASB cung cấp danh sách các yếu tố hoặc chỉ số không đầy đủ mà một tổchức tín dụng nên xem xét khi xác định xem có cần phải ghi nhận ECL suốt đờihay không Danh sách các yếu tố hoặc chỉ số này, như sau: (IFRS 9 B5.5.17)
• Những thay đổi đáng kể trong chỉ số giá nội bộ của rủi ro tín dụng dothay
đổi rủi ro tín dụng kể từ khi hình thành
• Những thay đổi đáng kể trong các chỉ số thị trường bên ngoài về rủi rotín dụng đối với một công cụ tài chính cụ thể hoặc các công cụ tài chính tương tự
Trang 30Xếp hạng tại thời điểm
2
Không Tổn thất dự kiến 12 tháng
23
đoạn doanh nghiệp) dẫn đến thay đổi đáng kể về khả năng trả nợ của người vay
• Tăng đáng kể rủi ro tín dụng đối với các công cụ tài chính khác củacùng
• Thông tin về nợ quá hạn trong quá khứ, bao gồm cả giả định có thể bác
bỏ về nợ quá hạn hơn 30 ngàyDanh sách này đặt ra câu hỏi là liệu một tổ chức tín dụng sẽ được yêu cầuxem
xét từng yếu tố hoặc chỉ số này ngay khi các thông tin có sẵn, mặc dù chúng cóthể
không được tích hợp đầy đủ vào hệ thống và quy trình quản lý rủi ro tín dụng củatổ
chức Điều này liên quan đến việc thảo luận trước của chúng ta về thông tin nào
có Tại ngày lập báo cáo, công ty A có hai khoản vay còn dư nợ như sau: sẵn
Ngân hàng W tiến hành đánh giá xem có sự tăng lên đáng kể của rủi ro tíndụng hay không đối với từng khoản vay và đi đến kết luận sau:
Trang 31Rõ ràng, tuy cả hai khoản vay được có cùng xếp hạng tín dụng nhưng cơ
sở tính dự phòng cho mỗi khoản lại khác nhau do sự khác biệt về mức tăng lêncủa rủi ro tín dụng
Theo IFRS 9 thì sẽ có nhiều món vay cần trích lập dự phòng hơn, cũngnhư rủi ro tín dụng sẽ được ghi nhận sớm hơn Quy định này sẽ mang lại lợiích cho người sử dụng báo cáo tài chính khi mà thông tin về giá trị các công cụtài chính, đặc biệt là các khoản vay trở nên đáng tin cậy và hữu dụng hơn Tuynhiên để áp dụng được phương pháp này đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp đáng
kể về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến rủi ro dự kiến Và khi màmức độ xét đoán tăng lên thì rất khó để so sánh kết quả trên báo cáo tài chính củacác ngân hàng khác nhau Để giải quyết vấn đề này, IFRS 9 cũng yêu cầu côngkhai thông tin chi tiết hơn so với IAS 39 về những thông tin đầu vào cũng như kĩthuật được sử dụng để ước tính dự phòng, nhờ đó tính minh bạch của thông tinkế
toán sẽ được nâng cao
Trang 32cụ tài chính IFRS 9 với mô hình tổn thất tín dụng dự kiến Trong chương 1, tácgiả đã cung cấp những khái niệm cơ bản, phương pháp tính toán của mô hình tổnthất tín dụng dự kiến trong IFRS 9 Đây là tiền đề lý luận để tác giả khảo sát khảnăng áp dụng IFRS 9 tại các TCTD Việt Nam.
Trang 33CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ MẪU NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG VÀ TÁC ĐỘNG
DỰ PHÒNG RỦI RO THEO IFRS 9 ĐẾN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
IFRS đang ngày càng được nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới ápdụng hoặc cam kết áp dụng trong tương lai gần Tính đến nay, đã có 133/143quốc
gia và vùng lãnh thổ (chiếm tỷ lệ 93%) đã công khai tuyên bố coi IFRS là bộCMKT
duy nhất áp dụng trên toàn cầu Bên cạnh đó, cũng có 119/143 (chiếm tỷ lệ83,2%)
quốc gia và vùng lãnh thổ đã yêu cầu sử dụng các chuẩn mực của IFRS đối vớitất
cả hoặc hầu hết các công ty đại chúng trong nước, phần lớn các quốc gia còn lạicho
Trang 34Theo Fitch Ratings, trong một vài năm đầu tiên chuyển đổi sang áp dụngIFRS 9, các chỉ tiêu về vốn và tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng sẽ giảm, trongkhi các chỉ tiêu về lợi nhuận sẽ có xu hướng biến động nhiều hơn Tổ chức xếphạng này cũng cho biết, việc chuyển sang phương pháp ECL đòi hỏi những thayđổi đáng kể về quy trình, trong đó có việc tăng cường kết hợp giữa quản lý rủi rotín dụng và hệ thống kế toán nội bộ Các ngân hàng cần nhiều hơn các dữ liệu vềhiệu quả hoạt động của danh mục tín dụng trong suốt chu kỳ tín dụng, cũng như
sẽ phải xây dựng các mô hình ước tính phức tạp Việc chuyển đổi sang IFRS 9 sẽbớt khó khăn hơn đối với các ngân hàng có hệ thống ngân hàng lõi mạnh, vớinguồn dữ liệu khả dụng đầy đủ và phong phú Cùng quan điểm, bà Stefanie Tang,Giám đốc Dịch vụ Tư vấn Tài chính tại PwC Malaysia nhận xét "IFRS 9 sẽ thayđổi cách các ngân hàng trích lập dự phòng cho các tài sản tài chính của mình Cácngân hàng nên lường trước các biến động về chi phí dự phòng, ngay sau khi ápdụng IFRS 9, mức dự phòng có thể sẽ cao hơn Thực tế, mức độ ảnh hưởng lêncác ngân hàng sẽ khác nhau tùy thuộc vào sự kết hợp danh mục của ngân hàng,
hồ sơ rủi ro của người vay, mức độ vững chắc của các mô hình tổn thất tín dụng
dự kiến, v.v
Một loạt các bài viết, các nghiên cứu của các nhà kinh tế học trên thế giớikhi nghiên cứu về mô hình ECL của IFRS 9 đã chỉ ra tác động của nó đến cácTCTD Sau đây là tổng kết của tác giả bài viết dựa trên một số bài nghiên cứu
Trang 35Tên bài viết Tác giả
Nội dung chính Khó khăn khi áp
giám sát và ổn định
tài chính
(The Significance
ofIFRS 9 for
Financial Stability
and Supervisory
Rules)
ZoltánNOVOTNY-FARKASLancasterUniversity
- Ghi nhận ban đầucủa ECL 12 tháng có
phần hơi độc đoán và
thiếu sự cụ thể vềmặt khái niệm
- Việc ghi nhận tổnthất tín dụng có phụthuộc bởi quan điểmcủa lãnh đạo
- Thời điểm chuyển
từ ECL 12 thángsang ECL trọn đờiphụ thuộc vào thờiđiểm NH sử dụngthông tin từ quá khứ,
hiện tại và dự đoántương lai để cập
- Ghi nhận tổn thất tín
dụng sớm hơn
- Giảm thiểu tác động
khuếch đại củaphương pháp tổn thấtphát sinh đối với tínhchu kỳ và giảm bớtnhững lo ngại về thiếu
vốn trong một cuộckhủng hoảng
- Phản ánh tốt hơnchất lượng tín dụngcủa các TSTC
- Thông tin tài chínhđược công khai, minh
bạch hơn, tăng hiệu28
Bảng 2.1 Tong kết tác động của IFRS 9 từ một số bài nghiên cứu
Trang 36Tên bài viết Tác giả
Nội dung chính Khó khăn khi áp
Replacement)
MojcaGornjakInternationalSchoolofSocialandBusinessStudies,Slovenia
- Chi phí áp dụngtương đối khó địnhlượng
- Chỉ phù hợp chocác tổ chức đượcniêm yết trên sàngiao dịch chứngkhoán trong khi cókhoảng 700.000 các
tổ chức vừa và nhỏđang áp dụng chuẩnmực kế toán quốc gia
- Phát hiện tổn thất tín
dụng đúng mức
- Cải thiện tính nhấtquán và minh bạchBCTC
3
Mô hình tổn thất
tíndụng dự kiến của
loss model by
IFRS
9 and its possible
Dr BanuSULTANOGLU
- Tăng gánh nặng về
dự phòng tổn thất tín
dụng cho các ngânhàng, tác động trựctiếp đến lợi nhuậnngân hàng, sẽ có tácđộng đến lợi ích các
cổ đông và thu hútcác nhà đầu tư
- Để áp dụng môhình ECL các ngânhàng phải thay đổi cơ
- Báo cáo chính xác
và minh bạch hơn về
số lãi, lỗ và chấtlượng TSTC giúp các
nhà đầu tư tin tưởnghơn BCTC
- Ghi nhận ECL 12tháng trong giai đoạn
1 sẽ làm giảm lợinhuận, giảm cổ tứcphân phối ra Cácngân hàng sẽ duy trìnguồn vốn cao hơn29
Trang 37Tên bài viết Tác giả
Nội dung chính Khó khăn khi áp
- Sự phức tạp của mô
hình mới, việc sửdụng các ước tínhdẫn đến mức độ phán
đoán cao hơn sẽ yêucầu tăng cường tínhminh bạch, công khai
của BTCT cũng như
cũng như giảm mức
độ TTTD quá mứctrong trường hợp diễn
biến nến kinh tế xấu
dụng(IFRS 9 - the new
- tăng áp lực về tăngkhoản dự phòng chotổn thất tín dụng dựkiến, giảm khả năngsinh lời, dẫn đến cóthể huỷ bỏ hoặc giảm
cung tín dụng-chi phí vận hànhcho mô hình ECLcao hơn do cần đầu
tư nhiều về CNTT
- Yêu cầu ghi nhậntổn thất tín dụng sớmhơn, khuyến khíchcác ngân hàng dự trữthêm bộ đệm vốn vớimục đích chuẩn bịkhoản dự phòng trong
trường hợp nền kinh
tế vĩ mô xấu đi
- Khuyến khích ngânhàng áp dụng chiến30
Trang 38Tên bài viết Tác giả
Nội dung chính Khó khăn khi áp
- Tăng tính minh bạch
về chất lượng tài sản,tăng niềm tin của nhàđầu tư vào các
án andCarlosJoséRodríguezGarcía
- Ước tính tổn thất tín
dụng kịp thời và đầy
đủ hơn
- Tăng tính chủ độngcho kế toán dự phòng
RRTD
- Cải thiện hệ thốngkiểm soát chất lượng
Financial and
KádárCsaba -CorvinusUniversit
y ofBudapest
- Nhận ra khoản tổnthất về rủi ro tín dụng
sớm hơn, mức ghinhận dự phòng tổnthất cao hơn so vớikhi áp dụng IAS 3931
Trang 39Tên bài viết Tác giả
Nội dung chính
Khó khăn khi áp dụng IFRS 9
Hiệu quả khi áp dụng IFRS 9
- Ghi nhận tổn thất rủi ro tín dụng sớm hơn với mức ghi nhận dự phòng rủi
ro tín dụng cao hơn
- Ước tính tổn thất tín dụng kịp thời và đầy đủ, ổn định tính chu kỳ
- Tăng tính nhất quán, minh bạch của chất lượng thông tin tài chính
- Tăng niềm tin của các nhà đầu tư đối với BCTCBên cạnh những hiệu quả mà IFRS 9 mang lại, các bài nghiên cứu cũng chỉ
ra một loạt các khăn khi các quốc gia áp dụng IFRS 9 về kế toán giảm giá trị cáckhoản cho vay và phải thu Đó là:
- Tăng áp lực về khoản DPRRTD, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củaNHTM và lợi ích của các cổ đông
- Chi phí để vận hành mô hình ECL của IFRS 9 cao hơn do cần đầu tư vàophát triển chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và quátrình thu thập dữ liệu
- Mô hình mới tương đối phức tạp do đòi hỏi nhiều phán xét mang tính chủquan và ước tinh cho tương lai
Các kết quả nghiên cứu trên được đưa ra dựa trên các nghiên cứu, khảo sátcủa các tác giả tại nhiều quốc gia đã triển khai áp dụng IFRS 9 Tác giả EllenGaston và In Won Song trong bài viết “Supervisory Roles in Loan LossProvisioning in Countries Implementing IFRS” đăng trên website của Quỹ tiền tệ
Trang 40quốc tế IMF nhận định việc triển khai IFRS 9 trên phạm vi toàn cầu là một hướng
đi đúng, một mô hình kế toán dựa trên tổn thất tín dụng dự kiến của IFRS 9 là một
sự cải thiện đáng kể từ IAS 39 Tuy nhiên các nghiên cứu được xem xét phía trênchỉ đề cập đến quá trình áp dụng IFRS 9 và tác động của nó đến ngành ngân hàngtại các nước có nền kinh tế phát triển ở châu Âu, chưa có nghiên cứu nào xem xétquá trình áp dụng chuẩn mực kế toán này tại Việt Nam hoặc các nền kinh tế cóđặc điểm tương đồng Việt Nam Bên cạnh những kết quả nghiên cứu được nhiềutác giả đồng thuận về lợi ích mà IFRS 9 mang lại, thì những khó khăn trong quátrình áp dụng IFRS 9 gặp phải đó là chi phí vận hành lớn, hạn chế về trình độnguồn nhân lực hoặc hạn chế về hệ thống công nghệ thông tin chỉ được một vàitác giả đưa ra bình luận Đây có thể coi là khoảng trống nghiên cứu để tác giả đivào tìm hiểu thêm khi khảo sát khả năng áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và hộinhập kinh tế quốc tế Chúng ta đã là thành viên chính thức của tổ chức thươngmại thế giới WTO, tham gia hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP, Cộngđồng kinh tế Asean AEC, việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc tế cũng cóthể được coi là một xu thế tất yếu của quá trình hội nhập Hiện nay, trong khu vựccác quốc gia Đông Nam Á, Singapore, Philippines, Malaysia đã tuân thủ hoàntoàn, Thái Lan, Indonesia, Campuchia bắt buộc áp dụng từ năm 2020, Lào từ năm
2021 Việt Nam đang là quốc gia chậm nhất ASEAN về áp dụng IFRS 9 Theo dựthảo lộ trình áp dụng IFRS đang được Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủphê duyệt, dự kiến IFRS 9 sẽ được áp dụng bắt buộc từ sau năm 2025
Xuất phát từ những điều kiện của Việt Nam trong quá trình triển khai ápdụng IFRS 9, từ khoảng trống các nghiên cứu được tìm hiểu phía trên, các câu hỏiđược tác giả nghiên cứu giải quyết đó là:
- Các quy định hiện hành của Việt Nam về trích lập DPRR tín dụng đã phảnánh đúng mức RRTD hay chưa? Có phù hợp với thông lệ quốc tế hay không? Có