Bài giảng Chuẩn mực kế toán công quốc tế - Chương 4: Chuẩn mực kế toán công về báo cáo tài chính. Chương này có nội dung trình bày: quy định chung về trình bày và công khai báo cáo tài chính trong đơn vị công; trình bày hệ thống báo cáo tài chính; trình bày các thông tin về dự toán ngân sách trên báo cáo tài chính;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG
Chuẩn mực kế toán công
báo cáo tài chính
CHƯƠNG 4
mực kế toán công về
cáo tài chính
Trang 2trình bày và công khai
BCTC trong đơn vị công
4.1 Quy định chung về
trình bày và công khai
BCTC trong đơn vị công
4.2 Trình bày
BCTC
4.2 Trình bày
BCTC BCTC trong đơn vị công
bày hệ thống BCTC
4.3 Trình bày các thông tin về dự toán ngân sách trên BCTC
4.3 Trình bày các thông tin về dự toán ngân sách trên BCTC
tài chính
Trang 3• IPSAS 1 - Trình bày Báo cáo Tài
4.1 Quy định chung
BCTC trong
• IPSAS 1 - Trình bày Báo cáo Tài
• IPSAS 2 – Báo cáo lưu chuyển tiền
• IPSAS 24 – Trình bày Thông tin
• IPSAS 22 – Trình bày Thông tin
Chung
Tài chính
chung về trình bày và công khai
trong đơn vị công
Tài chính tiền tệ tin Ngân sách trong Báo cáo tài chính tin Tài chính về Khu vực Chính phủ
Trang 4Thông tin ngân sách được phê duyệt
• Tên của các báo cáo có thể khác nhau
Trang 5– Các báo cáo khác của lãnh đạo đơ
trong kỳ báo cáo
Trang 74.2 Trình bày hệ thống
Theo IPSAS 1, bộ BCTC của đơn
• Báo cáo tình hình tài chính
• Báo cáo KQHĐ
• Báo cáo thay đổi TS ròng
• Báo cáo LCTT
• Thuyết minh báo cáo tài chính
thống báo cáo tài chính
đơn vị bao gồm:
Trang 8Thông tin được trình bày trong BC
(d) TS tài chính (trừ các khoản mục trình bày
trong mục (e), (g), (h) và (i))
(e) Các khoản đầu tư được hạch toán sử dụng
phương pháp vốn CSH
(f) Hàng tồn kho
(g) Các khoản phải thu từ các giao dịch không
trao đổi (thuế và chi chuyển giao)
(h) Các khoản phải thu từ các giao dịch trao đổi
(i) Tiền và các khoản tương đương tiền
được trình bày trong TS thuần/vốn CSH
CSH vốn của đơn vị kiểm soát
Trang 9ngày kết thúc kỳ kế toán, đơn vị phải
hoặc được thanh toán sau 12 tháng.
Trang 10• Tiêu chí phân loại TS ngắn hạn:
– Được dự tính thu hồi, hoặc nắm giữ
4.2.1 Báo cáo
động bình thường của đơn vị
– Được nắm giữ cho mục đích thương
– Được dự tính thu hồi được trong vòn 12
– Là tiền mặt hoặc các khoản tương đư
khi bị giới hạn không được trao đổi hoặc
nợ phải trả trong tối thiểu 12 tháng kể
giữ để bán hoặc tiêu dung trong chu kỳ hoạt
tình hình tài chính
mại
12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán ương tiền (như định nghĩa trong PSAS 2), trừ hoặc được sử dụng để thanh toán một khoản
từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Trang 11• Tất cả các TS khác được phân loại là
4.2.1 Báo cáo tình hình
• TS dài hạn bao gồm hữu hình, vô hình
• Chu kỳ hoạt động của đơn vị là khoản
đầu vào và các nguồn lực thành đầu
– Nếu chu kỳ hoạt động bình thường
hình và TS tài chính với tính chất dài hạn.
khoản thời gian để chuyển hóa các yếu tố
ra.
ờng của đơn vị không thể xác định rõ, thì
thứ tự hoặc mẫu biểu trình bày các
Trang 12Thông tin được trình
Thuyết
Một đơn vị phải phải nêu rõ trong báo cáo THTC
về việc phân loại chi tiết bổ sung của các khoản
các hoạt động của đơn vị.
– Các khoản mục về TS, nhà xưởng và thiết
IPSAS 17
– Các khoản phải thu được phân loại thành
thuế và các khoản thu không trao đổi khác
liên quan, các khoản trả trước và các khoản
– Hàng tồn kho được phân loại theo IPSAS
trình bày trong BC THTC hoặc Thuyết minh BCTC
THTC hoặc trong Thuyết minh BCTC của đơn vị khoản mục được trình bày, sắp xếp phù hợp với
thiết bị được phân loại theo các nhóm theo
thành các khoản phải thu từ phí sử dụng dịch vụ, khác, các khoản phải thu liên quan đến các bên khoản khác
IPSAS 12
Trang 13Thông tin được trình
Thuyết
Một đơn vị phải phải nêu rõ trong báo cáo
đơn vị về việc phân loại chi tiết bổ sung
phù hợp với các hoạt động của đơn vị.
– Thuế và các khoản phải trả về chuyển
thuế, phải trả chuyển giao, và phải trả
– Các khoản dự phòng được phân loại
các khoản mục khác
– Các bộ phận cấu thành TS thuần/vốn
dư và thâm hụt lũy kế, và dự trữ khác
trình bày trong BC THTC hoặc Thuyết minh BCTC
cáo THTC hoặc trong Thuyết minh BCTC của của các khoản mục được trình bày, sắp xếp
chuyển giao được phân loại thành phải trả hoàn
các thành viên khác của đơn vị kinh tế loại thành dự phòng cho phúc lợi nhân viên và
vốn CSH được phân loại thành vốn góp, thặng
Trang 14• Khi đơn vị không có vốn cổ phần cần phải
báo cáo tình hình tài chính hoặc trong Thuyết
Thông tin được trình
Thuyết
báo cáo tình hình tài chính hoặc trong Thuyết
– Vốn góp, tổng số lũy kế tại ngày kết thúc
CSH vốn, trừ đi các khoản phân phối cho
– Thâm hụt hoặc thặng dư lũy kế
– Các khoản dự trữ, bao gồm cả diễn giải
nằm trong TS thuần/vốn CSH
– Lợi ích cổ đông không kiểm soát
phải trình bày rõ TS thuần/vốn CSH, hoặc trên Thuyết minh BCTC, phản ánh riêng biệt:
trình bày trong BC THTC hoặc Thuyết minh BCTC
Thuyết minh BCTC, phản ánh riêng biệt:
thúc kỳ kế toán của các khoản đóng góp của cho CSH vốn
tính chất và mục đích của từ khoản dự trữ
Trang 15• Khi đơn vị có vốn cổ phần cần phải trình
hoặc trong Thuyết minh BCTC:
Thông tin được trình
• Giá trị danh nghĩa mỗi cổ phiếu, hoặc
• Số cổ phiếu đang lưu hành ở đầu năm
trình bày các thông tin sau, hoặc trên BC THTC
trình bày trong BC THTC hoặc Thuyết minh BCTC
bán hết, và số cổ phiếu đã phát hành nhưng
hoặc cổ phiếu không có giá trị danh nghĩa năm và cuối năm; …
Trang 16Thặng dư hoặc thâm hụt trong kỳ
• Tất cả các khoản mục doanh thu
4.2.2 Báo cáo kết
được đưa vào để tính thặng dự
IPSAS khác yêu cầu khác
• Bao gồm cả ảnh hưởng của các thay
Tuy nhiên, có thể có các tình huống
được đưa vào thặng dư hoặc thâm
hai trường hợp: đính chính các sai
chính sách kế toán
và chi phí được ghi nhận trong kỳ đều
kết quả hoạt động
hoặc thâm hụt, trừ khi một chuẩn mực
thay đổi trong các ước tính kế toán huống mà các khoản mục cụ thể có thể không thâm hụt của kỳ hiện tại IPSAS 3 đề cập đến sai sót và ảnh hưởng của các thay đổi về
Trang 174.2.2 Báo cáo
Trong báo cáo KQHĐ phải có các khoản mục phản
(a) Doanh thu
(b) Chi phí tài chính
(c) Phần thặng dư hoặc thâm thụt của các đ
vốn CSH
(d) Khoản lãi hoặc lỗ trước thuế được ghi nhận
liên quan đến hoạt động gián đoạn
• Những khoản mục bổ sung, tiêu đề và số tổng
việc trình bày đó cần thiết để giúp mọi người hiểu
cáo kết quả hoạt động
phản ánh những thông tin sau:
đơn vị liên doanh, liên kết tính theo phương pháp
nhận khi bán các TS howcj thanh toán khoản nợ có
tổng cộng cần phải trình bày trong báo cáo KQHĐ khihiểu đúng KQHĐ của đơn vị
Trang 18• Nếu các khoản mục doanh thu và chi
của các khoản mục đó cần phải được trình
4.2.2 Báo cáo
của các khoản mục đó cần phải được trình
• Đơn vị phải trình bày phân loại chi tiết
với các hoạt động của đơn vị.
• Đơn vị phải trình bày phân tích các chi
chất của chi phí hoặc chức năng của
thông tin có tính đại diện một cách trung
phí là trọng yếu, tính chất và số lượng trình bày riêng biệt
cáo kết quả hoạt động
trình bày riêng biệt của tổng doanh thu theo cách phù hợp
chi phí với cách phân loại dựa trên tính chi phí trong đơn vị, sao cho cung cấp trung thực và phù hợp hơn.
Trang 19THEO TÍNH CHẤT
Doanh thuChi phí phúc lợi nhân viên
4.2.2 Báo cáo kết quả
Chi phí phúc lợi nhân viênChi phí khấu hao và hao
Các chi phí khácTổng các chi phí
- Ưu điểm: dễ áp dụng, không cần phải phân
- Nhược điểm: Người sử dụng báo cáo không
phân bổ chi phí cho từng bộ phận chức năng
không được cung cấp thông tin về chi phí cho
X
Trang 20THEO CH
Doanh thuCác chi phí
4.2.2 Báo cáo kết quả
Các chi phíChi cho y tếChi cho giáo dụcCác chi phí khácThặng dư
- Ưu điểm: Cung cấp thông tin phù hợp hơn
- Nhược điểm: việc phân bổ chi phí cho các
đơn vị phải phân bổ chi phí một cách khách
X
hơn cho người sử dụng báo cáocác bộ phận chức năng khác nhau có thể yêu cầukhách quan và sử dụng những đánh giá đáng kể
X
Trang 214.2.3 Báo cáo thay đổi về
• Các thông tin cần trình bày trên báo cáo thay
(a) Thặng dư hoặc thâm hụt trong kỳ kế toán
(b) Mỗi khoản mục thu nhập và chi phí trong
ghi nhận trực tiếp trong TS thuần/vốn CSH,
(c) Tổng thu nhập và chi phí trong kỳ kế toán
số liên quan đến CSH vốn của đơn vị kiểm soát
(d) Đối với từng bộ phận cấu thành của TS
hưởng của các thay đổi về chính sách kế toán
IPSAS 3
về TS thuần/vốn CSH
thay đổi về TS thuần/Vốn CSH:
toántrong khi, theo yêu cầu của các chuẩn mực khác, được
và tổng của các khoản mục này
toán (là tổng của (a) và (b), trình bày riêng biết tổngsoát và lợi ích cổ đông không kiểm soát
TS thuần/vốn CSH được trình bày riêng biệt, ảnhtoán và sửa chữa những sai sót được ghi nhận theo
Trang 22Thông tin trình bày trên báo cáo thay đổi về TS thuần
(a) Số lượng giao dịch với các CSH vốn đóng
4.2.3 Báo cáo thay đổi
(a) Số lượng giao dịch với các CSH vốn đóng
biệt phân phối cho CSH vốn
(b) Số dư thặng dư hoặc thâm hụt lũy kế đầu
kế toán
(c) Mức độ mà các thành phần cấu thành nên
đối chiếu giữa giá trị còn lại của từng thành phần
trình bày riêng biệt từng thay đổi
thuần/vốn CSH hoặc trong Thuyết minh BCTC:đóng vai trò thẩm quyền là CSH vốn, trình bày riêng
đổi về TS thuần/vốn CSH
đóng vai trò thẩm quyền là CSH vốn, trình bày riêng
đầu kỳ và cuối kỳ kế toán, và các thay đổi trong kỳ
nên TS thuần/vốn CSH được trình bày riêng biệt,phần của TS thuần/vốn CSH tại đầu và cuối kỳ,
Trang 234.2.4 Báo cáo lưu
Những lợi ích của
• Thông tin về LCTT của một đơn vị có ích trong
– Nhu cầu tiền tệ tương lai của đơn vị
– Khả năng tạo các luồng tiền trong tương
– Khả năng tài trợ các thay đổi trong phạm
• Báo cáo LCTT cũng cung cấp phương tiện
Thuyết minh của mình đối với luồng tiền ra
lưu chuyển tiền tệ
của thông tin LCTT
trong việc trợ giúp người sử dụng dự đoán
ơng lai của đơn vị phạm vi và tính chất của các hoạt động của đơn vị
tiện mà qua đó đơn vị cho thấy trách nhiệm
ra và vào trong kỳ kế toán.
Trang 244.2.4 Báo cáo lưu chuyển
• Báo cáo LCTT, khi được sử dụng kết hợp với
Những lợi ích của
– Các thay đổi về TS thuần/vốn CSH của đơn
– Cơ cấu tài chính (bao gồm tính thanh khoản
– Khả năng của đơn vị ảnh hưởng đến số lượng
với các cơ hội và hoàn cảnh đang thay đổi
• Báo cáo này cũng nâng cao khả năng so sánh
trừ được ảnh hưởng của việc áp dụng các cách
dịch hoặc sự kiện
chuyển tiền tệ
các BCTC khác, giúp người sử dụng đánh giá:
của thông tin LCTT
n vịkhoản và khả năng thanh toán)
ợng và thời gian của luồng tiền nhằm thích nghi
sánh của báo cáo KQHĐ giữa nhiều đơn vị, vì nó loạicách xử lý kế toán khác nhau cho cùng một giao
Trang 254.2.4 Báo cáo lưu
Các khái
• Tiền mặt bao gồm tiền tại quỹ và các khoản
• Các khoản tương đương tiền là các khoản
dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác
chuyển đổi thành tiền
• Luồng tiền là luồng vào và luồng ra của tiền
• Kiểm soát: Một đơn vị kiểm soát một đơn vị khác
đối với các lợi ích khác nhau từ việc tham gia
hưởng đến tính chất hoặc số lượng của các
với đơn vị khác
lưu chuyển tiền tệ
khái niệm
tiền gửi không kỳ hạn
khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể
xác định và không có rủi ro đáng kể về giá trị khi
và các khoản tương đương tiền
khác khi đơn vị này được tiếp xúc, hoặc có quyềngia của mình vào đơn vị khác hoặc có khả năng ảnhlợi ích đó thông qua quyền chi phối của mình đối
Trang 26• Hoạt động tài chính là các hoạt động
cấu của vốn CSH và vốn vay của đơ
4.2.4 Báo cáo lưu
Các khái
cấu của vốn CSH và vốn vay của đơ
• Hoạt động đầu tư là hoạt động mua
khoản đầu tư khác không phải là khoản
• Hoạt động chính là các hoạt động
tư hay hoạt động tài chính
• Ngày báo cáo là ngày cuối cùng của
động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết
động của đơn vị không phải là hoạt động đầu
của kỳ báo cáo mà BCTC có liên quan
Trang 27• Các khoản tương đương tiền được nắm
khoản ngắn hạn hơn là cho mục đích
4.2.4 Báo cáo lưu
Tiền và tương
khoản ngắn hạn hơn là cho mục đích
• Đối với một khoản đầu tư để phân loại
phải dễ dàng chuyển đổi thành một lư
kể về mặt giá trị khi chuyển đổi thành
• Các khoản vay ngân hàng nhìn chung
• Các luồng tiền không bao gồm biến động
các khoản tương đương tiền, vì các
tiền mặt của đơn vị hơn là một phần
chính.
nắm giữ nhằm mục đích đáp ứng các thanh đầu tư hay mục đích khác
lưu chuyển tiền tệ
tương đương tiền
đầu tư hay mục đích khác loại như một khoản tương đương tiền, nó ượng tiền nhất định và không bị rủi ro đáng tiền.
chung được goi là các hoạt động tài chính
động giữa các khoản mục tạo nên tiền và thành phần này là bộ phận của quản trị phần của các hoạt động chính, đầu tư và tài
Trang 28• Báo cáo LCTT cần phải báo cáo các luồng
4.2.4 Báo cáo lưu
luồng tiền trong kỳ theo
lưu chuyển tiền tệ
Trình bày
những luồng tiền mà được phân loại khác bao gồm lãi và gốc, phần lãi được phân được phân loại là hoạt động tài chính.
Trang 29• Thông tin về các dòng tiền thu vào và chi ra chủ
– Từ sổ sách kế toán của đơn vị hoặc
4.2.4 Báo cáo lưu
Phương pháp
– Bằng cách điều chỉnh doanh thu và chi phí hoạt
hoặc doanh thu tương tự, lãi vay và chi phí
KQHĐ cho:
• Các thay đổi trong HTK, các khoản phải thu
• Các khoản mục không bằng tiền; và
• Các khoản mục khác ảnh hưởng đến luồng
• Các đơn vị lập báo cáo LCTT từ hoạt động chính
cấp một bảng đối chiếu giữa thặng dư/thâm hụt
hoạt động chính
– Bảng đối chiếu này có thể là một phần trong
thuyết minh BCTC
chủ yếu được thu thập:
lưu chuyển tiền tệ
pháp trực tiếp
hoạt động (đối với tổ chức tài chính công là tiền lãiphí tương tự), và các khoản mục khác trên báo cáothu và phải trả hoạt động trong kỳ
luồng tiền từ hoạt động đầu tư hoặc tài chính
chính theo PP trực tiếp còn được khuyến khích cunghụt từ hoạt động chính với lưu chuyển tiền thuần từtrong báo cáo LCTT hoặc được trình bày trong phần
Trang 30• Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính
hoặc thâm hụt trong kỳ đối với các ảnh hưởng
4.2.4 Báo cáo lưu
Phương pháp
hoặc thâm hụt trong kỳ đối với các ảnh hưởng
– Các thay đổi trong HTK, các khoản phải thu
– Các khoản mục không bằng tiền như khấu
lệch tỷ giá, thặng dư chưa phân phối từ
kiểm soát
– Tất cả các khoản mục khác ảnh hưởng
hoặc hoạt động tài chính
chính được xác định bằng cách điều chỉnh thặng dưhưởng của:
lưu chuyển tiền tệ
pháp gián tiếp
hưởng của:
thu và phải trả hoạt động trong kỳ;
khấu hao, dự phòng, thuế hoãn lại, lãi lỗ do chênhcác đơn vị liên kết và lợi ích của cổ đông không
đến luồng tiền từ hoạt động từ hoạt động đầu tư
Trang 31• (a) Trình bày về cơ sở để lập BCTC và
• (b) Đưa ra thông tin theo yêu cầu của
báo cáo THTC, báo cáo KQHĐ, báo cáo
4.2.5 Thuyết minh
báo cáo THTC, báo cáo KQHĐ, báo cáo
cáo LCTT
• (c) Cung cấp thêm thông tin chưa được
KQHĐ, báo cáo thay đổi về TS thuần/
quan đến việc giúp mọi người hiểu về các
• Thuyết minh BCTC phải được trình bày
• Mỗi khoản mục trong báo cáo THTC,
thuần/vốn CSH hoặc báo cáo LCTT phải
tin liên quan trong Thuyết minh BCTC
và chính sách kế toán cụ thể được sử dụng của các IPSAS mà chưa được trình bày trong cáo thay đổi về TS thuần/vốn CSH hoặc báo
minh báo cáo tài chính
cáo thay đổi về TS thuần/vốn CSH hoặc báo
ợc trình bày trong báo cáo THTC, báo cáo /vốn CSH hoặc báo cáo LCTT nhưng liên các báo cáo này.
bày một cách có hệ thống.
THTC, báo cáo KQHĐ, báo cáo thay đổi về TS
phải được tham chiếu chéo đến các thông
Trang 32• Trình tự trình bày thông tin trên thuyết minh BCTC
(a) Báo cáo sự tuân thủ các chuẩn mực IPSAS
4.2.5 Thuyết minh
(b) Tóm lược các chính sách kế toán quan trọng
(c) Thông tin bổ sung cho các khoản mục
KQHĐ, báo cáo thay đổi về TS thuần/vốn CSH
mỗi báo cáo và mỗi chỉ tiêu báo cáo
(d) Các thông tin khác như:
» (i) Nợ tiềm tàng (xem IPSAS 19),
» (ii) Thông tin phi tài chính, ví dụ mụcđơn vị (xem IPSAS 3)
• Trong một số trường hợp, có thể thay đổi trật
và các cam kết hợp đồng chưa được ghi nhậnmục tiêu và chính sách quản lý rủi ro tài chính củatrật tự của các khoản mục cụ thể trong Thuyết minh
Trang 33• Ngân sách hàng năm là ngân sách được phê
không bao gồm các ước tính hoặc dự báo đã được
• Ngân sách được phê duyệt là quyền chi tiêu
4.3 Trình bày thông tin về
Các
• Ngân sách được phê duyệt là quyền chi tiêu
các nghị định của chính phủ và các quyết định
thu dự tính cho kỳ ngân sách
• Ngân sách cuối cùng là ngân sách ban đầu
số mang sang, các khoản chuyển giao, phân bổ,
phê duyệt bởi cơ quan lập pháp hoặc cơ quan
đó
• Ngân sách cho nhiều năm là ngân sách được
nhiều năm không bao gồm các ước tính hoặc
ngân sách
• Ngân sách ban đầu là ngân sách đầu tiên được
phê duyệt cho một năm Ngân sách hàng nămđược công bố cho các kỳ sau kỳ ngân sách
tiêu bắt nguồn từ luật, dự toán phân bổ ngân sách,
dự toán ngân sách trong BCTC
Các khái niệm
tiêu bắt nguồn từ luật, dự toán phân bổ ngân sách,định khác liên quan đến doanh thu hoặc các khoản
đã được điều chỉnh cho tất cả các khoản dự trữ,
bổ, phân bổ bổ sung, và các thay đổi khác đượcquan có thẩm quyền tương đương cho kỳ ngân sách
được phê duyệt cho hơn một năm Ngân sách chohoặc dự báo đã được công bố cho các kỳ sau kỳđược phê duyệt cho kỳ ngân sách