Bài giảng Chuẩn mực kế toán công quốc tế - Chương 2: Chuẩn mực kế toán công về tài sản và đầu tư. Chương này có nội dung trình bày: chuẩn mực kế toán về bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị; chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho; chuẩn mực kế toán về các khoản đầu tư tài chính;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 2Chương 2: Chuẩn mực kế toán công về
tài sản và đầu
2.1 Chuẩn mực kế toán về bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị
2.2 Chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho
2.3 Chuẩn mực kế toán về các khoản đầu
tư tài chính
Chuẩn mực kế toán công về tài sản và đầu tư
2.1 Chuẩn mực kế toán về bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị
2.2 Chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho
2.3 Chuẩn mực kế toán về các khoản đầu
Trang 32.1 Chuẩn mực kế toán về bất động sản, nhà xưởng
và máy móc thiết bị
2.1.1 Các thuật ngữ và khái niệm
2.1.2 Đo lường và ghi nhận BĐS, nhà
2.1.3 Trình bày thông tin BĐS, nhà xưởng
BCTC
2.1 Chuẩn mực kế toán về bất động sản, nhà xưởng
và máy móc thiết bị (IPSAS17)
nhà xưởng và máy móc thiết bị xưởng và máy móc thiết bị trên
Trang 42.1 Chuẩn mực kế toán về bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị
– Tài sản sinh học (trừ các cây là vật
– Quyền khai khoáng và dự trữ khoáng
Chuẩn mực kế toán về bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị (IPSAS17)
động sản, nhà xưởng và thiết bị trừ:
được áp dụng phù hợp với quy định
chuyên dụng (tài sản quân đội)
sau ghi nhận ban đầu)sau ghi nhận ban đầu)vật mang)
khoáng sản (khí gas, dầu, v.v)
Trang 5Di
• IPSAS 17 không yêu cầu đơn vị phải
ứng định nghĩa và tiêu chí ghi nhận là
• Nếu đơn vị ghi nhận di sản thì phải áp
của IPSAS 17 và có thể, nhưng không
xác định giá trị của IPSAS 17
• Một số di sản có có lợi ích kinh tế tương
tòa nhà lịch sử được sử dụng làm văn
có thể được ghi nhận và xác định giá
Trang 62.1 Chuẩn mực kế toán về bất động sản, nhà xưởng
và máy móc thiết bị
2.1.1 Các thuật ngữ và khái niệm
2.1.2 Đo lường và ghi nhận BĐS,
2.1.3 Trình bày thông tin BĐS, nhà
trên BCTC
2.1 Chuẩn mực kế toán về bất động sản, nhà xưởng
và máy móc thiết bị (IPSAS17)
niệm BĐS, nhà xưởng và máy móc thiết bị
nhà xưởng và máy móc thiết bị
Trang 72.1.1 Các thuật ngữ
• (1) Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị
là các tài sản hữu hình mà:
(a) Được nắm giữ để sử dụng trong sản
xuất hoặc cung cấp hàng hóa và dịch vụ, để
cho thuê, hoặc phục vụ mục đích quản lý; và
(b)Có thời gian sử dụng dự kiến trên một
kỳ báo cáo
ngữ và khái niệm
bị
sảnđểvàmột
Ví dụ :
Đất đaiTòa nhà (văn phòng, trườnghọc, bệnh viện)
Thiết bị (thiết bị CNTT, máytính)
Hạ tầng (mạng lưới đường bộ, đường sắt, sân bay, cầu, viễnthông, cấp nước)
Tài sản quân sự
Trang 8Tổn thất do suy
giảm giá trị của
tài sản tạo tiền
giảm giá trị củatài sản không
Trang 92.1.2 Đo lường
• Nguyên tắc ghi nhận:
Chi phí của một khoản mục
bị được ghi nhận là một tài sản khi
(a) Đơn vị có thể thu được lợi
tiềm năng từ tài sản đó; và
(b) Nguyên giá hoặc giá trị hợp
định một cách đáng tin cậy
lường và ghi nhận
mục bất động sản, nhà xưởng và thiết khi và chỉ khi:
ích kinh tế tương lai hoặc dịch vụ hợp lý của tài sản có thể được xác
Trang 102.1.2 Đo lường
• Đo lường khi Ghi nhận ban đầu
+ Một hạng mục bất động sản,
chí ghi nhận tài sản phải được xác
+ Khi một tài sản có được thông
đổi, nguyên giá của tài sản được
ngày tiếp nhận [IPSAS17.26-27]
lường và ghi nhận
đầu
, nhà xưởng, thiết bị đáp ứng tiêu xác định giá trị theo nguyên giá
thông qua một giao dịch không trao
xác định theo giá trị hợp lý tại
27]
Trang 11Ghi nhận ban đầu theo
CP di dời ước tính
CP liên
quan
SSSD
Giá mua
Nguyên giá (thời
điểm ban đầu)
dịch không trao đổi
(5) Mua TS nhiều bộ phận (6) Tự xây dựng, chế tạo
Trang 12Đo lường sau ghi nhận
Mô hìnhGiá gốc
Nguyên giá
Khấu hao lũy kế
Lỗ suy giảm giá trị
[IPSAS17.42
nhận ban đầu
Mô hìnhĐánh giá lại
Giá trị hợp
lý
Khấu hao lũy kế
Lỗ suy giảm giá trị
[IPSAS17.42- 44]
Trang 13Nếu giá trị còn lại củalại, phần chênh lệch đánh
Mô hình đánh
lại, phần chênh lệch đánhThặng dư do đánh giá lại tài
Tuy nhiên, nếu như trướcgiá giảm giá trị và ghi số tiềnquả hoạt động) thì kỳ nàynày cũng sẽ phải ghi nhậnứng với khoản đã ghi giảm
Đánh giá tăng
một nhóm tài sản tăng lên do đánh giá
đánh giá tăng được ghi có trực tiếp vào mục
đánh giá lại TS
đánh giá tăng được ghi có trực tiếp vào mục
tài sản (Trên báo cáo tình hình tài chính)trước đó, nhóm tài sản này đã được đánhtiền giảm vào Thặng dư/Thâm hụt (BC Kếtnày khi đánh giá lại tăng giá trị, khoản tăngnhận vào Thặng dư/Thâm hụt trong kỳ tươnggiảm trước đó.[IPSAS 17.54].
giảm trước đó.[IPSAS 17.54].
Trang 14 Nếu giá trị ghi sổ của một nhóm tài sản
lệch đánh giá giảm phải được ghi nhận
hoạt động)
Mô hình đánh
hoạt động)
Tuy nhiên, nếu trước đó, nhóm tài sản
trị tăng đã được ghi vào mục Thặng dư
thì kỳ này khi đánh giá giảm giá trị, khoản
tiếp vào mục Thặng dư đánh giá lại tài
hiện tại của mục Thặng dư đánh
đó [IPSAS 17.55].
sản giảm xuống do đánh giá lại, phần chênh
nhận vào Thặng dư/thâm hụt (Báo cáo Kết quả
đánh giá lại TS
sản đã được đánh giá tăng giá trị và phần giá
dư đánh giá lại TS (BC tình hình tài chính),khoản chênh lệch giảm này sẽ được Nợ trựctài sản với số tiền tương ứng với số dư Cógiá lại TS liên quan đến nhóm tài sảngiá lại TS liên quan đến nhóm tài sản
Trang 15được khấu hao riêng khi chúng có thời gian (VD: mặt đường, cầu, kênh, lề đường, hoặc là 2
máy bay như thân máy bay và động cơ…)
TS có thể tính khấu hao theo nhóm nếu có hữu ích và phương pháp khấu hao.
[IPSAS17.59-60]
Trang 16Phương pháp
đường thẳng
Phươ̛ng pháp lượng sản phẩm
Chi phí khấu hao phát sinh trong
đường thẳng
(Straight line method)
lượng sản phẩm
of production method)
Chi phí khấu hao phát sinh trong
vào thặng dư hoặc thâm hụt của
hao được tính vào giá trị còn lại
giảm dần (Diminishing
balance method )
trong mỗi kỳ phải được ghi nhận của kỳ đó, trừ khi chi phí khấu lại của một tài sản khác.
Trang 17 Thanh lý ;
DỪNG GHI NHẬN BẤT ĐỘNG SẢN, NHÀ XƯỞNG, THIẾT
Không còn lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc
lý tài sản.
Lãi lỗ̃ từ việc xoá sổ tài sản một hạng mục bất
ghi nhận vào thặng dư hoặc thâm hụt trong kỳ khi
DỪNG GHI NHẬN BẤT ĐỘNG SẢN, NHÀ XƯỞNG, THIẾT BỊ
hoặc dịch vụ tiềm tàng từ việc sử dụng hoặc thanh
bất động sản, nhà xưởng và thiết bị phải được khi tài sản bị xóa sổ.
Trang 182.1.3 Trình bày
Đối với mỗi nhóm tài sản:
– Cơ sở xác định nguyên giá của tài
– Phương pháp khấu hao áp dụng
– Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ
– Tổng giá trị còn lại và khấu hao lũy
– Một bảng đối chiếu số dư đầu và cuối
thông tin trong BCTC
tài sản
tỷ lệ khấu hao áp dụnglũy kế tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳcuối kỳ
Trang 19• Đối với mỗi nhóm tài sản:
– Các hạn chế và giá trị bất động sản, nhà xưởng
khoản nợ phải trả;
2.1.3 Trình bày
khoản nợ phải trả;
– Chi phí được ghi nhận vào giá trị còn lại của
bị đang trong quá trình sản xuất hoặc xây dựng
– Giá trị của các cam kết theo hợp đồng mua
– Các khoản đền bù của bên thứ ba cho các
tổn thất, thiệt hại hoặc không thể sử dụng
kỳ, nếu thông tin này không được trình bày
xưởng và thiết bị bị thế chấp để bảo đảm cho các
thông tin trong BCTC
của một hạng mục bất động sản, nhà xưởng và thiết dựng;
mua bất động sản, nhà xưởng và thiết bị các hạng mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị bị được đưa vào trong thặng dư hoặc thâm hụt trong bày riêng rẽ trên báo cáo kết quả hoạt động.
Trang 20• Đối với nhóm tài sản được ghi nhận lại theo giá
tin sau:
– Ngày có hiệu lực của việc đánh giá lại
2.1.3 Trình bày thông
– Ngày có hiệu lực của việc đánh giá lại
– Phương pháp đánh giá và các giả thiết chủ
của tài sản
– Mức độ xác định GTHL của tài sản một cách
giá quan sát được trên một thị trường hoạt
– Thặng dư do đánh giá lại, thể hiện sự biến
phối số dư này cho các cổ đông tại đơn vị
– Tổng các khoản thặng dư, thâm hụt do đánh
sản đó
giá trị đánh giá lại, đơn vị phải trình bày các thông
thông tin trong BCTC
chủ yếu được áp dụng để ước tính giá trị hợp lý
cách trực tiếp thông qua việc tham chiếu tới mức hoạt động
biến động trong kỳ và các hạn chế trong việc phân
đánh giá lại từ mỗi TSCĐ hữu hình thuộc nhóm tài
Trang 212.2 Chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho (IPSAS
2.2.1 Các thuật ngữ và khái niệm
2.2.2 Đo lường và ghi nhận hàng
2.2.3 Trình bày thông tin hàng
Chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho (IPSAS12)
niệm hàng tồn kho hàng tồn kho trong BCTC
Trang 222.2.1 Các thuật ngữ
Hàng tồn kho là các tài sản:
(a) Có hình thái là nguyên vật liệu hoặc
(a) Có hình thái là nguyên vật liệu hoặc
quá trình sản xuất(b) Có hình thái là nguyên vật liệu hoặc
được phân phối trong quá trình cung(c) Được nắm giữ để bán lại hoặc phân
(c) Được nắm giữ để bán lại hoặc phân
thường; hoặc(d) Đang trong quá trình sản xuất để
ngữ và khái niệm
hoặc công cụ dụng cụ được tiêu hao trong
hoặc công cụ dụng cụ được tiêu hao hoặccung cấp dịch vụ
phân phối trong một chu kỳ hoạt động bình
bán hoặc để phân phối
Trang 23Ví dụ về hàng
• Hàng tồn kho quân đội
• Kho hàng dự trữ
•
• Vật liệu bảo dưỡng
• Phụ tùng thay thế cho máy móc
và thiết bị, trừ các loại được quy
định trong các chuẩn mực về tài
vụ này được trao đổi ngang giá; vàĐất đai/bất động sản nắm giữ để bán
Trang 242.2.2 Đo lường
Hàng tồn kho được xác định theo
thuần có thể thực hiện được
[IPSAS12.15]
• Khi hàng tồn kho có được thông qua
• Hàng tồn kho được nắm giữ để:
(a) Phân phối miễn phí hoặc ở mức giá
(b) Tiêu hao trong quá trình sản xuất ra
mức giá thấp danh nghĩa
lường và ghi nhận
theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị được, trừ các trường hợp dưới đây:
qua một giao dịch không trao đổi
giá thấp danh nghĩa; hoặc
ra hàng hóa để phân phối miễn phí hoặc ở
Trang 25Giá gốc của
Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm:
- Chi phí mua
- Chi phí chế biến
- Các chi phí khác phát sinh để có được
Chi phí hàng tồn kho bao gồm:
Trang 26Chi phí chế
• Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm
– các chi phí liên quan trực tiếp đến các đơn
– phân bổ chi phí sản xuất biến đổi và chi phí
nguyên liệu thành thành phẩm.
• Phân bổ chi phí:
– Chi phí SXC cố định phân bổ dựa trên công
– Chi phí SXC biến đổi được phân bố cho mỗi
thực tế của các nhân tố sản xuất
chế biến
gồm:
đơn vị sản xuất, phí cố định phát sinh trong quá trình chuyển đổi
công suất bình thường của máy móc thiết bị.
mỗi đơn vị sản xuất dựa trên định mức sử dụng
Trang 28Các chi phí không tính
– Chi phí nguyên vật liệu, nhân công
mức bình thường
– Chi phí lưu kho, trừ khi những khoản
sản xuất trước một công đoạn sản xuất
– Chi phí quản lý không liên quan đến
trạng thái hiện tại
– Chi phí bán hàng
tính vào giá gốc HTK
hoặc chi phí sản xuất khác phát sinh trên
khoản chi phí này cần thiết trong quá trìnhxuất tiếp theo
đến việc đưa hàng tồn kho đến địa điểm và
Trang 30Phương pháp
• Giá trị HTK của các loại hàng không
(dịch vụ) sản xuất đặc thù cho những
dụng phương pháp thực tế đích
• Giá trị hàng tồn kho của các mặt
– Phương pháp nhập trước – xuất
– Bình quân gia quyền
Trang 31Giá trị thuần có thể
Giá trị thuần có thể thực hiện
trong điều kiện hoạt động bình thường
hoàn thành sản phẩm và chi phí
trao đổi hoặc phân phối chúng [IPSAS
thực hiện được - NRV
được (NRV) là giá bán ước tính
thường trừ đi chi phí ước tính để phí ước tính cần thiết cho việc bán,
[IPSAS12.38]
Trang 32Ghi nhận chi
• Ghi nhận là chi phí trong kỳ : Giá trị
hoặc phân phối và bất kỳ tổn thất nào
thất phát sinh
• Ghi nhận là khoản giảm trừ chi phí
giảm giá trị HTK khi phát sinh hoàn nhập
• Thời điểm ghi nhận: Khi dịch vụ đã
Trang 332.2.3.Trình bày thông
• Chính sách kế toán áp dụng trong việc xác định
• Tổng giá trị ghi sổ HTK và giá trị ghi sổ của từng
• Giá trị ghi sổ của HTK xác định theo giá trị hợp
• Giá trị HTK, các khoản ghi giảm HTK được ghi
• Giá trị hoàn nhập của các khoản ghi giảm
động trong kỳ
• Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến việc hoàn
• Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến việc hoàn
• Giá trị ghi sổ của HTK được thế chấp bảo đảm
bày thông tin trong BCTC
định giá trị HTK từng loại HTK hợp lý trừ chi phí bán hàng ghi nhận vào chi phí trong kỳ HTK được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt
hoàn nhập khoản ghi giảm HTK đảm cho các khoản nợ phải trả.
Trang 342.3 Chuẩn mực kế toán về
(IPSAS 36, IPSAS 38)
2.3.1 Các thuật ngữ và khái niệm
2.3.2 Đo lường và ghi nhận các
2.3.3 Trình bày thông tin các khoản
Chuẩn mực kế toán về đầu tư tài chính
(IPSAS 36, IPSAS 38)
niệm các khoản đầu tư tài chính khoản đầu tư tài chính trên BCTC
Trang 35The equity method
và khái niệm (IPSAS36)
Thỏa thuận hợp tác
Binding arrangement
Ảnh hưởng đáng kể
Significant influence
Trang 36(2) Ảnh hưởng đáng kể - Significant Influence
Nhà đầu tư
• Ảnh hưởng đáng kể: Thể hiện thông qua các một
• (1) Có đại điện trong HĐQT hoặc cấp quản lý tương
• Từ 20% trở lên về
quyền biểu quyết
• (1) Có đại điện trong HĐQT hoặc cấp quản lý tương
• (2) Có quyền tham gia vào quá trình hoạch định
• (3) Có các giao dịch quan trọng giữa nhà đầu tư
• (4) Có sự trao đổi về cán bộ quản lý
• (5) Cung cấp thông tin kỹ thuật quan trọng.
Significant Influence
Công ty liên doanh, liên kết
một hoặc một số các yếu tố sau:
tương đương của CT liên kết
• Bên nhận đầu tư
tương đương của CT liên kết chính sách
và bên nhận đầu tư
Trang 37(3) Phương pháp vốn chủ sở hữu
Là phương pháp kế toán mà khoản
đầu theo giá gốc, sau đó khoản
(tăng/giảm) theo sự (tăng/giảm) của
tư Các khoản được chia từ bên
giá trị ghi sổ của khoản đầu tư
giá trị ghi sổ của khoản đầu tư
Phương pháp vốn chủ sở hữu :
khoản đầu tư được ghi nhận ban khoản đầu tư được điều chỉnh
của TS thuần của bên nhận đầu
nhận đầu tư phải hạch toán giảm
Trang 38Ghi tăng khoản
đầu tư theo giá
gốc
2.3.2 Đo lường và ghi nhận
1.Ghi nhận ban đầu
Ghi tăng/giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư
Ghi giảm khoản đầu
2 Khi nhận thông báo Thặng dư/Thâm hụt
3 Khi nhận khoản phân phối từ công ty liên kết
đầu tư
Đánh giá lại giá trị ghi sổ khoản
đầu tư
phối từ công ty liên kết
4 Khi bên nhận đầu
tư thay đổi Vốn chủ
sở hữu
Trang 40Trong BCTC, đơn vị phải trình bày:
+ Tên của công ty liên kết
2.3.3 Trình bày thông
+ Trình bày phương pháp đơn vị áp dụng
hợp lý
+ Thông tin tài chính tóm tắt về công ty liên
+ Khi đơn vị áp dụng phương pháp vốn chủ
kết, cần công bố giá trị hợp lý của khoản đầu
[IPSAS 38.35-36]
thông tin trong BCTC (IPSAS38)
dụng là phương pháp vốn chủ sở hữu hay giá trị
liên kết theo quy định IPSAS38 đoạn AG12,13 chủ sở hữu cho khoản đầu tư vào công ty liên đầu tư, nếu giá đó được có sẵn trên thị trường.