1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1644 vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính vào hạch toán kế toán tại các tổ chức tín dụng tại VN luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

109 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 131,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị phân bổ của tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính hoặc nợ phải trảtài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc

Trang 1

-

^φ^ -TRƯƠNG NGỌC HÀ

VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUOC TÉ

VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH VÀO HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

TẠI CÁC TO CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM

• • • •

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

- -

-^φ^ -TRƯƠNG NGỌC HÀ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUOC TÉ

VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH VÀO HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

TẠI CÁC TO CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM

• • • •

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN LUYỆN

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trungthực và chua đuợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Trương Ngọc Hà

Trang 4

CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TRONG CÁC

TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO CHUẨN MựC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 4 1.1 CHUẨN MựC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

ÁP DỤNG CHO CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 4

1.1.1 Giới thiệu các Chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính 41.1.2 Nội dung cơ bản của chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực báo cáotài chính quốc tế về công cụ tài chính 5

1.2 KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TỔ

CHỨC TÍN DỤNG 29

1.2.1 Các công cụ tài chính trong Tổ chức tín dụng 291.2.2 Yêu cầu, nguyên tắc kế toán các công cụ tài chính trong Tổ chức tíndụng 30

1.2.3 Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán trong Tổ chức tín dụng 31

1.3 KINH NGHIỆM VẬN DỤNG CÁC CHUẨN MựC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỦA CÁC NƯỚC VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 34

1.3.1 Kinh nghiệm vận dụng các Chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tàichính trong các Tổ chức tín dụng của các nuớc 341.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM 41 2.1 CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH CƠ BẢN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH HIỆN CÓ TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM 41

2.1.1 Các công cụ tài chính hiện có trong các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam

41

Trang 5

2.2.1 Kế toán với các tài sản tài chính 45

2.2.2 Kế toán với các công cụ tài chính phái sinh 58

2.2.3 Kế toán với các công cụ VCSH, công cụnợ và công cụ hỗn hợp 63

2.3 SỰ TƯƠNG QUAN VÀ KHÁC BIỆT TRONG KẾ TOÁN CÔNG CỤ 68 2.3.1 Định nghĩa và phân loại các công cụ tài chính 68

2.3.2 Ghi nhận ban đầu đối với công cụ tài chính 69

2.3.3 Ghi nhận tiếp theo và đánh giá lại đối với công cụ tài chính 70

2.3.4 Dừng ghi nhận công cụ tài chính 74

2.3.5 Về trình bày các công cụ tài chính trên báo cáo tài chính 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ÁP DỤNG CHUẨN MựC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM 77

3.1 Sự CẦN THIẾT ỨNG DỤNG CHUẨN MựC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH VÀO HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM 77

3.2 GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH VÀO HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM 80

3.2.1 Các giải pháp chung 80

3.2.2 Các giải pháp cụ thể 82

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 95

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 95

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước và các ngành 97

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 6

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

NamBoT Ngân hàng Trung ương Tanzania

IASB Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế

IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

FVTOCI Giá trị hợp lý thông qua Thu nhập khác

FVTPL Giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ

GAAP Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Quy trình xác định phương pháp đo lường tài sản tài chính 18

Bảng 1.1: Các giai đoạn ghi nhận suy giảm giá trị 26

Bảng 2.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể 47

Bảng 2.2: Các khoản cho vay khách hàng 48

Bảng 2.3: Phân tích chất lượng các khoản cho vay khách hàng 48

Bảng 2.4: Chi tiết phân loại nợ tại ngày 30 tháng 11 năm 2013 và dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng cần trích 49

Bảng 2.5: Số liệu chứng khoán kinh doanh tại BIDV 53

Bảng 2.6: Thay đổi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 53

Bảng 2.7: Số liệu chứng khoán sẵn sàng để bán và chứng khoán 57

giữ đến ngày đáo hạn 57

Bảng 2.8: Số liệu dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 58

Bảng 2.9: Số liệu các công cụ tài chính phái sinh tại BIDV 61

Bảng 2.10: Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối 62

Bảng 2.11: Báo cáo tình hình thay đổi VCSH 62

Bảng 2.12: Chi tiết phần vốn đầu tư của Ngân hàng 64

Bảng 2.13: Chi tiết cổ phiếu của Ngân hàng 64

Bảng 2.14: Số liệu Tiền gửi của khách hàng 65

Bảng 2.15: Số liệu phát hành giấy tờ có giá của Ngân hàng MB 67

Bảng 2.16: Chi tiết vốn cổ phần của MB năm 2007 68

Bảng 2.17: Sự khác biệt về số liệu công cụ tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam theo kết quả kiểm toán BCTC của kiểm toán độc lập 75

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, đặcbiệt là sự kiện trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thếgiới (WTO) đã mang lại cho Việt Nam những cơ hội cũng như thách thứctrong quá trình phát triển kinh tế Trong cam kết gia nhập WTO, Việt Nam sẽ

mở cửa thị trường hàng hoá, mở cửa thị trường dịch vụ, rà soát hệ thống phápluật và chính sách để ban hành mới, bổ sung sửa đổi theo chuẩn mực củaWTO và thông lệ quốc tế Trong lĩnh vực kế toán, Bộ Tài chính đang hết sứckhẩn trương ban hành các chuẩn mực kế toán mới và chỉnh sửa các chuẩnmực kế toán đã ban hành để nhanh chóng giúp hệ thống kế toán Việt Nam đidần theo thông lệ quốc tế, phục vụ cho quá trình hội nhập của đất nước Tuynhiên, hiện nay Việt Nam vẫn còn thiếu một số chuẩn mực kế toán và hướngdẫn kế toán nhằm đáp ứng nhu cầu minh bạch thông tin tài chính về giao dịchkinh tế mới đã hình thành và đang phát triển như các giao dịch quyền chọn,hoán đổi hoặc các công cụ tài chính phái sinh khác để hạn chế rủi ro trongkinh doanh do những thay đổi về giá cả, tỷ giá hối đoái và lãi suất

Xuất phát từ yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin về công cụ tài chínhcủa doanh nghiệp, đòi hỏi phải có các quy định kế toán tương ứng để phảnánh vấn đề này Bên cạnh đó, quá trình hội nhập không chỉ là quá trình nhậpkhẩu các thông lệ kế toán quốc tế, từ yêu cầu và khả năng của nền kinh tếViệt Nam mà chúng ta cần ý thức sâu sắc những gì mình đang có, những gìmình cần có và phải có một lộ trình thích hợp để đạt được chúng Với tinhthần đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về công

cụ tài chính vào hạch toán kế toán tại các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam” để

Trang 9

đề xuất các giải pháp nhằm cung cấp thông tin một cách khoa học, hợp lý vàtrung thực tình hình tài chính của các Tổ chức tín dụng (TCTD).

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Một là, hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết liên quan đến các công cụ tài

chính hiện nay ở Việt Nam và thế giới

Hai là, đánh giá thực trạng kế toán về công cụ tài chính hiện đang đuợc

áp dụng tại Việt Nam và theo quy định của Chuẩn mực kế toán (CMKT) quốc

tế Từ đó nhận dạng các điểm tuơng đồng và khác biệt của Việt Nam vàchuẩn mực kế toán quốc tế khi quy định kế toán về công cụ tài chính

Ba là, nhận dạng các khó khăn của các TCTD Việt Nam khi áp dụng

chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính

Bốn là, đề xuất các giải pháp và lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán

quốc tế về ghi nhận, đo luờng và trình bày các công cụ tài chính để từ đó vậndụng vào hạch toán kế toán tại các TCTD tại Việt Nam, tăng cuờng tính minhbạch của thông tin tài chính, tạo điều kiện cho việc giám sát tình hình tàichính và kết quả hoạt động kinh doanh của TCTD

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các quy định kế toán về công cụ tài chính củaViệt Nam, của tổ chức Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB), cụ thể làIAS 32 “Công cụ tài chính: Giới thiệu”; IAS 39 “Công cụ tài chính: Ghi nhận

và đo lường; IFRS 7 “Công cụ tài chính: Trình bày”, IFRS 9 “Công cụ tàichính” và quá trình kế toán các công cụ tài chính ở các TCTD

Phạm vi nghiên cứu: Là các quy định kế toán hiện hành và kế toán vềcông cụ tài chính tại các TCTD ở Việt Nam hiện nay Trong phạm vi của đềtài, số liệu được sử dụng để phân tích là số liệu của Ngân hàng Thương mại

cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Do đặc thù của đề tài là các

Trang 10

vấn đề về CMKT, số liệu được sử dụng để phân tích là số liệu đã được kiểmtoán Vì vậy, là các số liệu từ năm 2013 trở về trước.

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp sosánh, phương pháp đối chiếu, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp

để nghiên cứu lý luận và đánh giá tình hình thực tế từ đó đưa ra các giải pháp

có liên quan đến các mục tiêu nghiên cứu

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia thành 03 chương nhưsau:

Chương 1: Kế toán các công cụ tài chính trong các Tổ chức tín dụngtheo Chuẩn mực kế toán quốc tế

Chương 2: Thực trạng kế toán về công cụ tài chính tại các Tổ chức tíndụng tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tàichính tại các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam

Trang 11

1.1.1 Giới thiệu các Chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính

1.1.1.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế “IAS 32-Các công cụ tài chính: Trình bày”

Chuẩn mực kế toán quốc tế “IAS 32-Các công cụ tài chính: Trình bày”đua ra các yêu cầu kế toán cho việc trình bày các công cụ tài chính đặc biệt làviệc phân loại các công cụ này thành các loại tài sản tài chính, các khoản nợtài chính hay các công cụ vốn chủ sở hữu Chuẩn mực này cũng đua ra cáchuớng dẫn đối với việc phân loại các khoản lãi suất, cổ tức và các khoản lãi/lỗliên quan cũng nhu các truờng hợp tài sản tài chính và các khoản nợ tài chính

có thể đuợc bù trừ cho nhau

CMKT quốc tế IAS 32 có lịch sử hình thành từ cách đây 24 năm kể từthang 9 năm 1991 khi IASB đua bản dự thảo E40 “Các công cụ tài chính” đểthảo luận, bổ sung và điều chỉnh Đến ngày 1 tháng 1 năm 1996, chuẩn mựcIAS

32 chính thức đuợc ban hành và có hiệu lực Kể từ đó, IASB tiếp tục đuợc sửađổi, điều chỉnh cho phù hợp với các vấn đề phát sinh mới đối với công cụ tàichính thông qua các phiên bản điều chỉnh Lần điều chỉnh gần nhất đuợc thựchiện vào tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2014 liênquan đến việc bù trừ giữa tài sản tài chính và các khoản nợ tài chính

1.1.1.2 Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế “IFRS 7-Các công cụ tài chính: Công bố thông tin”

Đối với chuẩn mực báo cáo tài chính (BCTC) quốc tế “IFRS 7-Cáccông cụ tài chính: Công bố thông tin” thì bản dự thảo đuợc đua ra để thảo

Trang 12

được ban hành và thay thế “IAS 30-Công bố trong báo cáo tài chính của cácngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự” và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1năm 2007 Từ năm 2007 đến nay chuẩn mực IFRS 7 liên tục được chỉnh sửa,

bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu của người sử dụng, và tạo ra sân chơi bìnhđẳng với US GAAP IFRS 7 đưa ra các yêu cầu về trình bày/công bố thông tintrên báo cáo tài chính để người sử dụng báo cáo có thể đánh giá được mức độquan trọng của các công cụ tài chính cũng như bản chất, mức độ rủi ro củacác công cụ tài chính mà tổ chức đang nắm giữ tại ngày báo cáo và cách thứcquản trị các rủi ro này

1.1.1.3 Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế “IFRS 9-Các công cụ tài chính ”

Chuẩn mực BCTC quốc tế “IFRS 9-Các công cụ tài chính” được IASBban hành ngày 24 tháng 7 năm 2014, thay thế cho CMKT quốc tế “IAS 39-Các công cụ tài chính: Ghi nhận và Đo lường” do có nhiều ý kiến phản hồi từnhững người sử dụng BCTC và các bên liên quan khác rằng IAS 39 quá khóhiểu và khó áp dụng trên thực tế Theo đó, họ đã đệ trình lên Hội đồng chuẩnmực kế toán quốc tế (IASB) về việc cần thiết phải xây dựng một chuẩn mựcbáo cáo tài chính mới cho các công cụ tài chính, một chuẩn mực mang tính cơbản và ít phức tạp hơn IAS 39 Để đáp ứng các yêu cầu này, IASB đã chia dự

án thay thế IAS 39 thành ba giai đoạn chính, đánh dấu sự ra đời của các phiênbản IFRS năm 2009, 2010 và 2013 Các phiên bản này thay thế từng phần củaIAS 39 và thay thế hoàn toàn IAS 39 với sự ra đời của phiên bản IFRS 9 năm

2014 Phiên bản IFRS 9 ban hành năm 2014 thay thế cho tất cả các phiên bảnIFRS 9 trước đó (IFRS 9 năm 2009, 2010 và 2013) và bắt đầu có hiệu lực từngày 1 tháng 1 năm 2018 Chuẩn mực này đưa ra các yêu cầu đối với việc ghinhận, đo lường, suy giảm giá trị, ngừng ghi nhận và kế toán việc tự bảo hiểm

1.1.2 Nội dung cơ bản của chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế về công cụ tài chính

1.1.2.1 Khái niệm, phân loại và dấu hiệu nhận biết công cụ tài chính theo chuẩn mực quốc tế

Trang 13

a/Một số khái niệm về công cụ tài chính

Công cụ tài chính là bất kỳ hợp đồng nào đó đem lại sự gia tăng một

tài sản tài chính của doanh nghiệp này và một khoản nợ tài chính hoặc công

cụ vốn chủ sở hữu cho một doanh nghiệp khác

Một công cụ tài chính có thể yêu cầu doanh nghiệp giao tiền hoặc tàisản tài chính khác, hoặc sẽ thanh toán nó theo cách nó là một khoản nợ tàichính, trong truờng hợp sẽ diễn ra hoặc không diễn ra các sự kiện nào đótrong tuơng lai (hoặc dựa trên tác động của một tình huống nào đó) mà chúngvuợt qua tầm kiểm soát của cả nhà phát hành và nguời nắm giữ công cụ tàichính, ví dụ nhu là: sự thay đổi trong chỉ số thị truờng chứng khoán, chỉ sốgiá cả tiêu dùng, lãi suất hoặc các yêu cầu về thuế hoặc các khoản thu nhậptuơng lai của nhà phát hành, lợi nhuận thuần hoặc tỷ suất nợ trên vốn

Tài sản tài chính là bất kỳ tài sản nào nằm trong danh mục sau:

+ Thanh toán tiền mặt hoặc tài sản tài chính cho đơn vị khác;

+ Trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính với đơn vịkhác theo các điều kiện không có lợi cho đơn vị; hoặc

Trang 14

- Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán bằng các công cụ vốn chủ

sở hữu của đơn vị

Công cụ vốn chủ sở hữu là bất kỳ hợp đồng nào đó mà chứng minh

phần lợi ích còn lại trong các tài sản của tổ chức sau khi trừ đi tất cả cáckhoản nợ của nó Nghĩa vụ phát hành công cụ vốn chủ sở hữu (VCSH) khôngphải là nghĩa vụ nợ tài chính do nghĩa vụ này dẫn đến việc làm tăng VCSH vàkhông gây tổn thất cho doanh nghiệp

Công cụ tài chính phái sinh là một công cụ tài chính hoặc một hợp

đồng thỏa mãn đồng thời ba đặc điểm sau:

- Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của lãi suất, giá công cụ tài chính,giá hàng hóa, tỷ giá hối đoái, chỉ số giá cả hoặc lãi suất, xếp hạng tín dụnghoặc chỉ số tín dụng, hoặc các chỉ số khác với điều kiện trong trường hợp cácchỉ số khác này là các biến số phi tài chính thì biến số đó không liên quan đếncác bên tham gia hợp đồng (còn được gọi là các biến số cơ sở);

- Không yêu cầu đầu tư thuần ban đầu hoặc yêu cầu đầu tư thuần banđầu thấp hơn so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng tương tự đối với

sự thay đổi của các yếu tố thị trường; và

- Được thanh toán vào một ngày trong tương lai

Giá trị hợp lý là giá trị mà một tài sản có thể được trao đổi, hoặc một

khoản nợ phải trả có thể được thanh toán giữa các bên có đầy đủ hiểu biết,mong muốn giao dịch, trong một giao dịch trao đổi ngang giá

Giá trị phân bổ của tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính được

xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính hoặc nợ phải trảtài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy

kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghinhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặcthông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc dokhông thể thu hồi

Trang 15

Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân

bổ của một hoặc một nhóm tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính và phân

bổ thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong kỳ có liên quan Lãi suất thực tế là lãisuất chiết khấu các luồng tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tươnglai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cầnthiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại thuần của tài sản tài chính hoặc nợ phải trảtài chính

b/Phân loại và dấu hiệu nhận biết của các công cụ tài chính

Theo mục đích nắm giữ, các công cụ tài chính được phân loại thành

các nhóm cơ bản sau:

(i) Nhóm các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (thường được gọi là Nhóm các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi lô)

Nhóm này bao gồm các tài sản tài chính hoặc khoản nợ phải trả tàichính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

- Tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhómnắm giữ để kinh doanh Tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính được phânloại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh, nếu:

+ Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/ mua lại trongthời gian ngắn;

+ Có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợingắn hạn; hoặc

- Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinhđược xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòngngừa rủi ro hiệu quả) Công cụ tài chính phái sinh là một công cụ tài chínhhoặc một hợp đồng thỏa mãn đồng thời ba đặc điểm sau:

Trang 16

+ Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của lãi suất, giá công cụ tài chính,giá hàng hóa, tỷ giá hối đoái, chỉ số giá cả hoặc lãi suất, xếp hạng tín dụnghoặc chỉ số tín dụng, hoặc các chỉ số khác với điều kiện trong trường hợp cácchỉ số khác này là các biến số phi tài chính thì biến số đó không liên quan đếncác bên tham gia hợp đồng (còn được gọi là các biến số cơ sở);

+ Không yêu cầu đầu tư thuần ban đầu hoặc yêu cầu đầu tư thuần banđầu thấp hơn so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng tương tự đối với

sự thay đổi của các yếu tố thị trường;

+ Được thanh toán vào một ngày trong tương lai

Công cụ tài chính phái sinh có thể được hiểu là những công cụ đượcphát hành trên cơ sở những công cụ tài chính đã có nhằm mục tiêu khác nhaunhư phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận Giá trị của công

cụ tài chính phái sinh bắt nguồn từ một số công cụ cơ sở khác như tỷ giá, trịgiá cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán, lãi suất

Hiểu đơn giản hơn công cụ phái sinh là hợp đồng tài chính được thựchiện giữa ngân hàng với khách hàng (hoặc giữa nhiều ngân hàng với một hoặcnhiều khách hàng) Trong đó, các điều khoản, giá trị của hợp đồng phái sinhđược tham chiếu đến một công cụ tài chính (tài sản cơ bản) khác Các tài sản

cơ bản này bao gồm 4 dạng: tiền gửi, tiền tệ, chứng khoán và giấy tờ có giá,hàng hoá Các công cụ phái sinh được ra đời nhằm phục vụ mục đích cơ bảnlà: phòng ngừa rủi ro và chấp nhận rủi ro (đầu cơ) Việc kết nối hai nhu cầunày khiến giao dịch các công cụ phái sinh được thực hiện

- Hoặc việc phân loại công cụ tài chính vào nhóm này sẽ loại bỏ hoặcgiảm thiểu đáng kể sự không nhất quán phát sinh từ việc xác định giá trị tàisản hoặc nợ phải trả hoặc ghi nhận lãi/lỗ từ các công cụ này theo các phươngpháp ghi nhận khác nhau;

- Tài sản và nợ phải tài chính là một phần của một nhóm tài sản, nợphải trả tài chính hoặc cả hai được quản lý và xác định giá trị trên cơ sở giá trị

Trang 17

hợp lý, phù hợp với chiến lược quản trị rủi ro hoặc chiến lược đầu từ của tổchức; hoặc

- Công cụ tài chính bao gồm một hoặc nhiều công cụ tài chính pháisinh đi kèm ảnh hưởng trọng yếu đến dòng tiền theo yêu cầu của hợp đồng

Nhóm tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giátrị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng bao gồm cáckhoản cho vay và phải thu được phòng ngừa rủi ro bằng các công cụ phái sinhtín dụng không thỏa mãn điều kiện của kế toán phòng ngừa rủi ro cũng nhưcác trái phiếu có điều kiện được quản lý trên cơ sở giá trị hợp lý

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, đơn vị xếp tài sản tài chính hoặc nợphải trả tài chính vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh

(ii) Nhóm các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn:

Nhóm này bao gồm các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoảnthanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà đơn vị

có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:

- Các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được xếpvào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh;

- Các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sẵn sàng để bán;

- Các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay vàphải thu

Đơn vị sẽ không được phân loại bất cứ tài sản tài chính nào vào nhómnắm giữ đến ngày đáo hạn nếu trong năm tài chính hiện tại hoặc trong hainăm tài chính trước đây đơn vị đã bán hoặc phân loại lại trước thời gian đáohạn một số lượng nhiều hơn mức không đáng kể, trừ khi việc bán hoặc phânloại lại thỏa mãn các điều kiện:

Trang 18

- Gần kỳ đáo hạn (trước không quá 3 tháng kể từ thời điểm đáo hạn)đến mức việc thay đổi lãi suất thị trường không ảnh hưởng trọng yếu đến giátrị hợp lý của tài sản tài chính;

- Được thực hiện sau khi đơn vị đã thu được phần lớn tiền gốc của tàisản tài chính theo tiến độ thanh toán hoặc được thanh toán trước;

- Do nguyên nhân đặc biệt trong trường hợp riêng rẽ ngoài khả năngkiểm soát của đơn vị, không lặp lại và đơn vị không thể dự đoán trước được

(iii) Nhóm các khoản cho vay và phải thu:

Nhóm này bao gồm các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoảnthanh toán cố định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thịtrường, ngoại trừ:

- Các khoản mà đơn vị có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương laigần được phân loại là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và cũng nhưcác loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được đơn vị xếp vào nhóm ghinhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Các khoản được đơn vị xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểmghi nhận ban đầu; hoặc

- Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớngiá trị đầu tư ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tín dụng, và đượcphân loại vào nhóm sẵn sàng để bán

Các khoản cho vay và phải thu có tính chất tương tự như các khoảnđầu tư giữ đến ngày đáo hạn nhưng khó xác định được giá trị thị trường.Ngoài ra, rủi ro của các công cụ tài chính này chủ yếu là rủi ro từ đối tác, gọi

là rủi ro tín dụng

(iv) Nhóm tài sản tài chính sẵn sàng để bán:

Nhóm này bao gồm các tài sản tài chính phi phái sinh còn lại, khôngđược phân loại là:

Trang 19

- Các khoản cho vay và các khoản phải thu;

- Các khoản đầu tu giữ đến ngày đáo hạn;

- Các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh

Các tài sản tài chính đuợc phân loại là sẵn sàng để bán khi doanhnghiệp có ý định nắm giữ lâu dài, không vì mục đích bán lại trong ngắn hạn,bao gồm các khoản đầu tu dài hạn nhu: cổ phiếu thông thuờng của một tổchức, phần góp vốn

Theo phương pháp đo lường giá trị, các công cụ tài chính đuợc chia

thành hai nhóm là: (i) nhóm công cụ tài chính đuợc đo luờng theo giá trị phân

bổ và (ii) nhóm công cụ tài chính đuợc đo luờng theo giá trị hợp lý

Việc phân loại các công cụ tài chính thành hai nhóm trên căn cứ trên

cơ sở:

- Mô hình kinh doanh của tổ chức đối với việc quản trị các công cụ tàichính; và

- Đặc điểm, đặc tính của dòng tiền do công cụ tài chính mang lại

(i) Nhóm công cụ tài chính được đo lường theo giá trị phân bổ:

Một công cụ tài chính đuợc đo luờng theo giá trị phân bổ nếu thỏamãn đồng thời hai điều kiện sau:

- Công cụ tài chính đuợc nắm giữ nhằm mục tiêu nhận các dòng tiềntheo hợp đồng mà công cụ tài chính mang lại

- Công cụ tài chính có giá trị thanh toán gốc và lãi vào một ngày cốđịnh

(ii) Nhóm công cụ tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý thông qua lãi lô:

Nhóm này bao gồm các công cụ tài chính còn lại, không đuợc xếp vàonhóm công cụ tài chính đuợc đo luờng theo giá trị phân bổ

Công cụ Vốn chủ sở hữu:

Trang 20

khi công cụ tài chính không bao gồm nghĩa vụ theo hợp đồng để trả tiền hoặctài sản tài chính cho đơn vị khác hoặc trao đổi tài sản tài chính, nợ phải trả tàichính với đơn vị khác theo các điều kiện có thể bất lợi cho người phát hành.Các công cụ tài chính không phải là công cụ vốn chủ sở hữu được tổ chứcphát hành trình bày là nợ phải trả.

Cổ phiếu ưu đãi được trình bày là nợ phải trả tài chính nếu có điềukhoản yêu cầu người phát hành phải mua lại một số lượng cổ phiếu ưu đãinhất định tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai

Cổ phiếu quỹ được trình bày là một khoản mục riêng biệt giảm trừvốn chủ sở hữu Đơn vị không ghi nhận lãi, lỗ khi phát sinh việc mua, bán,phát hành hay hủy bỏ cổ phiếu quỹ Số tiền nhận được hoặc phải trả được ghinhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu

c/Phân loại lại tài sản tài chính

Tổ chức có thể phân loại lại các tài sản tài chính từ nhóm “Đầu tư tàichính nắm giữ cho mục đích kinh doanh” sang nhóm “Cho vay và các khoảnphải thu” nếu các tài sản này đáp ứng các tiêu chí của “Cho vay và các khoảnphải thu” và đồng thời tổ chức có ý định và khả năng nắm giữ các tài sản nàyđến một thời điểm xác định trong tương lai hoặc đến ngày đáo hạn Nếu tàisản tài chính được phân loại lại và tổ chức ước tính dòng tiền thu được trongtương lai từ những tài sản này lớn hơn trước đây do khả năng thu hồi tăng lênthì chênh lệch này sẽ được ghi nhận bằng việc điều chỉnh lãi suất thực từ ngàyước tính có sự thay đổi này

Đối với những tài sản tài chính được phân loại lại và đưa ra khỏi nhóm

“Đầu tư tài chính sẵn sàng để bán” và được phân loại lại, lãi hoặc lỗ củanhững tài sản này trước đây được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu sẽ được phân

bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thời gian nắm giữ còn lạitheo phương pháp lãi suất thực Chênh lệch giữa giá trị phân bổ mới và dòng

Trang 21

tiền ước tính thu được ban đầu cũng sẽ được phân bổ cho thời gian nắm giữcòn lại theo phương pháp lãi suất thực.

Việc phân loại lại các công cụ tài chính phụ thuộc vào ý định nắm giữcủa tổ chức và tính chất của các công cụ này Tổ chức không được phân loạilại bất kỳ một công cụ tài chính nào vào nhóm xác định giá trị hợp lý thôngqua lãi/(lỗ) sau khi ghi nhận ban đầu

1.1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận và dừng ghi nhận các công cụ tài chính

a/Nguyên tắc ghi nhận các công cụ tài chính

Một tổ chức sẽ ghi nhận một tài sản tài chính hoặc một khoản nợ phảitrả tài chính trên bảng cân đối kế toán của nó khi và chỉ khi tổ chức đó trởthành một bên trong hợp đồng mua/bán công cụ tài chính Một giao dịch muabán thông thường các tài sản yêu cầu các tài sản này được chuyển giao trongmột thời gian phù hợp với các quy định hoặc thông lệ thị trường

Tất cả các tài sản tài chính và các khoản nợ phải trả tài chính bao gồm

cả các công cụ tài chính phái sinh đều phải được ghi nhận trên bảng cân đối

kế toán

Khi một tổ chức thực hiện ghi nhận lần đầu một công cụ tài chính, nóphải được phân loại vào một nhóm thích hợp và được đo lường theo nguyêntắc của loại công cụ tài chính tương ứng

b/Nguyên tắc dừng ghi nhận các công cụ tài chính

Dừng ghi nhận là việc đưa tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chínhtrước đây đã được ghi nhận ra khỏi bảng cân đối kế toán

- Nguyên tắc dừng ghi nhận đối với tài sản tài chính:

Một tổ chức sẽ dừng ghi nhận đối với tài sản tài chính (hoặc một phầncủa một nhóm tài sản tài chính tương tự) khi và chỉ khi:

+ Không còn quyền thu đối với dòng tiền từ tài sản tài chính; hoặc

+ Tổ chức chuyển giao quyền thu các dòng tiền phát sinh từ tài sản tài

Trang 22

chính hoặc đồng thời phát sinh nghĩa vụ thanh toán gần như lập tức toàn bộ sốtiền thu được cho bên thứ ba thông qua hợp đồng chuyển giao tài sản; hoặc

+ Tổ chức (i) chuyển giao toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn với tài sản hoặc(ii) không chuyển giao hay giữ lại toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn với tài sản đónhưng đã chuyển giao quyền kiểm soát tài sản

Để xác định tổ chức đã chuyển giao toàn bộ rủi ro và lợi ích của tài sảntài

chính hay chưa, tổ chức thực hiên so sánh mức độ rủi ro mà tổ chức phải chịutrước và sau thời điểm chuyển giao tài sản với mức độ biến đối về giá trị vàthời

gian của dòng tiền thuần Nếu phần lớn rủi ro và lợi ích đã được chuyển giao,các tài sản được chấm dứt ghi nhận Nếu phần lớn rủi ro và lợi ích được giữlại,

việc chấm dứt ghi nhận của các tài sản không được thực hiện

Nếu tổ chức đã không giữ lại cũng không chuyển giao phần lớn rủi ro

và lợi ích của tài sản, sau đó tổ chức cần phải đánh giá xem nó đã từ bỏ quyềnkiểm soát tài sản hay chưa Nếu tổ chức không còn quyền kiểm soát tài sảnnữa, việc chấm dứt ghi nhận là phù hợp Tuy nhiên, nếu tổ chức giữ lại quyềnkiểm soát tài sản, cần phải tiếp tục ghi nhận tài sản trên bảng cân đối kế toáncủa tổ chức

Khi tổ chức chuyển giao quyền thu các dòng tiền phát sinh từ tài sản tàichính hoặc tham gia vào hợp đồng chuyển giao, và trường hợp không chuyểngiao cũng không giữ lại toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn với tài sản và khôngchuyển giao quyền kiểm soát tài sản, tài sản được ghi nhận tương ứng vớimức độ trách nhiệm phát sinh sau đó của tổ chức Trong trường hợp đó, tổchức cũng ghi nhận khoản nợ tài chính có liên quan Tài sản được chuyểngiao và công nợ có liên quan được đánh giá giá trị trên cơ sở tổ chức nắm giữ

Trang 23

giữa giá trị ghi sổ ban đầu của tài sản và số tiền tối đa mà tổ chức được yêucầu hoàn trả.

Ngoài ra, trong trường hợp tổ chức bán tài sản tài chính nhưng hợpđồng bán có điều khoản mua lại tài sản tại một mức giá cố định, không thayđổi rủi ro mà tổ chức phải chịu, tổ chức không được phép dừng ghi nhận đốivới tài sản tài chính này

- Nguyên tắc dừng ghi nhận đối với nợ phải trả tài chính:

Nợ phải trả tài chính cần được loại bỏ khỏi bảng cân đối kế toán của tổchức khi và chỉ khi khoản nợ phải trả tài chính này được hủy bỏ, có nghĩa là,khi nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng được thanh toán hoặc hủy bỏhoặc hết hạn Khi một khoản nợ tài chính bị thay thế bởi một khoản nợ tàichính khác đối với cùng một chủ nợ với điều khoản khác hoặc sửa đổi gầnnhư hoàn toàn so với khoản nợ tài chính cũ, thì việc thay đổi hoặc sửa đổi nàyđược coi là ngừng ghi nhận đối với khoản nợ tài chính ban đầu và bắt đầuthực hiện việc ghi nhận một khoản nợ tài chính mới Chênh lệch giữa giá trịghi sổ mới và cũ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa tổ chức

1.1.2.3 Đo lường các công cụ tài chính

a/ Ghi nhận ban đầu đối với công cụ tài chính

Tất cả các công cụ tài chính được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lýdương hoặc âm, trong trường hợp tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chínhkhông thuộc nhóm giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ, nó sẽ được ghi nhận ban đầutheo chi phí giao dịch

Giá trị hợp lý của một công cụ tài chính tại thời điểm ghi nhận ban đầuthường là giá giao dịch (bao gồm giá gốc của công cụ tài chính và các chi phígiao dịch liên quan trừ trường hợp các công cụ tài chính thuộc nhóm xác định

Trang 24

giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ thì chi phí giao dịch được ghi nhận ngay vào chiphí của tổ chức khi phát sinh) Tuy nhiên, trong một số trường hợp, giá trị hợp

lý của công cụ tài chính được tính toán bằng cách sử dụng một kỹ thuật địnhgiá nào đó Ví dụ: giá trị hợp lý của một khoản cho vay dài hạn hoặc khoảnphải thu không mang lại lãi suất có thể được tính toán theo giá trị hiện tại củatất cả các dòng tiền được nhận trong tương lai chiết khấu theo mức lãi suất thịtrường hiện hành áp dụng cho một công cụ tương đồng (tương đồng về loạitiền tệ, kỳ hạn, loại lãi suất và các yếu tố khác) với một mức định hạng tíndụng tương đồng nhau

Nếu một tổ chức cho vay với một mức lãi suất thấp hơn lãi suất thịtrường (ví dụ: cho vay lãi suất 5% khi lãi suất thị trường cho các khoản vaytương tự như vậy là 8%) và nhận một khoản phí như một khoản bù đắp, tổchức đó sẽ phải ghi nhận khoản vay tại giá trị hợp lý của nó, ví dụ: net ròngcủa khoản phí mà nó được nhận

b/ Ghi nhận tiếp theo đối với công cụ tài chính

Sau khi ghi nhận ban đầu, các công cụ tài chính được đo lường giá trịtheo giá trị hợp lý hoặc giá trị phân bổ

Nếu một công cụ tài chính trước đây đã được ghi nhận như một tài sảntài chính và được đo lường theo giá trị hợp lý và giá trị hợp lý của nó suygiảm xuống dưới 0, nó sẽ trở thành một khoản nợ phải trả tài chính

Khi một tài sản được đo lường theo giá trị hợp lý, các khoản lãi lỗ đềuphải được ghi nhận toàn bộ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (giá trịhợp lý thông qua lãi lỗ-FVTPL) hoặc ghi nhận vào “Thu nhập khác” (giá trịhợp lý thông qua thu nhập khác-FVTOCI)

Quy trình xác định phương pháp đo lường tài sản tài chính được minhhọa theo sơ đồ dưới đây:

Trang 25

Sơ đồ 1.1: Quy trình xác định phương pháp đo lường tài sản tài chính

(Nguồn: IFRS 9 - Financial Instrument)

Các tài sản tài chính được phân loại lại giữa các phương thức đo lườnggiá trị (giá trị hợp lý hay giá trị phân bổ) khi và chỉ khi mô hình kinh doanhcủa tổ chức đối với việc quản trị các tài sản tài chính này thay đổi Khi thựchiện phân loại lại, theo yêu cầu của IFRS 7 tổ chức sẽ phải thuyết minh/công

bố thông tin đối với sự thay đổi này (bao gồm cả giá trị tài sản tài chínhchuyển từ phương thức đo lường này sang phương thức đo lường khác vàthuyết minh chi tiết sự thay đổi trong mô hình kinh doanh của tổ chức cũngnhư những tác động của sự thay đổi mô hình kinh doanh) để đảm bảo rằngngười dùng báo cáo tài chính có thể nhìn thấy một cách rõ ràng sự thay đổi

Cách thức đo lường giá trị sau ghi nhận ban đầu đối với từng nhómcông cụ tài chính như sau:

(i) Nhóm các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (thường

Trang 26

được gọi là Nhóm các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi lô)

Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp

lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được ghi nhận trên báocáo tài chính theo giá trị hợp lý Những thay đổi trong giá trị hợp lý được ghinhận vào “Lãi/(lỗ) thuần của tài sản/công nợ tài chính ghi nhận theo giá trịhợp lý trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” Thu nhập lãi hoặc chi phílãi được ghi nhận vào “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự” hoặc

“Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự” theo điều khoản hợp đồng sử dụnglãi suất thực Thu nhập cổ tức được ghi nhận vào khoản mục “Thu nhập thuần

từ hoạt động kinh doanh khác” khi quyền nhận cổ tức được xác lập

Các công cụ tài chính phái sinh như các hợp đồng hoán đổi lãi suất,hợp đồng hoán đổi tiền tệ, hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo, hợp đồng tươnglai, hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn và các hợp đồng quyền chọn được ghi nhận theogiá trị hợp lý Các công cụ tài chính phái sinh này được ghi nhận theo giá trịhợp lý và là tài sản nếu giá trị hợp lý được thể hiện là giá trị dương (lớn hơn0), và ngược lại, là công nợ nếu giá trị hợp lý được thể hiện là giá trị âm (nhỏhơn 0) Thay đổi giá trị hợp lý của các công cụ tài chính phái sinh được ghinhận vào “Lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh và từhoạt động kinh doanh ngoại hối”

Các công cụ tài chính phái sinh đi kèm với các công cụ tài chính khác,

ví dụ như quyền chọn trong trái phiếu chuyển đổi, được hạch toán như mộtcông cụ phái sinh độc lập theo giá trị hợp lý nếu tính chất và rủi ro kinh tế củacông cụ này không gắn liền với hợp đồng gốc và hợp đồng gốc đó không phải

là tài sản tài chính giữ cho mục đích kinh doanh hoặc được ghi nhận theo giátrị hợp lý trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Các công cụ tài chínhphái sinh đi kèm này tách biệt hợp đồng gốc được ghi nhận theo giá trị hợp lý

Trang 27

trong danh mục các khoản mục kinh doanh và các thay đổi trong giá trị hợp lýđược ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

(ii) Nhóm các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn:

Sau khi ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính giữ đến ngày đáo hạn đượcghi nhận theo giá trị phân bổ theo phương pháp lãi suất thực, trừ đi dự phòng

lỗ do giảm giá trị Giá trị phân bổ được xác định bao gồm cả khoản chiết khấuhoặc phụ trội phát sinh khi mua và các chi phí giao dịch trực tiếp Giá trị phân

bổ được ghi nhận vào “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự” trên báocáo kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản lỗ (nếu có) phát sinh từ cáckhoản đầu tư này khi các khoản đầu tư này bị giảm giá được ghi nhận vào

“Tổn thất do giảm giá đầu tư chứng khoán” Khoản mục này có tính chất nhưmột khoản chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Nếu như tổ chức bán hoặc phân loại lại một khoản lớn “Chứng khoánđầu tư giữ đến ngày đáo hạn” trước ngày đáo hạn (ngoại trừ một số trườnghợp nhất định), toàn bộ phần tài sản này sẽ được phân loại lại là “Chứngkhoán sẵn sàng để bán” Hơn nữa, tổ chức sẽ không được phân loại bất cứ tàisản tài chính nào thành “Giữ đến ngày đáo hạn” trong suốt hai năm tiếp theo

(iii) Nhóm các khoản cho vay và phải thu:

Sau ghi nhận ban đầu, các tài sản này được ghi nhận theo giá trị phân

bổ được xác định bằng phương pháp lãi suất thực, trừ các khoản suy giảm giátrị Giá trị phân bổ được xác định sau khi đã tính đến các khoản chiết khấuhoặc phụ trội phát sinh khi mua, phí hoặc chi phí là bộ phận của lãi suất thực.Các khoản phân bổ theo phương pháp lãi suất thực được trình bày trong “Thunhập lãi và các khoản thu nhập tương tự” trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh Lỗ phát sinh do suy giảm giá trị tài sản tài chính được ghi nhận vào

“Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”

(iv) Nhóm tài sản tài chính sẵn sàng để bán:

Trang 28

Sau khi ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán đuợc ghinhận theo giá trị hợp lý Trong đó, giá trị hợp lý của các chứng khoán vốnđuợc xác định trên cơ sở giá trị thị truờng tại ngày báo cáo, trong truờng hợpkhông có thông tin đáng tin cậy về giá trị thị truờng thì các chứng khoán vốn

sẽ đuợc ghi nhận theo giá gốc trừ đi giảm giá đầu tu Giá trị hợp lý của cácchứng khoán nợ đuợc tính toán trên cơ sở chiết khấu dòng tiền sử dụng lãisuất tham chiếu trên thị truờng từ các nguồn thông tin đáng tin cậy (nhuBloomberg, Reuters), lãi suất này đuợc xác định cho nhiều thời điểm (trong

đó có thời điểm cuối kỳ báo cáo) và cho nhiều kỳ hạn (trong đó có kỳ hạn cònlại của các trái phiếu tổ chức đang nắm giữ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo)

Phần lãi/(lỗ) chua thực hiện đuợc ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sởhữu trên khoản mục “Quỹ đánh giá lại tài sản tài chính sẵn sàng để bán” Khithanh lý công cụ tài chính tức là khi công cụ tài chính đuợc bán, lãi/(lỗ) lũy kế

sẽ đuợc chuyển từ nguồn vốn chủ sở hữu vào ghi nhận trên khoản mục “Thunhập hoạt động khác” hoặc “Chi phí hoạt động khác” trong báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh mà không đánh giá lại để đua vào quỹ dự trữ ở Vốn chủ

sở hữu nữa Số đã đánh giá lại và ghi nhận vào “Quỹ đánh giá lại tài sản tàichính sẵn sàng để bán” sẽ đuợc hạch toán đảo lại Nếu tổ chức có nhiều hơnmột khoản đầu tu vào cùng một loại chứng khoán, các khoản đầu tu này khithanh lý sẽ đuợc hạch toán giảm theo phuơng pháp bình quân gia quyền

Lãi thu đuợc khi nắm tài sản tài chính sẵn sàng để bán đuợc ghi nhậnvào thu nhập lãi theo lãi suất thực Cổ tức thu đuợc khi nắm giữ tài sản tàichính sẵn sàng để bán đuợc ghi nhận vào “Thu nhập hoạt động khác” trên báocáo kết quả hoạt động kinh doanh khi quyền nhận cổ tức đuợc xác lập Chi phí

dự phòng giảm giá đầu tu ghi nhận vào “Chi phí dự phòng giảm giá đầu tu tàichính” trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phải đuợc loại khỏikhoản mục “Quỹ chênh lệch đánh giá lại đầu tu tài chính sẵn sàng để bán”

Trang 29

- Ghi nhận tiếp theo đối với công cụ VCSH:

Tất cả các công cụ VCSH đều được đo lường theo giá trị hợp lý trênBảng cân đối kế toán của một tổ chức, giá trị thay đổi của công cụ VCSHđược ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ các khoảnđầu tư VCSH mà tổ chức lựa chọn trình bày các giá trị thay đổi này trênkhoản mục “Thu nhập khác”

Cổ phiếu quỹ được trình bày là một khoản mục riêng biệt giảm trừVCSH Đơn vị không ghi nhận lãi, lỗ khi phát sinh việc mua, bán, phát hànhhay hủy bỏ cổ phiếu quỹ Số tiền nhận được hoặc phải trả được ghi nhận trựctiếp vào VCSH

- Ghi nhận tiếp theo đối với các công cụ nợ:

Một công cụ nợ phải được xác định giá trị theo giá trị phân bổ (trừ đibất kỳ một khoản ghi giảm nào do suy giảm giá trị) nếu thỏa mãn hai điềukiện dưới đây trừ trường hợp công cụ nợ này được chỉ định xác định theo giátrị hợp lý thông qua lãi lỗ (FVTPL):

- Mô hình kinh doanh: mục tiêu của tổ chức là nắm giữ các tài sản tàichính với mục đích thu được các dòng tiền theo hợp đồng (hơn là bán cáccông

cụ này trước thời gian đáo hạn để ghi nhận các thay đổi trong giá trị hợp lý)

- Đặc tính của các dòng tiền: Các dòng tiền bao gồm gốc và lãi đượcthanh toán vào một thời điểm cố định được xác định trong hợp đồng

Một công cụ nợ phải được xác định giá trị theo giá trị hợp lý thôngqua “Thu nhập khác” (FVTOCI) nếu thỏa mãn hai điều kiện dưới đây trừ khicông cụ nợ này được chỉ định xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ(FVTPL):

- Mô hình kinh doanh: tài sản tài chính được nắm giữ với mục tiêuvừa thu được các dòng tiền theo hợp đồng vừa để bán các tài sản tài chính

- Đặc tính của các dòng tiền: Các dòng tiền bao gồm gốc và lãi được

Trang 30

thanh toán vào một thời điểm cố định được xác định trong hợp đồng.

Tất cả các công cụ nợ khác đều phải được xác định giá trị hợp lýthông qua lãi lỗ (FVTPL)

1.1.2.4 Suy giảm giá trị tài sản tài chính

Sự chậm trễ trong việc ghi nhận các tổn thất tín dụng trên các khoảncho vay (và các công cụ tài chính khác) được xem là một điểm yếu trongchuẩn mực kế toán hiện hành Đặc biệt là, mô hình hiện có trong IAS 39 trìhoãn việc ghi nhận các tổn thất tín dụng cho đến khi có bằng chứng về một sựkiện tổn thất đã hạn chế khả năng của tổ chức trong việc tạo ra các nguồn dựtrữ có thể được sử dụng để bù đắp các khoản thu

Mục tiêu chính của các yêu cầu mới về suy giảm giá trị là cung cấp chongười sử dụng báo cáo tài chính các thông tin hữu ích hơn về tổn thất tín dụng

dự kiến trên các công cụ tài chính của một tổ chức Mô hình này đòi hỏi một

tổ chức phải ghi nhận tổn thất tín dụng dự kiến vào mọi lúc và cập nhật giá trịtổn thất tín dụng dự kiến sẽ được ghi nhận tại mỗi kỳ báo cáo nhằm phản ánhnhững thay đổi trong rủi ro tín dụng của các công cụ tài chính Mô hình nàyđược hướng tới tương lai và giúp loại bỏ các ngưỡng cho việc ghi nhận cáctổn thất tín dụng dự kiến, do đó nó không còn cần thiết phải có một sự kiệntổn thất đã xảy ra trước khi tổn thất tín dụng được ghi nhận

Hơn nữa, khi rủi ro tín dụng được xác định phù hợp với IAS 39, một tổchức có thể chỉ xem xét những tổn thất phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ

và điều kiện hiện tại Những ảnh hưởng của các sự kiện tổn thất tín dụng cóthể trong tương lai không được xem xét, ngay cả khi chúng đã được dự kiến.Những yêu cầu trong IFRS 9 mở rộng các thông tin mà một tổ chức được yêucầu phải xem xét khi xác định các tổn thất tín dụng dự kiến Đặc biệt, IFRS 9đòi hỏi một tổ chức phải đo lường các tổn thất tín dụng dự kiến trên cở cácthông tin hợp lý và có thể chứng minh được Đó là những thông tin sẵn có mà

Trang 31

không có chi phí hoặc công sức quá mức, và bao gồm các thông tin lịch sử,hiện tại và dự báo.

Ngoài ra, theo IFRS 9 mô hình suy giảm giá trị tương tự cũng được ápdụng cho tất cả các công cụ tài chính là đối tượng của kế toán suy giảm giá trịbao gồm cả các tài sản tài chính phân loại là xác định theo giá trị phân bổ vàxác định theo giá trị hợp lý thông qua thu nhập khác, các khoản phải thu chothuê, các khoản phải thu thương mại và các cam kết hợp đồng cho vay tiền vàcác hợp đồng bảo lãnh tài chính

Ngoài việc cải thiện việc hạch toán suy giảm giá trị, mô hình mới đikèm với việc cải thiện công bố thông tin về rủi ro tín dụng và tổn thất tín dụng

dự kiến Các tổ chức được yêu cầu cung cấp thông tin, giải thích cơ sở để tínhtoán tổn thất tín dụng dự kiến của họ và cách họ đo lường rủi ro tín dụng dựkiến và đánh giá những thay đổi trong rủi ro tín dụng Ngoài ra, các tổ chứcđược yêu cầu cung cấp một sự so sánh, đối chiếu số dư đầu kỳ và số dư cuối

kỳ của khoản dự phòng tổn thất 12 tháng độc lập với dự phòng tổn thất tíndụng đầy đủ Việc đối chiếu phải được cung cấp theo cách cho phép người sửdụng báo cáo tài chính hiểu được lý do cho sự thay đổi trong số dư dự phòng(chẳng hạn như liệu nó thay đổi bởi những thay đổi trong rủi ro tín dụng hay

do cho vay tăng lên)

a/ Các giai đoạn ghi nhận suy giảm giá trị

- Giai đoạn 1: Ngay sau khi một công cụ tài chính được mua, tổn thất

tín dụng dự kiến 12 tháng sẽ được ghi nhận vào lãi lỗ và một khoản dự phòngtổn thất được thiết lập Đây được xem như khoản tổn thất tín dụng dự kiếnban đầu Đối với tài sản tài chính, thu nhập lãi được tính toán trên tổng số tiềnghi sổ (tức là không có điều chỉnh tổn thất tín dụng dự kiến)

Trang 32

Tổn thất tín dụng dự kiến 12 tháng là một phần của tổn thất tín dụng dựkiến đầy đủ đại diện cho rủi ro tín dụng dự kiến là kết quả của các sự kiện tổnthất trên một công cụ tài chính có thể xảy ra trong vòng 12 tháng kể từ ngàybáo cáo Nó không phải là sự thiếu hụt tiền mặt dự kiến trong mười hai thángtới - thay vào đó, nó là kết quả của toàn bộ tổn thất tín dụng trên một tài sảnđược tính toán theo trọng số xác suất mà khoản tổn thất này sẽ xảy ra trongvòng 12 tháng tới Nó cũng không phải là tổn thất tín dụng trên những tài sản

đã được dự báo sẽ thực sự tổn thất trong 12 tháng tiếp theo Nếu một tổ chức

có thể xác định tài sản đó hoặc một danh mục đầu tư các tài sản đó được dựkiến sẽ tăng lên một cách trọng yếu trong rủi ro tín dụng, tổn thất tín dụng dựkiến đầy đủ sẽ được ghi nhận

- Giai đoạn 2: Nếu rủi ro tín dụng tăng lên một cách trọng yếu và chất

lượng tín dụng không được xem xét là rủi ro tín dụng thấp, một khoản tổn thấttín dụng dự kiến đầy đủ phải được ghi nhận Tổn thất tín dụng dự kiến đầy đủchỉ được ghi nhận nếu rủi ro tín dụng tăng lên một cách trọng yếu từ khi tổchức mua các công cụ tài chính Việc tính toán doanh thu tiền lãi trên tài sảntài chính tương tự giai đoạn 1

Tổn thất tín dụng dự kiến đầy đủ là kết quả đo lường giá trị hiện tại dựkiến của các khoản tổn thất phát sinh nếu người vay không thực hiện cácnghĩa vụ của họ trong suốt vòng đời của công cụ tài chính Đây là tổn thất tíndụng được tính theo bình quân gia quyền với trọng số là xác suất xảy ra tổnthất Tổn thất tín dụng dự kiến 12 tháng là một phần của tổn thất tín dụng dựkiến đầy đủ kết hợp với xác suất của một tổn thất trong vòng mười hai thángtới Bởi vì tổn thất tín dụng dự kiến sẽ xem xét giá trị và thời gian của nhữngkhoản thanh toán, một khoản tổn thất tín dụng (tức là tiền mặt thiếu hụt) phátsinh ngay cả khi tổ chức dự kiến sẽ được thanh toán đầy đủ nhưng muộn hơnthời gian đáo hạn của hợp đồng

Trang 33

Ghi nhận suy giảm giá trị

Tổn thất tín dụng dự kiến 12 Tổn thất tín dụng dự kiến Tổn thất tín dụng dự kiến

Thu nhập lãi

Tính theo lãi suất thực trên Tính theo lãi suất thực trên Tính theo lãi suất thực trên

giá trị ghi sổ giá trị ghi sổ giá trị phân bổ

- Giai đoạn 3: Nếu rủi ro tín dụng của một tài sản tài chính tăng đến

mức nó được xem xét là suy giảm giá trị tín dụng (credit-impaired), doanh thutiền lãi được tính dựa trên giá trị phân bổ (tức là giá trị ghi sổ đã điều chỉnh

dự phòng tổn thất) Tài sản tài chính trong giai đoạn này thường sẽ được đánhgiá riêng Tổn thất tín dụng dự kiến đầy đủ vẫn được công nhận trên các tàisản tài chính

Các giai đoạn ghi nhận suy giảm giá trị được minh họa trong bảng sau:

Bảng 1.1: Các giai đoạn ghi nhận suy giảm giá trị

(Nguồn: IFRS 9 - Financial Instrument) b/ Đo lường tổn thất tín dụng dự kiến

Tổn thất tín dụng là giá trị hiện tại của tất cả các khoản thiếu hụt tiềnmặt Tổn thất tín dụng dự kiến là ước tính của tổn thất tín dụng trong vòng đờicủa công cụ tài chính Khi đo lường tổn thất tín dụng dự kiến, một tổ chứcnên xem xét:

(i) Trọng số xác suất: tổn thất tín dụng dự kiến không nên đại diện chomột trường hợp tốt nhất hoặc trường hợp xấu nhất Thay vào đó, ước tính nênphản ánh xác suất mà tổn thất tín dụng xảy ra và xác suất mà tổn thất tín dụngkhông xảy ra;

Trang 34

(ii) Giá trị thời gian của tiền: tổn thất tín dụng dự kiến nên được chiếtkhấu đến ngày báo cáo; và

(iii) Thông tin hợp lý và có thể chứng minh được là có sẵn mà khôngcần bỏ ra chi phí hoặc nỗ lực đáng kể

c/ Ghi nhận khi rủi ro tín dụng tăng một cách trọng yếu

IFRS 9 yêu cầu ghi nhận tổn thất tín dụng dự kiến đầy đủ khi rủi ro tíndụng tăng lên một cách trọng yếu kể từ khi ghi nhận ban đầu Tổn thất tíndụng dự kiến được cập nhật tại mỗi thời điểm báo cáo cho những thông tinmới và những thay đổi trong kỳ vọng ngay cả khi chưa có một sự tăng lênmột cách trọng yếu trong rủi ro tín dụng

Khi một khoản tín dụng được thực hiện lần đầu, mức độ tín nhiệm banđầu của khách hàng vay và dự kiến ban đầu của tổn thất tín dụng được đưavào tài khoản trong việc xác định giá cả chấp nhận được và các điều khoản,điều kiện khác Như vậy, việc ghi nhận tổn thất tín dụng dự kiến đầy đủ từ ghinhận ban đầu không quan tâm đến mối liên hệ giữa giá cả và dự kiến ban đầucủa tổn thất tín dụng

Một tổn thất kinh tế thực sự nảy sinh khi các tổn thất tín dụng dự kiếnvượt quá dự kiến ban đầu (tức là khi người cho vay không được nhận cáckhoản bù đắp đối với mức độ rủi ro tín dụng mà nó đang gánh chịu) Ghi nhậntổn thất tín dụng dự kiến đầy đủ sau khi rủi ro tín dụng tăng lên một cáchtrọng yếu phản ánh tốt hơn tổn thất kinh tế đó trong các báo cáo tài chính

Việc đánh giá liệu tổn thất tín dụng dự kiến đầy đủ nên được ghi nhậndựa trên một sự gia tăng trọng yếu trong khả năng hoặc có nguy cơ vỡ nợ xảy

ra kể từ khi ghi nhận ban đầu Nói chung, sẽ có một sự tăng lên một cáchtrọng yếu trong rủi ro tín dụng trước khi một tài sản tài chính trở thành mộtkhoản suy giảm giá trị tín dụng (credit-impaired) hay tổn thất vỡ nợ thực sựxảy ra

Trang 35

IFRS 9 không bắt buộc việc sử dụng các xác suất rõ ràng về nguy cơ vỡ

nợ để thực hiện đánh giá này Một tổ chức có thể áp dụng nhiều phuơng pháptiếp cận khác nhau khi đánh giá liệu các rủi ro tín dụng trên một công cụ tàichính có tăng lên một cách đáng kể

Nếu một công cụ tài chính đuợc xác định là có rủi ro tín dụng thấp tạingày báo cáo một tổ chức có thể giả định rằng rủi ro tín dụng của các công cụtài chính đã không tăng trọng yếu từ khi ghi nhận ban đầu Rủi ro tín dụngđuợc coi là thấp nếu các công cụ tài chính có nguy cơ vỡ nợ rất thấp, kháchhàng vay có một năng lực mạnh mẽ để đáp ứng các nghĩa vụ về dòng tiềntheo hợp đồng trong tuơng lai gần và thay đổi bất lợi về điều kiện trong dàihạn, nhung sẽ không nhất thiết làm giảm khả năng của khách hàng vay đểthực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình

d/ Suy giảm giá trị đối với các khoản đầu tư tài chính sẵn sàng để bán

Đối với chứng khoán sẵn sàng để bán, tại cuối mỗi kỳ lập báo cáo tìnhhình tài chính, tổ chức sẽ tiến hành đánh giá khả năng giảm giá trị của mỗikhoản đầu tu

Trong truờng hợp các công cụ nợ đuợc phân loại là sẵn sàng để bán,giá trị suy giảm đuợc xác định là chênh lệch giữa giá trị phân bổ và giá trị hợp

lý hiện tại, trừ các giá trị suy giảm đuợc ghi nhận truớc đó sẽ đuợc ghi nhậnvào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nếu trong năm sau, giá trị hợp lý của công cụ nợ tăng lên do một sựkiện phát sinh sau ngày giá trị suy giảm đuợc ghi nhận vào báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh và các thu nhập khác hợp nhất, giá trị suy giảm sẽ đuợcđiều chỉnh giảm vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các thu nhậpkhác hợp nhất nhung không cao hơn giá trị suy giảm tích lũy đã ghi nhậntruớc đó

Trang 36

Trong trường hợp các khoản đầu tư vốn được phân loại là sẵn sàng đểbán, các bằng chứng khách quan sẽ bao gồm việc giá trị hợp lý của tài sản bịsuy giảm đáng kể trong thời gian dài so với giá trị gốc ban đầu của tài sản đó.

tổ chức hiểu thuật ngữ “đáng kể” thường là 20% và thuật ngữ “thời gian dài”được hiểu là trên 6 tháng Khi có bằng chứng về việc suy giảm giá trị, giá trị

lỗ lũy kế - được xác định là chênh lệch giữa giá mua và giá trị hợp lý hiện tại,trừ đi các khoản suy giảm giá trị đã được ghi nhận trước đó vào báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh được chuyển từ vốn chủ sở hữu sang báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh Các khoản suy giảm giá trị của chứng khoán vốnsẵn sàng để bán không được hoàn nhập qua báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh Giá trị hợp lý của chứng khoán vốn sẵn sàng để bán tăng lên sau khi bịđánh giá suy giảm giá trị được ghi nhận vào thu nhập khác

1.2 KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1.2.1 Các công cụ tài chính trong Tổ chức tín dụng

Các công cụ tài chính trong Tổ chức tín dụng bao gồm:

- Các công cụ tài chính nắm giữ với mục đích kinh doanh;

- Tài sản tài chính sẵn sàng để bán;

- Tài sản tài chính giữ đến ngày đáo hạn;

- Các khoản cho vay và phải thu;

- Các công cụ tài chính phái sinh: kỳ hạn tiền tệ; hoán đổi tiền tệ;

quyền chọn tiền tệ; tương lai tiền tệ; hoán đổi lãi suất; tương lai hàng hóa;quyền chọn hàng hóa

- Các công cụ VCSH như: cổ phiếu thường; cố phiếu ưu đãi.

- Các công cụ nợ: tiền gửi khách hàng; phát hành giấy tờ có giá; đi vay.

- Các công cụ tài chính phức hợp: trái phiếu có quyền chuyển đổi.

Trang 37

1.2.2 Yêu cầu, nguyên tắc kế toán các công cụ tài chính trong Tổ chức tín dụng

Yêu cầu, nguyên tắc kế toán các công cụ tài chính trong TCTD cũngtuân theo những yêu cầu và nguyên tắc kế toán nhu các doanh nghiệp nóichung Theo đó, các TCTD phải thực hiện ghi nhận và phân loại toàn bộ cáccông cụ tài chính thành các nhóm trên bảng cân đối kế toán của TCTD kể từngày TCTD trở thành một bên trong hợp đồng mua/bán công cụ tài chính vàdừng ghi nhận khi TCTD đã chuyển giao các quyền, nghĩa vụ, rủi ro có liênquan đến công cụ tài chính cũng nhu quyền kiểm soát với công cụ tài chính

Các công cụ tài chính đuợc ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý hoặcgiá giao dịch (bao gồm giá gốc của công cụ tài chính và các chi phí giao dịchliên quan trừ truờng hợp các công cụ tài chính thuộc nhóm xác định giá trịhợp lý thông qua lãi lỗ thì chi phí giao dịch đuợc ghi nhận ngay vào chi phícủa TCTD khi phát sinh)

Sau ghi nhận ban đầu, các công cụ tài chính đuợc ghi nhận theo giá trịhợp lý hoặc giá trị phân bổ Khi một công cụ tài chính đuợc đo luờng theo giátrị hợp lý, các khoản lãi lỗ của công cụ tài chính này phải đuợc ghi nhận toàn

bộ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ)hoặc ghi nhận vào thu nhập khác (giá trị hợp lý thông qua thu nhập khác)

Các công cụ tài chính phái sinh nhu các hợp đồng hoán đổi lãi suất,hợp đồng hoán đổi tiền tệ, hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo, hợp đồng tuơnglai, hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn và các hợp đồng quyền chọn đuợc ghi nhận theogiá trị hợp lý Các công cụ tài chính phái sinh này đuợc ghi nhận theo giá trịhợp lý và là tài sản nếu giá trị hợp lý đuợc thể hiện là giá trị duơng (lớn hơn0), và nguợc lại, là công nợ nếu giá trị hợp lý đuợc thể hiện là giá trị âm (nhỏhơn 0) Thay đổi giá trị hợp lý của các công cụ tài chính phái sinh đuợc ghinhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của TCTD

Trang 38

Các công cụ tài chính phái sinh đi kèm với các công cụ tài chính khác,

ví dụ như quyền chọn trong trái phiếu chuyển đổi, được hạch toán như mộtcông cụ phái sinh độc lập theo giá trị hợp lý nếu tính chất và rủi ro kinh tế củacông cụ này không gắn liền với hợp đồng gốc và hợp đồng gốc đó không phải

là tài sản tài chính giữ cho mục đích kinh doanh hoặc được ghi nhận theo giátrị hợp lý trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Các công cụ tài chínhphái sinh đi kèm này tách biệt hợp đồng gốc được ghi nhận theo giá trị hợp lýtrong danh mục các khoản mục kinh doanh và các thay đổi trong giá trị hợp lýđược ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của TCTD

Tất cả các công cụ VCSH đều được đo lường theo giá trị hợp lý trênBảng cân đối kế toán của TCTD, giá trị thay đổi của công cụ VCSH được ghinhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ các khoản đầu tưVCSH mà TCTD lựa chọn trình bày các giá trị thay đổi này trên khoản mục

“Thu nhập khác” Riêng đối với cổ phiếu quỹ được trình bày là một khoảnmục riêng biệt giảm trừ VCSH TCTD không ghi nhận lãi, lỗ khi phát sinhviệc mua, bán, phát hành hay hủy bỏ cổ phiếu quỹ Số tiền nhận được hoặcphải trả được ghi nhận trực tiếp vào VCSH

1.2.3 Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán trong Tổ chức tín dụng

Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán trong các TCTD baogồm các báo cáo cơ bản sau:

- Báo cáo tình hình tài chính (hay còn gọi là Bảng cân đối kế toán)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thu nhập khác

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế yêu cầu một số thông tin trên báocáo tài chính phải được trình bày theo các nhóm phương thức xác định giá trị

Trang 39

theo IAS 39, một số thông tin khác phải được trình bày theo nhóm các công

cụ tài chính Cụ thể:

- Đối với Báo cáo tình hình tài chính:

Trình bày thông tin về tầm quan trọng của công cụ tài chính TCTDphải trình bày thông tin cho từng khoản mục sau:

+ Tài sản tài chính xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ, trìnhbày riêng biệt các khoản mục nắm giữ cho mục đích kinh doanh và các khoảnmục được chỉ định xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ ngay từ thờiđiểm ghi nhận ban đầu;

+ Cho vay và các khoản phải thu;

+ Tài sản sẵn sàng để bán;

+ Nợ phải trả tài chính xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ,trình bày riêng biệt các khoản mục nắm giữ cho mục đích kinh doanh và cáckhoản mục được chỉ định xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ ngay từthời điểm ghi nhận ban đầu;

+ Nợ phải trả tài chính xác định theo giá trị phân bổ

Trình bày các thông tin liên quan khác:

+ Thông tin đặc biệt về tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính đượcchỉ định xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ bao gồm thông tin về rủi

ro tín dụng và rủi ro thị trường, thay đổi trong giá trị hợp lý và phương pháp

đo lường;

+ Phân loại lại công cụ tài chính;

+ Thông tin về tài sản đảm bảo;

+ Dự phòng rủi ro tín dụng;

+ Thông tin về công cụ tài chính phức hợp

- Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thu nhập khác:

Trình bày thu nhập, chi phí, lãi, lỗ từ:

Trang 40

+ Tài sản tài chính xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ, trìnhbày riêng biệt các khoản mục nắm giữ cho mục đích kinh doanh và các khoảnmục được chỉ định xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ ngay từ thờiđiểm ghi nhận ban đầu;

+ Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn;

+ Các khoản cho vay và phải thu;

+ Tài sản sẵn sàng để bán;

+ Nợ phải trả tài chính xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ,trình bày riêng biệt các khoản mục nắm giữ cho mục đích kinh doanh và cáckhoản mục được chỉ định xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ ngay từthời điểm ghi nhận ban đầu;

+ Nợ phải trả tài chính xác định theo giá trị phân bổ

Trình bày các thông tin liên quan khác:

+ Tổng thu nhập lãi và tổng chi phí lãi cho cho các công cụ tài chínhkhông được xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ;

+ Thu nhập và chi phí dịch vụ;

+ Suy giảm giá trị tài sản tài chính;

- Đối với thuyết minh báo cáo tài chính:

+ Trình bày chính sách kế toán đối với các công cụ tài chính

+ Trình bày thông tin về kế toán tự bảo hiểm

+ Trình bày thông tin về thay đổi giá trị hợp lý của các công cụ tự bảo hiểm

+ Trình bày thông tin về giá trị hợp lý

+ Trình bày những thuyết minh định tính

+ Trình bày những thuyết minh định lượng

+ Thuyết minh về rủi ro tín dụng

+ Thuyết minh về rủi ro thanh khoản

+ Thuyết minh về rủi ro thị trường

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2009), Thông tư 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009, hướng dân áp dụng CMKT quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh đối với công cụ tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 210/2009/TT-BTC ngày06/11/2009, hướng dân áp dụng CMKT quốc tế về trình bày báo cáo tài chínhvà thuyết minh đối với công cụ tài chính
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2009
3. Bộ Tài chính (2010), Dự thảo thông tư Hướng dân kế toán công cụ tài chính phái sinh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo thông tư Hướng dân kế toán côngcụ tài chính phái sinh
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2010
4. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 chỉnh sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày14/03/2011 chỉnh sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
5. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/'2009/TT-BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày28/06/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/'2009/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
6. BộTài chính (2014), Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về Chế độ kế toán doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 về Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: BộTài chính
Năm: 2014
7. PGS. TS. Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Thươngmại
Tác giả: PGS. TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
8. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2013), Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2013 đã được kiểm toán theo VAS và IFRS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáotài chính hợp nhất năm 2013 đã được kiểm toán theo VAS và IFRS
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2013
9. Ngân hàng Nhà nước (2006), Công văn số 7404/NHNN-KTTC Ngày 29/08/2006 về việc hướng dân hạch toán kế toán nghiệp vụ phái sinh tiền tệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 7404/NHNN-KTTCNgày 29/08/2006 về việc hướng dân hạch toán kế toán nghiệp vụ phái sinhtiền tệ
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2006
10. Ngân hàng Nhà nước, Công văn số 7459/NHNN-KTTC ngày 30/08/2006 về việc hướng dân hạch toán nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư chứng khoán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 7459/NHNN-KTTC ngày30/08/2006 về việc hướng dân hạch toán nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư chứngkhoán
11. Quốc hội (2010), Luật số 47/2010/QH12 về Luật các Tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 47/2010/QH12 về Luật các Tổ chức tíndụng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
12. Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tàichính
Năm: 2001
13. Thống đốc NHNN (2004), Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN Ngày 10/11/2004 về giao dịch hối đoái của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNNNgày 10/11/2004 về giao dịch hối đoái của các tổ chức tín dụng được phéphoạt động ngoại hối
Tác giả: Thống đốc NHNN
Năm: 2004
14. Thống đốc NHNN (2014), Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNNngày 04/06/2014 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủiro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD
Tác giả: Thống đốc NHNN
Năm: 2014
15. Thống đốc NHNN (2015), Thông tư số 01/2015/TT-NHNN ngày 06/01/2015 quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2015/TT-NHNN ngày06/01/2015 quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãisuất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Thống đốc NHNN
Năm: 2015
16. Price Water House Coopers, Challenges of implementing IAS 32 and IAS 39 in Tanzania, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Challenges of implementing IAS 32and IAS 39 in Tanzania
17. International Accounting Standards Board, IAS 32 - Financial Instrument: Presentation Khác
18. International Accounting Standards Board, IFRS 7 - Financial Instrument: Disclosures Khác
19. International Accounting Standards Board, IFRS 9 - Financial Instrument Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Các khoản cho vay khách hàng - 1644 vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính vào hạch toán kế toán tại các tổ chức tín dụng tại VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.2 Các khoản cho vay khách hàng (Trang 58)
Bảng 2.8: Số liệu dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán - 1644 vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính vào hạch toán kế toán tại các tổ chức tín dụng tại VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.8 Số liệu dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán (Trang 70)
Từ bảng số liệu trên ta thấy, tại thời điểm lập báo cáo tài chính, BIDV đã   thực   hiện   đánh   giá   lại   các   giao   dịch   tài   chính   phái   sinh   theo   tỷ   giá   ngày 31/12/2013  do  NHNN   công  bố - 1644 vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính vào hạch toán kế toán tại các tổ chức tín dụng tại VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
b ảng số liệu trên ta thấy, tại thời điểm lập báo cáo tài chính, BIDV đã thực hiện đánh giá lại các giao dịch tài chính phái sinh theo tỷ giá ngày 31/12/2013 do NHNN công bố (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w