Pháp luật đại cương Pháp luật đại cương Nhòm 14 CÂU 1 TẠI SAO NÓI HIẾN PHÁP LÀ LUẬT CỦA CÁC LUẬT? Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,do quốc hội – cơ quan quyền lực n.
Trang 1Pháp luật đại cương
Trang 2CÂU 1: TẠI SAO NÓI HIẾN PHÁP LÀ LUẬT CỦA CÁC
LUẬT?
Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,do quốc hội – cơ
quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành, xác định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của nhà nước và xã hội, thể hiện tập trong ý chí của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động, do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo, có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi
văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Trang 3// by Thanh Thơ
Thứ nhất Hiến pháp do Quốc hội ban hành với những trình tự, thủ tục xây dựng, sửa đổi và thông qua đặc biệt so với các văn bản
pháp luật khác
Thứ hai Hiến Pháp là văn bản duy nhất quy định về việc tổ chức quyền lực nhà nước, là hình thức pháp lý thể hiện một cách tập trung
hệ tư tưởng của giai cấp lãnh đạo
Thứ ba Hiến pháp có phạm vi điều chỉnh rất rộng, có tính chất bao quát tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
Thứ tư Hiến pháp không chỉ là bản tổng kết thành quả cách mạng mà còn đề ra phương hướng, nhiệm vụ cho cách mạng trong giai
đoạn tiếp theo
CÂU 1: TẠI SAO NÓI HIẾN PHÁP LÀ LUẬT CỦA CÁC LUẬT?
Trang 4Hiến pháp năm 2013, các nội dung như quốc kỳ, quốc ca, thủ đô, ngày quốc khánh được đưa vào chương chế độ chính trị.
Hiến pháp tiếp tục khẳng định Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao
gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời
Hiến pháp tiếp tục khẳng định Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Hiến pháp quy định “quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các
Trang 5Hiến pháp đã bổ sung quy định “nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước bằng dân chủ trực tiếp”, cùng với hình thức dân chủ đại diện thông qua
Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước
Hiến pháp tiếp tục kế thừa, khẳng định tính lịch sử, tính tất yếu khách quan về sự lãnh đạo của Đảng đối với quá trình cách mạng, xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc của nước ta
Trang 6Chế độ kinh tế
Về tính chất, mô hình nền kinh tế
Hiến pháp năm 2013 quy định xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa
Ví dụ:Việt Nam thường xuyên tham gia một số diễn đàn, hội nghị do OECD tổ chức
Hiến pháp năm 2013 quy định các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải hoạt động theo cơ chế thị trường, xóa bỏ độc quyền doanh nghiệp
Ví dụ: Xóa phỏ thế độc quyền dịch vụ chuyển mạch tài chính
Trang 7Chế độ kinh tế
Về hình thức sở hữu
Hiến pháp năm 2013 ghi nhận, tôn trọng sự đa dạng hình thức sở hữu, bảo hộ quyền sở hữu
tư nhân về tư liệu sản xuất, các quyền tài sản và sở hữu trí tuệ
Các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
Ví dụ: đất nhà, ruộng đồng đều là tài sản thuộc sở hữu của nhân dân Nếu muốn thu mua đất thì cần phải có sự đồng ý của nhân dân
Trang 8Chế độ kinh tế
Về quản lý và sử dụng đất đai
Hiến pháp năm 2013 bổ sung quy định: “Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ”; quy định: “Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng”
Ví dụ: Nhà nước có quyền sung công các bất động sản đã được cho thuê trong trường hợp bất động sản
đó thực hiện bất hợp pháp
Trang 9Chế độ kinh tế
Về tài chính công
Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật
Ví dụ:Ngày 26/08/2020, Bộ Tài chính Việt Nam đã chính thức khai trương Cổng công khai ngân
sách nhà nước (NSNN)
Trang 10* Chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, văn hóa.
1.Chính sách giáo dục và đào tạo
Trang 112 Chính sách khoa học công nghệ
Trang 123: Chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, văn hóa.
1.Chính sách giáo dục và đào tạo
Ví dụ: Tổ chức các cuộc thi học sinh giỏi, thi olympic; có chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên giỏi đi du học theo nguồn ngân sách
Trang 132.Chính sách khoa học công nghệ
Ví dụ: Khoa hoc kĩ thuật trong nông nghiệp tạo ra máy gặt, máy cấy thay cho sức lao động của con người
Trang 143.Chính sách văn hóa
VD: Việc tổ chức các lễ hội văn hoá mỗi năm cũng là một cách hay để nhắc nhở con cháu nhớ đến nguồn gốc, truyền thống của dân tộc và giới thiệu nền văn hoá Việt Nam cho các nước trên thế giới
Trang 15* Quyền con người
-Khái niệm: Quyền con người là các đặc quyền tự nhiên, bắt nguồn từ phẩm giá vốn có của tất cả mọi người, được cộng đồng quốc tế và quốc gia thừa nhận, tôn trọng,
bảo vệ và bảo đảm bằng hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế
+Hiến pháp khẳng định mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội;được nhà nước bảo
hộ, không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác
+ Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
+Không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm
4 Quyền con người, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân
Trang 16- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ được xác định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa, là cơ sở
để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể khác của công dân và cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân
Thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân; mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác; công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội; việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
*Quyền và nghĩa vụ của công dân
Trang 17+ Quyền ứng cử và bầu cử vào đại biểu quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.
+ Quyền tham gia quản lý nhà nước
+ Quyền trưng cầu dân ý
- Các quyền về chính trị
Trang 18+ Công dân có quyền tự do kinh doanh và sở hữu thu nhập hợp pháp của mình (Điều 32) Theo chính sách của nhà nước hiện nay, nhà nước khuyến khích và tạo điều
kiện để cho người dân có thể kinh doanh
+ Cá nhân, tổ chức có quyền thành lập doanh nghiệp (Điều 33) Chính sách của nhà nước hiện nay khuyến khích các cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp không bị
hạn chế quy mô và địa bàn hoạt động cũng như loại hình doanh nghiệp
+ Công dân còn có quyền học tập, lao động, nghiên cứu khoa học, nghệ thuật, được bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp (Điều 35)
+ Công dân có quyền hưởng an sinh xã hội (Điều 36)
- Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội
Trang 19- Quyền tự do tôn giáo, tự do tín ngưỡng, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở, quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, tính
mạng, danh dự, nhân phẩm, bí mật thư tín, tự do đi lại, cư trú (Điều 20,21,22,23,24);
- Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, lập hội, hội họp, biểu tình theo quy định của pháp luật (Điều 25)
- Quyền khiếu nại, tố cáo (Điều 30)
- Các quyền về tự do dân chủ và tự do cá nhân
Trang 20Các nghĩa vụ cơ bản của công dân luôn song song với quyền cơ bản Công dân Việt Nam có những nghĩa vụ cơ bản sau:
- Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
- Nghĩa vụ lao động, học tập, nghiên cứu khoa học
- Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng
- Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp, pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, giữ gìn bí mật quốc gia, chấp hành những quy tắc
sinh hoạt công cộng
- Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật
- Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 43)
- Các nghĩa vụ cơ bản của công dân
Trang 21VD về quyền con người: Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp.
VD về nghĩa vụ cơ bản của công dân: Công dân đi nghĩa vụ quân sự, đây là nghĩa vụ vẻ vang trong quân đội nhân dân Việt Nam Thời gian phục vụ nghĩa vụ quân sự là 24 tháng, công dân tham gia độ tuổi từ 18- 25 tuổi ( vì lý do đang học đại học, cao đẳng thì kéo dài hết 27
tuổi) Công dân tham gia phải đủ điều kiện tiêu chuẩn chính trị, tiểu chuẩn sức khỏe và văn hóa