1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập KIỂM TRA a2 ngữ pháp ngữ dụng

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 38,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA A2 DANH TỪ 1 Khái niệm Theo Trương Thị Diễm “Từ loại là lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp được phân chia theo ý nghĩa phạm trù, theo khả năng kết hợp trong đoản ngữ (cụm từ), t.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA A2 DANH TỪ

1 Khái niệm

Theo Trương Thị Diễm “Từ loại là lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp được phân chia theo ý nghĩa phạm trù, theo khả năng kết hợp trong đoản ngữ (cụm từ), trong câu để thực hiện chức năng ngữ pháp giống nhau.”

- Dựa vào sự giống nhau về đặc điểm ngữ pháp, các từ được phân ra thành từng loại, gọi là từ loại

- Từ loại là các loại từ có chung đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa khái quát

- Các từ loại cơ bản của Tiếng Việt gồm: Danh từ, động từ, tính từ, đại từ (lớp 5) Ngoài ra, còn 1 số từ loại khác như: quan hệ từ (học ở lớp 5), số từ, phụ từ, tình thái từ, … (không học ở TH)

Danh từ: là một loại từ lớn, bao gồm một số lượng từ rất lớn và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nhận thức, tư duy và giao tiếp của con người

2 Đặc điểm cơ bản

- Danh từ có ý nghĩa khái quát chỉ sự vật (bao gồm các thực thể như người, động vật, đồ vật, các hiện tượng và cả các khái niệm trừu tượng thuộc phạm trù tinh thần.)

+ VD: công nhân, nhà máy, sư tử, sông, biển, cuộc sống, cuộc đời

- Danh từ có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng ở trước và các chỉ từ ở sau để tạo nên một cụm từ mà nó là trung tâm Nói cách khác, danh từ có khả năng đóng vai trò trung tâm trong một cụm từ chính phụ mà thành tố đi trước là những từ chỉ số lượng, sự vật, còn thành tố phụ đi sau những từ chỉ định

+ VD: Ba người ấy

Những tư tưởng đó

- Đối với câu, danh từ có thể đảm nhiệm vai trò của các thành phần câu, cả thành phần phụ và cả thành phần chính (chủ ngữ và vị ngữ) Khi làm vị ngữ, danh từ thường cần có từ “là”

+ VD: Hùng là học sinh

Trang 2

Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta

Tuy nhiên, như sẽ được trình bày ở phần tiếp theo, các tiểu loại danh từ không biểu lộ các đặc điểm trên đây một cách đồng đều,

mà ở mức độ đậm nhạt khác nhau

Có một cách nhận diện danh từ đơn giản và tường minh Đó là căn

cứ vào khả năng kết hợp với từ nghi vấn “nào” để cấu tạo câu hỏi

Có thể xác định như sau: danh từ là những từ có thể kết hợp với từ nghi vấn “nào” ở sau để cấu tạo một câu hỏi Những từ có khả năng đó đều là danh từ Các từ không có khả năng đó không phải là danh từ

+ VD: Học sinh nào?

Nhà máy nào?

Tư tưởng nào?

- Tuy nhiên cần lưu ý:

+ Phân biệt từ nghi vấn “nào” với phó từ “nào” chỉ sự thúc dục Phó từ “nào” có thể kết hợp với các từ không phải danh từ: Đi nào!

Ăn nào! (câu cầu khiến)

+ Phân biệt từ nghi vấn “nào” và các từ nghi vấn “thế nào, như thế nào” Các từ sau có thể kết hợp với các từ không phải danh từ VD: Ăn thế nào?

Đẹp như thế nào?

- Chỉ có từ nghi vấn “nào” mới là từ chứng để nhận diện danh từ Muốn xác định từ loại của một từ X nào đó, ta cho từ X kết hợp với

từ nghi vấn “nào” ở phía sau Nếu kết hợp được và tạo nên một câu hỏi, thì X là một danh từ

3 Các tiểu loại danh từ

Căn cứ vào ý nghĩa ngữ pháp khái quát và đặc điểm hoạt động cấu tạo cụm từ và câu => danh từ riêng và danh từ chung

1 Danh từ riêng:

 Chỉ tên người hoặc vật

 Kết hợp hạn chế với các từ chỉ số lượng và các từ chỉ định

 Tên riêng của một cá thể xác định

-> không cần xác định về mặt lượng; không cần chỉ định để phân biệt với các cá thể khác

-> Chỉ khi trùng tên riêng mới cần xác định

VD: Chúng ta không thể nói: Ba Hà Nội hay Hồ Xuân Hương ấy

Trang 3

Chỉ trong trường hợp trùng tên riêng thì ta sẽ nói: Ở đây có hai Hà, anh hỏi Hà cao hay Hà thấp

 Đều được phân biệt bằng cách viết hoa theo quy định chung của tiếng Việt hiện nay

2 Danh từ chung:

 Là danh từ dùng để gọi tên tất cả các cá thể trong cùng một lớp sự vật

VD: Ghế chỉ chung các vật do con người tạo ra, có chân, có 1 mặt

phẳng để ngồi Các cá thể có thể khác nhau về phương diện: hình dáng, kích thước, chất liệu, màu sắc… nhưng đều được gọi bằng

tên chung là ghế.

 Bao gồm số lượng từ rất lớn, phân biệt như sau:

2.1.Danh từ tổng hợp/ tổng thể >< danh từ đơn thể

 Thường chỉ gộp các sự vật khác nhau nhưng gần gũi, thường đi đôi với nhau và hợp thành một loại sự vật

VD: Quần áo, vợ chồng, nhà cửa,…

 Không kết hợp trực tiếp với số từ (chính xác), với danh từ chỉ đơn

vị cá thể nhưng có thể kết hợp với từ chỉ tổng thể (tất cả, cả, toàn thể, hết thảy,…) và các từ chỉ đơn vị tổng thể ( bộ, đàn, tốp, đống, đoàn )

VD: Không thể nói: hai quần áo, năm nhà cửa

Mà tất cả quần áo, đoàn người, lũ chim…

 Có cấu tạo theo kiểu từ ghép đẳng lập

2.2.Danh từ trừu tượng (đối lập với các danh từ cụ thể)

 Chỉ các khái niệm trừu tượng thuộc phạm trù tinh thần (không cảm nhận được bằng giác quan)

VD: Tư tưởng, thái độ, ý nghĩ, niềm vui, nỗi buồn…

Có thể kết hợp trực tiếp với từ chỉ số lượng: hai, ba, những, các, vài, mấy

VD: một thái độ, ba quan điểm, hai tư tuỏng, những nỗi buồn…

 Giữa danh từ trừu tưởng và từ chỉ số lượng có thể dùng danh từ chỉ đơn vị

VD: những luồng tư tưởng, những nỗi tâm tư…

 Đối lập là các danh từ trừu tượng là các danh từ cụ thể, nghĩa là chỉ

sự vật cụ thể, có thể cảm nhận bằng giác quan => Danh từ cụ thể chiếm số lượng rất lớn

VD: cầu vồng, tiếng ồn, sức nóng…

2.3.Danh từ chỉ đơn vị:

Trang 4

 Chỉ các đơn vị sự vật.

 Kết hợp trực tiếp sau số từ, lượng từ, không có một từ nào chen vào giữa

VD: hai cái, năm quyển, các ngôi (nhà)

Tiêu biểu là các danh từ chỉ đơn vị sau

Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên.

 Chỉ rõ sự tồn tại tự nhiên của sự vật, vừa có ý nghĩa đơn vị vừa có ý nghĩa chỉ loại sự vật => Vì vậy chúng còn được gọi là Loại từ/ Danh từ chỉ loại/ Danh từ loại thể

VD: Cái, con, chiếc, cây, tấm, bức, tờ…Tong đó tiêu biểu thể hiẹn các loại bất động vật như: cái, chiếc Hay việc thể hiện ý nghĩa động vật là loại từ con

 Thường mang màu sắc hình tượng và biểu cảm

VD: cái cờ, chiếc cờ,…

Danh từ chỉ đơn vị đo lường, tính toán.

 Danh từ chỉ đơn vị đo lường, tính toán với các sự vật là chất

liệu có tính quy ước chính xác: Mẫu, sào, cân, lít…

 Dùng trực tiếp sau số từ và trước các danh từ chất liệu

VD: hai lít sữa, ba cân muối,…

Danh từ chỉ đơn vị tập thể.

 Chỉ đơn vị cho các sự vật tồn tại dưới dạng tổng thể, dùng

trước danh từ tổng hợp và sau danh từ chỉ lượng: Cặp, bộ, bọn, tụi, chồng, lũ, đoàn…

VD: vài bộ bàn ghế, một đàn cò, mấy đoàn xe,…

 Danh từ chỉ đơn vị thời gian

Giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm, mùa tuần, quý,…

 Danh từ chỉ đơn vị tổ chức hành chính

Làng, xã, phường, quận, huyện, thành phố, tỉnh…

 Danh từ chỉ đơn vị hành động, sự việc

Lần, lượt, trận, chuyến, cuộc, nắm, gánh, ngụm…

 Dễ dàng dùng trực tiếp sau số từ nên quy vào các danh từ đếm được Thuộc vào số các danh từ đếm được còn có các danh từ chỉ vật đơn thể

2.4 Danh từ chỉ sự vật đơn thể.

 Chúng chỉ các sự vật có thể tồn tại thành từng đơn thể

Người (bộ phận cơ thể người), động vật, cây cối, đồ vật, vật thể tự nhiên.

Trang 5

VD: công nhân, học sinh, gà, lợn, cam, táo, núi, sông, đường, kênh…

 Thường kết hợp với từ chỉ số lượng thông qua danh từ chỉ đơn vị

tự nhiên (loại từ) -> danh từ đếm được (gián tiếp) hoặc nhóm các danh từ biệt loại (phân loại nhờ danh từ chỉ đơn vị tự nhiên)

VD: bốn cái mũ, ba con gà, những quả đồi, vài cuốn sách…

 Khi sử dụng, những danh từ chỉ sự vật đơn thể chuyển thành danh

từ đơn vị Nghĩa của chúng thay đổi (nghĩa sự vật đơn thể thành nghĩa đơn vị) và cách dùng cũng thay đổi (kết hợp gián tiếp chuyển thành kết hợp trực tiếp với số từ)

VD: một cái thúng -> một thúng thóc (chúng ta có thể so sánh: danh từ chỉ sự vật đơn thể và danh từ đơn vị)

2.5 Danh từ chỉ chất liệu

 Chỉ các chất, chứ không phải các vật

 Khi cần tính đếm, có thể kết hợp với từ chỉ số lượng thông qua danh từ chỉ đơn vị đo lường tính toán

Các từ: Nước, đất, sắt, thép, muối, đường, sữa…

VD: một lít sữa, một cân đường, ba tấn thép,…

Kết luận:

 Các loại danh từ tiếng Việt có thể phân biệt thành một số tiểu loại

 Chúng khác nhau về ý nghĩa ngữ pháp khái quát và hình thức trong hoạt động ngữ pháp

 Phương diện hình thức ngữ pháp: chia thành các tiểu loại theo sự khác biệt trong khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng

+ Có khả năng kết hợp hay không

+ Kết hợp trực tiếp hay gián tiếp qua danh từ chỉ đơn vị tự nhiên hay danh từ chỉ đơn vị đo lường tính toán

ĐỘNG TỪ

3.2.2 Động từ: Là một trong những từ loại cơ bản của tiếng Việt

a Đặc trưng cơ bản:

- Ý nghĩa khái quát: Xét VD: Đi, chạy, hỏi, đáp, học, ăn, uống, … Đó là những từ chỉ hoạt động một cách khái quát, nó biểu thị một quá trình, một quy trình nhất định Do vậy, có thể định nghĩa: Động từ là những từ biểu thị ý nghĩa hoạt động, quá trình, trạng thái của thực thể (trạng thái vật lý, tâm lý, sinh lý, …)

- Khả năng kết hợp: Có thể kết hợp với các phụ từ ở phía trước Đó là: + Các phụ từ chỉ mệnh lệnh, sai khiến: hãy, đừng, chớ, … (có tác dụng quy loại động từ mà ở DT và TT không có khả năng ấy được)

Trang 6

+ Các phụ từ chỉ thời thể: đã, sẽ, đang, …

+ Các phụ từ chỉ sự tiếp diễn: lại, vẫn, cũng, …

+ Các phụ từ chỉ sự khẳng định/ phủ định: Có Không, chẳng, …

+ Các phụ từ chỉ tần suất: hay, năng, …

+ Các phụ từ chỉ mức độ: rất, quá, …

- Chức năng cú pháp: Có thể đảm nhận các chức năng của các thành phần chính (CN, VN) và thành phần phụ của câu (bổ ngữ, định ngữ), nhưng chức năng cú pháp tiêu biểu nhất của động từ là làm vị ngữ trong câu (Theo Nguyễn Kim Thản, hơn 80% vị ngữ của câu tiếng Việt do động từ đảm nhiệm) Ví dụ: Tôi đã hiểu(VN);Ngườihiểutôi nhất là mẹ tôi (ĐN)

b Phân loại:

Xét VD: Mua, bán, đi, nghe, nói, cần, nên, phải, có thể, không thể, mong, trở thành, nằm, xé, tặng Có thể xếp thành 2 nhóm dựa vào khả năng dùng độc lập (tức khả năng hoạt động tự do):

Nhóm 1: Mua, bán, đi, nghe, nói, nằm, xé, tặng

Nhóm 2: Cần, nên, phải, có thể, không thể, mong, trở thành Như vậy, dựa vào khả năng dùng độc lập của động từ trong câu, ta chia động từ thành 2 nhóm: Động từ độc lập (nhóm 1) và động từ không độc lập

(nhóm 2) Nhóm động từ độc lập:là những động từ tự thân có nghĩa  Nhóm động từ độc lập:là những động từ tự thân có nghĩa Chúng có thể dùng độc lập mà không cần từ khác đi kèm để bổ nghĩa Bao gồm: Nội động từ và ngoại động từ

- Nội động từ: là những ĐT chỉ hoạt động, trạng thái tự thân, không tác động tới đối tượng bên ngoài Bao gồm các nhóm nhỏ sau:

+ Nhóm ĐT chỉ tư thế: Đứng, ngồi, nằm, quỳ, …

+ Nhóm ĐT chỉ sự di chuyển: Đi, chạy, nhảy, bò, trườn, lăn, bơi, … + Nhóm ĐT chỉ quá trình: rơi, chảy, cháy, úa, héo, chết, sống, rụng, … + Nhóm ĐT chỉ trạng thái tâm sinh lý: Băn khoăn, lo âu, hồi hộp, day dứt, thẫn thờ, thao thức, mệt mỏi, đau đớn…

+ Nhóm ĐT chỉ trạng thái tồn tại: Có, còn, hết, mất, mọc, lặn, tàn, tan, …

- Ngoại động từ: là những ĐT chỉ hoạt động chuyển đến, tác động đến một đối tượng khác Do vậy thường đòi hỏi thành tố phụ sau (trực tiếp) chỉ đối tượng chịu sự tác động VD: Đá (bóng), xây (nhà), xây dựng (đất nước), … Phân loại: Bao gồm các nhóm nhỏ sau:

+ Nhóm ĐT tác động: chỉ hành động tác động vào đối tượng, làm biến đổi đối tượng hay hình thành, hủy diệt đối tượng: Đánh, xé, đóng, chặt,… + Nhóm ĐT chỉ sự di chuyển đối tượng trong không gian: kéo, ném, lôi, đùn, …

+ Nhóm ĐT chỉ hoạt động phát nhận: Gửi, cho, tặng, trả, biếu, vay, dâng hiến, mượn, … Đi sau những ĐT này là những thành tố phụ chỉ vật nhận (hoặc phát) và thành tố phụ chỉ kẻ được nhận (hoặc phát) VD: Tôi gửi (bạn) (bức thư này) cho cô ấy; Anh cho (em) (một gói quà), …

+ Nhóm ĐT chỉ hoạt động nối kết các đối tượng: nối, trộn, buộc, hòa, pha, sát nhập, kết hợp, hợp nhất, …

Trang 7

+ Nhóm ĐT chỉ hoạt động cầu khiến, sai khiến: bắt, sai, khiến, mời, đề nghị, yêu cầu, rủ, bảo, cử, … Loại ĐT này đòi hỏi 2 thành tố phụ: Đối tượng chịu sự sai khiến và nội dung sai khiến VD: nhờbạnxách nước, bảoconhọc, cử ngườitiếp khách, bắttrâu kéo cày, …

+ Nhóm ĐT chỉ hoạt động đánh giá đối tượng: Cho, gọi, coi, công nhận, tôn, bầu, thừa nhận VD: Lão gọi con chó là cậu vàng; Chúng tôi bầu bạn Nam làm lớp trưởng, … Loại ĐT này có 2 thành tố phụ: Đối tượng chịu

sự đánh giá và chỉ nội dung đánh giá

+ Nhóm ĐT chỉ các hoạt động cảm giác, tri giác, nhận thức, suy nghĩ, … VD: Biết, nghĩ, nói, nhận thấy, … Tôi biết nó là người tốt; Tôi thấy anh

là người ngay thẳng, …

Nhóm động từ không độc lập: là những động từ thường không đứng một mình đảm nhiệm vai trò ngữ pháp trong câu mà phải dùng với một từ khác hoặc một cụm từ đi sau làm thành tố phụ Nói cách khác, những động từ này “trống nghĩa” (không có nghĩa tự thân) VD: Chúng ta

phảisống và làm việc theo pháp luật Người già nên giữ gìn sức khỏe Tôi không thể đến sớm như dự định Tuổi mười lăm em trở thành thiếu nữ Ngày mai tôi định về quê Xí nghiệp cần những người thợ giỏi Bác mong các cháu mai sau lớn lên thành những người dân xứng đáng với nước độc lập tự do (HCM)

Chú ý: Tính chất không độc lập của nhóm động từ này không phải hoàn toàn tuyệt đối Trong một số ngữ cảnh nhất định, ĐT không độc lập vẫn

có thể dùng một mình làm thành phần câu Phân loại: Bao gồm các nhóm nhỏ sau:

Nhóm ĐT tình thái:

● Chỉ sự cần thiết: cần, nên, phải, …

● Chỉ khả năng: có thể, không thể, chẳng thể, chưa thể, … (VD: Việc này tôi chưa thể nói với anh được)

● Chỉ ý chí: định, toan, nỡ, dám, quyết (VD: Sao em nỡ nói nặng lời với chị thế)

● Chỉ nguyện vọng, mong muốn: muốn, mong, ước, mong muốn, ước muốn, … (VD: Trong thâm tâm, tôi luôn mơ ước trở thành một giáo viên dạy giỏi)

● Chỉ tình trạng tiếp thụ chịu đựng: bị, được, phải, mắc, … (Bị điểm kém nên tôi được thưởng hai cái roi); (Bà phải hầu hạ ông cho tới chết mới xong)

Nhóm ĐT chỉ sự biến hóa: hóa, hóa thành, biến thành, trở thành, hóa

ra, sinh ra (VD: Giờ đây cô ấy đã trở thành hoa hậu Việt Nam 2020) Nhóm ĐT chỉ sự diễn tiến của hoạt động trong thời gian: bắt đầu, chuẩn

bị, tiếp tục, thôi, ngừng, bỏ, hết, kết thúc, … (Tôi mới bắt đầu đọc sang tập thứ hai)

Nhóm ĐT quan hệ:

Trang 8

● Chỉ quan hệ đồng nhất: Là, làm VD: Tôi là sinh viên trường ĐHGD; Bạn Nam được bầu làm lớp trưởng

● Chỉ quan hệ sở hữu: có, thuộc, gồm, bao gồm, thuộc về, … VD: Tôi có khuyết điểm gì, đồng chí cứ nói cho tôi biết; Nước Việt Nam gồm có 63 tỉnh, thành

● Chỉ quan hệ so sánh, đối chiếu: giống, khác, như, tựa, hệt, bằng, y như, hơn, kém, … VD: Đã lâu không gặp nhưng tôi thấy anh không khác mấy Anh em tôi giống nhau như hai giọt nước

● Chỉ quan hệ tồn tại: có, còn, biến, mất, sinh, … VD: Còn nước còn tát; Giữa đám đông bỗng có một cánh tay giơ lên

● Chỉ quan hệ diễn biến trong không gian: ở, gần, xa, ở gần, gần gũi, … VD: Tôi ở KTX suốt cuộc đời sinh viên; Hai nhà gần nhau nên tôi với Hà chơi rất thân

● Chỉ quan hệ sự vật-chất liệu: bằng

● Chỉ quan hệ sự vật-nguyên nhân: vì, do, tại, bởi

● Chỉ quan hệ sự kiện-mục đích: để, cho, đặng, … (Chúng ta sẽ trở lại vấn đề này khi nói đến sự chuyển loại của từ để thấy được một số từ khi thì được xếp vào động từ, khi thì được xếp vào quan hệ từ)

TÍNH TỪ

PHỤ TỪ

1 Khái niệm

Dựa theo cách gọi của từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên thì phụ

từ có nghĩa là những từ không mang ý nghĩa từ vựng chân thực mà chỉ đi kèm danh từ, động từ - tính từ để bổ sung ý nghĩa phụ cho danh từ, động

từ - tính từ

2 Đặc điểm

- Về mặt ý nghĩa, phụ từ không thực hiện được chức năng gọi tên (định danh), Mà chỉ làm dấu hiệu cho một loại ý nghĩa nào đó mà thôi

-Phụ từ không thể đảm nhiệm vai trò thành tố chính của cụm từ, chúng chuyên làm thành tố phụ trong cụm từ để bổ sung cho thành tố chính một

ý nghĩa nào đó

=> Vì thế chúng được coi là các từ chứng làm bộc lộ bản chất ngữ pháp của các từ làm thành tố chính

-Phụ từ không thể một mình đảm nhiệm chức năng của thành phần câu,

mà thường cùng với từ chính đảm nhiệm chức năng của một thành phần câu

VD: Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Trang 9

Trong ví dụ này từ đang là một phụ từ làm dấu hiệu chỉ thời gian tiếp diễn Nó đi kèm với từ đỏ, làm thành tố phụ cho từ đó và tạo thành cụm

từ đang đỏ ngọn cây (cả cụm này làm vị ngữ của câu)

=>Vì chức năng như thế nên phụ từ còn được gọi là từ kèm, hoặc phó từ

Số lượng của chúng không lớn

3 Các tiểu loại

* Phụ từ đi kèm động từ và tính từ

- Phụ từ thường đi kèm danh từ, động - tính từ để cấu tạo cụm từ

- Phụ từ không làm thành phần chính của câu

Dựa vào khả năng làm thành tố phụ cho danh từ hay động từ - tính từ, phụ từ được chia ra thành: Định từ và phó từ

* Phụ từ đi kèm danh từ

Các phụ từ này làm thành tố phụ trước cho danh từ và chiếm vị trí thứ hai trong kết cấu của cụm danh từ Chúng làm dấu hiệu cho ý nghĩa về lượng

sự vật, nhưng khác số từ ở chỗ : chúng không thể dùng độc lập để tính đếm Chúng thường được gọi là các lượng từ Đó là các từ : những, các, mọi, mỗi, từng, một,

- Các phụ từ những, các được kết hợp với danh từ để tạo ra số nhiều VD: Tôi nhớ những đêm Hà Nội thơm nồng mùi hoa sữa

Các nơi trên thế giới đang chuẩn bị đón năm mới

- Phụ từ mọi đi với danh từ để tạo ra số nhiều nhưng nó còn bao hàm nghĩa “tất cả”

VD:Tháng bảy năm nay trời không mưa nhiều như mọi năm

QUAN HỆ TỪ

1 Khái niệm

Quan hệ từ là những từ biểu thị quan hệ ngữ pháp giữa các từ, các cụm

từ, giữa các bộ phận của câu hoặc giữa các câu với nhau

2 Đặc điểm

Quan hệ từ không thể đảm nhiệm được vai trò thành tố chính lẫn vai trò thành tố phụ trong cụm từ, cũng không thể đảm nhiệm được chức năng của các thành phần câu Chúng chỉ thực hiện được chức năng liên kết các

từ, các cụm từ hay các câu với nhau Vì thế chúng còn được gọi là các từ nối, kết từ hoặc từ quan hệ

3 Các tiểu loại cơ bản

Căn cứ vào loại quan hệ ngữ pháp mà từ biểu thị, có thể phân biệt các quan hệ thành các nhóm:

+ Các quan hệ từ phục vụ cho quan hệ đẳng lập: và, với, rồi, nhưng, xong, mà, hoặc

Trang 10

+ Các quan hệ từ phục vụ cho quan hệ chính phụ: của, bằng, rằng, với, vì, tại, bởi, cho nên, để, cho,

Ví dụ :

 Mặt đất và bầu trời đều tươi sáng (đẳng lập)

 Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược (chính phụ)

+ Các quan hệ từ có thể được dùng thành cặp để liên kết các bộ phận của câu với nhau, nhất là trong các câu ghép: nếu thì ; vì (tại, bởi,

do) nên ; tuy nhưng; không những mà còn

Ví dụ: Nếu trời mưa to thì chúng ta sẽ không đi chơi nữa

Một số phụ từ cũng có thể được dùng trong chức năng của quan hệ từ để nối kết các từ, cụm từ

Các phụ từ đã, lại,… trong ví dụ này liên kết hai vị ngữ của câu và biểu hiện quan hệ tăng tiến

TÌNH THÁI TỪ

1 Khái niệm

Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị tình cảm, thái độ của người sử dụng ngôn ngữ

Ví dụ: à, hả, hử, nhé, cơ mà,…

2 Đặc điểm

- Các tình thái từ là những từ biểu lộ thái độ, tình cảm của người nói (người viết) đối với nội dung của câu hoặc đối với người cùng tham gia hoạt động giao tiếp ( người nghe, người đọc)

- Các tình thái từ không thể đóng vai trò thành phần cấu tạo trong cụm từ hay trong câu, chúng chỉ được dùng trong câu để bày tỏ thái độ tình cảm

Ví dụ:

Cháu chào ông ạ! ( tỏ ý kính trọng người nghe)

Chúng ta đi chơi nhé! ( hỏi, thân mật)

3 Các tiểu loại cơ bản ( phân loại)

Có thể phân biệt các nhóm tình thái từ như sau:

- Các trợ từ nhấn mạnh: Những từ này dùng để nhấn mạnh vào từ, cụm

từ hay một câu nào đó mà chúng đi kèm Chúng ở trước từ hay cụm từ cần nhấn mạnh Đó là những từ: cả, chính, đích, chỉ, ngay,…

Ví dụ:

Nó mua những tám cái vé

Nó là việc cả ngày lễ

- Các tiểu từ tình thái: Đây là những từ thường làm dấu hiệu chỉ rõ mục

đích nói của câu (hỏi, ra lệnh, cảm thán,…) Chúng đứng ở cuối câu để biểu hiện các sắc thái nghi vấn, cầu khiến hay cảm thán Đồng thời chúng cũng bộc lộ thái độ, tình cảm của người nói, người viết

Ví dụ:

Chúng ta đi xem phim nhé?

Ngày đăng: 02/11/2022, 07:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w