Ngoài việc chăm sóc sức khỏe và đời sống của người lao động, nên công ty đã từng bước nâng cao công tác đào tạo tay nghề, huấn luyện ATLĐ & VSLĐ cho công nhân, thực hiện các chính sách v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
GVHD : PG.TS Hồng Hải Vý SVTH : NGÔ HOÀI NGOAN MSSV : 510160T
LỚP : 06BH1N
TP.HCM, 01/2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Ngày giao nhiệm vụ luận văn:
Ngày hoàn thành luận văn: MSSV
TPHCM, ngày tháng năm 2007
Giáo viên hướng dẫn
Trang 3Lời cảm ơn
Được học dưới mái Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng, với những kiến thức Thầy Cô đã truyền đạt cho em, và cùng bạn bè học hỏi giúp đỡ lẫn nhau trong học tập Đó là hành trang quý báo và là nền tảng cho cuộc sống chúng em bước vào đời
Nhân dịp này em xin cảm ơn ban giám hiệu trường ĐH-BC Tôn Đức Thắng và thầy cô trong khoa bảo hộ lao động (BHLĐ) Đặc biệt là Thầy Hồng Hải Vý đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn
Cho tôi xin cảm ơn đến ban Giám Đốc công ty và các cô chú, anh chị phòng tổ chức công ty TNHH TM-CN Phú Hà Đặc biệt chú Hoàng Văn Tú và anh Nguyễn Ngọc Văn đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho em học hỏi được nhiều kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm trong quá trình thực tập
Tuy có nhiều cố gắng nhưng khả năng kiến thức còn hạn chế, bản thân em không tránh khỏi những thiếu sót kính mong các thầy cô và các cô chú anh chị trong công ty thông cảm, và cho ý kiến nhận xét, chỉ dẫn để giúp cho bản thân em có thêm nhiều sự hiểu biết và cố gắng phấn đấu khắc phục nhược điểm khi ra trường để hoàn thiện hơn
Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe
Kính chúc công ty TNHH TM-CN Phú Hà ngày một phát triển
Xin chân thành cảm ơn
Trang 4Nhận Xét Của Giáo Viên Hướng Dẫn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM ngày …… tháng …… Năm
Trang 5Nhận Xét Của Giáo Viên Phản Biện
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TPHCM, ngày …… tháng …… năm……
Giáo viên phản biện
Trang 6Mục lục
Mở đầu Trang 6
Chương 1: Giới thiệu khái quát chung tại công ty TNHH TM-CN Phú
Hà Trang 8
1 Sơ lược về công ty Trang 8
2 Tổ chức bộ máy nhân sự Trang 9
3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh Trang 11
4 Nguồn nhân lực Trang 12
5 Tổng quan về BHLĐ trong và ngoài nước Trang 15
5.1 BHLĐ ngành may ở các nước tiên tiến Trang 15
5.2 BHLĐ ngành may ở nước ta Trang 20
6 Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu Trang 26
6.1 Mục tiêu Trang 26
6.2 Nội dung của luận văn Trang 26
6.3 Phương pháp nghiên cứu luận văn Trang 27
Chương 2: Đánh giá thực trạng về ATLĐ & VSLĐ tại công ty
Trang 28
1 Hệ thống tổ chức công tác BHLĐ tại công ty Trang 28
1.1 Hệ thống các văn bản pháp luật Trang 28
1.2 Hội đồng BHLĐ tại công ty Trang 29
1.2.1 Bộ phận BHLĐ Trang 31
1.2.2 Bộ phận y tế Trang 31
1.2.3 Mạng lưới ATVSV Trang 32
1.3 Kế hoạch BHLĐ Trang 33
1.4 Phương tiện bảo vệ cá nhân Trang 34
2 Nhận xét đánh giá về ATLĐ Trang 34
2.1 Công tác phòng chống cháy nổ Trang 34
2.2 An toàn máy móc thiết bị Trang 37
2.3 Ecgonomi trong thiết kế, lắp đặt máy móc thiết bị Trang 38
3.2.2 Bụi và tác hại của nó Trang 47
3.2.3 Tiếng ồn trong xưởng may Trang 48
3.3 Đánh giá điều kiện lao động khắt nghiệt Trang 48
3.4 Tình hình sức khỏe bệnh tật công nhân Trang 50
Trang 7Chương 3: Đề xuất một số biện pháp tổ chức quản lý công tác ATVSLĐ, về PCCC, đề phòng TNLĐ, tính lượng gió tươi nhằm đảm bảo không khí trong xưởng 1 đạt TCCP về khí CO2, chọn kích thước bàn ghế căn cứ theo số đo nhân trắc công nhân Trang 51
1 Tổ chức quản lý công tác ATVSLĐ tại công ty Trang 51
Trang 8Danh mục các bảng
Bảng Nội dung
2 Phân bố lao động theo tuổi (trang 13)
3 Phân bố lao động theo trình độ văn hóa (trang 14)
4 Phân bố lao động theo thời gian công tác (trang 14)
5 Tai nạn điển hình công nhân may may trong nước (trang 16)
6 Bề rộng của thang là 0,7 m và lan can cao hơn mặt bằng các bậc 1m tay
vịn chắc chắn (trang 17)
7 Một số bệnh thường gặp ở công nhân ngành may (trang 22)
8 Số vụ và người bị NĐTP từ 1997-2000 trong nước ta (trang 22)
9 Kết quả đo đạc vi khí hậu, mức ồn, ánh sáng (trang 24)
10 Hàm lượng bụi và hơi khí độc (trang 24)
11 Thành phần hội đồng BHLĐ hay còn gọi là ủy ban an toàn sức khỏe và
môi trường của công ty gồm có 17 thành viên (trang 29)
12 An toàn máy móc thiết bị (trang 37)
13 Chiều cao bề mặt làm việc trong qui định của nhà nước và đo thực tế
(trang 40)
14 Chiều cao các loại ghế (trang 40)
15 Kết quả đo vi khí hậu (trang 44)
16 Bảng phân loại lao động theo mức độ nặng nhọc độc hại của nghề, công
việc (trang 49)
17 Mức điểm các yếu tố điều kiện lao động tại công ty (trang 49)
18 Một số bệnh thường gặp ở công nhân ngành may (số người được điều tra
là 270 người) (trang 50)
19 So sánh tỷ lệ % mắc các loại bệnh thường gặp (trang 50)
20 Tỷ lệ % mệt mỏi cơ thể sau ca làm việc của công nhân may (trang 51)
21 Đối với các loại ghế không đều chỉnh được chiều cao như ý thì cần có 3
loại ghế (theo các giá trị percentil 5,50 & 95%) cộng với 10cm chiều cao
bàn đạp (trang 56)
22 Chiều cao bề mặt làm việc (trang 57)
23 Chiều cao để chân (trang 57)
Trang 9Danh mục các hình
Hình Nội dung
1 Sơ đồ tổng quát mặt bằng nhà xưởng (trang 8)
2 Sơ đồ mặt bằng nhà xưởng (trang 9)
3 Sơ đồ tổ chức sản xuất (trang 10)
4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ (trang 11)
5 Bộ máy tổ chức BHLĐ theo qui định (trang 31)
CNH_HĐH Công Nghiệp Hóa - Hiện Đại Hóa
CPTM&XNK Cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu
CN Công nhân
LMBHĐN Làm mát bốc hơi đoạn nhiệt
MTLĐ Môi trường lao động
Trang 10TCVSLĐ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
TP Trưởng phòng
TP TCHC Trưởng phòng tổ chức hành chánh
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TGLMBHĐN Thông gió làm mát bốc hơi đoạn nhiệt
TGBHĐN Thông gió bốc hơi đoạn nhiệt
VSMT Vệ sinh môi trường
VN Việt Nam
XNK&TM Xuất nhập khẩu và thương mại
Trang 11Mở Đầu
Nước ta đang trong quá trình CNH – HĐH, ngành Dệt – May VN ngày càng phát triển giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Chúng ta đang trên đường hội nhập khu vực mậu dịch tự do AFTA và tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới WTO Trong phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2006 – 2010 có ghi “thực hiện tốt chế độ BHLĐ là yêu cầu cần thiết của sản xuất, vừa là quyền lợi, nguyện vọng chính đáng của người lao động, là biểu hiện thiết thực chăm lo đến đời sống, sức khỏe và hạnh phúc của người lao động Góp phần tạo nên một xã hội văn minh vững mạnh ”
Kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh, mà trong đó sự đóng góp của ngành may mặc chiếm một vị trí quan trọng Vì hiện nay giá trị kinh tế kim ngạch xuất khẩu của ngành may mặc đứng hàng thứ 2 sau xuất khẩu dầu khí Tỷ lệ đóng góp vào ngân sách Nhà Nước hàng năm của ngành may mặc rất cao, góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng Đất Nước
Thông thường một số không ít người quan niệm ngành may mặc là loại lao động nhẹ, ở đó tai nạn không có gì cần phải quan tâm, chính những suy nghĩ trên tồn tại trong nhận thức của một số người không quan tâm đến vấn đề an toàn mà chỉ đặt trọng tâm chạy theo năng suất Không chú ý đúng mức các biện pháp phòng ngừa TNLĐ, cháy nổ, hỏa hoạn … nhất là không chăm lo cải thiện điều kiện làm việc , bảo đảm môi trường lao động cho công nhân Theo đề tài nghiên cứu cấp Nhà Nước thì TNLĐ ngành may tuy ít nhưng vẫn có như bị kim đâm, điện giật, vấp ngã khi vận chuyển hàng hóa … hoặc tai nạn đi đường, ngộ độc thực phẩm … và hỏa hoạn là sự cố
đe dọa lớn nhất Tần suất TNLĐ ngành công nghiệp nhẹ là K = 5,4 nghĩa là trong 1000 công nhân thì có hơn 5 TNLĐ, như vậy đối với ngành may mặc dù có hệ số K thấp hơn, nhưng do số công nhân rất đông nên TNLĐ không phải là ít và hậu quả của nó cũng gây ra không ít khó khăn cho người lao động cũng như cho xã hội
Trong sự phát triển trên đã thiếu hẳn những bước đi cơ bản về đảm bảo ATLĐ
& VSLĐ Chính do nguyên nhân này tại hầu hết các cơ sở Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng và toàn quốc nói chung, tuy ở mức độ khác nhau, điều vi phạm tiêu chuẩn về ATLĐ & VSLĐ, có nơi tới mức báo động Một trong những hậu quả xấu không chỉ do người sử dụng lao động Cán bộ BHLĐ chưa đánh giá đầy đủ thực trạng công tác ATLĐ & VSLĐ, mà còn thiếu hẳn phương pháp luận để đánh giá Đó chính là yếu tố cấp bách phải xây dựng quy trình đánh giá, quản lý công tác BHLĐ cho cơ sở sản xuất, cũng như các nhà quản lý về công tác BHLĐ
Công ty TNHH TM-CN Phú Hà là một điển hình trong ngành công nghiệp may mặc của cả nước, đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu, điều
đó nói lên sự phát huy sáng tạo và không ngừng cải tiến kỹ thuật, hạn chế loại bỏ những khó khăn, luôn tìm ra hướng đi mới tạo điều kiện cho công ty ngày càng phát
Trang 12triển, đứng vững và lớn mạnh trong nền kinh tế thị trường hiện nay Ngoài việc chăm sóc sức khỏe và đời sống của người lao động, nên công ty đã từng bước nâng cao công tác đào tạo tay nghề, huấn luyện ATLĐ & VSLĐ cho công nhân, thực hiện các chính sách về ATLĐ & VSMT tại nơi làm việc ngày một tốt hơn, tạo cho người lao động một tư thế làm việc thoải mái, không gò bó, không có trạng thái làm việc cưởng chế trong công việc, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Các vấn đề cụ thể về BHLĐ ở ngành may mặc luôn đặt ra là TNLĐ do máy móc thiết bị, do điện, cháy nổ, đi đường … còn phải cố gắng bằng nhiều giải pháp thì mới có thể giảm bớt được Về ô nhiễm MTLĐ (vi khí hậu: nóng, ồn, bụi, khí độc thường xuyên cao hơn mức cho phép), về ánh sáng thiếu và không đồng đều về kích thước bề mặc làm việc, tư thế lao động (đứng, đi lại nhiều) chưa nghiên cứu cho thật phù hợp với kích thước nhân trắc của công nhân lao động
Qua thực tập cũng cho em tiếp thu nhiều vấn đề thực trạng công tác BHLĐ giúp
em có thể lý giải được thế nào là công tác ATLĐ & VSLĐ mà trước đây em chỉ được hình dung qua lý thuyết, giúp em hiểu được tác dụng của công tác BHLĐ đối với kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Như vậy em tin tưởng sẽ học tập hiểu rõ được thêm nhiều nhiệm vụ của kỹ sư BHLĐ ở công ty và tự tin hơn để tiếp tục chọn đề tài làm luận văn tốt nghiệp đạt chất lượng tốt
Với kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế quá ít sẽ không tránh khỏi những sai xót trong quá trình làm luận văn, mong thầy cô, các anh chị phòng tổ chức hành chánh, ban Giám Đốc công ty chỉ bảo thêm để khi ra trường em được hiểu biết nhiều hơn về công tác này
Luận văn này gồm: Phần mở đầu và 4 chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát chung tại công ty TNHH CN-TM Phú
Hà
Chương 2: Đánh giá thực trạng về ATLĐ & VSLĐ tại công ty
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp tổ chức quản lý công tác
ATVSLĐ, về PCCC, đề phòng TNLĐ, tính lượng gió tươi nhằm
đảm bảo không khí trong xưởng 1 đạt TCCP về khí CO2, chọn
kích thước bàn ghế căn cứ theo số đo nhân trắc công nhân
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Trang 13Chương 1: Giới thiệu khái quát chung tại công ty TNHH TM-CN
Phú Hà
1 Sơ lược về công ty
Tên công ty: công ty TNHH CN-TM Phú Hà Sản xuất quần áo thể thao
Công ty thành lập theo quyết định số 1682/GPTLDN ngày 11/10/1994 của UBND Thành Phố
Tổng Giám Đốc: Dương Đức Trung
Địa chỉ: 76 Ngô Đức Kế, Phường Bến Nghé, Quận 1, TPHCM
Nhà máy 1: 64/12B Hương Lộ 13, Phường 20, Quận Tân Bình, TPHCM
Hình 1: Sơ đồ tổng quát mặt bằng nhà xưởng
Công ty Phú Hà
Trang 14Nhận xét: Sơ đồ mặt bằng nhà xưởng
Phía Nam giáp khu dân cư
Phía Bắc giáp khu dân cư
Phía Tây giáp quốc lộ 1A
Phía Đông giáp khu dân cư
Công ty ở vị trí Đông, Nam, Bắc ít bị ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường từ bên ngoài Còn ở phía Tây thì bị ảnh hưởng của khí thải các phương tiện giao thông đường
Khối văn phòng
Khu vực 3,4Khu vực 1,2
Nhà ăn
Xưởng cắt
Kho bảo trì Khu vực nồi hơi Kho phụ liệu
Nhà vệ sinh namNhà vệ sinh nữ
Trang 15Lãnh đạo tổ chức của công ty là Tổng Giám Đốc trực tiếp chỉ đạo đến các
phòng ban Tổ chức dây chuyền lao động Công nghiệp may là loại công việc mang
tính chất hợp đồng thời vụ, kéo dài hay thay đổi thời điểm làm việc luôn phụ thuộc vào
hợp đồng hàng Do không hoàn toàn chủ động về thời điểm, số lượng hàng phải thực
hiện lớn nên tình trạng kéo dài ca, thêm kíp, luân ca… gây nên trạng thái căng thẳng
do thay đổi định hình hoạt động, tâm lý chờ việc, làm thêm giờ, sinh hoạt bị đảo lộn…
Hình 3: Sơ đồ tổ chức sản xuất
Phó Tổng Giám Đốc
Quản đốc khu 2A
Quản đốc khu 1B
Quản đốc khu 2B
Kế toán tổng hợp
Kế toán tài sản vật tư
Thủ quỷ tiền lương
chuyền 6A
chuyền 7A
chuyền 1B
chuyền 2B
chuyền 3B
chuyền 4B
chuyền 5B
chuyền
1A
chuyền 6B
chuyền 7B
Giám Đốc nhân
sự
Trang 16Hình 4: Sơ đồ dây chuyền công nghệ
3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Ngành sản xuất : May mặc Sản phẩm quần áo thể thao
Thị trường của sản phẩm: khách hàng adidas, nike…
Các hoạt động khác: Kinh doanh cơ sở hạ tầng
Nguyên liệu sản xuất: Vải, phụ liệu của ngành may
Trình độ công nghệ sản xuất tiên tiến
Thời gian làm việc chia làm 3 ca
Thời gian nghĩ giữa ca 30 phút, thời gian chuyển ca là 15 phút bắt đầu vào ca mới
Vải trong
kho kiểm vải, trải vải Cắt bán thành phẩmĐưa vào kho thànhBán
Thêu (in)
Chuyền may
Trang 17Đối với công nhân làm ca 3 được nghĩ giữa ca 45 phút và được tính vào giờ
làm việc
Công nhân trực tiếp làm việc được trả lương theo sản phẩm và làm việc theo ca
Nói chung từ khi thành lập đến nay công ty đã đi vào hoạt động sản xuất và
kinh doanh
4 Nguồn nhân lực
Phân loại lao động
Tổng số lao động trong công ty là 818 người trong đó
Lao động nữ 579 người, chiếm 73%
Lao động nam 181 người, chiếm 22,1%
Lao động vị thành niên 36 người, chiếm 4,9%
Nữ vị thành niên: 36 người
Nam vị thành niên: 4 người
Phân loại nghề Lao động của công ty phân bố theo nghề được hiển thị trong
bảng 1
Bảng 1: Phân loại nghề
(1) (2) (3)
Lực lượng trực tiếp sản xuất
Trang 18Lực lượng phục vụ sản xuất
Cơ điện 13 1.6 Tạp vụ 7 0.9 Bốc xếp 5 0.62 Bảo vệ 12 1.5
Tỷ lệ công nhân trực tiếp sản xuất như: Cắt, thêu, may, ủi chiếm 72,8% trong
tổng số lao động của công ty trong đó:
Một công nhân thêu đáp ứng 14,7 công nhân may
Một công nhân cắt đáp ứng cho12,8 công nhân may
Một công nhân ủi đáp ứng cho 27,7 công nhân may
Phân bố theo lao động Độ tuổi của người lao động ở công ty được phân bố
Trang 19Phân bố lao động theo trình độ văn hóa
Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của công nhân trong công ty được
thực hiện như sau
Bảng 3: Phân bố lao động theo trình độ văn hóa
Trình độ văn hóa Số người Tỷ lệ (%)
Trình độ chuyên môn Trung cấp 136 16.63 Cao đẳng 24 2.93 Đại học 21 2.57
Nhận xét:
Công ty có đội ngũ công nhân trẻ, trình độ văn hóa tương đối cao sẽ dễ dàng tiếp
nhận các quy trình công nghệ mới
Trình độ chuyên môn chiếm tỉ lệ khá cao, hứa hẹn cho sự phát triển bền vững của
công ty trong tương lai
Phân bố lao động theo thời gian công tác (thâm niên)
Trình độ tay nghề của công nhân được phân bố như sau
Bảng 4: Phân bố lao động theo thời gian công tác
Thời gian công tác
Trang 20Nhận xét
Tay nghề của công nhân khá cao, thể hiện chất lượng sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn cao khi xuất xưởng, tỉ lệ hàng bị hư hỏng trong sản xuất thấp, mang lại lợi nhuận cao cho công ty
Phân loại hợp đồng cho lao động
Công ty có hai loại hình hợp đồng lao động đó là hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn một năm, loại hợp đồng có thời hạn 1 năm công ty chỉ ký đối với lao động vị thành niên
Hợp đồng lao động dưới 1 năm không có
Hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm 40 người
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn:778 người
Nhận xét.
Công nhân có hợp đồng lao động dài hạn sẽ được công ty quan tâm đến quyền lợi nhiều hơn và đầy đủ hơn công nhân có hợp đồng lao động ngắn hạn
5 Tổng quan về BHLĐ trong và ngoài nước
5.1 BHLĐ ngành may ở các nước tiên tiến
Các nước công nghiệp phát triển thường duy trì một số nhà máy, cơ sở may mặc hạn chế Các sản phẩm trang phục, quần áo theo cỡ số thường được đặt hàng hoặc hợp đồng ở các nước đang phát triển Các nhà máy, xưởng cắt may, ở các nước đang phát triển đa số có cấu trúc nhà xưởng dạng kín, kết cấu bao che được tính toán xây dựng yêu cầu vật lý xây dựng khá nghiêm chỉnh Có thể thấy rằng các nước công nghiệp tiên tiến phần đông ở vùng khí hậu không phải nhiệt đới ẩm Tuy nhiên thường các nhà xưởng đều có sử dụng hệ thống điều hòa không khí, hệ thống sưởi ấm hiện đại, hệ thống chiếu sáng nhân tạo, kết hợp ánh sáng tự nhiên khá hoàn chỉnh, và bố trí máy móc trên mặt bằng đủ tiện nghi Từ lâu người ta đã xác định rằng: Một trong những biện pháp cơ bản để tăng hiệu quả và cải thiện sản xuất ở ngành dệt may là phải hoàn thiện điều kiện làm việc
Về an toàn lao động công nhân may được quan tâm trước hết là phòng ngừa cháy nổ, tai nạn điện, tai nạn giao thông trên đường đi làm Các nhà máy xí nghiệp được nghiên cứu bố trí vận chuyển, kho tàng kho chứa sản phẩm, vật liệu dễ cháy ở những vị trí cách ly với xưởng đặt máy may, ủi, cắt …(tức là nơi có nhiều công nhân làm việc) Các hệ thống báo cháy, các thiết bị phòng cháy được bố trí tối đa và qui định nghiêm ngặt chu kỳ kiểm tra thường xuyên
Các tư liệu về tai nạn lao động công nhân ngành may nước ngoài hầu như không có, có thể vì nó rất ít nên không được thống kê như các ngành khác Tuy nhiên
vì là một dạng lao động còn phải điều khiển bằng tay khéo léo kết hợp với sự gắng sức, kiên nhẫn nên thực tế cũng có tai nạn lao động loại vừa và nhẹ (trừ tai nạn do cháy nổ, sập đổ công trình nhà cửa, tai nạn giao thông khi đi làm việc, tai nạn ngã cao
Trang 21bị va chạm, va đập ở công nhân vận chuyển, sửa chữa … trong nhà máy có thể có tai nạn chết người) Thí dụ một thông tin của Nhật Bản về % tai nạn của công nhân may
có thể xem ở bảng dưới đây
Bảng 5: Tai nạn điển hình công nhân may trong nước
Công
việc
Vị trí bộ phận bị tổn thương
Tên chấn thương hay bệnh tật
Kiểu tai nạn Dạng công việc
May
Ngón tay Châm thủng Đứt tay Kim khâu Máy may Ngón tay Châm thủng Đứt tay Kim khâu Máy may Ngón tay Châm thủng Đứt tay Kim khâu Máy may Ngón tay Đứt tay Đứt tay Lưỡi cắt
tác
May cuối
Đầu Bầm dập Va chạm
mạnh
Nâng tay Cắt may
Chân Rạng xương Rơi ngã Kéo Cắt may Chân Rạng xương Bị kẹp Chở vật
liệu Chân Châm thủng Rơi ngã Máy may
Trang 22Về các nội dung ngừa tai nạn điện, vận chuyển bán thành phẩm, việc bốc dỡ, xếp kiện hàng … đều thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn nên ít có sơ xuất Các yêu cầu khác về tổ chức mặt bằng, không gian xưởng sản xuất, các hệ thống phụ sản xuất Hệ thống cấp hơi, nhiệt để hấp, tẩy, giặt Hệ thống chiếu sáng, thông gió điều hòa không khí Báo, chữa cháy tự động vv… đều được tiêu chuẩn hóa vào những năm 1955-1980 Ngay nội dung qui định về mặt nền xưởng, cầu thang lên xuống các lầu cũng điều được qui định một cách tỉ mỉ phòng tai nạn trợt, vấp ngã vì mất sức do phải luôn thăng bằng, phải tập trung chú ý nhiều khi đi lại, lên xuống các tầng Thí dụ ở Bảng : Qui định kích thước cầu thang lên xuống của xưởng dệt may
Bảng 6: Bề rộng của thang là 0,7 m và lan can cao hơn mặt bằng các bậc 1m
tay vịn chắc chắn
Số lần trung bình
sử dụng cầu thang
Độ nghiêng của thang (o)
Bề rộng các bậc lên xuống (m)
Cự li giữa các bậc
(m) Thường xuyên
Ở các nước ôn đới có nhiều thời gian trong năm không khí rất khô (độ ẩm tương đối thấp) vừa tạo ra cảm giác khó chịu cho con người và lượng tĩnh điện tồn tại rất cao tức là có nhiều khả năng sinh ra các tia lửa nhỏ dễ gây ra cháy Do đó các hệ thống điều hòa không khí, hệ thống phun ẩm bổ sung làm tăng độ ẩm tương đối của không khí trong xưởng lên > 65%, cũng tức là giảm nhanh mật độ tĩnh điện, tạo vi khí hậu dễ chịu cho người lao động và đảm bảo thêm công tác an toàn PCCC
Đã có công trình nghiên cứu về lĩnh vực trên cho biết khi môi trường lao động
và điều kiện làm việc được cải thiện thì năng suất lao động ở đó tăng lên 20-30% Về kích thước, chiều cao bàn ghế và trị số nhân trắc học của công nhân may được ứng
Trang 23dụng từ rất lâu Đối với kích thước máy móc thiết bị, đường đi lại, đường vận chuyển cũng có sự nghiên cứu ứng dụng hợp lý Tuy nhiên các số liệu lấy ở các nước khác đều không hoàn toàn thống nhất, nhưng sai lệch thì không nhiều lắm
Không gian, chỗ làm việc của công nhân may được chú trọng trước tiên là cự ly giữa các bàn may, bàn cắt, bàn ủi … kết cấu xưởng, với khu vực chứa bán thành phẩm hoặc thành phẩm cả ở mặt bằng và mặt đứng Thí dụ: Ở một số nước Châu Âu mặt để
ủi quần áo qui định chiều dài 1.200-1.600mm, bề rộng 650-1000mm đối với sản phẩm dày Còn đối với quần áo mỏng thì chiều dài 1.100-1.600mm, bề rộng 600-800mm Bề rộng đi, vận chuyển 0,8-2m từ mép bàn máy đến cột nhà, đến giá chất sản phẩm hay thùng chứa từ 0,2-0,5m … hoặc như bề rộng B (m) đường vận chuyển chính, đường trung tâm ở nhiều nước đều thống nhất lấy trị số tính toán như sau:
B = 2ao + n1b + b1 (m) (1)
ao : Bề rộng cần thiết cho dây chuyền công nghệ may lấy từ 0,5-0,9m
n1: Số đường vận chuyển: - nếu vận chuyển 1 chiều n1 = 1
- nếu vận chuyển 2 chiều n1 = 2
b1: Bề rộng đường vận chuyển (m)
b: Bề rộng đường tính đến sự thoát ra khỏi xưởng của tất cả công nhân có trong xưởng khi cần thiết: b1 = 0,6 + 0,005m
n: Số lượng công nhân cao nhất có trong xưởng
Còn đối với số liệu nhân trắc của công nhân đã được thống kê ở các nước phát triển đem, áp dụng vào chọn chiều cao bề mặt làm việc, hay chiều cao hợp lý cho tư thế đứng được đề nghị như sau
Tốt nhất từ 651-1300mm
Trị số phù hợp trung bình (tạm hợp lý) từ 401-650mm hoặc 1.301-1.600
Trị số hoàn toàn không phù hợp là 200-400mm hoặc >1.600mm
Có thể nói lĩnh vực kích thước bàn làm việc, ghế ngồi, tầm với, hướng nhìn … tạo ra tư thế phù hợp nhất cho người lao động ngành may đã được nhiều nơi trên thế giới nghiên cứu, xác định khá ổn định Các số liệu tham khảo đó khi áp dụng vào nước
ta cần phải nghiên cứu, phân tích kỹ hơn để phù hợp với nhân trắc học của người lao động VN
Đối với sức khỏe bệnh tật của công nhân ngành may các nước phát triển, tuy không có nhiều tài liệu đề cập tới, nhưng vào thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ 2 (năm 1945-1965) cộng với những kết quả nghiên cứu trước kia thường nhắc tới thì các loại bệnh tật thường xảy ra là bệnh đường hô hấp, bệnh đau cơ khớp, ngoài da, bệnh mắt và bệnh nghề nghiệp là sốt bụi bông (bissinose) lao nghề nghiệp…
Thuật ngữ bệnh học bissinose còn gọi là hội chứng stipper Bệnh này ở giai đoạn tiền phát triển không gây ra những biến đổi chức năng rõ rệt và thường tự lắng đi nhờ sự hấp thụ bình thường khí ẩm (hơi nước) Mãi sau 5-15 năm tùy theo cơ địa
Trang 24người bệnh mới xuất hiện những biến đổi cảm nhận, trước hết là trong chức năng hô hấp Lúc đầu xuất hiện chứng khó thở, tức ngực, ho khan gây cảm giác khó chịu, khó diễn tả như bị chọc tức Đặc trưng của hiện tượng đó thường xuất hiện 1 vài giờ sau khi bắt đầu làm việc ngay trong ca đầu tiên sau một thời gian nghỉ dài hoặc ngắn: Chẳng hạn như cuối tuần (ở Châu Âu thường nghỉ 2 ngày cuối tuần) hoặc nghỉ lễ Sau
đó thường tự biến mất hay đúng hơn là lặng đi và chỉ xuất hiện trở lại sau 1 đợt nghỉ việc như vậy Từ đó có tên là bệnh cảm giác ngày thứ 2 (Monday feeling) dần già xuất hiện tiếp các bệnh viêm họng, viêm phế quản và viêm phổi: Viêm mãn tính Bệnh rất khó theo dõi vì trên phim X quang khó thấy có dấu hiệu nào đặc biệt (không như ở bệnh bụi phổi “silicose”) Người ta gọi bệnh này là bệnh trường diễn, có nơi gọi là bệnh sốt sợi, vì rằng triệu chứng phổ biến là sốt Tỷ lệ tử vong dao động từ 10-80% và
tỷ lệ mắc bệnh tương quan chặt chẽ với tuổi nghề, tuổi đời
Do yêu cầu công việc, công nhân may phải ngồi ở tư thế tĩnh thời gian dài trong
ca lao động từ ngày này qua ngày khác, điều này không có lợi cho hệ xương khớp của
họ, dẫn đến các bệnh đau cơ khớp, trong đó đau thắt lưng phổ biến ở hầu hết các công nhân Về bệnh đau thắt lưng nói chung các nhà khoa học Mỹ cho biết 80% người lao động có tiền sử đau thắt lưng trong quá trình làm việc, 14% ở người trưởng thành, hằng năm phải tiêu tốn 16 tỉ USD cho điều trị và đền bù (stover H.snook - 1988) Còn theo báo cáo của hiệp hội sức khỏe và an toàn công nghiệp Nhật Bản thì các tổn thương nghề nghiệp do đau thắt lưng được đền bù ước tính chiếm 77,3% trong tổng số các tổn thương nghề nghiệp (eyed Mohannad Mirbod 1979) Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy mối liên quan giữa các triệu chứng đau thắt lưng và yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp của công nhân nữ ngồi làm việc (Walsh 1989) Theo nghiên cứu của Stover H.Snook 1989 thì tỉ lệ đau thắt lưng cao ở công nhân ngồi lâu hoặc đứng lâu, còn công nhân làm việc có thay đổi tư thế hoặc ngồi làm việc thời gian ngắn thì tỉ lệ đau thắt lưng thấp hơn
Thành tựu kinh nghiệm nước ngoài còn cho biết hiệu quả của việc cải thiện môi trường làm việc và vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn và việc đảm bảo được vi khí hậu phù hợp với cảm giác dễ chịu của con người và vật liệu vải, sợi tức là nhiệt độ trung bình từ 23-25oC độ ẩm tương đối 40-60%, tốc độ gió 0,25-0,35 m/s, nồng độ các loại khí độc (mg/m3) khí CO2, formaldehyt (HCHO), bụi toàn phần, … đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép thì năng suất lao động tăng từ 5-30% Còn nếu chỉ riêng nhiệt độ không khí đạt đến 30oC thường xuyên thì năng suất lao động giảm 28%, khi tăng đến
33oC thì năng suất lao động giảm đến 50% Về bệnh tật thì đều tăng đáng kể ở môi trường vi khí hậu vượt quá định mức
Ánh sáng trong ngành may là môi trường đặc biệt nhạy cảm đến sức khỏe và năng suất lao động, chất lượng sản phẩm Số lượng ánh sáng (độ rọi lux) và chất lượng ánh sáng (sự đồng đều trên khắp bề mặc làm việc) đảm bảo độ rọi, sự đồng đều màu sắc ánh sáng, sự chói lói phần lớn đều đạt yêu cầu Ở các nước rất chú trọng tận dụng ánh sáng tự nhiên và họ luôn nhấn mạnh cách giải quyết hài hòa ánh sáng tự nhiên và
Trang 25ánh sáng nhân tạo Nhiều kết quả nghiên cứu còn cho biết lợi ích của ánh sáng tự nhiên đối với thị giác và sinh lí lao động Tuy nhiên môi trường ánh sáng trong ngành may còn cần nghiên cứu sâu sắc hơn để đạt mục tiêu toàn diện: Giữ gìn khả năng hoạt động thị giác, giảm bệnh mắt và tạo khả năng tăng năng suất lao động
Ngoài ra một vấn đề khá quan trọng trong chiếu sáng công nghiệp đó là liên quan giữa chiếu sáng và sức khỏe và ATLĐ Làm việc trong điều kiện chất lượng chiếu sáng kém hoặc không đủ ánh sáng, người lao động có thể cảm thấy mỏi mắt, đau đầu và ức chế, làm suy giảm khả năng lao động Tại những nơi làm việc độ rọi chiếu sáng thấp thì tỷ lệ TNLĐ do di chuyển cao hơn so với nơi có mức độ rọi cao Như vậy chiếu sáng công nghiệp cần đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về số lượng và chất lượng ánh sáng, cần quan tâm đến tính chất công việc và khả năng thị giác của người lao động bao gồm cả vấn đề tuổi tác
5.2 BHLĐ ngành may ở nước ta
Ngành dệt may nhiều năm qua và sắp tới là một trong những ngành có vị trí rất quan trọng, có tỉ suất lợi nhuận tương đối cao, đem lại tích lũy và khoản nộp ngân sách lớn Hàng dệt may đáp ứng một trong những yêu cầu thiết yếu của con người, là trang phục giữ ấm cho cơ thể và giúp cho con người đẹp hơn, sang trọng hơn Dân số nước
ta đến năm 1999 là 76 triệu người, dự báo đến năm 2010 là 90 triệu người, rõ ràng đây
là thị trường lớn tiêu thụ hàng dệt may Theo dự báo của Bộ công nghiệp thì đến năm
2010 lượng vải tiêu thụ sẽ là 1.400 triệu mét, quần áo may sẳn đến 10.200 triệu chiếc Theo ước tính của hiệp hội dệt may VN (VITAS) vào quý II/2002 công nhân may có khoảng 1.600.000 người Để đảm bảo yêu cầu mặt hàng trang phục xuất khẩu và nhu cầu trong nước trong 5 năm tới (2007) cần có 2.600.000 công nhân may (tức là tăng gần 1 triệu lao động trong 5 năm)
Ngành công nghiệp may nước ta chủ yếu chia ra làm 3 khu vực kinh tế: - Công nghiệp quốc doanh may (gồm quốc doanh trung ương (QDTW) và địa phương) Các doanh nghiệp QDTW có 26 đơn vị trong đó có 18 đơn vị do tổng công ty dệt may quản lý, số còn lại thuộc Bộ Quốc Phòng, Bộ Nội Vụ, Bộ Thương Mại … - Các xí nghiệp quốc doanh địa phương gồm 84 đơn vị đã được Nhà Nước giao UBND Tỉnh, Thành Phố quản lý Ngoài ra còn có 8 đơn vị do các đoàn thể quản lý như Đoàn Thanh Niên CS HCM, Hội liên hiệp Phụ Nữ VN và Tổng Liên Đoàn Lao Động VN - Công nghiệp may ngoài quốc doanh (NQD) có 384 đơn vị gồm các công ty TNHH, hợp tác
xã, doanh nghiệp tư nhân, tổ sản xuất và còn có khoảng 30.000 hộ cá thể do các sở công nghiệp các Tỉnh, Thành,Quận ( Huyện), Phường xã quản lý
Riêng ngành may đã chiếm vị trí khá quan trọng trong các ngành công nghiệp,
do vốn đầu tư ban đầu không cao lắm nhưng khả năng thu hồi vốn lại nhanh và giá trị xuất khẩu rất cao Hiện nay suất đầu tư cho mỗi chỗ làm việc trong ngành may công nghiệp chỉ khoảng trên 1.000 USD: đây là suất đầu tư vào loại thấp nhất trong công nghiệp Đối với các cơ sở may ngoài quốc doanh, con số này còn thấp hơn nhiều
Trang 26Trong khi đó giá trị sản xuất công nghiệp của các cơ sở may ngoài quốc doanh lại cao hơn hẳn khu vực quốc doanh Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 1998 thì giá trị sản xuất công nghiệp của ngành may là 4.585 tỉ đồng: Trong đó khu vực ngoài quốc doanh chiếm 2.016 tỉ đồng (44,1%); khu vực quốc doanh chiếm 1.589 tỉ đồng (34,6%) còn khu vực đầu tư của nước ngoài chiếm 979 tỉ đồng (21,3%) Điều này cũng phù hợp với sự phân bố các giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) của khu kinh tế; kinh
tế ngoài quốc doanh chiếm 50%; kinh tế quốc doanh chiếm 40% và kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài là 10% (trong tổng số 361.468 tỉ đồng)
Ở nước ta, ngành công nghiệp Dệt-May phát triển tương đối chậm so với Thế Giới vì chiến tranh và các yếu tố khách quan lẫn chủ quan Trong khi ở các nước phát triển, các công đoạn gia công đều được tự động hóa cao, hệ thống đều hòa không khí, chiếu sáng tự nhiên, nhân tạo hoàn chỉnh cùng với việc sắp xếp vị trí làm việc hợp lý
… tất cả đều được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng trong thực tế sản xuất
Thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề ATLĐ & VSLĐ trong công nghiệp dệt may ở VN, một số kết quả nghiên cứu đó được chứng minh là thành công khi đem ứng dụng vào thực tế Đó là nghiên cứu về nhân trắc học Ecgonomi nhằm thiết kế ghế ngồi, bàn may … cho phù hợp với kích thước nhân trắc của người lao động VN Các nghiên cứu về điều kiện lao động ngành may, họ thu thập số liệu đánh giá môi trường làm việc, tỉ lệ TNLĐ, bệnh nghề nghiệp trong công nhân, các nghiên cứu đã đưa ra một số động tác thể dục vào đầu ca … nhằm làm giảm mệt mỏi cho công nhân và việc ứng dụng thông gió tự nhiên nhân tạo, sử dụng quạt hút quạt thổi để hút không khí ngoài trời thổi vào xưởng và không khí trong nhà xưởng thải ra ngoài và được áp dụng phổ biến tại nhiều nhà máy sản xuất góp phần cải thiện môi trường vi khí hậu ngành may
Theo số liệu nghiên cứu của nhiều đề tài do Viện BHLĐ Hà Nội, Phân Viện tại TP.HCM thì VKH xấu trong ngành may chiếm 60% số nhà xưởng may có lắp đặt máy điều hòa nhiệt độ chỉ chiếm khoảng 5-7%, còn lại 90% dùng quạt công nghiệp hút không khí nóng trong xưởng thải ra ngoài, nhận gió ngoài lùa vào xưởng
Trong báo cáo tổng kết công tác ATVSLĐ, PCCN TP.HCM năm 2001 cho biết Trong năm TP.HCM có 601 vụ TNLĐ đối với công nhân ngành may, trong đó có 29
vụ TNLĐ chết người và có 3 vụ tai nạn giao thông chết 3 người được hưởng chế độ TNLĐ (theo số liệu thống kê đến đầu 2002 số công nhân may lên tới 136.000 người số người đi xe máy là 47.500) Ở khu vực TP.HCM mà những người công nhân đi lại làm việc và đi do nhu cầu khác đều bị mệt mỏi, vì môi trường ô nhiễm và tìm ẩn TNLĐ là một thực tế khó tránh Công tác BHLĐ cần phải tìm mọi biện pháp phòng ngừa TNLĐ đặc biệt này Riêng phần điều kiện lao động của ngành may, về mặt môi trường cũng
có nhiều cơ quan tác giả quan tâm nghiên cứu đánh giá giải quyết (trạm VSLĐ Bộ công nghiệp nhẹ, trung tâm Y tế Dệt-May VN, Viện vệ sinh y tế công cộng, Viện BHLĐ …) Đặc biệt ở miền Bắc đã có một số đề tài khảo sát phân tích số liệu đánh giá môi trường làm việc và tỉ lệ sức khỏe bệnh tật, các chứng bệnh ở công nhân may và
Trang 27cho biết các bệnh về đường hô hấp, nhức mỏi cơ xương, suy giảm thị lực, bệnh phụ khoa, thần kinh cần phải quan tâm tìm mọi biện pháp để giảm bớt.
Bảng 7: Một số bệnh thường gặp ở công nhân ngành may
Bệnh Gù Vẹo cột
sống
Tai mũi họng
Hiện nay tại công ty may Phú Hà tuy chưa áp dụng được các bài tập thể dục ngắn thư giãn, nhưng đã thực hiện việc phát âm nhạc chức năng trong ca làm việc tại mỗi xưởng và thực hiện việc đó đã thấy góp phần đem lại cảm giác sảng khoái, chống buồn ngủ, gây hưng phấn, giảm mệt mỏi đồng thời nhằm giảm bớt stress đơn điệu cho công nhân
Một số tác giả lại cho rằng, vấn đề môi trường vi khí hậu của ngành may không khắc nghiệt như các ngành khác, các yếu tố độc hại đều thấp, người ta chỉ nhấn mạnh
về vấn đề chiếu sáng và tư thế lao động nhưng theo đề tài “nghiên cứu tác động của ĐKLĐ tới cơ thể công nhân ngành may TP.HCM và ứng dụng một số giải pháp mệt mỏi trong ca”, đã nêu ra được một loạt vấn đề cần quan tâm
Vi khí hậu: Nhiệt độ trong phân xưởng luôn cao hơn bên ngoài từ 1-3oC , hệ thống gió tự nhiên của các phân xưởng may có khá hơn do mặt bằng thường không quá lớn, độ ẩm tương đối hơn, liên quan mật thiết với môi trường bên ngoài Tức là bên ngoài thay đổi thì trong xưởng cũng thay đổi theo, hơi khí độc chủ yếu là khí CO2
và một lượng hơi hóa chất bảo quản vải cũng tồn tại Môi trường trong phân xưởng may luôn luôn nóng, ngột ngạt, nhiệt độ hiệu quả tương đương Thq tác động thực sự vào cơ thể luôn ở giới hạn nóng > 27oC có xưởng đến 31,5oC
Trang 28Ánh sáng: Đa số thiết kế hệ thống chiếu sáng tự nhiên cũng như nhân tạo rất tùy tiện, không tạo hiệu quả chiếu sáng mong muốn độ rọi trung bình thấp Số xưởng khảo sát gần đây cho thấy độ rọi không đạt tiêu chuẩn cho phép phân bố không đồng đều có chiều hướng tăng lên (khoảng 2-3%)
Bụi: Chủ yếu ở dạng sợi có hàm lượng vượt so với tiêu chuẩn cho phép gây mất
vệ sinh phân xưởng, làm giảm nguồn sáng bóng đèn nếu không thường xuyên làm sạch
Tiếng ồn: Cường độ không lớn, nhưng cũng gây tác hại đến hệ thần kinh đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, suy nhược có thể gây rối loạn về tim mạch
Vị trí làm việc: Diện tích làm việc còn hẹp, ghế bàn may đa số của Nhật, kích thước này so với người VN vẫn có chênh lệch nhưng không đáng kể, còn máy của Tây
Mặt khác, vấn đề các biện pháp sinh y học có tính chất tâm sinh lý như kinh nghiệm áp dụng của các xí nghiệp may nước ngoài, hầu như chưa được đặt ra nghiên cứu và sử dụng ở nước ta, đó là các biện pháp đòi hỏi kinh phí không lớn nhưng kết hợp các biện pháp kỹ thuật vệ sinh cải thiện môi trường sẽ mang lại hiệu quả tốt cho tâm sinh lý người lao động, phù hợp với hoàn cảnh nước ta hiện nay
Về PCCN, trên tạp chí BHLĐ số 1 tháng 3/1994 Trần Viết Chỉnh và Bùi Quang Sáng thuộc cục PCCC - Bộ Nội Vụ đã đề cập đến “nguy cơ cháy của bụi bông ” bài viết nói rằng: “ nếu lớp bụi này đạt tới tốc độ dầy nhất định, gặp tia lửa hoặc nhiệt lớn
sẽ cháy và lan ra toàn bộ diện tích bề mặt mà bụi chiếm chổ” Cho nên, để đảm bảo an toàn sản xuất và tránh nguy hiểm cháy, cháy lan cần có những biện pháp PCCC thích hợp Thường ở các nhà máy sợi dệt luôn chú ý làm vệ sinh công nghiệp đều đặn không
để bụi bông, sợi bám vào dây điện, bám vào đồ vật, máy móc … hệ thống điện luôn kiểm tra cách điện, các thiết bị điện có bộ phận cắt tức thời khi có rò điện, chập điện
Trang 29Bảng 9: kết quả đo đạc vi khí hậu, mức ồn, ánh sáng
PX may của xí
nghiệp
Nhiệt độ (oC)
Độ ẩm (%) Tốc dộ gió
(m/s)
Mức ồn (dBA)
Hô hấp
Trang 30Vi khí hậu: Nhiệt độ tại hầu hết các điểm đo đều cao hơn TCVS và cao hơn ngoài trời cùng thời điểm khảo sát Ngoài ra sự thông thoáng quá kém, độ ẩm lại thấp,
hệ thống quạt trần hoặc hệ thống thông gió chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu bảo vệ sức khỏe người lao động
Mức ồn: Tại các PX may nhìn chung không lớn lắm, đạt TCVS 91,4%, còn 8,6% vượt TCVSCP gặp ở các vị trí máy chuyên dùng như: máy thùa, máy bọ …
Ánh sáng: dùng cho PX may chưa đảm bảo yêu cầu AT VSLĐ điều này làm ảnh hưởng đến công nhân
Hàm lượng bụi, hơi khí độc ở các phân xưởng vẫn chưa nằm trong giới hạn của TCVSCP, theo đánh giá chủ quan có tới 35,4% số công nhân được hỏi không chấp nhận độ bụi
Ngành công nghiệp đã hình thành và phát triển rất lâu Sở dĩ vấn đề an toàn, sức khỏe người lao động của ngành may chưa có được sự chăm lo đúng mức mà vẫn còn
để tồn tại một số nguy cơ TNLĐ, sức khỏe giảm sút, tỉ lệ với thâm niên làm việc và nhất là một số bệnh đặc trưng mãn tính chiếm tỉ lệ cao là do các Giám Đốc công ty, chủ nhà máy, chủ cơ sở chưa có trong mình một đánh giá toàn diện về tổ chức, quản lý điều hành các bộ phận phòng ban và nhất là chưa nhận thức rõ tác động cùng một lúc một số yếu tố có hại, vi khí hậu, ánh sáng, người công nhân lao động căng thẳng, gò
bó
Với thực tế các loại máy móc thiết bị chưa có sự phát triển tương xứng, vẫn là những máy may cũ kỹ, chưa có khả năng tự động hóa sản phẩm được hoàn thành chủ yếu dựa vào sự khéo léo của đôi tay, chính vì vậy năng suất và chất lượng sản phẩm không ổn định mà phụ thuộc vào sức khỏe cũng như tâm lý người lao động để làm cho người lao động yên tâm làm việc đạt hiệu quả cao trong sản xuất thì công tác BHLĐ phải được thực hiện đầy đủ triệt để có tính cương quyết cao
Hiện nay tại công ty may Phú Hà chỉ áp dụng một số các biện pháp như: lắp đặt các hệ thống báo cháy, còi báo động… sửa chữa thay thế các bóng đèn đã hư, bố trí các loạt quạt trần, quạt công nghiệp, huấn luyện nâng cao hiểu biết về luật lệ ATLĐ & VSLĐ nhưng chưa đúng mức chỉ góp một phần rất nhỏ trong việc cải thiện MTLĐ & ĐKLĐ Vì thực tế, người quản lý điều hành chỉ quan tâm đến việc làm sao đem lại lợi nhuận cao mà chưa thật sự chú trọng đến MTLĐ như thế nào? ĐKLV có tốt không?
Có ảnh hưởng gì đến sức khỏe người công nhân hay không? Vì thế mà một số công nhân sau thời gian làm việc lâu năm cảm thấy sức khỏe suy giảm, tinh thần mệt mỏi, căng thẳng, ít hăng hái làm việc, nên tỉ lệ bỏ việc, thôi việc ngày càng tăng, số công nhân thâm niên trong nghề ngày một ít, nhất là ở các PX, nhà máy có mặc hàng may không ổn định thường bị thiếu hụt sẽ làm ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý, đào tạo cũng như đáp ứng yêu cầu của khách
Trang 31Cho nên, việc tiếp tục nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại công
ty may Phú Hà nhằm khắc phục và hoàn chỉnh hơn công tác ATLĐ & VSLĐ là những nội dung đặt ra của đề tài luận văn
6 Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu của luận văn
6.1 Mục tiêu.
Đề xuất về tổ chức nhân sự, qui định chức năng nhiệm vụ cho cán bộ BHLĐ ngành may hoạt động trong sơ đồ bộ máy quản lý, chỉ đạo công tác ATLĐ & VSLĐ của ngành may không trái với luật lệ hiện hành nhằm thực hiện có hiệu quả việc phòng ngừa TNLĐ, bệnh tật, bệnh nghề nghiệp bảo vệ sức khỏe ổn định trong ngành Tập hợp phân tích các yếu tố có hại nổi trội, các dạng mệt mỏi, bệnh tật phổ biến có lưu ý khả năng xuất hiện bệnh nghề nghiệp và đề xuất giải pháp VSLĐ kỹ thuật bảo vệ môi trường lao động tức là cải thiện điều kiện làm việc, các nội dung cơ bản là chống nóng, giảm các yếu tố có hại xuống dưới mức cho phép, tăng chiếu sáng đạt đủ lượng và chất cùng các biện pháp vệ sinh công nghiệp, ecgonomi, tổ chức nơi làm việc của công nhân và các biện pháp phụ khác về tâm lý lao động, thư giãn cần có Các nội dung đề xuất kiến nghị đều được chứng minh, lý giải nguyên nhân lý do và hướng dẫn tính toán, lựa chọn số liệu, dữ kiện đúng trọng tâm cần thiết để các giải pháp chọn thực hiện mang tính khả thi cao trước mắt và lâu dài
Các tình hình số liệu thu thập xử lý phân tích và những biện pháp đề nghị giải quyết còn có mục tiêu sử dụng để huấn luyện tuyên truyền giáo dục cho công nhân lao động hiểu rõ tác hại tổng hợp các nguy cơ tai nạn, sự ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và người lao động cần nhận thức sâu sắc các công việc của họ phải thực hiện về VSLĐ,
sử dụng PTBVCN cũng như các biện pháp rất quan trọng của phong trào đảm bảo cơ
sở “ Xanh-Sạch-Đẹp và ATLĐ & VSLĐ ” Việc giới thiệu, đề ra cách thức quản lý, điều hành các nội dung đảm bảo ATLĐ & VSLĐ được đúc kết từ kinh nghiệm, lý luận trong và ngoài nước tức là có bao nhiêu khả năng triển khai thực hiện được một cách
dễ dàng vì nó cho thấy lợi ích to lớn về kinh tế, xã hội mang lại cho ngành
6.2 Nội dung của luận văn
Tiến hành thu thập, tập hợp tình hình số liệu về ATLĐ, phòng chống cháy nổ, ngộ độc, về môi trường lao động, điều kiện làm việc, sức khỏe bệnh tật, biểu hiện các dạng mệt mỏi lấy trong các đề tài, công trình nghiên cứu khảo sát, đo đạc kiểm tra giám sát VSLĐ, môi trường nơi làm việc và môi trường của Thành Phố …các nội dung nghiên cứu về kỹ thuật an toàn sẽ đi sâu vào trọng điểm: Phân tích xem xét điều kiện kỹ thuật nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, đường vận chuyển, thiết bị vận chuyển, kho tàng và xác định những khả năng nguyên nhân có thể gây cháy, tai nạn điện, các tai nạn do đi lại làm việc, ngộ độc thức ăn trong 8h lao động
Nghiên cứu thu thập phân tích số liệu về môi trường, điều kiện lao động, tình hình sức khỏe bệnh tật của công nhân may được tiến hành ở những yếu tố có hại nổi bật là vi khí hậu xấu: Xác định bằng nhiệt độ hiệu dụng Thd, chỉ số bực bội (DI), nồng
Trang 32độ bụi mg/m3, nồng độ một số khí có hại … và tính ra tổng tỉ số giữa nồng độ các yếu
tố có hại đo được thực tế chia cho nồng độ tiêu chuẩn cho phép tương ứng, chỉ sự tác động đồng thời nhiều yếu tố lên cơ thể người (tổng tỉ số đó phải 1) Cũng như vậy về phân loại sức khỏe, % các loại bệnh tật đặc trưng nghề nghiệp, các biểu hiện mệt mỏi
bộ phận cơ thể cũng được tập hợp, phân tích nhận xét vào các dãy số liệu
Nội dung nghiên cứu điều kiện lao động căng thẳng, đơn điệu cũng tiến hành theo cách thu thập số liệu so sánh với các số liệu tính toán kiểm tra lại bằng lý thuyết
Đó là xác định mức độ nặng nhọc của công việc, kích thước bàn ghế và kích thước của nhân trắc học người lao động, các phản xạ sau ca làm việc và các dạng mệt mỏi của các bộ phận cơ thể của công nhân, làm căn cứ tính ra các giải pháp khắc phục khuyết điểm Các nội dung, biện pháp đề xuất cải thiện điều kiện làm việc tập trung nhất là tính toán số liệu theo lý thuyết cộng với kinh nghiệm khắc phục thiếu sót đề ra kích thước bố trí mặt bằng làm việc, kích thước kiểu dáng loại bàn ghế may, cắt, ủi Về cự
ly các đường vận chuyển đi lại căn cứ vào diện tích thường có được cộng với kinh nghiệm qua tính toán của nước ngoài ở mức tối ưu nhất định với mục tiêu bảo đảm ATLĐ & VSLĐ
Giải pháp kỹ thuật chiếu sáng chú trọng vận dụng ánh sáng tự nhiên phối hợp ánh sáng đèn không tạo nên sự phức tạp về tính toán Về đèn và các phụ kiện không có nhiều thay đổi đề xuất vị trí kích thước các nơi lấy ánh sáng, treo đèn và hướng dẫn quản lý chăm sóc hệ thống chiếu sáng
Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp y sinh học giảm mệt mỏi trong ca làm việc đó là áp dụng âm nhạc chức năng (nhạc êm dịu không lời), các bài tập thể dục giữa giờ sản xuất hoặc hướng dẫn các cách tự thư giãn, tự tập một số động tác chống mệt mỏi phục hồi sức khỏe trong ca
6.3 Phương pháp nghiên cứu luận văn
Dùng phương pháp tập hợp thống kê, hồi cứu các số liệu, dữ kiện môi trường lao động, các loại bệnh tật, mệt mỏi các bộ phận cơ thể công nhân của một số công ty, nhà máy và so sánh với số liệu có gần đây nhất của ngành rồi lấy số trung bình đại diện nhất trong một khoảng nhất định
Sơ đồ tổ chức, quản lý và điều hành công tác BHLĐ, nghiên cứu bổ sung cho hoàn thiện hơn một bước bằng phương pháp liệt kê những dạng đã sử dụng ở các thời
kỳ trước đây, phân tích so sánh với nhau và với sơ đồ qui định hiện hành có sự xem xét theo một số mặt nước ngoài Đối với các đề xuất, kiến nghị những giải pháp bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ, tai nạn và phòng ngừa sức khỏe, chống mệt mỏi, bệnh tật tất là các công trình, hệ thống kỹ thuật xử lý môi trường, vệ sinh công nghiệp
… thì chọn giới thiệu từ những kết quả các công việc đã có áp dụng ở nước ta trong ngành hoặc ở nơi làm việc có môi trường lao động tương tự, đồng thời tính toán thử theo cách tính tin cậy của nước ngoài để so sánh
Trang 33Chương 2: Đánh giá thực trạng về ATLĐ & VSLĐ
tại công ty
1 Hệ thống tổ chức công tác BHLĐ tại công ty
1.1 Hệ thống các văn bản pháp luật
Các văn bản pháp luật:
Bộ luật lao động 1994
Luật bảo vệ môi trường 1995
Luật phòng cháy và chữa cháy 2002
Luật công đoàn 1991
Các văn bản dưới luật của Chính Phủ:
Nghị định 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính Phủ quy định tăng ca căn cứ theo Bộ luật lao động của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (sữa đổi và
Nghị định số 110/2002/NĐ-CP năm 2002 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về ATLĐ&VSLĐ
Nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy
Nghị định 169/2003/NĐ-CP ngày 4/12/2003 của Chính Phủ về an toàn điện
Các văn bản dưới luật của cấp bộ:
Thông tư số 08/LĐTBXH-TT ngày 11/4/1995 của Bộ lao động thương binh và
xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện về ATLĐ&VSLĐ
Thông tư 10/TT-LĐTBXH-BYT, ngày 17/03/1999: Hướng dẫn thực hiện chế
độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại
Thông tư số 23/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2003 của Bộ lao động thương binh và xã hội quy định hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ&VSLĐ
Thông tư số 09/TTLB ngày 13/4/1995 của Bộ lao động thương binh và xã hội
-y tế qu-y định các điều kiện lao động và các công việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên
Trang 34Thông tư số 13/BYT-TT ngày 21/10/1996 của Bộ y tế hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người và bệnh nghề nghiệp
Thông tư số 23/LĐTBXH-TT ngày 18/11/1996 của Bộ lao động thương binh và
xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động
Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN: Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh Công văn 638/LĐTBXH-LĐ về việc hướng dẫn xây dựng , đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương trong các doanh nghiệp
Các văn bản dưới luật cấp cơ sở:
Quy định về BHLĐ
Quy định về vệ sinh công nghiệp – an toàn lao động và phòng chống cháy nổ:
(xem phụ lục số 13)
Quy trình và thao tác chuẩn khi sử dụng máy cắt:(xem phụ lục số 4)
Chính sách an toàn về việc sử dụng acetone: (xem phụ lục số 2)
Quyết định thành lập lực lượng PCCC tại chổ: (xem phụ lục số 7)
Quyết định thành lập ủy ban an toàn sức khỏe và môi trường: (xem phụ lục số 9)
1.2 Hội đồng BHLĐ tại công ty
Công ty nhận thức được sự cần thiết của công tác BHLĐ nên ban lãnh đạo công
ty đã t1ổ chức bộ máy làm việc, qui định chế độ trách nhiệm về công tác BHLĐ Hội
đồng BHLĐ được thành lập vào ngày 12/01/2001 thực hiện theo thông tư 14/1998
TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN hướng dẫn việc thực hiện tổ chức công tác
BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh
Bảng 11:Thành phần hội đồng BHLĐ hay còn gọi là ủy ban an toàn sức khỏe
và môi trường của công ty gồm có 17 thành viên
1 Nguyễn Thị Xuân Nhạn P.TGĐ
5 Hồ Thị Ánh Nga P Tài chính Thư ký
6 Nguyễn Ngọc Văn P.TCHC Ủy viên