1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl ngo dang quan 444444

78 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 724,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu được nhằm phục vụ các cơ quan như sau :  Đối với nhà quản lý : Mối quan tâm của họ là nhằm tìm ra những giải pháp tài chính đẻ

Trang 1

TRƯỜNG CĐ BC CÔNG NGHỆ & QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

BÁO CÁO THỰC TẬP

TÊN ĐỀ TÀI :

NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THỊ PHẦN BÁNH KEM

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

Trang 2

TP.Hồ Chí Minh tháng 6 năm 2004

Trang 3

TP.Hồ Chí Minh tháng 6 năm 2004

Trang 4

TP.Hồ Chí Minh tháng 6 năm 2004

Trang 5

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP SÀI GÒN

1 Tình hình tổ chức quản lý tại công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Sài

Gòn 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .1

1.1.1 Giới thiệu sơ lược 1

1.1.2 Sự hình thành và phát triển 1

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 2

1.2.1 Chức năng 2

1.2.2 Nhiệm vụ 2

1.3 Qui mô về hoạt động kinh doanh 3

1.3.1 Tài sản 3

1.3.2 Vốn 3

1.3.3 Lao động 3

1.4 Một số chỉ tiêu kết qua sản xuất kinh doanh 4

1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của công ty .4

1.5.1 Thuận lợi 4

1.5.2 Khó khăn 4

1.6 Tổ chức bộ máy quản lý 5

1.6.1 Sơ đồ tổ chức 5

1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 6

2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty Xuất nhập khẩu Sài Gòn 7

2.1.Hình thức tổ chức công tác kế toán 7

2.1.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ trên máy tính 7

2.2 Tổ chức sổ sách kế toán 8

2.3 Tổ chức bộ máy kế toán 8

2.3.1 Sơ đồ tổ chức 8

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên 9

2.4 Tổ chức công tác phân tích 9

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỘNG HỢP SÀI GÒN 1 Khái niệm , ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích 10

1.1 Khái niệm 10

Trang 6

2 Tài liệu phân tích 11

3 Phân tích tình hình tài chính tại công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Sài Gòn .11

3.1Phân tích chung tình hình tài chính 12

3.1.1Phân tích chung tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán12 3.1.1.1 Đánh giá sự biến đông về tài sảnvà nguồn vốn 13

3.1.1.2 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn14 3.1.2 Phân tích chung tình hình tài chính qua bảng bao các kết quả hoạt động kinh doanh 18

3.2.Phân tích tinh hình vốn 19

3.2.1 Phân tích tình hình tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 19

3.2.2 Phân tích tình hình tài sản lưu động và đầu tư dài hạn 22

4 Phân tích tinh hình nguồn vốn 25

4.1 Nợ phải trả 25

4.2 Nguồn vốn chủ sỡ hữu 27

5 Phân tích tình hình thanh toán 29

5.1 Phân tích các khoản phải thu 30

5.2 Phân tích các khoản phải trả 31

6 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 33

6.1 Vốn lưu chuyển .33

6.2 Hê số thanh toán hiện thời 33

6.3 Hệ số thanh toán nhanh 34

6.4 Hệ số tanh toánh bằnh tiền 35

6.5 Kỳ thu tiền bình quân 36

6.6 Vòng quay hàng tồn kho 36

7 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn 37

7.1 Tỷ suất nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu 37

7.2 Tỷ suấ thanh toán lãi vay 37

8 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 38

8.1 Phân tiách hiệu quả tổng vốn 38

Số vòng quay toàn bộ 38

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh 39

8.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động .39

Số vòng quay vốn lưu động .39

Tỷ suất ợi nhuận vốn lưu động 39

8.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 40

CHƯƠNG 3

Trang 7

1.2 Khó khăn .43

2 Kiến nghị .44

2.1Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động .44

2.2 Các khoản phải thu .45

2.3 Giảm thiểu hàng tồn kho .45

2.4 Giảm chi phí .45

2.5 Tăng cường công tác quản lý .46

Trang 8

CHƯƠNG 1: TÌNH TÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP SÀI GÒN

1 Tình hình tổ chức quản lý tại công ty xuất nhập khẩu tổng hợp sài gòn

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Giới thiệu sơ lược

Tên công ty: công ty xuất nhập khẩu tổng hợp sài gòn gọi tắt là incomex Sài Gòn (international commercial inport-export sài gòn ) được thành lập theo quyết định của ban bí thư trung ương đoàn số 351/QĐ-TWĐ ngày 28.02.1989

Trụ sở chính :27 cao thắng quận 3 –tp –hồ chí minh

Điện thoại :9290079-8249722-8249720-9290073

Fax :8489290078

Email :incomex sài gòn @hcm.vnn.vn

Công ty có tài khỏan tại các ngân hàng như sau :

Tài khỏan VNĐ : 0071000007807 Tại việt combank Tp hồ chí minh Tài khỏan ngọai tệ (USD): 0071370084371 Tại việt combank Tp hồ chí minh

Tài khỏan VNĐ :674829 Tại ACB Tp hồ chí minh

Tài khỏan ngọai tệ (USD):728139 Tại ACB Tp hồ chí minh

1.1.2: Sự hình thnh v pht triển

Công ty ban đầu được thành lập dưới hình thức liên doanh nhưng về sau công

ty chuyển thành công ty quốc doanh theo quyết định tw đoàn

Công ty đựơc thành lập trong nền kinh tế nước ta đang có chuyển biến to lớn , chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền k inh tế thị trừơng dưới sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa nên công ty gặp rất nhiều khó khăn Nhưng dứơi sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc và sự đoàn kết của nhân viên trong công ty nên dần dần công ty đã tạo được thế đứng trên thị trường, góp phần phát kinh tế đất nước, giải quyết việc việc làm cho thanh niên, nên tập trung khai thác lợi thế của đất nước ta có vị trí thuận lợi để buôn bán

Trong đó chú trọng đến mặt hàng xuất khẩu và dùng nó làm phương tiện tăng hiệu quả kinh doanh, tăng doanh thu tài chính đặc biệt là ngoại tệ để góp phần trang trải kinh phí cho họat động của đoàn

Hiện nay incomex sài gòn là một doanh nghiệp nhà nước , nhiệm vụ và quyền hạn của công ty mở rộng, có đầy đủ tư cách pháp nhân ,hoạch toán kinh doanh độc lập ,có con dấu riêng và có quyền mở tài khoản tại ngân hàng để hoạt động kinh doanh theo đúng các qui định của nhà nước sau khi đăng ký kinh doanh hợp lệ

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Trang 9

1.2.1 Chức năng

Đầu tư liên kết với các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước đặc biệt các

tổ chức thanh niên việt kiều để hoạt động xuất nhập khẩu công ty tạo điều kiện và môi trừơng thuận lợ i nhằm khai thác tiềm năng của lực lượng trẻ ( lực lượng thanh niên xung phong )

Thực hiện các nhiệm vụ kiều hối nhằm thu ngoại tệ ,tạo điều kiện về vốn ,mở rộng sản xuất kinh doanh và dịch vu

Phát triển các dịch vụ sản xuất , xuất nhập khẩu dịch vụ trong và ngoài nước

Nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của công ty được mở rộng theo số 03QĐ/ UB ngày 28.02.1993 do phó chủ tịch uỷ ban nhân Dân thành phố ký công ty chính thức trở thành doanh nghiệp với vốn kinh doanh là 5391345084 đồng

1.2.2: Nhiệm vụ

 Kinh doanh hàng xuất khẩu

Xuất khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác các mặt hàng :nông , lâm ,thuỷ hải sản ,công nghệ phẩm, lương thực ,thực phẩm ,các loại sản phẩm xuất khẩu của cac tổ chức kinh doanh

Kinh doanh hàng nhập khẩu

Nhập khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác cá mặt hàng phục vụ cho nhu cầu sản xuất

và tiêu dùng theo yêu cầu của cácngành, địa phương cac tổ chức kinh tế trong phạm vi đăng kí kinh doanh tại bộ thương mại và pháp lệnh xuất nhập khẩu hiện hành

 Kinh doanh dịch vụ

Kinh doanh dịch vụ du lịch nhà hàng

Đại lý thương mại cho công ty trong và ngoài nước

Kinh doanh kiều hối

Đào tạo và cung ứng lao động ở nước ngoài

 Kinh doanh khác

Lắp ráp xe máy dạng CKD

Sản xuất quạt gia dụng, đèn neon quảng cáo

Sản xuất chế biến, gia công các mặt hàng nông lâm thuỷ sản ,công nghệ thực phẩm lương thực để xuất khẩu tiêu thụ nội địa

1.3 Qui mô về hoạt động kinh doanh của công

1.3.1 Tài sản

Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2002 :128,092,693,988

Tổng tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2002 : 138,384,323,786

Tổng tài sản lưu động và đầu tư dài hạn năm 2003 : 78,706,772,806

Trang 10

Tổng tài cố định và đầu tư dài hạn năm 2003 : 108,000,220,342

1.3.2 Vốn

Tổng vốn kinh doanh năm 2002 : 138,384,323,786

Trong đó vốn chủ sở hữu năm 2002 : 12,163,763,102

Tổng vốn kinh doanh năm 2003 : 108,000,220,342

Trong đó vốn chủ sỡ hữ u năm 2003 : 14,762,886,572

1.3.3 Lao động

Về nhân sự của công ty

Toàn công ty có khoảng 600 người khối văn phòng có 42 người, số còn lại thuộc các đơn vị trực thuộc

Trình độ nhân sự ở khối văn phòng được thể hiện như sau :

+ Trình độ dại hoc :chiếm 95%

+ Trình độ cao đẳng , trung cấp : chiếm 3%

+ Dưới cao đẳng, trung cấp :chiếm 2%

1.4 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh

Khối lượng sản phẩm sản xuất 653,500,000 764,600,000

Trang 11

Vị trí nằm ngay trung tâm thành phố, rất thuận lợi cho việc giao dịch vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, cũng như trạm cửa hàng nằm khắp thành phố nên dễ giao dịch ,dễ tiếp cận với nguồn tiêu thụ hàng hoá cũng như nắm bắt được các thành tựu khoa học kỹ thuật , những phát minh mới một cách nhanh chóng để áp dụng vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày nay có nhiều đơn vị được phép xuất nghập khẩu dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường mà công ty không phải là ngoại lệ trong việc cạnh tranh và tìm kiếm thị trường tiêu thu

1.6 Tổ chức bộ máy quản lý

1.6.1 Sơ đồ tổ chức

GIÁM ĐỐC

Trang 12

Chú thích :

Quan hệ chỉ đạo từ Giám đốc xuống các phòng ban

Quqn hệ báo cáo từ các cửa hàng trực thuộc lên phòng kế toán Quan hệ đối chiếu các phòng ban và phòng kế toán tài vụ

1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Công ty bố trí cơ cấu tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng Trong đó giám đốc là người có quỵền hạn cao nhất đồng thời phải chịu trách nhiệm tòan bộ chủ quản và tập thể cán bộ nhân viên của công ty Các bộ phận chức năng không ra lệnh trực tiếp cho các đơn vị trực thuộc chỉ hướng dẫn về mục tiêu họat động và theo dõi quá trình thực hiện

 Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Tiến hành các giao dịch đàm phán ký kết các hợp đồng mua bán

Quản lý kho hàng

Làm các thủ tục Hải quan: Xuất nhập, thanh lý, quyết toán

Làm các thủ tục kiểm tra chất lượng, kiểm định

Làm các bộ chứng từ, sọan thảo L/C, đối với khách hàng xuất Nhập khẩu

Lập chứng từ khiếu nại, bồi thường…Đối với khách hàng

Tổ chức công tác kế họach phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của công

ty theo đúng quy định hiện hành của nhà nước

Trang 13

Tổ chức luân chuyển chứng từ sổ sách, ghi chép phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ phù hợp với quy mô, đặc điểm của công ty

Tính toán, lập các khỏan nộp ngân sách cấp trên và tính toán các khỏan phải thu, phải trả

Lâp báo cáo quyết toán, báo cáo kiểm kê và các báo cáo khác phải nộp cho cấp trên

Quyết toán quý, năm lập báo cáo kế toán gởi cho các cơ quan chức năng

Các cửa hàng trực thuộc

Gồm 25 đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ kinh doanh trực tiếp, ghi chép và hạch toán ban đầu để định kỳ chuyển về phòng kế toán Các cửa hàng trực thuộc chịu sự kiểm tra của phòng kế toán và phải nộp sổ tập hợp chi phí bán hàng, sổ nhật ký bán hàng, hóa đơn bán hàng… Về phòng tài vụ Bao gồm các đơn vị sau

Nhà hàng Festival

Phòng vé VNA

Phòng vé PA

Trung tâm đầu tư và xuất nhập khẩu

Trung tâm sản xuất kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu

Trung tâm thương mại dịch vụ du lịch

Trung tâm xuất khẩu lao động

Cửa hàng ăn uống Trung nguyên

Xí nghiệp đầu tư và xây dựng Incomex

2.1.1 Hình thức kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ theo chương trình vi tính viết sẵn Dựa trên chứng từ gốc, kế toán sẽ nhập vào kho thông tin của máy tính Máy tính sẽ xử lý số liệu dựa trên các sổ thẻ chi tiết Cuối tháng sẽ lên bảng chi tiết phát sinh, đồng thời từ kho thông tin sẽ lập ra các chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Cuối tháng khóa sổ tính tổng số phát sinh nợ, có và số dư của từng tài khỏan trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập báo cáo tài chính

2.1.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ trên máytính

Trang 14

Sổ chi tiết tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), tài khỏan ký quỹ (144)

Sổ chi tiết công nợ (131, 331)

Sổ chi tiết doanh thu (511)

Sổ chi tiết hàng hóa (156)

Các thẻ hàng, thẻ kho,

Bảng kê Nhập-Xuất-Tồn hàng hóa, bảng kê doanh thu

Số, thẻ chi tiết về thuế (133, 333)

2.3 Tổ chức bộ máy kế toán

2.3.1 Sơ đồ tổ chức

Kế toán trưởng

Sổ thẻ chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 15

Chú thích

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ đối chiếu

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên :

Kế toán trưởng

Là người chịu trách nhiệm trực tiếp về tính hình tài chính của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc và nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức thực hiện công tác hạch toán, thống kê chấp hành theo chế độ tài chính của nhà nước ban hành Lập kế họach tài chính và theo dõi việc thực hiện thu, chi kế toán tình hình nhập kho hàng hóa, chi phí lưu thông và quỹ của đơn vị

Kế toán tổng hợp

Căn cứ vào bảng kê, bản phân tích các lọai của bộ phận kế toánđể lập chứng từ ghi sổ,

từ chứng từ ghisổ vào sổ cái theo dõi mọi tài khỏan và bảng cân đối tài sản Lập quyết toán báo cáo kết qủa kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thuyết minh

Kế toán thanh toán

Giám sát và phản ánh chính sác tình hình thu chi, các khỏan tạm ứng, chi phí lưu thông Căn cứ vào các chứng từ như giấy đề nghị ủy thác, ủy nhiệm chi, báo cáo

nợ và có…Kế toán lập phiếu thu chi làm cơ sở ghi vào sổ chi tiết

Trang 16

Kế toán hàng hóa kiêm công nợ

Giám sát và phản ánh chính xác vào tình hình xuất nhập hàng hóa, căn cứ vào phiếu xuất kho vật tư hàng hóa theo trình tự thời gian, lên bảng chi tiết và chuyển sang kế toán tổng hợp, theo dõi các khỏan công nợ, các khỏan thanh toán với người bán, các khoan thuế phải nộp vào ngân sách

2.4 Tổ chức công tác phân tích

Theo sự chỉ đạo của ban lãnh đạo của công ty thì thường vào cuối một kỳ họat động kinh doanh Bộ phận kế toán tiến hành phân tích các báo cáo tài chính để từ đó tìm ra những ưu điểm trong họat động và khắc phục những nhược điểm trong năm họat động Để từ đó đề ra kế họach cho năm kế tiếp được hòan thiện hơn

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP

KHẨU TỔNG HỢP SÀI GÒN

Trang 17

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP SÀI GÒN

1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích

1.1 Khái niệm

Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu tài chính hiện tại và quá khứ Phân tích tài chính là phân tích tình hình tài chính của đơn

vị so với những chỉ tiêu trung bình của ngành

Từ đó các nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những

dự đoán tương lai

1.2 Ý nghĩa phân tích

Qua việc phân tích tình hình tài chính thì mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ Khả năng tiềm tàng của Xí nghiệp Từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu được nhằm phục vụ các

cơ quan như sau :

 Đối với nhà quản lý :

Mối quan tâm của họ là nhằm tìm ra những giải pháp tài chính đẻ xây dựng kết cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn thích hợp đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đúng pháp luật, hoàn thành trách nhiệm tài chính với yêu cầu cổ động, nâng cao hiệu quả, tiềm lực tài chính doanh nghiệp

 Đối với chủ sở hữu :

Phân tích tài chính giúp đánh giá đúng đắn thành quả của các nhà quản lý, về thực trạng tài sản, công nợ, nguồn vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp, sự an toàn, tiềm lực tài chính của đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp

 Đối với chủ nợ :

Phân tích tài chính sẽ giúp đánh giá đúng đắn khả năng đảm bảo đồng vốn đầu

tư vào doanh nghiệp,khả năng và thời hạn thanh toán vốn và lãi của doanh nghiệp

Đối với các cơ quản lý chức năng như thuế cơ quan thuế thống kê phòng kinh

tế Phân tích tài chính giúp đánh giá đúng đắn thực trạng tài chính doanh nghiệp, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, những đóng góp hoặc tác động doanh nghiệp đến tình hình, chính sách kinh tế, kinh tế tài chính xã hội

1.3 Nhiệm Vụ

Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như xem xét việc phân bổ vốn, nguồn vốn có hợp lý không, xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phát hiện được những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa thiếu vốn

Đánh giá khả năng thanh toán của công ty, tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính , tín dụng của nhà nước

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, phát hiện khả năng tiềm tàng, và khai thác tiềm tàng nhằm đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

2 Tài liệu phân tích

Trang 18

Dựa vào bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các báo biếu khác để phân tích

Bảng cân đối kế toán ( Mẫu B 01/DN)

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B 02/DN)

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

 Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó

 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán được chi tiết theo hoạt động kinh doanh chức năng, hoạt động khác và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản khác

 Kết cấu và các chỉ tiêu được biểu hiện trên bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY XUẤT KHẨU TỔNG HỢP SÀI GÒN

 PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Trước khi phân tích chi tiết tình hình tài chính của công ty ta nên phân tích

chung tình hình tài chính của công ty qua bảng cân đối kế toán để có cái nhìn

khái quát về tình hình tài chính của công ty Để từ đó vạch ra cách phân tích để đánh giá toàn diện về tình hình tài chính của công ty

 PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Chỉ tiêu Giá trị % Giá Năm 2002 Năm 2003 trị % Chênh lệch % Tài sản 138,384,323,786 100.000 108,004,220,342 100.00 ̣30,384,103,444 -21,96 A> Tài sản lưu

động và đầu tư

ngắn hạn

128,092,693,988 92.56 78,706,772,806 72.88 49,385,921,182 -38,55

I> Tiền 13,954,961,847 10.09 3,135,258,351 2,90 10,819,703,496 -779,79 II> Khoản phải

thu

46,581,867,435 33.66 53,531,522,636 49,57 6,949,655,201 14,92

Trang 19

III> Hàng tồn

kho 30,611,114,474 22.12 19,736,224,485 18,27 10,874,889,989 -35,53IV> Tài sản lưu

động khác 37,228,421,744 26.91 2,303,707,333 2,13 34,924,714,411 -10,54B> Tài sản cố

hạn 4,573,196,400 0.07 11,251,463,028 10,42 6,678,266,628 146,03III>Chi phí XD

cơ bản dở dang 92,348,454 0.002 410,406,354 0,38 318,057,900 344,28IV> Ký quỹ, ký

cược

2400,000 100.00 2400.000 0,002 0 0 Nguồn vốn 138,384,323,786 91.,21 108,000,220,342 100.00 300,384,103,444 -21,96 A> Nợ phải trả 126,220,587,684 90.38 93,237,333,776 86,33 32,0983,253,914 -26,13 I> Nợ ngắn hạn 125,072,187,684 0.83 92,448,933,770 85,66 32,9083,253,014 -26,37 II> Nợ dài hạn 1,148,400,000 8.79 788,400,000 0,73 360,0000,000 -

(31,35) B> Nguồn vốn

chủ sở hữu

12,163,736,102 9,11 14,762,886,572 13,67 2,599,150,470 -21,37 I> Nguồn vốn

quỹ 12,608,243,001 0,32 15,558,361,735 14,41 2,950,118,734 23,4 II> Nguồn kinh

phí quỹ khác (444,506,899) (795,475,162) 0,74 350,968,263 78,96

Qua bảng phân tích chúng ta nhận thấy : tổng tài sản của công ty năm 2003 đã giảm so với năm 2002 là 30,384,103,444 đồng tương ứng giảm 21,9 Tuy nhiên việc nhận thấy tổng tài sản giảm chưa có thể kết luận rằng quy mô của doanh nghiệp giảm, bởi điều

này còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân khác nữa

* Nguyên nhân mà khiến tổng tài sản giảm là do tài sản lưu động giảm năm 2003

so với năm 2002 giảm 49,385,921,182 đồng tương đương với tỷ trọng giảm 38,55%

mà tài sản lưu động giảm đáng kể Năm 2003 giảm 10.819.703.496 đồng ứng với tỷ trọng giảm 779.79% Điều này rằng việc chi tiền của công ty giảm

* Ngoài ra tài sản lưu động giảm còn do hàng tồn kho giảm Năm 2002 giá trị hàng tồn kho là 30.611.114.474 đồng đến đến năm 2003 chỉ còn 19.736.224.485 đồng nghĩa

là giảm xuống 10.874.889.989 đồng Hàng tồn kho giảm coi đây là tín hiệu đáng mừng

do công ty biết sử dụng vốn có hiệu quả hơn, không để ứ đọng vốn, do bộ phận cung ứng của công ty đã dự đoán khá chính xác số lượng hàng hóa khách hàng muốn mua

để dự trữ vừa đủ hoặc công ty đã đẩy được số lượng hàng tồn kho kém phẩm chất, hàng để lâu không còn phù hợp với nhu cầu hiện tại của khách hàng bằng cách giảm giá … Tuy nhiên xét về khía cạnh khác thì điều này có thể gây bất lợi cho công ty vì incomnex Sài gòn là công ty thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu nên hàng tồn kho thường là hàng hóa của công ty để phục vụ cho kinh doanh xuất nhập khẩu, nên giảm hàng tồn kho là công ty thiếu vốn để dự trữ hàng hóa

* Tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong năm 2003 và 2002 điều tăng đây là

biểu hiện khá tốt

* Đồng thời cùng với việc giảm tài sản qua các năm thì nguồn vốn cũng giảm

theo Tổng nguồn vốn năm 2003 giảm 30,384,103,444 đồng ứng với tỷ trọng giảm

Trang 20

21,96% so với năm 2002 mà nguồn vốn giảm chủ yếu do nợ phải trả giảm vì nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn

* Tóm lại trong bảng phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn chúng ta nhận

thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng cả về số tuyệt đối lẫn về số tỷ trọng, điều này đánh giá

là tích cực

3.1 : Đánh giá sự biến động về tài sản và nguồn vốn

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch

Tài sản 138,384,323,786 100.000 108,004,220,34

2 10000 30,384,103,444 -21,96 A> Tài sản lưu

hữu 12,163,763,102 8,79 14,762,886,572 13,67 2,599,150,470 -21,37

Qua bảng phân tích trên ta thấy năm 2003 tổng tài sản của công ty là 108,000,280,342 đồng so với tổng tài sản năm 2002 là 138,384,323,786 đồng giảm đi một lượng 30,384,043 đồng Nguyên nhân là do tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong năm 2003 là 78,706,772,806 đồng, còn năm 2002 là 128,092,693,988 đồng, như vậy giảm một lượng là 49,385,921,182 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 38,55%

Do đó tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản năm 2002 là 92,56% giảm xuống còn 72,88% so với năm 2003

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong năm 2003 là 29,393,507,536 đồng còn năm 2002 là 29,293,507,536 đồng đã tăng một lượng 19,001,877,738 đồng

Qua đó, ta thấy tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm và tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng Đây là biểu hiện khá tốt do qui mô của doanh nghiệp được mở rộng

3.2 : Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xem mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bố, huy động sử dụng các loại vốn

và nguồn vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc ta có :

Tổng tài sản = tổng nguồn vốn Bảng cân đối kế toán

Trang 21

III Các khoản phải thu

VI Chi sự nghiệp

B> Tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn

I Tài sản cố định

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn

II Nợ dài hạn III Nợ khác

B Nguồn vốn chủ sở hữu

I Nguồn vốn quỹ

II Nguồn kinh phí

Tổng Tài sản Tổng nguồn vốn

Trong thực tế, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn xảy ra hai trường hợp sau :

+ Cân đối 1 : Nguồn vốn chủ sở hữu đủ trang trải cho các loại tài sản:

A Tài sản [I +II, NV(2,3) + VI ] + B.Tài sản [I + II + III ] = B Nguồn vốn

Cân đối 1 chỉ mang tính lý thuyết nghĩa là nguồn vốn chủ sở hữu đủ để trang

trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn, thường xảy ra hai trường hợp sau :

Nếu vế phải < vế trái : công ty thiếu nguồn vốn chủ sở hữu không thể tự trang trải được nên doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn của các đơn vị khác dưới các hình thức mua hàng trả chậm

Nếu vế trái > vế phải : công ty dư nguồn vốn chủ sở hữu không sử dụng hết nên

bị các đơn vị khác chiếm dụng

+ Cân đối 2 : Nguồn vốn chủ sở hữu nguồn vốn vay đủ trang trải cho hoạt động của

công ty

A Nguồn vốn [I(1)+II]+B.Nguồn vốn = A.Tài sản[I+II,IV+V(2,3)+VI]+ B.Tài sản

Cân đối 2 mang tính chất lý thuyết thường xảy ra hai trường hợp :

Nếu vế trái > vế phải : công ty không sử dụng hết nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay chưa sử hết vào quá trình hoạt động nên số vốn thừa sẽ bị các đơn vị khác chiếm dụng

Nếu vế trái < vế phải : nguồn vốn chủ sở hữu và vốn đi vay không đủ trang trải cho các hoạt động, công ty phải đi chiếm dụng vốn các đơn vị khác

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán chúng ta lập bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn

Cân đối 1 :

Trang 22

Chỉ tiêu B.Nguồn vốn A.Tài Sản

[I+IV+2V]+[I+II+III]B.Tài sản

Chênh lệch

Năm 2002 12,163,736,162 13,954,961,847 + 0,611,114,474

+1,290,037,216+ 5,623,684,944 + 4,573,196,400 + 92,348,454

= 56,145,343,335

-43,981,607,233

Năm 2003 93,237,333,770 3,135,258,351+19,736,224,485

+1,490,053,277+17,629,238,154 + 11,251,463,028 + 410,406,354

= 53,652,643,649

-39,584,690,121

Qua bảng phân tích trên năm 2002 nguồn vốn không đủ trang trãi cho hoạt đông sản xuất kinh doanh cụ thẻ là thiếu (43,981,607,233) nên công ty phải sử dụng nguồn vốn đi vay hoặc vốn đi chiếm dụng của các đơn vị khác.Còn năm 2003 nguồn vốn cũng không đủ trang trãi cho hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể là thiếu 39,584,690,121 Vì vậy, công ty để đảm bảo tiếp tục sản xuất thì tất yếu công ty phải

đi vay tín dụng vay hoặc huy động vốn trong và ngòai nội bộ

Để thấy rõ hơn chúng ta xét mối quan hệ cân đối 2

Chỉ tiêu A.nguồn vốn[1,2)

+ II] + B.nguồn vốn

A.tài sản(I + IV + (2,3)V + (I + II) B.tài sản

Chênh lệch

Năm 2002 11,316,137445 +

1,148,400.000 + 12,163,736,102

=24,628,273,547

13,594,916,847 + 30,611,114,474 + 1,290,037,216 + 5,623,684,944 + 4,573,463,028

=56,052,949,881

=-31,424,676,334

Năm 2003 1,200,000,000 +

788,400,000 + 14,762,886,572

=16,751,286,572

3,135,258,351 + 19,736 + 224,485 + 1,490,053,274 + 17,629,238,154 + 11,251,463,028

Trang 23

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch

Số tiền % Số tiền % Số tiền %

 doanh thu 15,3.604,.614,.762 100 122.454.548.2

14 100 (31.150.066.548) Trong đó :dthu

xk 346,009,704 0.225 849.532.783 0.69 503.523.079 0.47 Các khoảm

giảm trừ 35,170,845 0.231 48.097.951 0.04 (0.19) Giảm giá hàng

bán

135,456,903 0.088 _

(0.088) Giá trị hàng

bán trả lại 189.,570,000 0.123 289.08.000 0.024 (160.662.000) (0.099) Thuế xk , tt đặt

biệt 31,143,942 0.02 19.189.951 0.016 (11.953.990) (0.004) Doanh thu

thuần 153,248,443,917 100 122.406.456.262 99.9 (30.841.993.655) (0.1) Giá vốn hàng

bán 146.527.209.238 95.4 117.553.939.242 95.9 (28.973.269.996) (0.05) Lợi nhuận gộp 6.721.234.678 4.38 4.852.511.020 3.96 (1.868.723.658) (0.42) Chi phí bán

hàng 3.735.617.199 2.43 1.316.004.823 1.07 (2.419.612.376) (0.36) Chi phí quản lí

xd

2.840.156.443 1.85 2.879.932.914 2.35 58.776.471 0.5

Ln từ hđ kd 145.461.036 0.095 656.537.282 0.54 511.112.247 0.45

Thu nhập hđtc 274.843.914 0.179 25.164.278 0.021 (249.679.636) (0.16) Chi phí hđtc 150.790.135 0.098 506.809.476 0.41 356.019.341 0.31 Lợi nhuận từ

hđtc 123.894.256 0.081 (481.645.197) (0.39) -(357.750.941) (0.31) Thu nhập bất

thường

224.562.469 0.15 374.992.648 0.31 150.430.179 (0.16) Chi phí bất

thường 8.201.342 0.005 279.994.456 0.23 (271.793.114) 0.23 Lợi nhuận bất

thừơng 144.961.126 0.094 94.998.192 0.78 (49.962.934) 0.69 Tổng lợi

nhuận thu thuế 414316.419 0.27 269.926.276 0.22 (144.390.143) (0.05) Thuế thu dn

Qua bảng phân tích trên chúng ta nhận thấy rằng tổng doanh thu chi của công ty

năm 2003 có giảm so với năm 2002 là 31.150.066.548 đồng Trên phương tiện lý

Trang 24

thuyết thì điều này chưa tốt nhưng thực tế thì doanh thu giảm còn nhiều nguyên nhân

khác, có thể do công ty giảm được chi phí nên hạ giá thành nhằm cạnh tranh với các

đơn vị khác, do đó chưa thể kết luận rằng doanh thu giảm thì công ty giảm lợi nhuận,

hoạt không động có hiệu quả

Tổng chi phí năm 2003 giảm so với năm 2002, điều này có thể đánh giá là tốt

Tuy nhiên công ty cũng nên tìm các biện pháp để giảm chi phí xuống mức thấp nhất có

thể để được để gia tăng lợi nhuận

Lợi nhuận :

Công ty đã hoạt động chưa được hiệu quả vào năm 2003 lợi nhuận trước thuế

giảm 144,399,143 đồng tương ứng với tỉ trọng giảm 0.05% Nguyên nhân là do hoạt

động tài chính năm 2003 đã thua lổ nặng nề, cụ thể là lổ 357,750,941 đồng tương ứng

với 0.31 % đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2003 mặc dù tăng

511.112.247 đồng tương ứng với tỷ trọng tăng 0.45% nhưng vẫn không bù đắp được

3.3: Phân tích tình hình vốn

Phân tích tình hình vốn là đánh giá sự biến động các bộ phận vốn cấu thành

tổng số vốn của công ty, nhằm thấy được quá trình sử dụng vốn, việc phân bố giữa các

loại vốn trong các giai đoạn trong quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý không để

từ đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn

3.4 : Phân tích tình hình tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn :

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán chúng ta lập bảng phân tích tình hình phân bố tài sản

lưu động

I>Tiền 13,954,916,847 10.89 3,135,258,351 3.98 (10,819,703,496) -6.91 1.tiền mặt tại

quỹ 2,813,760,896 2.2 1,603,982,853 2.04 (1,029,778,043) -0.16 2.tiền gởi ngân

hàng 11,141,155,951 8.7 1,531,175,498 1.95 (9,60,880,453) -6.75 II>các khoảng

đầu tư tài chính

Trang 25

Từ bảng phân tích tình hình tài sản thì chúng ta thấy tổng giá trị tài sản của công ty

30,384,103,444 đồng Trong đó, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm

49,385,921,182 đồng Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do

Tiền

* Từ bảng phân tích trên cho chúng ta thấy vốn bằng tiền của công ty năm 2003

giảm so với năm 2002 là 10,819,703,496 đồng tương ứng với tỷ trọng giảm 0.69%

trong tổng tài sản lưu động Điều này cho thấy nhu cầu chi tiêu tiền giảm, nguyên nhân

là do :

 Tiền mặt tại quỹ giảm 1,208,778,043 đồng tương ứng với tỷ trọng

giảm0.16% được xem là tích cực vì lượng tiền dư thừa tạo quỹ được vào sản

xuất kinh doanh và bổ xung thêm cho nguồn vốn kinh doanh của công ty

 Tiền gửi ngân hàng giảm 9,609,880,453 đồng tương ứng với tỷ trọng giảm

6.75% Như vậy tiền gửi ngân hàng giảm cũng được xem là tích cực, việc

giảm này được coi là hợp lý

Tóm lại : Tiền giảm qua hai năm được coi như là khá tích cực

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu năm 2002 là 46,581,867,435 đồng chiếm tỷ trọng 36,37% trong tổng tài sản Công ty bị chiếm dụng 36.37% trên tài sản, năm

2003 số các khoản phải thu tăng lên 53,531,522,636 đồng chiếm tỷ trọng

68,01% tổng tài sản Do khoản mục phải thu của khách hàng tăng

18,933,243,725 đồng chiếm tỷ trọng từ 25.41% xuống 17.3% Đây có thể xem

Trang 26

la không khả quan về vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên khoản trả trước cho người bán giảm xuống, đây là những hợp đồng mua hàng từ nước ngoài và nhà cung cấp đã tin tưởng vào khả năng thanh toán của công ty Đồng thời trong các khoản phải thu, phải thu nội bộ là do công ty cho cán bộ – công nhân viên vay tiền để nâng cao đời sống Còn các khoản phải thu khác chủ yếu là do công ty cho các đơn vị khác vay

Tóm lại : Nhìn chung các khoản phải thu của công ty tăng lên là biểu hiện chưa

tích cực Công ty cần nên xem xét việc quản lý

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho năm 2003 giảm so với năm 2002 là 10,874,889,989 đồng ứng với

tỷ trọng giảm 35.5% hàng tồn kho giảm là do năm 2003 công ty không dự trữ nguyên liệu Tuy nhiên năm 2002 công ty dự trữ nguyên liệu nhưng không đáng kể, đồng thời trong hai năm chi phí sản xuất kinh doanh giảm đây được coi là tích cực Còn công cụ dụng cụ năm 2003 giảm so với năm 2002 là 25,440,041 đồng ứng với tỷ trọng là 24.61% vì chiếm tỷ trọng nhỏ trong khoản mục hàng tồn kho nên khoản chênh lệch không cao Công cụ dụng cụ chủ yếu là các bộ phận của máy móc thiết bị dùng để thay thế khi máy hư hỏng

Tóm lại : Nguyên liệu và công cụ dụng cụ giảm được coi là tốt vì nó sẽ làm cho

lượng hàng tồn kho giảm và không ứ đọng vốn lưu động

Trong năm 2003 khoản mục thành phẩm tồn kho giảm so với năm 2002 là 8,476,395,096 đồng ứng với tỷ trọng giảm 66,73% , bên cạnh đó hàng hóa cũng giảm lẫn tuyệt đối về giá trị so với năm 2002 là 3,137,214,235 đồng, điều này là khá tốt

Qua bảng phân tích chúng ta nhận thấy rằng hàng tồn kho của công ty năm sau thấp hơn năm trước đây là biểu hiện tích cực Nhu cầu hàng tồn kho của công ty đã đảm bảo cho sản xuất kinh doanh

Tài sản lưu động khác

Như chúng ta thấy tài sản lưu động năm 2003 giảm so với năm 2002 là 34,924,714,411 đồng Đây là chi phí mà công ty chi bảo hiểm tài sản, chi phí đồng phục, riêng về khoản mục tạm ứng thì năm 2002 công ty đã để tạm ứng cho cán bộ công nhân viên, tuy vậy sang năm 2003 thì công ty đã không gặp khó khăn trong việc sữa chửa nhà cửa, máy móc thiết bị

3.5 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Để đánh giá sự biến động của tài sản cố định và đầu tư dài hạn trước hết phải tính tỉ suất đầu tư mà xem xét sự biến động, chỉ tiêu tỉ suất đầu tư phản ánh tình hình đầu tư và thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của công ty

Tài sản cố đinh và đầu tư dài hạn

Tỷ suất đầu tư = x 100%

Tổng tài sản

Để tính các chỉ tiêu tỉ suất đầu tư cần phải đi vào chi tiết sự biến động từng loại tài sản sau:

Trang 27

Tài sản cố định : Khi doanh nghiệp cần mở rộng sản xuất kinh doanh thì

thường gắn liền với việc gia tăng tài sản cố định Tuy nhiên không phải tăng tài sản cố định thì tốt cho doanh nghiệp vì nếu không thẩm định một dự án đầu tư mới chính xác

sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiềm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp là vì đầu tư xây dựng nhà xưởng, máy móc thiết bị quá nhiều nhưng lại thiếu nguyên vật liệu sản xuất Hoặc đầu tư nhiều nhưng không sản xuất hoặc do sản phẩm không tiếp thị được

Căn cứ vào bảng báo cáo cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hình phân

bố vốn

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch

Giá trị % Giá trị % Giá trị % Tài sản lưu động

ủy kế (2,010,974,097) -0.01 4,029,552,147 0.037 2,018,578,050 100 2.TSCD( vô hình 1,279,800,000 0.009 - - -1,279,800,000 -100

_Nguyên giá 1,896,000,000 0.014 - - -1,896,000,000 -100 _Giá trị hao mòn 616,200,000 -0.004 616,200,000 -100

II>D(T tài chính

dài hạn 4,573,653,718 0.03 11,251,403,028 0.10 6,677,749,310 140.03 1.Đầu tư CK 28,800,000 0.0002 28,800,000 0.0003 0 0

2.Góp vốn liên

doanh 4,544,396,400 0.033 11,222,663,028 0.10 6,678,266,628 146.96 III>CPXDCB dở

dang 92,348,454 0.0007 410,406,354 0.004 318,057,900 344.28 IV>ký quỹ , ký

cược 24,00,000 0.00001 2,400,000 0.0002 0 -000001 Tổng cộng Tsản 138,384,323,786 100 108,000,220,342 100 -30,384,103,444 -21.97

Trang 28

Trong hai năm ta thấy Tỉ suất đầu tư năm 2003 tăng so với năm 2002 là 19,68% điều này chứng tỏ công ty đã đầu tư vào máy móc, thiết bị Để thấy rõ việc đầu tư của công ty ta xem xét sự biến động từng loại tài sản của thể sau

Đồng thời từ bảng phân tích trên ta thấy tài sản cố định năm 2003 tăng so với năm 2002 Nguyên nhân là do công ty có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất và thị trường nên đã mua sắm trang thiết bị máy móc, nhiều phương tiện, từ đó dẫn đến tài sản cố định trong năm 2003 tăng Điều này thể hiện xu hướng phát triển kinh doanh của công ty có nhiều hướng tốt

 Tài sản cố định hữu hình :

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch

Giá trị % Giá trị % Giá trị %

1.TSCD hữu

hình

4,343,884,944 0.03 17,629,238,158 0.16 13,285,353,214 305.22 Nguyên giá 0,354,859,041 0.05 21,658,790,301 0.20 15,303,931,260 240 82 Khấu hao ủy kế 2,010,974,097 -0.01 4,029,552,147 0.37 2,018,578,050 10.38

Từ bảng phân tích trên thấy tài sản cố định hữu hình tăng lên đều này chứng tỏ công ty đầu tư

Nhằm để mở rộng qui mô sản xuất, mở rộng thị trường nhằm để đáp ứng kịp thời nhanh chóng nguồn hàng trong và ngoài nước

 Tài sản cố định vô hình

Chỉ tiêu Giá trị % Năm 2002 Giá Năm 2003 trị % Giá trị % Chênh lệch 2.TSCD vô hình 1,279,800,000 0.009 - 0 -1,279,800,000 -0.009

Nguyên giá 1,896,000,000 0.014 - 0 -1,896,000,000 -0.014 Khấu hao 616,200,000 -0.004 - 0 616,200,000 0.004

Phần tài sản cố định vô hình chỉ là chi phí ban đầu cho việc thành lập doanh nghiệp vào năm 1989 cho đến nay công ty đã khấu hao gần hết, chiếm tỷ trọng không đáng kể

* Đầu tư tài chính dài hạn :

Là những khoản đầu tư như đầu tư góp vốn liên doanh, cho thuê tài sản cố định, giá trị chứng khoán dài hạn… có thời hạn thu hồi trên một năm, nhưng giá trị đầu tư tài chính tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng đầu tư ra bên ngoài, mà để đánh giá chỉ tiêu có hợp lý cho việc gia tăng này thì cần phải xem xét hiệu quả đầu tư

Từ đó ta nhìn vào bảng phân tích phân bố vốn trong năm 2003 tăng so với năm

2002 là 6,677,749,310 đồng, với giá trị tài chính này tăng chủ yếu là do đầu tư vào góp vốn liên doanh, điều này cho chúng ta thấy công ty đầu tư ra bên ngoài có hiệu quả, đây là biểu hiện tốt

* Chi phí xây dựng dở dang :

Khoản mục này nhìn vào bảng phân tích tình hình vốn, ta thấy năm 2003 tăng

so với năm 2002 tăng lên một lượng là 318,057,900 đều này chúng ta thấy công ty

Trang 29

đang mua sắm đầu tư xây dựng cơ ba thêm và sửa chữa lớn tài sản cố định nhằm tăng cường hoạt động của máy móc thiết bị

* Ký quỹ, ký cước dài hạn :

Do là công ty XNK nên khoản ký quỹ, ký cược theo yêu cầu của đôi bên đối tác nhằm đảm bảo thực hiện các hoạt động dài hạn

4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN

Phân tích tình hình nguồn vốn là đánh giá sự biến động nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm thấy được tình hình huy động, sử dụng vốn và thực trang tài chính của doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh

Mặc khác nguồn vốn bao gồm : Khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sỡ hữu (Phân tích chung chỗ này bảng nguồn vốn)

4.1: Nợ phải trả

Là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các chủ nợ

Nếu tỷ trọng khoản mục này cao thì khả năng về tài chính của doanh nghiệp cao Điều này được đánh giá là khá tích cực, tuy nhiên chúng ta cần chú ý rằng do quy

mô sản xuất kinh doanh được mở rộng, nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhưng vẫn không đảm bảo cho nhu cầu Do đó để đánh gia rõ hơn chúng ta xét từng khoản mục trong nợ phải trả

Nguồn vốn tín dụng (gồm khoản vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, nợ dài hạn )

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, ta lập bảng phân tích tình hình nguồn vốn nợ phải trả

Căn cứ bảng cân đối kế toán, ta lập bảng phân tích tình hình vốn

Phải trả cho người bán :

Nguồn vốn nợ

phải trả Giá trị % Giá Năm 2002 Năm 2003 trị % Giá Chênh lệch trị %

Nợ ngắn hạn 125,072,187,684 99.09 92,448,933,770 95.15 32,623,253,914 -3.94 Phải trả người

bán 58,880,237,451 46.65 27,736,769,185 29.75 -31,143,468,268 -16.9

Từ bảng phân tích trên, chúng ta thấy khoản phải trả cho người bán năm 2003 giảm so với năm 2002 là 31,143,468,266 đồng, tương ứng tỉ trọng giảm 52,89% Nguyên nhân là do trong năm 2003 công ty đã thanh toán cho một số khách hàng,

Trang 30

nghĩa là công ty đã giảm đi lượng vốn chiếm dụng từ khách hàng, tức là công ty đã trả tiền đúng thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng, chính đều này làm uy tín của công ty tăng lên, nó sẽ làm nền tảng rất thuận lợi cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lâu dài

Người mua trả tiền trước :

Nguồn vốn nợ phải

trả Giá trị % Giá Năm 2002 Năm 2003 trị % Giá Chênh lệch trị %

A.Nợ phải trả 126,220,587,684 100 92,237,333,770 100 -33,983,253,914 -21.92 I.Nợ ngắn hạn 125,072,187,684 99.09 92,448,933,770 95.15 32,623,253,914 -21.08 Người mua trả tiền

trước 41,774,045,899 33.09 19,993,224,961 21.63 -21,780,820,938 -52.14

Từ bảng phân tích trên chúng ta thấy khoản người mua trả tiền trước năm 2003

so với năm 2002 giảm 21,78,820,938 tương ứng với tỷ trọng 52,14% Điều này chứng

tỏ công ty không chiếm dụng nhiều vốn của khách hàng

Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước:

Nguồn vốn nợ phải

trả Giá trị % Giá Năm 2002 Năm 2003 trị % Giá Chênh lệch trị %

A.Nợ phải trả 126,220,587,684 100 92,237,333,770 100 -33,983,253,914 26.92

I.Nợ ngắn hạn 125,072,187,684 99.09 92,448,933,770 95.15 32,623,253,914 26.08 Thuế các khoản phải

nộp cho nhà nước 5,625,885,536 4.46 10,389,079,671 11.26 4,763,194,135 84.87

Từ bảng phân tích trên chúng ta thấy tình hình về thuế và các khoản phải nộp năm 2003 so với năm 2002 tăng 4,763,194,135 đồng tương ứng với tỉ trọng 84,67% Điều này chứng tỏ số tiền mà công ty có nghĩa vụ thanh toán với nhà nước (trong đó chủ yếu là miễn thuế XNK)

Bên cạnh đó, các khoản thuế còn lại tuy có tăng nhưng không đáng kể Do đó cũng coi là hợp lý

Phải trả cho các đơn vị nội bộ :

Nguồn vốn nợ

phải trả Giá trị % Giá Năm 2002 Năm 2003 trị % Giá Chênh lệch trị %

A.Nợ phải trả 126,220,587,684 100 92,237,333,770 100 -33,983,253,914 -26.92

I.Nợ ngắn hạn 125,072,187,684 99.09 92,448,933,770 95.15 -32,623,253,914 -26 8 Phải trả cho các

đơn vị nội bộ 4,352,574,022 3.45 3,671,293,173 3.98 -681,288,849 -15.65

Qua bảng phân tích trên tình hình về khoản phải trả cho các đơn vị nội bộ trong năm 2003 so với năm 2002 giảm 681,288,849 đồng tương ứng với tỷ trọng 15,65%, khoản này giảm là do công ty thanh toán tiền hết cho các đơn vị nội bộ thuộc tổng công ty, điều đó là biểu hiện tích cực

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hình nguồn vốn nợ phải trả trong đó có các khoản phải trả nộp khác

Trang 31

Các khoản phải trả phải nộp khác :

Chi tiêu Giá trị % Giá Năm 2002 Năm 2003 trị % Giá Chênh lệch trị % A.Nợ phải trả 126,220,587,684 92,21 92,237,333,770 86,33 -33,983,253,914 -21,92 I.Nợ ngắn hạn 125,072,187,684 99,09 92,448,933,770 95,15 32,623,253,914 -21,08 Các khoản phải trả

phải nộp khác 3,123,307,328 2,47 29,458,566,778 31,94 26,335,259,450 843,19

Từ bảng phân tích trên chúng ta nhận thấy rằng khoản mục phải trả phải nộp khác năm

2003 tăng so với năm 2002 một lượng là 26,335,259,450 đồng ứng với tỷ trọng là

843,19%

5 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Để đánh giá sự biến động của chỉ tiêu này trước hết phải tính chỉ tiêu tỷ suất tài trợ xem xét biến động của chỉ tiêu này Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

Nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự tài trợ = x 100%

Tổng nguồn vốn

Qua công thức trên ta thấy

 Nếu nguồn vốn chủ sở hữu tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng được đánh giá là tích cực, biểu hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng, tích lủy nội bộ tăng thông qua việc bổ sung vốn từ lợi nhuận và quỹ phát triển, kinh doanh, biểu hiện doanh nghiệp mở rộng liên doanh

 Nếu nguồn vốn chủ sở hữu tăng do nguồn vốn kinh doanh tăng biểu hiện là tích cực cho thấy mức phấn đấu của doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nếu nguồn vốn chủ sở hữu giảm do nguồn vốn tự

bổ xung vốn liên doanh giảm Đây là biểu hiện chưa được hoàn hảo, chứng

tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ khó khăn

Từ Bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hình nguồn vốn

Chỉ tiêu Giá trị % Giá Năm 2002 Năm 2003 trị % Giá Chênh lệch trị % A.Nợ phải trả 126,220,587,684 92.21 92,237,333,770 86,33 -33,983,253,914 -21,92 B.Nguồn vốn chủ sở

Trang 32

5 quỹ dự phòng TC 69,371,736 0.50 69,371,736 0,06 0 0

6 Lợi nhuận chưa

phân phối 750,770,154 0.54 750,770,154 0,70 0 0 7.Nguồn vốn đầu tư

xdcp 466,114,815 0.34 466,114,815 0,43 0 0

II Nguồn kinh phí

quỹ khác

444,506,899 0.32 795,475,162 0,74 350,968,263 -78,96 Quỹ khen thưởng

phúc lợi 444,506,899 0.32 795,475,162 0,74 350,968,263 78,96 Tổng cộng nguồn

Đồng thời qua bảng phân tích trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2002 là 12,163,736,102đồng chiếm tỷ trọng 8,79% trong tổng nguồn vốn năm

2003 là 14,762,886,572 đồng chiếm tỷ trọng 13.67% trong tổng nguồn vốn của công

ty, như vậy nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên một lượng là 2,599,150,470 đồng ứng với

tỷ trọng 21.37%

 Nguồn vốn kinh doanh cua công ty năm 2003 tăng so với năm 2002 một lượng là 4,886,924,013 đồng ứng với tỷ trọng 46.30% Như vậy nguồn vốn kinh doanh tăng lên đây là biểu hiện khả quan nhưng nguồn vốn cua công ty còn khiêm tốn nên công ty cần tăng số lượng vốn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh

 Quỹ đầu tư phát triển trong hai năm là như nhau Như vậy quỹ đầu tư phát triển của công ty không tăng và cũng không giảm Nguyên nhân là do công ty không trích quỹ phát triển kinh doanh, hoàn chỉnh dây chuyền công nghệ, nâng cao trình độ công nhân viên và một phần chưa bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh

 Quỹ dự phòng tài chính trong hai năm 2003, và năm 2002 đều là như nhau trong tổng nguồn vốn, chứng tỏ công ty rất quan tâm đến việc trích lập quỹ dự phòng tài chính để bù đắp những tổn thất, những thiệt hại về tài sản do thiên tai, dịch bịnh, hoả hoạn và những rủi ro không dự tính trước hoặc dự tính trước nhưng công ty sẵn sàng để đạt được mục đích đề ra trong kinh doanh

 Lợi nhuận chưa phân phối trong năm 2003 là 750,770,150 tương ứng với tỷ trọng 0.70% tỷ trọng này tăng so với năm 2002 là 0.16% Điều này chứng tỏ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty chiều hướng tăng lên

Trang 33

 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong hai năm cũng không có biến động

gì, tức là trong hai năm qua công ty chưa đầu tư, xây dựng thêm cơ sở vật chất, nhà xưởng, máy móc thiết bị

 Quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2003 so với năm 2002 tăng lên 350,968,826 đồng ứng với tỷ trọng 78,96% Công ty đã cố gắng bù đắp lại nguồn quỹ sử dụng trong những năm trước Tuy nhiên nếu như quỹ khen thưởng phúc lợi tăng qua các năm sau thì cũng không tốt vì điều này chứng tỏ công ty chưa quan tâm đến đời sống của công nhân viên

 Nguồn kinh phí khác năm 2003 tăng 795,475,162 đồng ứng với tỷ trọng 0.74% và năm 2002 là 444,506,899 tương ứng với tỷ trọng là 0,32% nghĩa là năm

2003 tăng tỷ trọng lên 0.42%

6.: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN

Tình trạng công nợ của công ty thể hiện tình hình chấp hành kỷ luật tài chính và tôn trọng luật pháp nhà nước Thông thường trong sản xuất kinh doanh những khoản phải thu và phải trả dù muốn hay không cũng cần có một khoản thời gian cần thiết mới thanh toán được Tuy nhiên trong thời gian thanh toán dài hay ngắn tuỳ thuộc vào áp dụng chế độ trích hộp các khoản cho ngân sách nhà nước cũng như phụ thuộc vào mối quan hệ và sự thỏa thuận giữa đơn vị kinh tế

Tình trạng công nợ dây dưa, chiếm dụng vốn lẫn nhau là điều kiện không thể chấp nhận được Hiện nay trong điều kiện của kinh tế thị trường, khi các thành phần kinh tế đều phát triển và có quyền bình đẳng, trong điều kiện giá cả nhiều biến động thì vấn đề thanh toán được đặt ra một cách nghiêm ngặt

Bởi vậy khi phân tích tình hình thanh toán của công ty phải làm rõ mức độ và nguyên nhân của việc dây dưa các khoản nợ để đảm bảo sự tự chủ về tài chính của đơn

Phân tích các khoản phải thu

Quá trình phân tích là so sánh tổng số các khoản nợ phải thu với tổng NV được huy động thì có bao nhiêu vốn thực đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp Nếu tổng số và tỉ lệ tăng lên đó là điều biểu hiện không tốt Do đó ta cần quan tâm đến việc thu hồi công nợ và đi vào tình hình thực tế để tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hì nh thu công nợ, ảnh hưởng sự biến động của các khoản phải thu và tính hợp lý của nó

Căn cứ vào số liệu trong bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích các khoản

phải thu

Các khoản phải thu Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch

Giá trị % Giá trị % Giá trị %

I.Các khoản phải thu 43,790,773,990 0.54 50,826,618,281 0.95 7,035,844,291 0.41

1.Phải thu của khách

hàng 32,546,185,898 0.40 13,612,942,173 0.26 -18,933,243,725 -0.14 2.Trả trước cho

người bán 4,963,099,831 0.06 3,039,260,709 0.06 -923,839,122 0

Trang 34

3.Phải thu nội bộ 3,356,302,747 0.04 5,594,752,196 0.10 2,138,449,449 -0.54

Năm 2002 tỷ lệ chiếm dụng là 58,54% nghĩa là 100đồng mà công ty huy động

được chỉ có 58,54% bị các đơn vị khác chiếm dụng

Năm 2003 tỷ lệ chiếm dụng là 49,19% mà trong công ty thực chất chỉ có

12,387đồng không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ đó ta nhận thấy các khoản phải thu của công ty trong năm 2003 giảm về tỷ

trọng điều này chứng tỏ công ty không bị các đơn vị khác chiếm dụng

Nguyên nhân là do :

Phải thu khách hàng năm 2003 so với năm 2002 giảm đi lượng 18,933,243,725

đồng tương ứng với tỷ lệ là 0.14% Điều này cho thấy công ty đã thu hồi công nợ của

khách hàng và đã tránh được tình trạng ứng động vốn

Trả trước cho người bán trong năm 2003 so với năm 2002 giảm đi lượng là

1,923,839,122 đồng điều đó chứng tỏ công ty không bị các đơn vị khác chiếm dụng

vốn đây là biểu hiện khá tốt ở công ty

Trang 35

Phải thu nội bộ năm 2003 so với năm 2002 tăng một lượng 2,138,449,499 đồng

cụ thể là khoản phải thu nội bộ trong công ty sẽ được thu lại trong thời gian một tháng Điều đó được đánh giá là chưa tốt

Các khoản phải thu khác chúng ta thấy năm 2003 tăng so với năm 2002 là 25,754,477,689 đồng mà do là các khoản phải thu của các thành viên thuộc tổng công

ty Và công ty cũng tiến hành thu hồi trong vòng một tháng, việc gia tăng này cũng coi như là chưa được tích cực cho lắm

Tóm lại từ bảng phân tích trên chúng ta thấy khoản phải thu năm 2003 giảm so với năm 2002 tương ứng với tỷ lệ tổng giá trị các khoản phải thu cũng giảm Điều này được đánh giá là tích cực công ty giảm được lượng vốn bị chiếm dụng

Ngoài ra để nghiên cứu các khoản phải thu còn có khoản phải trả

Phân tích các khoản phải trả :

Để Phân tích các khoản phải trả trước hết

- So sánh tổng số nợ khoản phải trả nợ, phải trả đầu năm và cuối năm để thấy khái quát tình hình chi trả công việc

- Đồng thời tính ra chỉ tiêu tỷ số nợ, chỉ tiêu phản ánh mức độ nợ trong tổng tài sản của doanh nghiệp để xác định khả năng thanh toán cần phân tích sự biến động của các khoản nợ đặc biệt là các khoản nợ đã đến hạn và quá hạn trả Mục tiêu của việc phân tích các khoản phải trả chỉ ra được nguyên nhân tăng giảm các khoản nợ dây dưa

người bán 58,880,237,451 46,65 27,736,769,185 29,75 31,143,468,266 -16,9 3.Người mua trả

trước 41,774,045,889 33,09 19,993,224,961 21,63 21,780,820,938 -11,46 4.Thuế và các

phải trả khác 3,123,307,320 2,47 29,458,566,778 31,94 26,335,259,458 29,47 II.Nợ dài hạn 1,148,400,000 0,91 788,400,000 0,85 370,000,000 -0,06 1.Vay dài hạn 1,148,400,000 0,91 788,400,000 0,85 370,000,000 -0,06 Tổng cộng 126,220,587,684 100 92,237,333,770 100 33,983,253,914

Tổng số nợ phải trả

Tỷ số nợ = x 100%

Tổng tài sản 126,220,587,684

Trang 36

Từ bảng phân tích trên chúng ta thấy :

Trong năm 2003 có khoản trả giảm đi một lượng 31,143,468,266 đồng so với năm 2002 trong đó

Vay ngắn hạn trong năm 2003 giảm so với năm 2002 một lượng là 10,116,137,445 đồng Chứng tỏ trong năm 2003 công ty không vay ngắn hạn ngân hàng, cho thấy nhu cầu tài trợ của công ty tăng lên

Phải trả cho người bán năm 2003 giảm đi một lượng 3143,468,266 đồng, khoản này giảm đi chứng tỏ khả năng thanh toán ngay của công ty rất cao

Người mua trả trước năm 2003 giảm so với năm 2002 là 21780820938

7: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NGẮN HẠN

7.1: Vốn luân chuyển :

Vốn lưu chuyển biểu thị bằng số tiền còn lại sau khi đủ thanh toán tất cả các khoản nợ lưu động Ta có công thức

Vốn lưu chuyển = Tài sản lưu động – Nợ ngắn

Thường là khả năng thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn lưu chuyển Đây là chỉ tiêu tốt đối với doanh nghiệp đầu tư ngắn hạn và ngay cả doanh nghiệp muốn đáp ứng khả năng thanh toán, mở rộng quy mô và nắm lấy thời cơ thuận lợi của doanh thường là do vốn lưu chuyển quyết định

Căn cứ vào số liệu trong bảng cân đối kế toán ta lập bảng chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn

7.2 Hệ số thanh toán hiện thời :

Hệ số này biểu hiện mối quan hệ tương xứng giữa tài sản lưu động và nợ ngắn mặc khác này đòi hỏi phải có tỷ lệ hợp lý là vì :

Trang 37

 Nếu hệ số thanh toán thấp doanh nghiệp đang rắc rối về dòng tiền và doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các nợ trong tương lai

 Nếu hệ số thanh toán quá cao, chứng tỏ doanh nghiệp chưa quản lý tốt tài sản lưu động : do tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho lớn

Như vậy để có một hệ số thanh toán hợp lý, thì các nhà quản trị phãi tạo dựng một cơ cấu hợp lý giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động chia cho tổng số nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời năm 2003 so với năm 2002 giảm 0,17 lần

mà do chủ yếu khoản phải thu tăng Đồng thời hệ số khả năng hiện thời nói lên một cách chính xác khả năng thực sự của công ty Bởi vì trong tài sản lưu động có chứa khoản phải thu tăng mà nợ ngắn hạn giảm điều này chứng tỏ công ty làm chủ về tài chính

7.3 : Hệ số thanh toán nhanh :

Hệ số thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền

và các khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một động nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được tin tưởng và ngược lại hệ số thanh toán càng thấp thì khả năng thanh toán khó tin tưởng

Vì vậy phương pháp đánh giá khả năng thanh toán nhanh giúp ta thử nghiệm tính chất thích hợp trong vị trí hiện tại của một doanh nghiệp về khả năng thanh toán

Ta có công thức :

Tiền và khoản tương đương tiền

Hệ số thanh toán nhanh =

Trang 38

92.448.933.770

Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2003 tăng so với năm 2002 là 0,17 lần Điều này chỉ ra rằng công ty đã có chuyển biến về quá trình tiêu thụ tốt lượng hàng hóa tồn kho, chứng tỏ công ty đang có thay đổi tốt về khả năng thanh toán của mình

7.4: Hệ số thanh toán bằng tiền :

Hệ số thanh toán bằng tiền là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe nhất, nó đồi hỏi phải

có tiền để thanh toán Tình hình chung về tiền mặt và nợ ngắn hạn như sau :

Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền =

7.5: Kỳ thu tiền bình quân :

Chỉ tiêu này được dùng để đo lượng khả năng thu hồi vốn trong việc thanh toán tiền hàng, cho thấy khi tiêu thụ thu được tiền

Các khoản phải thu của khách hàng x 365ngày

Kỳ thu tiền bình quân =

Trang 39

Qua kết quả tính trên cho kỳ thu tiền bình quân năm 2003 giảm so với năm 2002 là 36,7 ngày, điều này cho thấy công ty đã quản lý tốt tài khoản phải thu, tạm ứng ít bị chiếm dụng vốn và việc thu hồi nợ đơn vị tốt hơn

7.6 Vòng quay tồn kho :

Vòng quay tồn kho cho biết khả năng luân chuyển hàng hóa trong năm Đây là một chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng vì nó giúp công ty hoạch định lượng dự trữ hàng hóa sao cho được doanh thu với chi phí tồn kho thấp nhất, đồng thời không bị thiếu hàng

Giá trị bán hàng Vòng quay tồn kho =

Hàng tồn kho

Năm 2002 :

146.527.209.238 Vòng quay tồn kho = = 4,8 vòng

30.611.114.474

Năm 2003 :

117.553.939.242 Vòng quay tồn kho = = 5,95 vòng  6 vòng

19.736.224.485

Vòng quay tồn kho năm 2003 tăng so với năm 2002 chúng ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty có chiều hướng tăng lên công ty không sản xuất, chỉ dự trữ hàng nên vòng quay tồn kho cao Chứng tỏ công ty chọn đúng nhu cầu mà trên thị trường cần và thành công trên mặt tiếp thị

8: PHÂN TICH KHẢ NĂNG THANH TOÁN DÀI HẠN

8.1: Tỷ suật nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Để đáng giá thực sự của công ty, người ta dùng tỷ suật nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu : Tỷ số này cho biết vốn chủ sở hữu của công ty có thể bù đắp những khoản nợ mà công ty phải trả

Ngày đăng: 30/10/2022, 11:57

w