1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl ngo dang khoa 710449b

99 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Thu Gom & Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Tại Tỉnh Bến Tre
Tác giả Ngô Đăng Khoa
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Xuân Thắng
Trường học Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 M Ở ĐẦU (12)
    • 1.1 Đặt vấn đề (12)
    • 1.2 M ục tiêu nghiên cứu (13)
    • 1.3 N ội dung nghiên cứu (13)
    • 1.4 Phương pháp nghiên cứu (13)
    • 1.5 Ý ngh ĩa (13)
  • CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH T Ế XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE (15)
    • 2.1 Đặc điểm t ự nhiên (15)
      • 2.1.1 V ị trí địa lý (15)
      • 2.1.2 Điều kiện thời tiết khí hậu (15)
      • 2.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng (15)
        • 2.1.3.1 Địa hình (15)
        • 2.1.3.2 Th ổ nhưỡng (16)
      • 2.1.4 Đặc điểm khí tượng thủy văn (16)
        • 2.1.4.1 Nhi ệt độ (16)
        • 2.1.4.2 Lượng mưa (17)
        • 2.1.4.3 Độ ẩm và bốc hơi (18)
        • 2.1.4.4 Gió (19)
        • 2.1.4.5 S ự xâm nhập mặn (19)
      • 2.1.5 Đặc điểm các nguồn tài nguyên (20)
        • 2.1.5.1 Tài nguyên khoáng s ản (20)
        • 2.1.5.2 Ho ạt động k hai thác khoáng s ản (20)
    • 2.2 Tình hình phát tri ển kinh tế - xã h ội và các kiểu định cư ở Bến Tre (22)
      • 2.2.1 Tình hình phát tri ển kin h t ế (22)
        • 2.2.1.1 Tốc độ phát triển kinh tế (22)
        • 2.2.1.2 Tình hình phát tri ển công nghiệp (23)
        • 2.2.1.3 Các nhà máy, xí nghi ệp mới được đầu tư (24)
        • 2.2.1.4 Tình hình phát tri ển sản xuất ở các làng nghề (25)
        • 2.2.1.5 Tình hình phát tri ển nông nghiệp (0)
        • 2.2.1.6 Tình hình phát tri ển ngành thủy sản (28)
        • 2.2.1.7 Tình hình phát tri ển ngàn h du l ịch (30)
      • 2.2.2 Tình hình phát tri ển xã hội (32)
        • 2.2.2.1 T ốc độ gia tăng dân số (32)
        • 2.2.2.2 Di ễn biến đô thị hóa (32)
        • 2.2.2.3 Gia tăng tỉ lệ dân số đô thị (33)
        • 2.2.2.4 Tình hình định cư và di dân (34)
        • 2.2.2.5 S ức khỏe cộng đồng (34)
  • CHƯƠNG 3 HI ỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE (36)
    • 3.1 Th ực trạng môi trường các vùng trong tỉnh Bến Tre (36)
      • 3.1.1 Di ễn biến chất lượng nước mặt (36)
        • 3.1.1.1 Di ễn biến chất lượng nước thượng nguồn (36)
        • 3.1.1.2 Di ễn biến chất lượng nước mặt cửa sông ven biển (37)
        • 3.1.1.3 Di ễn biến chất lượng nước vùng nuôi trồng thuỷ sản (39)
        • 3.1.1.4 Di ễn biến chất lượng nước biển và biển ven bờ (41)
      • 3.1.2 Hi ện trạng sử dụng nước mặt (41)
      • 3.1.3 Hi ện trạng sử dụng nước ngầm (47)
      • 3.1.4 Công tác ki ểm soát chất lượng không khí (48)
        • 3.1.4.1 Ch ất lượng không khí đô thị (48)
        • 3.1.4.2 Ch ất lượng không khí do hoạt động của sản xuất, giao thông và xây dựng (49)
    • 3.2 Hi ện trạng môi trường các vùng trong tỉnh Bến Tre (51)
      • 3.2.1 Hi ện trạng các vùng đông dân cư nghèo ở Bến Tre (51)
        • 3.2.1.1 M ột số vùng đông dân cư nghèo ở Bến Tre (51)
        • 3.2.1.2 Hi ện trạng ô nhiễm môi trường ở một số vùng dân cư nghèo ở Bến Tre 51 (51)
        • 3.2.1.3 Các ngu ồn gây ô nhiễm ở các vùng dân cư nghèo (52)
        • 3.2.1.4 Công tác qu ản lý môi trường ở vùng dân cư nghèo (53)
        • 3.2.1.5 Thu ận lợi và khó khăn trong áp dụng TCVN về môi trường ở vùng dân cư nghèo (53)
      • 3.2.2 Hi ện trạng môi trường các làng nghề ở Bến Tre (53)
        • 3.2.2.1 Tình hình phát tri ển làng nghề ở Bến Tre (53)
        • 3.2.2.2 Hi ện trạng ô nhiễm môi trường ở một số làng nghề điển hình (54)
        • 3.2.2.3 Các ngu ồn gây ô nhiễm môi trường ở một số làng nghề (56)
        • 3.2.2.4 Công tác qu ản lý môi trường trong các làng nghề truyền thống (56)
        • 3.2.2.5 Thu ận lợi và khó khăn trong việc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường trong các làng nghề (57)
      • 3.2.3 Hi ện trạng môi trường các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở Bến Tr e (57)
        • 3.2.3.1 Tình hình phát tri ển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở Bến Tre 57 (57)
        • 3.2.3.2 Hi ện trạng ô nhiễm môi trường ở các khu công nghi ệp, cụm công nghiệp (58)
        • 3.2.3.3 Các ngu ồn gây ô nhiễm ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (59)
        • 3.2.3.4 Công tác qu ả n lý môi tr ường ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp 61 (61)
        • 3.2.3.5 Thu ận lợi và khó khăn trong áp dụng TCVN về môi trường ở các khu công nghi ệp, cụm công nghiệp (61)
      • 3.3.1 Phát sinh ch ất thải rắn (62)
  • STT 62 (0)
    • 3.3.2 Hi ện trạng chất thải rắn ở các vùng trong tỉnh Bến Tre (62)
    • 3.3.3 Phân lo ại và thu gom chất thải (63)
      • 3.3.3.1 Phân lo ại chất thải (63)
      • 3.3.3.2 T ỷ lệ thu gom chất thải (63)
      • 3.3.3.3 Hi ện trạng thu gom rác (64)
    • 3.3.4 Tình hình x ử lý chất thải rắn (66)
      • 3.3.4.1 Đối với chất thải rắn sinh hoạt (66)
      • 3.3.4.2 Đối với chất thải công nghiệp nguy hại (66)
      • 3.3.4.3 Đối với chất thải y tế nguy hại (66)
      • 3.3.4.4 Đối với chất thải rắn trong các cụm công nghiệp, làng nghề (67)
      • 3.3.4.5 D ự báo khối lượng chất thải rắn tại tỉnh Bến Tre đến năm 2020 (68)
  • CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP THU GOM VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI (71)
    • 4.1 Đánh giá các mối liên quan giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã h ội đến môi trường, xu hướng thay đổi môi trường (71)
      • 4.1.1 V ề kinh tế (72)
        • 4.1.1.1 S ản xuất nông nghiệp (72)
        • 4.1.1.2 Công nghi ệp – ti ểu thủ công nghiệp (73)
        • 4.1.1.3 T hương mại – d ịch vụ (73)
      • 4.1.2 V ề xã hội (74)
        • 4.1.2.1 Công tác y t ế và chăm sóc sức khỏe nhân dân (74)
        • 4.1.2.2 Lao động, việc làm, xóa đói giảm nghèo và chính sách xã hội (75)
        • 4.1.2.3 Công tác dân s ố, gia đình và trẻ em (75)
    • 4.2 Đánh giá chất lương môi trường tại tỉnh Bến Tre (76)
    • 4.3 Đánh giá về hiện trạng, công tác quản lý môi trường của tỉnh Bến tre (77)
      • 4.3.1 Nhân l ực (77)
      • 4.3.2 Phương tiện (77)
      • 4.3.3 Tăng cường năng lực quản lý (77)
      • 4.3.4 Thu ận lợi và khó khăn (77)
    • 4.4 Đánh giá công tác tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên và môi trường 78 (78)
      • 4.4.1 Nhi ệm vụ bảo vệ môi trường (78)
      • 4.4.2 Công tác thu phí b ảo vệ môi trường (79)
    • 4.5 Đánh giá công tác t hu gom và qu ản lý chất thải rắn tại tỉnh Bến Tre (80)
    • 4.6 Đề xuất biện pháp (81)
      • 4.6.1 Thu gom, lưu giữ và xử lý tại chỗ chất thải rắn từ nhà ở (81)
      • 4.6.3 Thu gom t ập trung và vận chuyển chất thải rắn xây dựng và các bệnh viện, (83)
      • 4.6.4 C ải tiến hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn phù hợp với chương trình phân lo ại chất thải rắn tại nguồn (83)
      • 4.6.5 Áp d ụng các biện pháp xử lý chất thải rắn (83)
        • 4.6.5.1 Thu h ồi và tái chế chất thải rắ n (83)
        • 4.6.5.2 Ch ế biến phân bón hữu cơ (83)
        • 4.6.5.3 Thiêu h ủy và chôn lấp chất thải rắn (84)
        • 4.6.5.4 Thiêu h ủy chất thải rắn (85)
      • 4.6.6 Th ực hiện cưỡng chế thi hành các chính sách pháp luật trong quản lý chất thải (86)
      • 4.6.7 T ổ chức thực hiện biện pháp phân loại rác tại nguồn tại tỉnh Bến Tre (86)

Nội dung

Tuy nhiên, với chủ trương đẩy mạnh đô thị hóa – công nghiệp hóa nông thôn, phát triển và hội nhập kinh tế, phát triển mạng lưới giao thông vận tải, mở rộng và phát triển các khu công ngh

M Ở ĐẦU

Đặt vấn đề

Tỉnh Bến Tre nằm ở cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp biển Đông, có tiềm năng phát triển kinh tế nông nghiệp và thủy sản thông qua nuôi trồng, khai thác và đánh bắt Cuộc sống của người dân ở đây chủ yếu dựa vào lao động nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi.

Đẩy mạnh đô thị hóa và công nghiệp hóa nông thôn, cùng với hội nhập kinh tế, phát triển mạng lưới giao thông vận tải, mở rộng và phát triển các khu công nghiệp, và kêu gọi đầu tư nước ngoài đã nhanh chóng làm thay đổi môi trường sinh thái của tỉnh Tuy tốc độ tăng trưởng cao mang lại cơ hội phát triển, nhưng sự chuyển đổi này cũng tác động lớn đến cuộc sống, thói quen và phong tục tập quán của người dân sống trong khu vực.

Những vấn đề môi trường cần được xem xét đến là:

Hoạt động sản xuất và tốc độ phát triển công nghiệp ngày càng mạnh mẽ dẫn tới sự phát sinh một lượng lớn chất thải rắn, bao gồm rác thải sinh hoạt, rác thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại Sự gia tăng này đòi hỏi các giải pháp quản lý chất thải hiệu quả để giảm thiểu tác động tới môi trường và sức khỏe cộng đồng Để tối ưu hóa chi phí và tuân thủ quy định, cần tăng cường phân loại tại nguồn, thu gom, xử lý và tái chế chất thải rắn, đồng thời áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến và sự phối hợp giữa doanh nghiệp, cơ quan quản lý và người dân.

Đất trồng hoa màu ngày càng thu hẹp do ô nhiễm đất từ chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản quy mô lớn Lượng chất thải từ các hoạt động này đang làm tăng ô nhiễm đất và đòi hỏi sự quan tâm, giám sát của các cơ quan quản lý môi trường để giảm thiểu tác động và bảo vệ đất đai cho sản xuất nông nghiệp bền vững.

• Sản xuất nông nghiệp thải ra các chai lọ chứa thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt khuẩn,… là các chất thải nguy hại rất khó xử lý.

Ở Bến Tre, hầu hết chất thải sinh hoạt được thải trực tiếp ra môi trường mà chưa qua xử lý, gây ô nhiễm nghiêm trọng và áp lực lên hệ sinh thái địa phương Môi trường nơi đây còn bị tác động từ các hoạt động ở thượng nguồn đổ về và tình trạng nước biển xâm nhập sâu vào đất liền, làm giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến đất liền Bên cạnh đó, các hoạt động sản xuất tại chỗ cũng góp phần khiến môi trường tại Bến Tre ngày càng xấu đi.

Để đẩy nhanh sự phát triển kinh tế của tỉnh, các nhà quản lý chưa chú trọng đúng mức đến bảo vệ môi trường, dựa trên quan niệm cho rằng vùng đất rộng người thưa sẽ ít bị tác động và do đó bỏ qua yếu tố phát triển bền vững Thực tế, việc bỏ qua bảo vệ môi trường có thể làm suy giảm tăng trưởng lâu dài và gây rủi ro cho nguồn lực tự nhiên, làm mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và chất lượng môi trường Vì vậy, cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững bằng cách cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển lâu dài của tỉnh.

• Việc bảo vệ môi trường chỉ làm sơ sài cho qua.

• Chưa đưa ra trọng tâm để giải quyết vấn đề ô nhiễm cụ thể.

• Tuyên truyền giáo dục chưa sâu rộng.

Đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Bến Tre” được xây dựng nhằm cung cấp cái nhìn tổng thể về thực trạng chất thải ở tỉnh và đề xuất các biện pháp thu gom, vận chuyển và xử lý phù hợp Mục tiêu chính là bảo vệ chất lượng môi trường cho tỉnh Bến Tre và đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân bằng cách giảm ô nhiễm, cải thiện quản lý chất thải và tăng cường ý thức phân loại tại nguồn Kết quả của nghiên cứu sẽ hỗ trợ các cấp chính quyền và các bên liên quan trong việc ra quyết định, lập kế hoạch và thực thi các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt một cách hiệu quả và bền vững.

M ục tiêu nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom & quản lý chất thải rắn tại tỉnh

Bến Tre nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

N ội dung nghiên cứu

• Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của tỉnh Bến Tre.

• Tổng quan về hiện trạng thu gom, phân loại và quản lý chất thải rắn của tỉnh

Đánh giá diễn biến môi trường tỉnh Bến Tre trong những năm gần đây cho thấy sự biến động đáng kể của chất lượng nước, đất ngập mặn và đa dạng sinh học, đồng thời chịu tác động bởi biến đổi khí hậu và nhịp độ tăng trưởng kinh tế địa phương Dự báo xu hướng biến đổi môi trường trong thời gian tới cho thấy mặn nước gia tăng ở các vùng ngọt hóa và cửa sông, biến đổi dòng chảy và áp lực ô nhiễm nguồn thải sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp Các thách thức môi trường đặt ra cho tỉnh Bến Tre gồm đảm bảo nguồn nước sạch, quản lý chất thải rắn và nước thải, bảo vệ hệ sinh thái ngập mặn và nguồn lợi thủy sản Để thích ứng và giảm nhẹ tác động, cần tăng cường giám sát chất lượng môi trường, nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, thúc đẩy phát triển bền vững và các giải pháp xanh Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan có hệ thống về diễn biến và xu hướng môi trường tỉnh Bến Tre, đồng thời đề xuất các hành động cần thiết cho thời gian tới.

• Đề xuất biện pháp thu gom & quản lý chất thải rắn của tỉnh Bến Tre.

Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin

• Phương pháp thực địa, tuyên truyền, lấy ý kiến cộng đồng.

• Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia.

• Phương pháp phân tích ,đánh giá.

• Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.

• Điều tra khảo sát trọng điểm.

• Đánh giá tác động môi trường.

Ý ngh ĩa

Thu gom và phân loại rác tại nguồn là vấn đề được các cơ quan quản lý môi trường quan tâm hàng đầu hiện nay, vì thực tế tỷ lệ thu gom còn thấp và phân loại tại nguồn chưa được triển khai triệt để nên gây nhiều khó khăn cho vận chuyển và xử lý chất thải rắn Thực hiện tốt công tác thu gom và phân loại rác tại nguồn giúp chọn phương pháp xử lý phù hợp và giảm đáng kể chi phí đầu tư cho xử lý chất thải rắn nói chung Để đạt hiệu quả, cần xây dựng một mô hình thu gom và phân loại tại nguồn phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương kết hợp với một cơ chế quản lý hợp lý Tất cả các yếu tố này thể hiện tính cấp thiết và sự cấp bách của đề tài trong bối cảnh hiện nay.

Bảng 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH T Ế XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE

Đặc điểm t ự nhiên

Bến Tre là một trong 13 tỉnh của đồng bằng sông Cửu Long, được hợp thành bởi ba cù lao lớn An Hóa, Bảo và Minh, có tọa độ địa lý từ 9°48' đến 11°20' vĩ độ Bắc.

Về ranh giới hành chính Bến Tre giáp với các tỉnh sau: kinh độ Đông.Với diện tích tự nhiên là 232.161 ha

• Phía Bắc giáp Tỉnh Tiền Giang có ranh giới chung là sông Tiền;

• Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, có ranh giới chung là sông Cổ Chiên;

• Phía Đông và Đông Nam giáp với biển Đông với chiều dài bờ biển là 65 Km.

2.1.2 Điều kiện thời tiết khí hậu

Bến Tre có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, chịu ảnh hưởng của biển Đông Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, với mặt đệm gồm vườn dừa, vườn cây ăn trái và các cánh đồng rộng lớn đan xen, nơi đây có sự đồng nhất về khí hậu Vì thế, không có sự phân hóa mạnh theo không gian giữa các huyện cũng như giữa vùng ven biển và nội địa, giúp Bến Tre duy trì điều kiện khí hậu ổn định cho sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân.

2.1.3.1 Địa hình Địa hình Bến Tre có dạng hình quạt nan, có cạnh đáy tiếp giáp với biển Đông, địa hình tương đối bằng phẳng, có xu thế thấp dần từ Tây Bắc xuống hướng Đông Nam và nghiêng ra phía biển Đông Cục bộ có các giồng cát phân bố thành tuyến, hình cánh cung, cao hơn địa hình xung quanh từ 1 - 5 m.Về cơ bản có thể phân biệt 3 dạng địa hình:

Vùng hơi thấp có cao độ dưới 1 mét sẽ bị ngập nước khi triều lên; bao gồm đất ruộng nằm ở lòng chảo thoát ra sông, các bãi bồi ven sông và khu vực rừng ngập mặn.

• Vùng địa hình trung bình có cao độ 1 – 2m chiếm trên 90% diện tích toàn tỉnh, chỉ bị ngập khi bị triều cường vào tháng 9 – 12

• Vùng có địa hình cao 2 – 5m là các giồng cát, nổng cát phù hợp cho việc trồng các loại rau màu

Địa hình tỉnh Bến Tre đang biến đổi mạnh, lấn biển về phía Tây - Tây Nam tại các cửa sông Ba Lai và Cổ Chiên do tác động tổng hợp của các dòng hải lưu ven bờ và phù sa sông đổ ra biển Tốc độ bình quân lấn biển hàng năm ước đạt 9,25 km² Đáng chú ý, năm 2001 khu vực ven biển xuất hiện cồn đất mới hình thành, nhưng vẫn bị ngập nước và chỉ hiện rõ khi nước triều xuống thấp.

Tỉnh Bến Tre có diện tích tự nhiên 232.019 ha, phần lớn là đất phù sa bồi đắp có độ phì nhiêu và sức sản xuất cao; diện tích đất có độ phì nhiêu kém và sức sản xuất thấp chiếm 7,1% diện tích tự nhiên Theo số liệu thống kê và điều tra của Cục Thống kê tỉnh, kết quả cho thấy đất phù sa chiếm ưu thế cho sản xuất nông nghiệp và mang lại tiềm năng cải tạo đất để nâng cao hiệu suất canh tác, trong khi diện tích đất nghèo dinh dưỡng chiếm phần nhỏ của tổng diện tích.

Thống kê Bến Tre cho biết tình hình sử dụng đất đai theo mục đích sử dụng đất trong những năm gần đây như sau:

Bảng 2.1 - Diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng

Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) – Năm

Mặt nước nuôi trồng thủy sản 23.678 25.322 25.322 36.295

Tôn giáo, tín ngưỡng - - - 203 Đất nghĩa trang, nghĩa địa - - - 805 Đất sông suối, và mặt nước chuyên dùng

- - - 37.369 Đất phi nông nghiệp khác - - - 2

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre 2006

Trong những năm gần đây, diện tích đất nông nghiệp không có biến động lớn, nhưng bình quân đất nông nghiệp trên đầu người vẫn ở mức thấp và có xu hướng giảm do sức ép của dân số Ở tỉnh Bến Tre, đất nông nghiệp có xu hướng giảm do quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ đất trồng trọt sang diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản Đa số đất chưa sử dụng nằm ở những vùng gò cao hoặc trũng thấp khó thoát nước, có độ phì nhiêu thấp và mất cân bằng dinh dưỡng.

Phân bố đất đai và dân cư chưa hợp lý khiến dân cư tập trung ở vùng đất màu mỡ có tiềm năng sản xuất cao, trong khi khu vực đất nghèo nàn lại thiếu khả năng sản xuất và dân cư thưa thớt Tình trạng bất cân đối này tạo áp lực lên hạ tầng và nguồn lực ở các vùng trù phú, đồng thời bỏ lỡ cơ hội phát triển nông nghiệp và sinh kế ở vùng đất kém thuận lợi Để cân bằng sự phát triển, cần các chiến lược phân bổ nguồn lực hợp lý, đầu tư hạ tầng nông thôn và khuyến khích chuyển đổi mô hình sản xuất phù hợp với từng vùng, nhằm tối ưu hóa tiềm năng đất đai và cải thiện đời sống của người dân.

2.1.4 Đặc điểm khí tượng thủy văn

Khí hậu tỉnh Bến Tre có nhiệt độ trung bình không cao và biến đổi tương đối ổn định, với bình quân nhiệt độ cả năm đạt 27,23 °C (năm 2006) Nhiệt độ nóng nhất được ghi nhận vào tháng IV với 28,70 °C, trong khi tháng I là thời điểm mát nhất với 25,80 °C Nhìn chung, nhiệt độ tỉnh Bến Tre dao động nhẹ quanh mức khoảng 27 °C suốt cả năm.

Kết quả quan trắc cho thấy trong ba năm 2004, 2005 và 2006, nhiệt độ ở Bến Tre biến động ở mức bình quân ±0,03 °C/năm Xu thế này diễn ra không đồng nhất giữa các mùa, đặc biệt giữa mùa khô và mùa mưa Nhiệt độ mát nhất kéo dài từ tháng 12 của năm trước đến tháng 2 của năm sau, ở mức khoảng 25°C.

26 0 C, nóng nhất vào tháng III – IX khoảng 27 – 28,5 0

Bảng 2.2 - Diễn biến nhiệt độ khí hậu qua các năm

THÁNG Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre 2006

Trong giai đoạn 2004–2006, lượng mưa trung bình năm của toàn tỉnh không cao bằng mức trung bình của cả nước, dao động từ 1.474,8 mm đến 1.682,7 mm Lượng mưa phân bố theo hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Trong mùa mưa, lượng mưa chiếm khoảng 20–95% tổng lượng mưa cả năm; lượng mưa cao nhất xuất hiện vào tháng 9 và tháng 10.

Trong năm 2004 đã xảy ra một đợt mưa rất lớn vào giữa tháng 5 trên diện rộng, do ảnh hưởng của một áp thấp nhiệt đới gần bờ kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới Lượng mưa đo được tại Thị xã là 410,6 mm, cao hơn trung bình nhiều năm (TBNN) 260,9 mm; Ba Tri đạt 286,4 mm, cao hơn TBNN 139,8 mm Nhìn chung, lượng mưa năm 2004 tăng mạnh so với TBNN Ngược lại, lượng mưa năm 2006 không cao, điển hình là các tháng 6, 7 và 8; mùa mưa kết thúc gần như đột ngột vào tháng 11 và sau đó là mưa ít.

Bảng 2.3Lượng mưa trung bình hàng năm -

THÁNG Lượng mưa trung bình hàng năm (mm)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre 2006

2.1.4.3 Độ ẩm và bốc hơi

Bến Tre có hệ thống kênh rạch và sông ngòi dày đặc, khiến độ ẩm không khí trung bình hàng năm ở mức cao khoảng 83–84% Ở vùng ven biển, độ ẩm trung bình mỗi tháng trên 81%, và từ tháng 6 đến tháng 11 độ ẩm dao động từ 85–88%, trong khi các khu vực phía trên có độ ẩm giảm nhẹ một chút.

Trong mùa khô từ tháng 2 đến tháng 4, độ ẩm ở Bến Tre dưới 80%, còn từ tháng 7 đến tháng 10 độ ẩm ở mức khoảng 85–87% Như vậy, độ ẩm tương đối ở Bến Tre khá cao và không gay gắt trong mùa mưa, đồng thời mùa khô cũng duy trì mức độ ẩm khá cao Độ bốc hơi trong mùa khô ở mức cao, với giá trị ngày đêm lên tới 6 mm; ngược lại, ở các tháng mùa mưa chỉ khoảng 2,5–3,5 mm Tháng 9 là thời điểm có độ bốc hơi nhỏ nhất.

2 - 3 mm trong một ngày đêm.

Bảng 2.4 - Độ ẩm trung bình hàng năm

THÁNG Độ ẩm trung bình hàng năm (%)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre 2006

Trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, gió thổi theo hướng Tây - Tây Nam với tốc độ trung bình từ 2 đến 3,9 m/s và đạt tối đa 20 m/s Ngược lại, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau có hướng gió thống trị từ Đông - Đông Bắc Đáng chú ý, tháng 5 là thời kỳ gió chuyển hướng sang Tây - Tây Nam và có tần suất lặng gió khá cao, lên tới 40%.

Tình hình phát tri ển kinh tế - xã h ội và các kiểu định cư ở Bến Tre

Việc khai thác tràn lan gần bờ sông là nguyên nhân gây ra các sự cố môi trường và sạt lở ở nhiều đoạn bờ sông, ảnh hưởng trực tiếp đến các hộ dân ven sông Hoạt động khai thác thiếu kiểm soát làm biến đổi cân bằng hệ sinh thái, gây ô nhiễm nước và làm yếu đất ven bờ, từ đó gia tăng rủi ro sạt lở và thay đổi dòng chảy Những hậu quả này tác động trực tiếp đến an toàn nhà ở, sinh kế và nguồn nước sinh hoạt của người dân sống dọc hai bên bờ sông Vì vậy việc tăng cường quản lý, giám sát khai thác và triển khai biện pháp bảo vệ môi trường là cần thiết để giảm thiểu thiệt hại cho cộng đồng.

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

2.2.1.1 Tốc độ phát triển kinh tế

Tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh tiếp tục phát triển và có dấu hiệu phục hồi Các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế-xã hội năm 2006 đều cho thấy mức tăng trưởng khá so với năm 2005 và các năm trước Sự tăng trưởng này phản ánh xu hướng tích cực của nền kinh tế địa phương và tạo đà cho các mục tiêu phát triển trong những năm tiếp theo.

− Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2006 đạt 9,61%.

− Giá trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp tăng 2,42%.

− Giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng tăng 17,7%.

− Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 19,46%.

− Tổng kim ngạch xuất khẩu 123 triệu USD.

− Thu ngân sách trên địa bàn 743,798 tỷ đồng.

− Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5.932 tỷ đồng.

− Đến cuối năm 2006, đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS.

− Tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 30,03%, tạo và giải quyết việc làm cho 30.902 lao động.

− Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn 17,47%.

− Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn 22,5%.

− Đạt 4,58 Bác sĩ/vạn dân, NQ 4,5 Bác sĩ/vạn dân.

− Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch là 45%.

− Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 88,1%.

Bảng 2.7 - Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế. Đơn vị: Triệu đồng.

Ngành kinh tế Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

GDP bình quân đầu người 6.445 7.145 8.503

Nguồn: Báo cáo Kinh tế - Xã hội 2006 – UBND tỉnh

Nhìn chung, hầu hết các chỉ tiêu kinh tế chủ chốt của năm đã đạt và vượt kế hoạch nhờ chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng và đầu tư tập trung cho năng lực sản xuất cũng như kết cấu hạ tầng Các địa bàn kinh tế đều được khai thác và phát triển, đặc biệt vùng ven biển và vùng nước ngọt Cơ cấu cây trồng, vật nuôi tiếp tục chuyển đổi nhằm tăng năng suất và chất lượng; mô hình trồng xen, nuôi xen trên vườn dừa và ruộng lúa tiếp tục phát triển, góp phần tăng thu nhập trên mỗi diện tích canh tác Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, nhất là tôm công nghiệp và bán công nghiệp Năng lực của ngành công nghiệp tăng đáng kể, đặc biệt là công nghiệp chế biến hàng thủy sản xuất khẩu Hoạt động xúc tiến thương mại hiệu quả, du lịch ngày càng phát triển và được củng cố.

2.2.1.2 Tình hình phát triển công nghiệp

Theo quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre và các đề án quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã giai đoạn 2001-2010, Bến Tre xác định mục tiêu, định hướng và giải pháp nhằm tối ưu hóa nguồn lực, hạ tầng và thu hút vốn đầu tư, đồng thời bố trí vùng công nghiệp hợp lý để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

Hiện nay, đã có quy hoạch cho 02 khu công nghiệp và 08 cụm công nghiệp Cụm công nghiệp An Hiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch xong, sẵn sàng tiếp nhận doanh nghiệp đến đầu tư; Khu công nghiệp Giao Long đang hoàn thiện hồ sơ thủ tục để trình Chính phủ phê duyệt, đã có 02 doanh nghiệp nhận mặt bằng để đầu tư Các khu, cụm công nghiệp còn lại đang ở giai đoạn hoàn chỉnh quy hoạch nên chưa hoàn thiện cơ sở hạ tầng và các hệ thống xử lý chất thải, như cụm công nghiệp Phường 07 và Bình Phú - Thị xã Bến Tre, Phong Nẫm và Phước Long - Giồng Trôm, Thị trấn Chợ

Ở các khu, cụm công nghiệp tại Lách, Hòa Lộc - Mỏ Cày, Bình Thắng – Bình Đại, An Thủy – Ba Tri, tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng vẫn còn chậm Nguyên nhân chủ yếu là vướng mắc về thủ tục hành chính và nguồn vốn đầu tư bị hạn chế, ảnh hưởng đến hoạt động của dự án khu công nghiệp và cụm công nghiệp Do đó, việc triển khai các dự án còn gặp khó khăn và chưa đạt được nhịp độ mong đợi Cần có sự tháo gỡ liên ngành về thủ tục và nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo hạ tầng khu công nghiệp đồng bộ và thu hút nhà đầu tư. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Giải pháp hạ tầng thông minh giúp các khu công nghiệp Lách, Hòa Lộc và Bình Thắng – Bình Đại đẩy mạnh tiến độ, khám phá ngay tại [Pollinations.AI](https://pollinations.ai/redirect/kofi)!

Bảng 2.8 - Các Khu và Cụm công nghiệp của tỉnh Bến Tre

Tên khu/cụm công nghiệp

Vị trí Năm thành lập

Các ngành sản xuất chính

Diện tích đã lấp đầy

CN chế biến, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng,

Khi lấp đầy KCN, khoảng 10.500 người

Sản xuất đường, chế biến thức ăn thủy sản và bột cá, các sản phẩm từ dừa.

Nguồn: Sở Công nghiệp và Sở Kế hoạch và Đầu tư

2.2.1.3 Các nhà máy, xí nghiệp mới được đầu tư

Toàn tỉnh hiện có 26 nhà máy, xí nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và chế biến đang đầu tư xây dựng mới; tuy nhiên hầu hết các cơ sở này vẫn chưa đầu tư đầy đủ hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn, khiến ô nhiễm môi trường tiếp tục diễn ra, dù mức độ ảnh hưởng đã giảm so với trước.

Các nhà máy, xí nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư, gần nguồn nước khiến công tác quản lý chất thải gặp nhiều khó khăn cho các cơ quan quản lý nhà nước Hầu hết các nhà máy, xí nghiệp được thành lập trong năm qua có qui mô sản xuất không lớn, chủ yếu là của tư nhân Do đó, việc tìm thị trường tiêu thụ, bố trí sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đổi mới công nghệ còn chậm.

Bảng 2.9 - Các nhà máy, xí nghiệp mới được đầu tư STT Tên nhà máy, xí nghiệp Vị trí Ngành sản xuất chính

1 Hòa Lợi Sơn Định, Chợ Lách Chế biến các sản phẩm từ rau quả Sấy khô rau quả đóng túi, đóng hộp.

2 Trung Đức Bình Thới, Bình Đại Sản xuất nước đá.

3 Thuận Thành Số 144B, Nguyễn Đình

Chiểu, P.8, thị xã Bến Tre Sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẳn.

4 Phương Đông An Định, Mỏ Cày Sản xuất nước mắm, nước màu dừa, mật ong.

5 Phú Giang Phú Phụng, Chợ Lách Sản xuất thuỷ sản xuất khẩu, hàng

6 Dừa Việt Đa Phước Hội, Mỏ Cày Sản xuất các mặt hàng từ dừa.

7 Sáu Nhu An Thạnh, Mỏ Cày Sản xuất Than gáo dừa, chỉ xơ dừa.

8 Chí Công An Thạnh, Mỏ Cày Sản xuất Than gáo dừa, chỉ xơ dừa.

9 Bảo Long Phú Hưng, Thị xã Bến Tre Sản xuất Nước uống tinh khiết.

10 Bến Tre Mỹ Thạnh, Giồng Trôm Sản xuất kềm, kéo.

11 Tiến Phát Mỹ Thạnh, Giồng Trôm Chế biến các sản phẩm từ trái dừa.

12 Hồng Phước Long Định, Bình Đại Chế biến các sản phẩm từ trái dừa.

13 Hòa Bình Phú An Hòa, Châu Thành Chế biến các sản phẩm từ dừa Các loại bánh, kẹo, thạch dừa, mạch nha.

14 Thiên Lộc Lương Quới, Giồng Trôm Nước tinh khiết đóng chai, đóng thùng, nước đá tinh khiết

Chiểu, P 8, Thị xã Bến Tre

Chế biến lương thực, nông sản, hải sản, thực phẩm, các sản phẩm từ trái dừa

16 Phú Lễ Phan Đình Phùng, P Phú

Khương, thị xã Bến Tre Chế biến nông, thuỷ hải sản Sản xuất rượu và nước giải khát các loại.

17 Xuân Nguyên Phong Nẫm, Giồng Trôm Sản xuất nông sản, thủy hải sản, thực phẩm dinh dưỡng, nước đóng chai, hàng TCMN, phân bón

18 Võ Trung Tín Quới Điền, Thạnh Phú Sản xuất nước đá.

19 Ðại Toàn Bình An, Chợ Lách Sản xuất Tole.

20 Phước Nghĩa Long Ðịnh, Bình Ðại Sản xuất các sản phẩm từ dừa.

21 Việt Mỹ An Thủy, Ba Tri Thức ăn thủy sản, gia súc, gia cầm.

22 Thịnh Thành Lương Quới, Giồng Trôm Gia công sơ chế dừa trái.

23 Quê Hương Long Thới, Chợ Lách Sản xuất hàng nhựa.

24 Thiên Nguyên Long Hòa, Bình Ðại Sản xuất các sản phẩm từ dừa.

25 Vạn Lợi Thành Triệu, Châu Thành Sản xuất các sản phẩm từ cây dừa.

26 Quốc Chương Lương Quới, Giồng Trôm Sản xuất tấm lợp, cán tôn mạ kẽm.

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Bến Tre

2.2.1.4 Tình hình phát triển sản xuất ở các làng nghề

Ở Bến Tre có nhiều khu vực tập trung vừa và nhỏ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được gọi là làng nghề Tuy nhiên, chưa có khu làng nghề nào được công nhận vì UBND tỉnh chưa ban hành các tiêu chí cụ thể để xác định làng nghề Do vậy, việc công nhận làng nghề còn gặp khó khăn và chưa phát huy đầy đủ tiềm năng kinh tế - xã hội của địa phương.

Tỉnh đang triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng cho hai làng nghề An Hiệp và Khánh Thạnh Tân với tổng vốn đầu tư 1 tỷ đồng Sở Công nghiệp đang hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh để công nhận hai làng nghề này trong năm 2007.

Bảng 2.10 - Danh mục các làng nghề truyển thống

STT Tên làng nghề Địa chỉ Ngành sản xuất

1 Nội ô thị xã Bến Tre Phường 07, 08, Bình Phú,

Thị xã Bến Tre Sản xuất kẹo dừa

Thạnh Tân An Thạnh-Khánh Thạnh

Tân, Mỏ Cày Sản xuất chỉ sơ dừa.

3 Phú Hưng Phú Hưng, Thị xã Bến Tre Sản xuất gạch

4 An Hiệp An Hiệp, Châu Thành Dệt chiếu

5 Tân Thạch Tân Thạch, Châu Thành Sản xuất Thủ công mỹ nghệ

6 Phước Tuy Phước Tuy, Ba Tri Nghề mây tre đan

7 Mỹ Lồng Mỹ Lồng (Mỹ Thạnh),

Giồng Trôm Sản xuất Bánh Tráng

8 Sơn Đốc Sơn đốc (Hưng Nhượng),

Giồng Trôm Sản xuất Bánh Phồng

9 Phú Lễ Phú Lễ, Ba Tri Sản xuất rựơu

10 An Thủy An Thủy, Ba Tri Chế biến Thủy sản

11 Bình Thắng Bình Thắng, Bình Đại Chế biến Thủy sản

12 Mỹ Thạnh An Mỹ Thạnh An, Thị xã Sản xuất Bánh Phồng

13 Nhơn Thạnh Nhơn Thạnh, Thị xã Bến

Dệt chiếu, đan giỏ cọng dừa

14 Thành Thới B Thành Thới B, Mỏ Cày Dệt chiếu

15 Tân Phong Tân Phong, Thạnh Phú Dệt chiếu

16 Mỹ Thạnh Mỹ Thạnh, Giồng trôm Sản xuất kềm, kéo

17 Sơn Định Sơn Định, Chợ Lách Sấy nhãn

18 Đa Phước Hội Đa Phước Hội, Mỏ cày Sản xuất Bánh Phồng Mì

19 Mỹ Hưng Mỹ Hưng, Thạnh Phú Chằm nón lá

20 Hòa Lợi Hòa Lợi, Thạnh Phú Sản xuất lu chứa nước bằng xi măng

21 Chợ Lách Chợ Lách Trồng hoa kiểng

22 Cái Mơn Cái Mơn, Chợ Lách Ươm cây giống

Nguồn: Sở Công nghiệp Bến Tre.

Các làng nghề đang được chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ vốn và đầu tư thiết bị nhằm đẩy mạnh phát triển bền vững, nâng cao năng lực sản xuất và tạo nhiều cơ hội việc làm cho người dân Trong khuôn khổ này, các làng nghề An Hiệp, Khánh Thạnh Tân, Sơn Đốc (Hưng Nhượng) và Mỹ được ưu tiên nâng cấp hệ thống giao thông và điện nước, cải thiện cơ sở vật chất, đồng thời tiếp nhận nguồn vốn ưu đãi và đầu tư thiết bị sản xuất hiện đại để nâng cao chất lượng và độ cạnh tranh của sản phẩm.

Thạnh An, Phú Lễ, trong đó tỉnh đang tập trung phát triển 02 làng nghề An Hiệp và

Khánh Thạnh Tân cho thấy hoạt động của Chương trình khuyến công và Chương trình mục tiêu đã có tác động tích cực trong việc khôi phục và phát triển làng nghề ở nông thôn; các ngành nghề tập trung ở nông thôn được nâng cao tay nghề và trình độ quản lý, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm và giải quyết việc làm cho người lao động Nhờ đó, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn được đẩy mạnh và góp phần vào mục tiêu phát triển của ngành trong năm 2006.

Các làng nghề và ngành nghề nông thôn vẫn phát triển manh mún và chịu ảnh hưởng của tâm lý sản xuất nhỏ lẻ, khiến quy trình sản xuất chưa được chuẩn hóa và thiếu tính bền vững Hầu hết cơ sở thiếu vốn, thiếu mặt bằng và chưa đủ ý thức bảo vệ môi trường, dẫn đến quản lý chất thải chưa có hệ thống Chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất thường bị thải trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý, gây ô nhiễm nghiêm trọng Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất tại các làng nghề đang ở mức báo động, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của người dân địa phương.

2.2.1.5 Tình hình phát triển nông nghiệp

Phát triển theo hướng ổn định trong khu vực ngọt hóa bằng cách tập trung hai vụ lúa ăn chắc mỗi năm với các giống có năng suất và chất lượng cao đạt chuẩn cùng thị trường tiêu thụ ổn định Đối với những vùng có nguồn nước ngọt chủ động, cần mở rộng quy mô sản xuất và đa dạng hóa các mô hình canh tác để tận dụng tối đa tiềm năng nước tưới, đảm bảo an ninh nguồn nước và tăng thu nhập cho nông dân.

Việc bố trí 3 vụ lúa/năm hoặc 2 vụ lúa - 1 màu được thực hiện nhằm đồng bộ với hiệu quả sản xuất và nhu cầu thị trường Cơ cấu mùa vụ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng địa phương, giúp tối ưu diện tích gieo trồng đạt 90.511 ha, giảm 5.254 ha so với năm 2005 Năng suất lúa đã có bước tiến đáng kể: vụ Đông Xuân đạt 50,73 tạ/ha, tăng 2,2 tạ/ha so với năm 2005; vụ Hè Thu đạt 38,73 tạ/ha, tăng 1,6 tạ/ha Sản lượng lúa năm 2004 đạt 368.173 tấn, đạt 94,89% kế hoạch, do diện tích trồng lúa giảm Đây là kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, trong đó diện tích đất trồng lúa chuyển đổi sang trồng cây ăn trái và nuôi thủy sản.

HI ỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE

Th ực trạng môi trường các vùng trong tỉnh Bến Tre

3.1.1 Diễn biến chất lượng nước mặt

3.1.1.1 Diễn biến chất lượng nước thượng nguồn

Trong lần quan trắc đầu mùa mưa năm 2007, tiến hành phân tích chất lượng nước thượng nguồn tại các địa điểm Phú Phụng (phà Đình Khao) và Tân Phú (phà Tân Phú) cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa hai vị trí đo, cung cấp dữ liệu quan trọng cho đánh giá chất lượng nước và quản lý nguồn nước ở thượng nguồn khu vực.

• Thông số pH: vào đầu mùa mưa giá trị pH có tăng hơn so với mùa khô trước

Trong năm 2006, các giá trị dao động từ 7,3 đến 7,59 Tuy nhiên, so với kết quả phân tích của các mùa, sự chênh lệch không nhiều và tất cả các giá trị đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5942:1995. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Sử dụng Pollinations.AI để tối ưu nội dung SEO bài viết của bạn [Hỗ trợ sứ mệnh của chúng tôi](https://pollinations.ai/redirect/kofi) để AI miễn phí tiếp cận đến mọi người.

Đầu mùa mưa năm 2007, hàm lượng chất rắn lơ lửng ở thượng nguồn thấp hơn so với mùa khô năm trước, dao động từ 4 đến 43 mg/L So với tiêu chuẩn cho phép, hàm lượng chất rắn lơ lửng tại điểm thu mẫu Tân Phú ở đầu mùa mưa vượt ngưỡng cho phép hơn 2 lần, trong khi giá trị tại Phú Phụng vẫn nằm trong giới hạn cho phép.

Thông số sắt trong nước đầu mùa mưa năm nay dao động từ 0,37 đến 0,43 mg/l; so với tiêu chuẩn nước mặt TCVN 5942-1995 và so với kết quả phân tích cùng mùa năm trước, cả hai điểm thu mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép.

Thông số mangan trong nước cho thấy tại điểm quan trắc Tân Phú, giá trị mangan vượt trội so với các lần phân tích trước và so với điểm thu mẫu Phú Phụng Tuy nhiên, so với tiêu chuẩn cho phép, giá trị mangan tại điểm quan trắc này đã vượt 1,76 lần.

Thông số nitrat trong nước tại lần quan trắc gần đây cho thấy mức nitrat dao động từ 0,1 đến 0,33 mg/L, ngược với xu hướng của đầu mùa khô và mùa mưa năm trước Các giá trị tại các điểm thu mẫu hiện vẫn nằm trong giới hạn cho phép.

Thông số Amonia cho thấy cả hai điểm thu mẫu đều ở mức 0,04 mg/L, thấp hơn so với tiêu chuẩn nước mặt và thấp hơn so với lần phân tích vào đầu mùa khô năm trước; tuy nhiên so với giá trị phân tích cùng mùa năm trước, hàm lượng NH4+ vẫn cho thấy sự biến động giữa các lần đo.

• Thông số BOD vượt hơn từ 4 đến 8 lần

Cả hai điểm thu mẫu đều có BOD5 là 0,3 mg/L Đầu mùa mưa năm nay, hàm lượng BOD5 tại các điểm quan trắc đầu nguồn cho thấy sự khác biệt so với đầu mùa mưa và mùa khô năm trước Tuy nhiên sự khác biệt này chỉ xuất hiện tại thời điểm thu mẫu vì đầu mùa nguồn nước mặt chưa bị nhiễm bẩn nhiều và nước ở thượng nguồn chưa đổ về mạnh, nên nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ ở đây vẫn ở mức thấp.

Thông số Coliform cho thấy giá trị Coliform ở nước thượng nguồn ở mức thấp hơn lần phân tích trước, dao động từ 11.000 đến 24.000 MPN/100ml và đã vượt tiêu chuẩn nước mặt; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, hàm lượng ô nhiễm tại các điểm thu mẫu năm nay vẫn cao hơn.

Bảng 3.1- Kết quả phân tích chất lượng nước thượng nguồn

QT pH SS N-NO3 N-NH4 BOD5 ∑Fe Mn ∑Coliform

Nguồn : Sở Tài Nguyên & Môi Trường Bến Tre

3.1.1.2 Diễn biến chất lượng nước mặt cửa sông ven biển

Năm 2007 tiến hành phân tích chất lượng nước mặt tại các điểm thuộc khu vực cửa sông ven biển và so với kết quả phân tích năm 2006 nhận thấy:

• Thông số pH: Qua kết quả phân tích cho thấy giá trị pH trong lần quan trắc

Năm 2006, ở hầu hết các điểm lấy mẫu, mức pH không có sự chênh lệch đáng kể, dao động từ 7,19 đến 7,39 và nằm trong giới hạn cho phép của nước nuôi trồng thủy sản theo TCVN 5943:1995.

Vào đầu mùa khô năm 2006, hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước ở các vùng hạ lưu dao động từ 57 đến 247 mg/L So với tiêu chuẩn nước mặt dùng làm nguồn nước cấp phục vụ nuôi trồng thủy sản, chất lượng nước vượt ngưỡng cho phép từ 1,14 đến 4,94 lần Tuy nhiên, tại cửa sông Ba Lài, cửa Hàm Luông và cửa Cổ Chiên hàm lượng chất rắn lơ lửng giảm so với mùa khô trước, còn tại cửa Đại lại tăng lên đến 1,4 lần.

Thông số sắt trong nước tại cửa sông ven biển dao động từ 0,33 đến 4,26 mg/l và đều vượt ngưỡng cho phép theo TCVN 5942:1995 dành cho nuôi trồng thủy sản Đầu mùa khô năm 2006, nguồn nước tại cửa sông Cửa Đại ghi nhận hàm lượng sắt cao vượt trội so với các điểm thu nước khác và so với các lần quan trắc trước; trong khi đó, tại các cửa sông Cổ Chiên, Hàm Luông và các khu vực quan trắc khác, mức sắt biến động tùy vị trí và thời điểm quan trắc.

Ba Lai thì hàm lượng sắt t rong nước vào đầu mùa khô lại giảm hơn so với đầu mùa mưa cùng năm 2006.

Thông số mangan trong nước ở vùng hạ lưu tương tự thông số sắt; tại cửa sông Cửa Đại hàm lượng mangan tăng cao so với các lần quan trắc năm 2005 và vượt tiêu chuẩn cho phép Giá trị nồng độ mangan dao động từ 0,043 đến 0,385 mg/l, tuy nhiên so với giá trị đầu mùa mưa tại các điểm thu như cửa Hàm Luông và cửa Cổ Chiên, hàm lượng mangan có giảm.

Trong nước vùng hạ lưu, nồng độ Amonia thể hiện xu hướng ngược với Sắt và Mangan: mỗi lần điểm quan trắc tại sông Cửa Đại tăng thì ở cửa sông Ba Lai lại tăng ngược lại, và hàm lượng Amonia ở khu vực này vượt chuẩn gần 20 lần Giá trị Amonia dao động từ 0,06 đến 1,93 mg/L Đây là đợt quan trắc có nồng độ ô nhiễm Amonia cao nhất so với các kỳ đo năm 2005 tại các điểm thu mẫu.

• Thông số dầu mỡ trong nước: dao động từ 0,03 – 0,09 mg/l, so với TCVN

Quy định nuôi trồng thủy sản năm 1995 không nêu rõ hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước, khiến hầu hết bốn nhánh sông chính thuộc vùng hạ lưu của tỉnh bị ảnh hưởng bởi dầu mỡ khoáng Trong lần quan trắc năm 2006, hàm lượng dầu mỡ khoáng tăng cao, đặc biệt tại cửa sông Hàm Luông, giá trị gần ngưỡng 0,1 mg/L.

Hi ện trạng môi trường các vùng trong tỉnh Bến Tre

3.2.1 Hiện trạng các vùng đông dân cư nghèo ở Bến Tre

3.2.1.1 Một số vùng đông dân cư nghèo ở Bến Tre

Thực hiện theo quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 07 năm 2005 của

Chính phủ ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 và tỉnh Bến Tre đã tiến hành điều tra, khảo sát đến tháng 5/2007 cho thấy có 57.257 hộ nghèo, chiếm 17,74% dân số Tỷ lệ nghèo tập trung nhiều nhất ở các huyện Ba Tri (21,7%), Bình Đại (22,91%), Mỏ Cày (20,46%) và Thạnh Phú (23,03%) Những hộ nghèo thường có nhà cửa hoặc nhà ở t.temp nằm xen kẽ trong khu vực đông dân cư, điều kiện sống gặp nhiều khó khăn, thu nhập hàng năm thấp, quy mô hộ gia đình lớn, việc làm không ổn định, nhà cửa xuống cấp, thiếu vệ sinh môi trường và nguồn nước sạch gặp nhiều thách thức.

Theo kết quả điều tra, khảo sát hiện nay, tỉnh Bến Tre chọn 04 vùng đông dân nghèo thuộc các huyện và thị xã để thực hiện hợp phần kiểm soát ô nhiễm tại các khu vực này: vùng đông dân nghèo xã Bình Thắng, huyện Bình Đại; vùng đông dân kênh Chín Tế, phường Phú Khương, thị xã Bến Tre; vùng chăn nuôi gia súc tập trung, sản xuất chỉ sơ dừa, đông dân cư xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày; và vùng chăn nuôi gia súc tập trung, đông dân xã Phú Lễ, huyện Ba Tri.

Bảng 3.10 - Một số thông tin về dân cư của các đơn vịđược chọn thực hiện hợp phần kiểm soát ô nhiễm (tháng 5/2007)

STT Tên/đơn vị Dân số Tổng số hộ Tổng số hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo

2 Xã Bình Thắng, huyện Bình Đại 10.176 2.398 260 10,84% 915

4 Xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày 15.646 3.660 809 22,10% 2.538

Nguồn : Sở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Bến Tre

3.2.1.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường ở một số vùng dân cư nghèo ở Bến

Hiện trạng môi trường vùng đông dân cư, nghèo của tỉnh rất hạn chế:

Nước thải sinh hoạt thải ra làm tù đọng thành ao, vũng, gây ô nhiễm môi trường và tạo điều kiện sống, sinh sản cho các loài côn trùng gây hại và dịch bệnh Trong đó muỗi vằn và chuột là những tác nhân điển hình có thể làm gia tăng mối nguy hại cho sức khỏe cộng đồng.

• Rác thải, chất thải trong chăn nuôi gia súc tập trung không có biện pháp thu gom, xử lý phù hợp gây ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khoẻ công đồng, một số nơi trong vùng được chọn thực hiện hợp phần có chuồng chăn nuôi gia súc nằm san sát nhà dân, mùi hôi thối từ phân, nước tiểu gia súc bốc lên làm ảnh hưởng đến các hộ dân sinh sống quanh khu vực, chất thải rắn (phân gia súc) không được thu gom xử lý đúng cách làm rơi vãy, chảy tràn trên nền đất, tạo điều kiện sống và phát triển của các loài côn trùng gây hại, dịch bệnh.

3.2.1.3 Các nguồn gây ô nhiễm ở các vùng dân cư nghèo Ô nhiễm về rác thải sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt tại các khu vực đông dân cư nghèo thường không được tổ chức thu gom, tại các hộ dân tự thu gom, xử lý bằng cách đốt hoặc chôn lắp Một số vùng đông dân thuộc khu vực thực hiện hợp phần KSON (xã Bình Thắng – Bình Đại, xã Phú Khương - Thị xã Bến Tre) ý thức của người dân về rác thải còn hạn chế, các hộ dân vứt rác ra kênh rạch gây tù động nguồn nước làm môi trường tại đây ngày càng ô nhiễm nặng. Ô nhiễm về nước thải, chất thải (phân người) sinh hoạt: do chưa có nhà vệ sinh để xử lý nước thải, chất thải sinh hoạt, các hộ dân thường sử dụng cầu tiêu ao cá, cầu tiêu trên sông rạch.

• Vùng đông dân cư xã Bình Thắng – Bình Đại với khoảng 300 hộ dân sinh sống chen chút hai bên bờ sông, có 210 hộ không có nhà vệ sinh, chất thải sinh hoạt từ các hộ dân nơi đây không được thu gom, xử lý mà thải trực tiếp ra sông rạch làm ảnh hưởng đến nguồn nước, một số nơi đã bị lắp đầy rác thải, nước bị tù động gây mùi hôi thối).

Vùng đông dân cư thuộc kênh Chín Tế, xã Phú Khương, thị xã Bến Tre, liên kết giữa 03 khu phố KP1, KP2 và KP7, đang chịu ô nhiễm từ các hoạt động sinh hoạt của người dân địa phương, với khoảng 5.000 hộ dân sinh sống Nước thải sinh hoạt và rác thải chưa được thu gom làm giảm chất lượng môi trường sống và làm xấu mỹ quan đô thị Ô nhiễm này còn đến từ chất thải trong chăn nuôi gia súc và sản xuất tiểu thủ công nghiệp, gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Vùng chăn nuôi gia súc tập trung và làng nghề sản xuất chỉ sơ dừa ở xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre là nơi nuôi heo quy mô lớn và phát triển mạnh nghề làm chỉ sơ dừa; các hoạt động này gây ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi và chất thải mụn dừa không được thu gom, thải ra sông Thom làm ô nhiễm nguồn nước mặt, đồng thời khói bụi từ quá trình sản xuất chỉ sơ dừa và mùi hôi từ chăn nuôi góp phần làm ô nhiễm không khí khu vực.

Vùng chăn nuôi gia súc tập trung ở xã Phú Lễ, huyện Ba Tri đang đối mặt với ô nhiễm chất thải rắn do phân gia súc chưa được thu gom và xử lý đúng cách Phân gia súc bị rơi vãi và chảy tràn trên nền đất, gây ô nhiễm nghiêm trọng khu vực lân cận và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Cần có biện pháp thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi hiệu quả và quản lý chất thải rắn nghiêm ngặt để ngăn ngừa ô nhiễm, bảo đảm vệ sinh môi trường và phát triển bền vững khu vực.

Theo kết quả phân tích được ghi trong báo cáo hiện trạng môi trường năm 2005, nước thải từ chăn nuôi và giết mổ gia súc sau khi xử lý bằng hầm ủ Biogas đối chiếu với tiêu chuẩn TCVN 5945:1995 cho thấy có sự chênh lệch giữa kết quả thực tế và quy định ở một số thông số ô nhiễm Các thông số như COD, BOD5, tổng nitơ (N-T), tổng photpho (P-T) và TSS có thể vượt ngưỡng cho một số trường hợp, trong khi một số chỉ tiêu khác có thể đạt hoặc gần đạt chuẩn Kết quả này cho thấy cần tăng cường biện pháp xử lý bổ sung hoặc tối ưu hóa quy trình Biogas để nước thải sau xử lý đạt chuẩn, nhằm giảm tác động đến môi trường nhận nước và bảo đảm tuân thủ TCVN 5945:1995.

− Nồng độ Nitơ cao hơn 7,16 lần,

− Nồng độ Phospho cao hơn 3,63 lần

− Nồng độ chất rắn lơ lửng cao hơn 02 lần

− Nồng độ COD cao hơn 09 lần cao hơn 5,5 lần Đặc biệt vi sinh trong mẫu phân tích rất cao so với tiêu chuẩn cho phép.

3.2.1.4 Công tác quản lý môi trường ở vùng dân cư nghèo

Quản lý môi trường ở vùng đông dân nghèo hiện chưa được triển khai một cách cụ thể và hiệu quả Ý thức của người dân còn chưa cao, khiến công tác bảo vệ môi trường gặp nhiều khó khăn Việc tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường chưa được thực hiện đầy đủ cho cộng đồng Nước thải và chất thải sinh hoạt vẫn thiếu biện pháp thu gom và xử lý đúng theo quy định, gây ô nhiễm và ảnh hưởng tới sức khỏe.

3.2.1.5 Thuận lợi và khó khăn trong áp dụng TCVN về môi trường ở vùng dân cư nghèo

Ý thức cộng đồng ở vùng đông dân nghèo vẫn còn chưa được nâng cao, và việc đầu tư cho các công trình xử lý chất thải đúng quy định còn hạn chế Vấn đề ăn uống, sinh hoạt và chỗ ở của người dân nghèo nơi đây là mối quan tâm hàng đầu, nên việc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường để quản lý chất thải gặp nhiều khó khăn Để khắc phục, cần tăng cường tuyên truyền, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng xử lý chất thải và thực thi các chuẩn môi trường phù hợp với thực tế địa phương.

Bên cạnh đó, đối với các hộ dân sống trong vùng đông dân cư có cơ sở chăn nuôi và sản xuất nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong khu dân cư (chăn nuôi heo, bò với quy mô vừa và nhỏ; sản xuất xơ dừa, …), việc áp dụng các tiêu chuẩn môi trường gặp nhiều khó khăn do hiện nay chưa có tiêu chuẩn cho từng loại ngành sản xuất cụ thể Các vấn đề cần được chuẩn hóa bao gồm mùi hôi và nước thải sau xử lý chất thải từ chăn nuôi gia súc; khí thải và chất thải rắn từ sản xuất xơ dừa; cũng như rác thải và nước thải sinh hoạt trong khu vực dân cư.

3.2.2 Hiện trạng môi trường các làng nghề ở Bến Tre

3.2.2.1 Tình hình phát triển làng nghề ở Bến Tre

Đảng và Chính phủ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhiều địa phương trong tỉnh Bến Tre đã xác định phát triển ngành nghề nông nghiệp, nông thôn và các ngành nghề truyền thống là nhiệm vụ trọng tâm nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn Dựa trên tiêu chí phát triển làng nghề do Chính phủ đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số 673/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 03 năm 2006 về quy định tiêu chuẩn làng nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và thủy sản áp dụng trên địa bàn tỉnh.

Hiện nay, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre giao cho hai đơn vị làm đầu mối điều tra, thẩm định và tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh công nhận làng nghề, cụ thể Sở Công nghiệp và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tính đến tháng 7 năm 2007, tỉnh đã công nhận được 12 làng nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp và đang hoàn tất hồ sơ để công nhận tiếp 10 làng nghề sản xuất nông nghiệp, cây giống và hoa kiểng.

Bảng 3.11 - Các làng nghề đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận tại Bến Tre

STT Làng nghề Địa điểm Tổng số hộ dân (hộ) Tổng số laođộng làm nghề (người)

1 TTCN An Thạnh (Sản xuất chỉ sơ dừa) xã An Thạnh, Mỏ

Tân (Sản xuất chỉ sơ dừa) xã Khánh Thạnh

3 TTCN Phú Lễ (Sản xuất rượu, đan đát) xã Phú Lễ, Ba Tri 450 1.950

4 Bánh phồngSơn Đốc xã Hưng Nhượng,

5 Bánh phồng Phú Ngãi xã Phú Ngãi, Ba

6 Bánh tráng Mỹ Lồng xã Mỹ Thạnh,

7 Dệt chiếu An Hiệp xã An Hiệp, Châu

8 Dệt chiếu Nhơn Thạnh xã Nhơn Thạnh,

Phước Long xã Phước Long,

10 Kẹo dừa, thạch dừa phường 7 Phường 7, Thị xã

11 Chế biến cá khô Bình

12 Đan đát Phước Tuy xã Phước Tuy, Ba

Nguồn : Sở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Bến Tre

3.2.2.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường ở một số làng nghề điển hình

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP THU GOM VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Ngày đăng: 30/10/2022, 11:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B ộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội Vụ. Thông tư Liên t ịch Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà n ước về tài nguyên và môi trường ở địa phương Khác
3. H ội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam. Việt Nam môi trường và cuộc s ống. Nhà xuất bản chính trị quốc gia. Hà Nội 2004 Khác
4. Hoàng Đức Liên, Tống Ngọc Tuấn. Kỹ thuật và thiết bị xử lý chất thải bảo vệ môi trường. Nhà xuất bản nông nghiệp. Hà Nội 2003 Khác
5. Khoa công ngh ệ và quản lý môi trường. Khóa đào tạo ngắ n h ạn quản lý chất thải r ắn đô thị cho cán bộ kỹ thuật. Khóa 1 – 9/2004 Khác
6. Lu ật bảo vệ môi trường. Nhà xuất bản Tư pháp. Hà N ội 2006 Khác
7. Lê Trình. Đánh giá tác động môi trường – Phương pháp và ứng dụng. Nhà xuất bản khoa h ọc và kỹ thuật Khác
9. Lê Kh ắ c S ơn & Liên Hi ệp Khoa học Công Nghệ địa chất và khoáng sản - S ở Khoa h ọc Công Ngh ệ và Môi trường tỉnh Bến Tre. L ập mạng lưới quan trắc và đánh giá hi ện trạng môi trường tỉnh Bến Tre năm 2000. B ến Tre 12/2000 Khác
10. Nguy ễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hà. Giáo trình q u ản lý chất lượng môi trường. Nhà xuất bản xây dựng. Hà Nội 2006 Khác
11. Nguy ễn Đức Khiển. Quản lý chất thải nguy hại. Nhà xuất bản xây dựng.Hà Nội - 2003 Khác
12. Ngh ị định số 80/2006/NĐ -CP V ề việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s ố điều của Luật bảo vệ môi trường Khác
13. Ngh ị định số 81/2006/NĐ -CP V ề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo v ệ môi trường Khác
14. Niên giám th ống kê tỉnh Bến Tre 2006 . C ục thống kê Bến Tre. B ến Tre 2007 Khác
15. Ph ạm Ngọc Đăng. Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp.Nhà xuất bản xây d ựng. Hà N ội – 2004 Khác
16. Quy ết định số 1657/QĐ - UBND ngày 18 tháng 7 năm 2006 c ủa Uỷ ban nhân dân t ỉnh Bến Tre về việc phê duyệt Quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre Khác
17. S ở Khoa học Công nghệ và Môi trưởng tỉnh Bến Tre. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bến Tre năm 2003. Tháng 5/2003 Khác
18. S ở Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo k ết quả quan trắc và phân tích môi trường t ỉnh Bến Tre (lần 2, năm 2006). B ến Tre 7/2006 Khác
19. S ở Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo k ết quả quan trắc và phân tích môi trường t ỉnh Bến Tre (lần 1, năm 2006). B ến Tre 7/2006 Khác
20. S ở Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo hi ện trạng môi trường tỉnh Bến Tre năm 2005 Khác
21. S ở Xây dựng Bến Tre & Công ty Công trình đô thị. Báo cáo hi ện trạng môi trường đô thị năm 2006 Khác
22. Tr ần Hiếu Nhuệ, Ứng Quố c D ũng, Nguyễn Thị Kim Thái. Quản lý chất thải rắn. Nhà xu ất bản xây dựng. Hà Nội 2001 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w