cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế” Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân, “Logistics những vấn đề cơ bản”, NXB Lao động-Xã hội, 2010 Mặt dù Logistics được định nghĩa theo nhiều kh
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU PHÂN BÓN HÓA HỌC TẠI CÔNG TY
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thông qua quá trình thực hiện đề tài khóa luận “Phát triển hoạt động logistics nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu phân bón hóa học tại Công ty cổ phần Vinacam” đã giúp tôi học và tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong hoạt
động nghiên cứu kinh doanh cũng như ứng dụng các kiến thức đã học trong hoạch định kế hoạch phát triền doanh nghiệp trong thực tiễn và hoàn thành tốt bài báo tốt nghiệp của mình Với sự cảm kích sâu sắc em xin được phép gửi laời cảm ơn chân thành đến:
Thầy Hà Ngọc Minh, người thầy đã nhiệt tình chỉ dẫn em trong quá trình học tập tại trường, trong quá trình thực tập và trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp Em cảm ơn Thầy! Cảm ơn những ý kiến đóng góp và sự hướng dẫn của Thầy đã giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo
Toàn thể nhân viên Công ty cổ phần Vinacam, các Anh/Chị tại phòng Nghiệp vụ - Kinh doanh Em xin cảm ơn sự hỗ trợ về mặt thông tin và nhừng tình cảm, bầu không khí vui vẻ, thân thiện mà các Anh/Chị đã dành cho em
Tập thể các Thầy/Cô giảng viên của khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tận tâm giảng dạy và chỉ dẫn em trong suốt thời gian học tập tại Trường Đặc biệt các Thầy/Cô trong bộ phận phụ trách tốt nghiệp
Cuối cùng, Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình Ba Mẹ, Cô, Chú những người đã hi sinh và tạo cho em có điều kiện học và thực hiện tốt khóa luận
Xin chân thành Cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP THỰC TẬP
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
1.1 Các lý luận về hiệu quả kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả 4
1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 4
1.1.3 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 5
1.1.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh 7
1.1.5 Cơ sở của hiệu quả kinh doanh 8
1.2 Tổng quan về hoạt động logistics 10
1.2.1 Khái niệm về Logistics 10
1.2.2 Vai trò của Logistics 11
1.2.3 Phân loại Logistics 13
1.2.4 Nội dung chính của hoạt động Logistics 14
1.3 Mối quan hệ của hoạt động logistics và nâng cao hiệu quả kinh doanh phân bón hóa học nhập khẩu 23
1.3.1 Sản phẩm phân bón hóa học nhập khẩu 23
1.3.2 Hoạt động Logistics trong nhập khẩu phân bón 25
1.3.3 Mối quan hệ giữa Logistics và nâng cao hiệu quả kinh doanh 26
1.4 Tổng quan về ngành phân bón Việt Nam 29
1.5 Hoạt động logistics trong kinh doanh nhập khẩu phân bón hiện nay 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG KINH DOANH NHẬP KHẨU PHÂN BÓN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAM 33
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Vinacam 33
2.1.1 Thông tin chung về Công ty 33
Trang 72.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 34
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 35
2.1.4 Tình hình nhân sự 36
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 2009-2011 38
2.1.5.1 Doanh thu Công ty 2009-2011 39
2.1.5.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011 39
2.2 Tình hình nhập khẩu phân bón hóa học tại Công ty 42
2.2.1 Thị trường và kim ngạch nhập khẩu 42
2.2.2 Mặt hàng phân bón nhập khẩu 43
2.2.3 Sản lượng nhập khẩu và phân phối 45
2.2.4 Giá phân bón nhập khẩu 45
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu phân bón tại Công ty Cổ phần Vinacam 46
2.3.1 Môi trường vĩ mô 47
2.3.1.1 Môi trường kinh tế 47
2.3.1.2 Môi trường chính trị - Pháp luật 49
2.3.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội 49
2.3.1.4 Mội trường tự nhiên – công nghệ 50
2.3.1.5 Môi trường toàn cầu 50
2.3.2 Môi trường vi mô 50
2.4 Thực trạng hoạt động logistics trong kinh doanh nhập khẩu phân bón tại Công ty Cổ phần Vinacam 52
2.4.1 Dịch vụ khách hàng 52
2.4.2 Hệ thống thông tin 55
2.4.3 Dự trữ hàng hóa 56
2.4.4 Quản trị vật tư 58
Trang 82.4.5 Vận tải 61
2.4.6 Kho bãi 62
2.5 Đánh giá thực trạng hoạt động logistics trong kinh doanh nhập khẩu phân bón tại VNC 63
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGSTICS NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU PHÂN BÓN 65
3.1 Cơ sở đề xuất và mục tiêu của giải pháp, kiến nghị 65
3.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp, kiến nghị 65
3.1.2 Mục tiêu của giải pháp 67
3.1.3 Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh nhập phân bón tại VNC 67
3.2 Các giải pháp trong hoạt động logistics nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh 69
3.2.1 Khả năng và yêu cầu pháp triển hoạt động logistics tại Vinacam 69
3.2.2 Giải pháp về quản trị dự trữ 69
3.2.3 Giải pháp về quản trị vật tư 72
3.2.3.1 Giải pháp về dòng tài chính hỗ trợ hoạt động thu mua 72
3.2.3.2 Cung ứng hàng hóa vừa kịp lúc – Just in time 75
3.2.4 Giải pháp về quản lý kho bãi 77
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động logistics và kinh doanh phân bón tại VNC 79
3.3.1 Kiến nghị về việc giảm thiếu hụt hàng hóa thực nhận so với B/L 79
3.3.2 Kiến nghị hoạt động kinh doanh 80
3.3.3 Kiến nghị đối với nhà nước 82
KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á BTGĐ Ban Tổng Giám Đốc
C.I.S Commonwealth of Independent States Liên Bang Nga
CB-CNV Cán bộ, Công nhân viên
CFR Cost and Freight Tiền hàng và cước phí
CIF Cost, Insurrance and freight Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí CNY China Yuan Nhân dân tệ
CPKD Chi phí kinh doanh
CTHĐQT Chủ tịch hội đồng quản trị
DAP Diamino Phosphate
D/O Delevered oder Lệnh giao hàng
DTT Doanh thu thuần
EDI Electronic data interchange Trao đổi thông tin điện tử
FOB Free on board Giao lên tàu
JIT Just in time Vừa kịp lúc
GDP Gross domestics product Tổng sản phẩm quốc nội
HĐQT Hội đồng quản trị
ISO International Standard Organization Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế JPY Japan Yen Yên Nhật
L/C Letter of Credit Thư tín dụng
LNST Lợi nhuận sau thuế
LPI Logistics performance index Chỉ số năng lực Logistics Quốc gia
SA Amoni Sunphate
Trang 10TNDN Thư nhập doanh nghiệp
TSLNTCP Tỷ suất lợi nhuận trên Chi Phí TQM Total quality management Tổng trị chất lượng đồng bộ USD United states Dollar Đô la Mỹ
VAT Value Added Tax thuế giá trị gia tăng
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động tại Công ty Cồ phần Vinacam 37
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty 2009-2011 39
Bảng 2.3: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 40
Bảng 2.4: Tỷ suất sinh lợi trên chi phí 41
Bảng 2.5: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 41
Bảng 2.6: Thị trường và kim ngạch nhập khẩu phân bón 42
Bảng 2.7: Thống kê mặt hàng nhập khẩu theo sản lượng 44
Bảng 2.8: Sản lượng hàng hóa nhập khẩu và phân phối 45
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng 54
Bảng 2.10: Hệ số quay vòng hàng tồn kho của Vinacam 57
Bảng 2.11: Hệ số quay vòng hàng tồn kho của các công ty trong ngành 57
Bảng 3.1: Báo cáo sản lượng Kali phân phối 2006-2011 70
Bảng 3.2: Thống kê lượng hàng Kali Israel thực nhận so với B/L 80
Bảng 3.3: Lượng hàng hóa trong nước dự kiến cung cấp năm 2012 81
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sự hình thành giá trị cho khách hàng 6
Hình 1.2 Mô hình 5 tác động cạnh tranh của Michael E.Porter 8
Hình 1.3 Tỷ trọng chi phí Logistics so vối GDP của một số nước 12
Hình 1.4 Các thành phần quản trị và hoạt động logistics cơ bản 15
Hình 1.5 Các yếu tố của dịch vụ khách hàng 16
Hình 1.6 Hệ thống cơ sở dữ liệu trong logistics 19
Hình 1.7 Sơ đồ lưu chuyển hàng hóa 22
Hình 1.8 Chuỗi giá trị trong ngành phân bón Việt Nam 25
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Vinacam 35
Hình 2.2 Biểu đồ doanh thu Công ty qua các năm 2009-2011 38
Hình 2.3 Mức độ chịu rủi ro của các doanh nghiệp trong ngành phân bón 51
Hình 2.4 Áp lực cạnh tranh trong ngành phân bón 52
Hình 2.5 Quy trình xử lý đơn hàng tại Công ty Cổ phần Vinacam 53
Hình 2.6 Quy trình nhập khẩu phân bón tại Vinacam 59
Hình 3.1 Cơ cấu nhu cầu mặt hàng phân bón 68
Hình 3.2 Đồ thị điểm sản lượng Kali phân phối 2006-2010 71
Hình 3.3 Quy trình xử lý đơn hàng cho khách hàng nhận hàng tại bãi cảng 77
Trang 131
LỜI MỞ ĐẦU
I Lý do, sự cần thiết của đề tài
Nhờ những điều kiện tự nhiên thuận lợi ngành nông nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội lợi thế phát triển, đặc biệt là ngành sản xuất nông sản với nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu có thế mạnh, với kim ngạch xuất khẩu tăng cao và liên tục như: đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo, đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê Robusta, hồ tiêu… Từ năm 2008 đến nay, nền kinh tế toàn cầu tiếp tục đà suy thoái, Kinh tế Việt Nam trong những năm qua cũng bị ảnh hưởng và tăng trưởng chậm lại với nhiều bất ổn, lạm phát, khả năng thanh khoản kém của
hệ thống ngân hàng, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản Nông nghiệp được coi là cánh cửa cứu nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng toàn ngành đạt 4%, tạo công ăn việc làm cho người dân, tạo giá trị xuất khẩu đạt 25 tỷ USD (chiếm 22% kim ngạch xuất khẩu của cả nước) và là ngành duy nhất có thặng dư
thương mại đạt 9 tỷ USD năm 2011 (Nguồn: Báo cáo thường niên ngành nông
nghiệp 2011 và triển vọng phát triển năm 2012, Viện chính sách và chiến lược
phát triển nông thôn) Thắng lợi của ngành Nông nghiệp là sự tổng hợp của
nhiều yếu tố nhưng trong đó phải kể đến vai trò quan trọng của ngành phân bón trong việc hổ trợ tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng phù hợp với các chỉ tiêu về an toàn,dinh dưỡng cho sản phẩm nông sản xuất khẩu Trong những vài năm qua, nhu cầu tiêu thụ phân bón Việt Nam tăng mạnh Ngành sản xuất phân bón chưa đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường cả về chủng loại phân bón đến sản lượng Nhập khẩu phân bón vẫn nguồn cung phục vụ sản xuất nông nghiệp Với vai trò tiên phong trong lĩnh vực nhập khẩu phân bón hóa học Công ty cổ phần Vinacam luôn không ngừng cải tiến, hoàn thiện hoạt động kinh doanh, phát triển mạng lưới nhà cung cấp, hệ thống phân phối…góp phần mang đến cho nông nghiệp, nông dân những mặt hàng phân bón chất lượng, an toàn Đồng thời, tham gia vào điều tiết, bình ổn giá phân bón trong bối cảnh giá cả các mặt hàng phân bón biến động, leo thang và sự xâm nhập của các mặt hàng phân bón nhập khẩu tiểu ngạch, hàng lậu kém chất lượng
Đánh giá được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh nhập khẩu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, cũng như sự phát triển của Công ty, đặc biệt khi nền kinh tế đang rơi vào tình trạng khủng hoảng, áp lực cạnh tranh trong ngành tăng cao thì việc tận dụng các chiến lược chức năng nhằm tối ưu hóa nguồn lực,
giảm thiểu chi phí và giữ chân khách hàng là vô cùng cấp thiết Đề tài: “Phát
triển hoạt động logistics nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu phân
Trang 142
bón hóa học tại Công ty Cổ phần Vinacam” được thực hiện nhằm ứng dụng
những phát triển mới trong Công tác quản trị hiện nay về hoạt động logistics khi xem xét tổng hợp các chức năng, bộ phận trong công ty thành một chuỗi các hoạt động hỗ lẫn nhau với mục tiêu giúp Công ty tạo lập và duy trì một lợi thế cạnh tranh bền vững
II Mục tiêu của đề tài
- Ứng dụng được các kiến của chuyên ngành vào quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài trong thực tiển hoạt động của Công ty hiện nay
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và logistics trong kinh doanh nhập khẩu tại VNC
- Các giải pháp từ hoạt động logistics phù hợp với sự phát triển, khả năng thực hiện của Công ty và góp phần cùng các hoạt động khác hỗ trợ Công
ty đạt mục tiêu chất lượng đã đề ra: Năm 2012, ROE tăng 63% so với mức 62.3% trong năm 2011
- Thay đổi cách tư duy của doanh nghiệp vừa và nhỏ về vai trò của hoạt động logistics không chỉ bao gồm “kho và vận” mà là một chuỗi tích hợp manglại nhiều giá trị từ đó các doanh nghiệp mạnh dạn thực hiện các giải pháp logistics phát triển hoạt động kinh doanh, quản trị của mình
III Phạm vi của đề tài
III.1 Nội dung
- Đánh giá tổng quan hoạt động kinh doanh phân bón, mức độ cạnh tranh, rủi ro cũng như hoạt động logistics trong ngành phân bón trong giai đoạn hiện nay
- Phân tích thực trạng hoạt động logistics trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu phân bón đang được thực hiện tại VNC trên khái niệm về hoạt động logistics trong một chuỗi các hoạt động liên tục từ nhà cung cấp đến khách hàng
- Xây dựng các giải pháp phát triển hoạt động logistics tại Công ty từ đó là phương hướng đề nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Đề xuất các kiến nghị đối Công ty, Nhà nước nhằm thúc đẩy, hỗ trợ cho ngành phân bón nói chung và VNC nói riêng đảm bảo được nguồn cung cấp hàng hóa cho thị trường đáp ứng nhu cầu của ngành nông nghiệp
III.2 Thời gian: đề tài được thực hiện trong tháng 7/2012
Trang 153
III.3 Không gian Đề tài được thực hiện dựa trên việc phân tích, đánh giá các
tài liệu, số liệu, hoạt động tại công ty Cổ phần Vinacam
III.4 Dữ liệu nghiên cứu: dữ liệu thứ cấp được thu nhập tại các phòng ban
chức năng trong Công ty, các báo cáo tổ các tổ chức nghiên cứu thị trường và nguồn thông tin trên Internet
III.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính dựa trên các kỹ thuật phân tích tổng hợp, thống kê
mô tả và và so sánh các số tương đối nhằm so sánh sự thay đổi các thực thể, sự vật biến động theo thời gian
Kết cấu đề tài
Không bao gồm phần Mở đầu và kết luận, bài luận gồm những nội dung chính sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG KINH DOANH NHẬP KHẨU PHÂN BÓN TẠI CÔNG
Tổng quan hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Thực trạng hoạt động logistics
PHÂN TÍCH SWOT
GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ
Trang 164
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các lý luận về hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là một từ ghép chứa đựng một phạm trù mang hàm ý chỉ việc tận dụng tốt các nguồn lực đáp ứng được những nhu cầu cho con người, cho xã hội hay cho công việc Tuy nhiên, khái niệm này vẫn chưa có sự nhất quán bởi việc đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu theo từng công việc, từng lĩnh vực là khác nhau Nên khi nói đến khả năng thực hiện của các thực thể, sự vật, hiện tượng trong một phương diện nào đó thì ta thường dùng từ hiệu quả đi kèm theo các phương diện đang xét như: hiệu quả xã hội, hiệu quả chính trị, hiệu quả kinh tế, hiệu quả đầu tư,…
Hiệu quả được coi như một chỉ tiêu chất lượng đo lường mức độ sử dụng, khai thác các năng lực sẵn có vào các quá trình sản xuất, xây dựng, đầu tư…sao cho có thể sử dụng các nguồn lực đó với chi phí thấp nhấp nhưng mang lại giá trị cao nhất
1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Do các lĩnh vực khác nhau sẽ có các phương thức đánh giá về hiệu quả khác nhau để nhận định đúng hơn về hiệu quả kinh doanh ta xem xét khái niệm hiệu quả kinh doanh trong phạm trù hiệu quả của các lĩnh vực khác
Hiệu quả xã hội: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các
mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn
xã hội hoặc từng vùng kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, ng\âng cao chất lượng cuộc sống cho các tầng lớp nhân dân
Hiệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn
lực (nhân lực, tài nguyên, vốn …) để đạt được mục tiêu đề ra
(Nguồn: Đề án “Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp”, http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/de-an-hieu-qua-kinh-doanh-trong-cac-doanh-
Hay có thể hiểu hiệu quả kinh tế là việc sử dụng tối ưu các tư liệu sản xuất vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng dư lớn nhất Xét từ
Trang 175
gốc độ vi mô của hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh doanh có thể được định nghĩa là việc tận dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp về vốn, con người, tài nguyên…với mức chi phí tối ưu nhất để tạo ra giá trị lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp Khi đó hiệu quả kinh doanh được đánh giá trên cơ sở quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra Nghĩa là, một đơn vị đầu vào sẽ tạo được bao nhiêu đơn vị kết quả hay để tạo ra được một đơn vị kết quả thì cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào
Các chỉ tiêu đánh giá này được biểu diễn trên phương diện đánh giá về các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp như doanh thu, lợi nhuận hay tỷ suất sinh lợi trên vốn, tỷ suất lợi nhuận trên đầu tư thuần…Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ảnh trình
độ sử dụng các nguồn lực để nâng cao các chỉ số tài chính này thỏa mãn mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Tuy nhiên, doanh nghiệp được đánh giá là kinh doanh hiệu quả không chỉ tạo ra được lợi nhuận tức thời mà còn phải duy trì mức lợi nhuận đó trong một giai đoạn, một chu kì kinh doanh hay phải giữ được mức lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động Trên cơ sở gắn liền lợi ích của các nhân, tập thể, nhà nước; lợi ích của doanh nghiệp gắn liền lợi ích xã hội và doanh nghiệp tuân thủ các hệ thống pháp luật hiện hành
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế vi mô của hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng, khai thác các nguồn lực, các năng lực, các giá trị lõi sẵn có của doanh nghiệp với mức chi phí thấp nhấp nhưng tạo lập và duy trì được mức lợi nhuận cao nhất, mức lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình của ngành
1.1.3 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Xét trong góc độ cạnh tranh, một công ty có thể thu được mức lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình của ngành mà công ty đang hoạt động trong đó
và duy trì mức lợi nhuận đó trong thời gian dài nghĩa là công ty đã tạo ra được những giá trị cạnh tranh hay nói cách khác là một công ty kinh doanh có hiệu quả trong ngành nghĩa là công ty đó có đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững và bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là bản chất của lợi thế cạnh tranh bền vững trong việc tạo lập giá trị để thỏa mãn khách hàng nhằm thu về mức lợi nhuận mong muốn
Theo Garry D.Smith, Danny R Arnold và Bobby G Bizzell trong “Chiến lược và chính sàch kinh doanh” hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của
Trang 186
một công ty lượng giá trị mà các khách hàng cảm nhận về hàng hóa hay dịch vụ của công ty và chi phí sản xuất của nó Giá trị cảm nhận của khách hàng là sự lưu giữ trong tâm trí khách hàng về những gì họ cảm thấy thỏa mãn từ sản phẩm hay dịch vụ của công ty, lượng giá trị cảm nhận này phản mức giá cả mà khách hàng chấp nhận chi trả cho hàng hóa và dịch vụ đó, mức giá trị này thường cao hơn mức giá trị mà công ty có thể đòi hỏi cho sản phẩm bởi vì công ty không thể phân đoạn và đánh giá đúng giá trị cảm nhận của từng khách hàng và do cạnh tranh dành giật khách hàng buộc công ty luôn phải đưa ra mức giá thấp hơn giá trị cảm nhận Phần chênh lệch này sẽ tạo ra một giá trị khác gọi là thặng dư tiêu dùng
V = giá trị đối với khách hàng
P = giá hàng hóa/dịch vụ
C = chi phí sản xuất V-P = Thặng dư tiêu dùng P-C = Biên lợi nhuận
Hình 1.1: Sự hình thành giá trị cho khách hàng (Nguồn: Smith, D.G., Arnold, D.R ,Bizzell, B.R., “Strategy and Business policy”: Bản dịch Tiếng Việt Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Lao
Động-Xã Hội, 2007)
Trong hình minh họa sự hình thành giá trị cho khách hàng có thể thấy rằng giá trị cảm nhận của khách hàng là V, giá mà công ty có thể đòi hỏi cho sản phẩm dưới sức ép cạnh tranh là P, chi phí sản xuất kinh doanh là C Lợi nhuận
mà công ty thu được là P-C, thặng dư tiêu dùng là V-P Giá trị được tạo ra bởi một công ty là khoảng chệnh lệch giữa V và C bằng cách chuyển đổi các đầu vào với chi phí C thành sản phẩm mà khách hàng cảm nhận với mức giá trị V
Trên cơ sở của lợi thế cạnh tranh một công ty muốn đạt hiệu quả kinh doanh sẽ nổ lực tạo ra các giá trị cảm nhận cao nhất của khách hàng và sản xuất kinh doanh sản phẩm với mức chi phí thấp Thứ nhất, công ty sẽ cố gắng tao ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng làm cho họ có được sự thỏa mãn trên mong đợi
Trang 197
với mức giá trị V lớn hơn và khách hàng sẽ sẵn lòng chấp nhận mức giá P cao hơn Thứ hai, công ty có thể nâng cao hiệu quả các hoạt động chức năng để giảm chi phí C và thu về khoảng lợi nhuận biên P-C cao hơn
Bản chất của hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp chính là sự thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng và sản xuất kinh doanh sản phẩm với mức chi phí thấp dựa trên những năng lực, những giá trị vượt trội của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành kinh doanh
1.1.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn chịu tác động của nhiều yếu
tố của môi trường bên trong và bên ngoải doanh nghiệp Việc doanh nghiệp có thể nhận diện được những cơ hội, né tranh những nguy cơ từ môi trường bên ngoài và tận dụng đươc những năng lực tiềm tàng của mình trong kinh doanh sẽ góp phần tác động mạnh đến hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp
Môi trường bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường kinh tế vi mô Môi trường bên trong: Các bộ phận chức năng, văn hóa công ty, cấu trúc,
hệ thống kiểm soát,
Môi trường kinh tế vĩ mô là môi trường tổng quan của nền kinh tế- xã hội
nó bao gồm các yếu tố về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, tự nhiên, công nghệ
có tác động tác động trực tiếp và điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh
- Môi trường kinh tế: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của tỷ lệ tăng trưởng kinh
tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, …đến hoạt động kinh doanh của công ty
- Môi trường chính trị-pháp luật: Nghiên cứu các tác động, các thay đổi của
hệ thống pháp luật hiện hành, mức độ ổn định chính trị,… đến hoạt động của công ty
- Môi trường văn hóa-xã hội: Nghiên cứu các thói quen, hành vi, tạp quán…của khách hàng trong việc mua hàng hóa sản phẩm
- Môi trường tư nhiên - công nghệ: Nghiên cứu những tác động của môi trường tự nhiên và sự phát triển của công nghệ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Môi trường toàn cầu: Nghiên cứu mối liên hệ và những ảnh hưởng cùa kinh tế, chính trị toàn cầu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến ngành và đến công ty
Trang 208
Môi trường vi mô là môi trường ngành, môi trường mà công ty đang hoạt
động sản xuất kinh doanh trong đó Trong ngành các công ty có thể cung cấp các sản phẩm/ dịch vụ thay thế cho nhau hay là các sản phẩm/ dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu khách hàng tương tự nhau Việc nghiên cứu môi trường ngành sẽ giúp công ty nhận diện được các đặc tính kinh tế của ngành, vị trí của công ty mình trong ngành, các tác động gây ra sự thay đổi trong ngành và các đối thủ cạnh tranh từ đó kịp thời hoạch định những kế hoạch kinh doanh hiệu quả thông qua mô hình năm cạnh tranh của Michael E.Porter
Hình 1.2: Mô hình 5 tác động cạnh tranh của Michael E.Porter
(Nguồn: Trần Minh Đạo“Marketing quốc tế”, NXB Đại học kinh tế quốc dân,
2010)
1.1.5 Cơ sở của hiệu quả kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng và tối ưu chi phí sản xuất kinh doanh bằng những giá trị vượt trội và năng lực lõi của công ty Tuy nhiên, không phải lúc nào công ty cũng có thể nhận thấy và phát huy được các năng lực này, nó phải có sự phối hợp động và hỗ trợ lẫn nhau giữa các chức năng trong tổ chức bằng việc xem xét hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dưới góc độ một chuỗi các hoạt động có mối liên hệ tương hỗ sẽ giúp công ty nhận diện và phát huy các năng lực cạnh tranh của mình Chuỗi hoạt động ấy theo định nghĩa cũa Micheal E.Porter gọi là chuỗi giá trị coi một công ty là một chuỗi các hoạt động chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra tạo giá trị cho khách hàng Và việc nâng cao các yếu tố giá trị trong chuỗi
Trang 219
chính là cơ sở của hoạt động kinh doanh hiệu quả, trong bài viết về “chiến lược
và chính sách kinh doanh” các tác giả Garry D.Smith, Danny R Arnold và Bobby G Bizzell đã khẳng định bốn khối cơ bản để nâng cao các giá trị trong chuỗi giá trị tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững hay nói cách khác bốn cơ sở của việc tăng lợi nhuận nhằm đạt hiệu quả kinh doanh chính là: chi phí tối ưu, chất lượng, cải tiến và đáp ứng khách hàng
Chi phí tối ưu là mức chi phí tạo ra được mức lợi nhuận cao nhất cho
doanh nghiệp, là tiêu chuẩn đánh giá sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh trên
cơ sở so sánh hệ số đo lường giữa chi phí sử dụng các yếu tố đầu vào đề tạo sản phẩm đầu ra Việc xác định chi phí tối ưu sẽ cho phép doanh nghiệp nổ lực giảm thiểu chi phí đầu vào ở mức cực tiểu nhưng vẫn tạo ra được sản phẩm đầu ra đạt những tiêu chuẩn theo đúng nhu cầu của khách hàng Nổ lực giảm thiểu chi phí trong một công ty phải cần đến sự hỗ trợ và hợp tác giữa các chức năng trong công ty đó, sự hiệu quả trong hoạt động của từng bộ phận chức năng sẽ góp phần làm giảm đi mức tổng chi phí
Chất lượng là chỉ tiêu đo lường giá trị sử dụng của sản phẩm/dịch vụ mà
một công ty cung cấp cho khách hàng Khi công ty mang đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao hơn những sản phẩm cùng loại khác sẽ làm giá trị của sản phẩm trong mắt khách hàng nghĩa là sản phẩm của công ty đã tạo được một giá trị cảm nhận cao hơn thỏa mãn nhiều hơn nhu cầu mà khách hàng cần Từ đó, công ty có thể đòi hỏi một mức giá cao hơn mức giá của sản phẩm Sản phẩm chất lượng sẽ tạo ra một hệ thống kiểm soát chặt chẽ, hệ thống này sẽ tham gia vào các hoạt động giám sát các sai hỏng, lãng phí làm giảm thiểu các chi phí trong sản xuất kinh doanh
Cải tiến là bất kì những gì được coi là hay lạ trong việc vận hành sản xuất
kinh doanh tại một công ty Cải tiến bao gồm việc phát triển sản phẩm, hệ thống quản trị, cấu trúc tổ chức…Khi tiến hành cải tiến công ty có thể cung cấp cho khách những giá trị độc đáo hơn những giá trị đang có, tính độc đáo này giúp công ty tạo ra sự khác biệt với các công ty khác trong ngành Hoạt động cải tiến thỏa mãn khách hàng sẽ mang những giá trị cảm nhận cao hơn và cho phép công
ty đòi một mức giá tăng thêm cho sản phẩm hoặc từ cải tiến công ty có thể giảm thiểu được chi phí trong hoạt động
Đáp ứng khách hàng một công ty muốn tạo ra lợi nhuận tối đa bằng cách
tăng giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm /dịch vụ của công ty thì công
ty phải có khả năng nhận diện các nhu cầu của khách hàng và thõa mãn nhu cầu
Trang 2210
đó tốt hơn các công ty khác trong ngành Trong hoạt động sản xuất kinh doanh việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng là việc thiết yếu, xác định được những nhu cầu này công ty sẽ có những biện pháp đáp ứng khách hàng tối đa và tạo ra những giá trị vô hình về nhãn hiệu lòng trung thành của khách hàng đối với công
ty
Khi xem các hoạt động của công ty là một dòng chuyển động và biến đổi
của sản phẩm từ đầu vào của sản xuất là vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ… cho đến khi thành sản phẩm cung cấp cho khách hàng cuối cùng Bốn nhân tố: chi phí tối ưu, chất lượng, cải tiến và đáp ứng khách hàng sẽ là cơ sở cho công ty giảm thiểu phí và tạo ra giá trị cảm nhận khách hàng cao nhất, đây chính là nền tảng của việc tạo ra lợi nhuận ổn định cho công ty và giúp cho hoạt động kinh doanh của một công đạt hiệu quả Tuy nhiên, để có thể tận dụng những giá trị mà bốn nhân tố trên mang lại cần phải có sự hỗ trợ của các hoạt động chức năng mà trong đó các hoạt động logistics đóng vai trò nồng cốt trong việc phối hợp hoạt động giữa các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trên một dòng giá trị chuyển động, biến đổi của sản phẩm
1.2 Tổng quan về hoạt động logistics
1.2.1 Khái niệm về Logistics
Thuật ngữ Logistics có nguồn gốc từ “LOGISTIKOS” trong tiếng Hi Lạp
và được sử dụng từ rất lâu trong quá trình phát triển của loài người từ khi con người biết tích trữ lương thực, biết vận chuyển, trao đổi những vật phẩm làm ra…thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng trong quân đội với ý nghĩa là công tác hậu cần Cho đến nay, cụm từ Logistics đã được sử dụng khá phổ biến trong các ngành nghề và có nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau Sau đây là một số định nghĩa được sử dụng phổ biến:
Theo Hội đồng quản trị Logistics Hoa Kì thì “Quản trị Logistics là quá trình họach định, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu lực và hiệu quả hoạt động vận chuyển, lưu trữ hàng hóa, dịch vụ và những thông tin có liên quan từ điểm đầu tiên đến điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng” (Nguồn: Douglas M Lambert, Jame R Stock, Lisa M Ellram,
“Fundamentals of Logistics Management”, McGraw-Hill,1998, p.3)
Theo quan điểm “5 right” thì: “Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm đến đúng vị trí, vào đúng thời điểm với điều kiện và phi chí phù hợp cho
khách hàng tiêu dùng sản phẩm” (Nguồn: Douglas M Lambert, Jame R Stock,
Trang 23cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế” (Nguồn: Đoàn Thị Hồng
Vân, “Logistics những vấn đề cơ bản”, NXB Lao động-Xã hội, 2010)
Mặt dù Logistics được định nghĩa theo nhiều khái nhiều khái niệm khác nhau nhưng nhìn cái cốt lõi của hoạt động Logistics là tối ưu để mang lại hiệu quả và hoạt động Logistics không phải là hoạt động liên lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục có liên quan mật thiết lẫn nhau, tác động qua lại lẫn nhau được thực hiện theo quy trình có tổ chức, hệ thống và được kiểm soát chặt chẽ đó là tiền đề cho việc tạo lập các khối cơ bản về chi phí, chất lượng, cải tiến và đáp ứng khách hàng trong kinh doanh
Dưới góc độ bài viết có thể hiểu Logistics trong kinh doanh nhập khẩu
phân bón là quá trình hoạch định, thực hiện và quản lý dòng vận chuyển hàng hóa, thông tin và tiền tệ trong hoạt động nhập khẩu, phân phối phân bón nhằm tối ưu hóa chi phí và thỏa mãn đươc nhu cầu của khách hàng mục tiêu
1.2.2 Vai trò của Logistics
Logistics ngày càng có ảnh hưởng sâu rộng đến các hoạt động kinh tế và đối với các doanh nghiệp bởi vai trò quan trọng của hoạt động này trong việc tối
đa hóa nhu cầu của khách hàng với mức chi phí thấp nhất
Đối với nền kinh tế
Logistics góp phần giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường
sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý Từ hình 1.3-
ta thấy chi phí Logistics tại các quốc gia phát triển chỉ chiếm khoảng 8-12% GDP ngược lại tại các quốc gia đang phát triển mức chi phí này khá cao chiếm trên 18% GDP Nhìn chung, tại các quốc gia phát triển hoạt động logistics có sự phối hợp và hổ trợ lẫn nhau giữa các khâu nên giảm thiểu chi phí còn tại các quốc gia đang phát triển hoạt động logistics chỉ là các khâu riêng lẻ nên chi phí của từng khâu là rất lớn Vì vậy, việc phát triển logistics với tư cách là một chuỗi các hoạt động thống nhất sẽ giúp các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế giảm được chi phí, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn và làm tăng sức cạnh tranh của các công ty
Trang 2412
Hình 1.3 Tỷ trọng chi phí Logistics so với GDP của một số nước
(Nguồn: Bài trình bày của Narin Phol, Country Damco Vietnam/Cambodia, Hội
thảo Việt nam Losgo, 29/07/2010)
Logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong lưu thông, phân phối
hỗ trợ cho luồng chu chuyển các giao dịch kinh tế Hoạt động lưu chuyển trong nền kinh tế chỉ có thể phối hợp nhịp nhàng khi chu chuyển trên chuỗi hoạt động của logistics
Logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận Hoạt động logistics có quy mô mở rộng là phức tạp hơn nhiều so với hoạt động giao nhận thuần túy bằng việc cung cấp them cho khách các hoạt động
hỗ trợ cho việc sản xuất, phân phối hàng hóa như đóng gói, lưu kho, quản lý thông tin,…
Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong trong thương mại quốc tế bởi các nhà sản xuất kinh doanh muốn mở rộng thị trường thì cần có sự
hỗ trợ của hoạt động logistics, hoạt động này có tác dụng như là chiếc cầu nối trong việc chuyển dịch hàng hóa trên các tuyến đường mới đến với những thị trường mới theo đúng yêu cầu
Hoạt động logistics còn làm tăng tính cạnh tranh của một quốc gia bởi phát triển Logistics sẽ song hành với các hoạt động phát triền, nâng cao cơ sở hạ tầng
Trang 2513
trong đó có hạ tầng giao thông vận tải Quốc có cơ sở hạ tầng phát triển sẽ thu hút nhiều đâu tư quốc tế của các công ty, tập đoàn trên thế giới đến quốc gia mình
Đối với doanh nghiệp
Theo Giáo sư Đoàn Thị Hồng Vân trình bày trong “Logistics và những vấn
đề cơ bản” đối với doanh nghiệp Logistics có các vai trò cơ bản sau:
Logistics giúp giải quyết cả đầu vào lẫn đầu ra của doanh nghiệp một cách hiệu quả Nhờ có thể thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chủ động trong việc chọn nguồn cung cấp nguyên liệu, công nghệ sản xuất,… chủ động trong việc lên kế hoạch sản xuất, quản lý hàng tồn kho và giao hàng theo đúng thời gian với tổng chi phí thấp nhất
Hoạt động logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế Theo ước tính của của Liên Hiệp Quốc chi phí chứng từ trong thương mại đã vượt quá 420 tỷ USD/năm và chiếm khoảng 10% kim ngạch mậu dịch quốc tế Việc phát triển các hoạt động logistics như cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, trao đổi thông tin điện tử đã loại
bỏ đi rất nhiều thủ tục giấy tờ rườm rà, nâng cấp và tiêu chuẩn hóa chứng từ
Sự phát triển của công nghệ thông tin trong logistics đã làm gia tăng sự hài lòng và giá trị cung cấp cho khách hàng Đứng ở gốc độ này logistics được xem
là công cụ hiệu quả để đạt lợi thế cạnh tranh lâu dài
Ngoài ra, logistics còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing, đặc biệt là maketing –mix 4P, chính logistics đóng vai trò then chốt trong việ đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vào đúng thời điểm thích hợp
( Đoàn Thị Hồng Vân, Logistics những vấn đề cơ bản , NXB Lao động-Xã hội,
2010)
1.1.3 Phân loại logistics
Hiện nay hoạt động logistics phát triển mạnh mẽ và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nên cũng được phân chia thành nhiều dạng khác nhau tùy vào mục tiêu và tầm quan trọng của hoạt động logistics như:, theo các bên tham gia,
Trang 26Logistics kinh doanh (Business logistics) là một phần của chuỗi cung ứng,
nhằm hoạch định, thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả các dòng vận động và
dự trữ sản phẩm, dịch vụ, thông tin có liên quan từ các điểm khởi đầu đến tiều tiêu dùng nhằm mãn những nhu cầu của khách hàng
Logistics quân đội (Military logistics) là việc thiết kế và phối hợp các
phương diện hỗ trợ và các thiết bị cho các chiến dịch, các trận đánh của lực lượng quân đội Đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này
Logistics sự kiện (Event logistics) là tập hợp các hoạt động, các phương
tiện vật chất kỹ thuật và con người cần thiết để tổ chức, sắp xếp lịch trình, nhằm triển khai các nguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp
Dịch vụ logistics (Service logistics) bao gồm các hoạt động thu nhận, lập
chương trình, và quản trị các điều kiện cơ sở vật chất/tài sản, con người, và vật liệu nhằm hổ trợ và duy trì cho quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh Hoạt động logistics được phân tích trong bài chính là hoạt động logistics trong kinh doanh nó xem các hoạt động chức năng của doanh nghiệp thành một dòng giá trị mà doanh nghiệp luôn nổ lực để làm gia tăng các giá trị trong dòng vận động đó Trong dòng vận động này các hoạt động logistics như một phần của chuỗi cung ứng với vai trò hoạch định, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả quá trình vận chuyển, lưu trữ hàng hóa, dịch vụ và những thông tin có liên quan
từ điểm đầu tiên đến điểm cuối cùng với mục đích thỏa mãn khách hàng
1.2.4 Nội dung chính của hoạt động logistics
Như đã trình bày ở các khái niệm trên: Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, thời điểm, dự trữ hàng hóa từ điểm đầu tiên đến điểm cuối cùng trong chuỗi cung cung ứng chính vì vậy để hoạt động logistics được tiến hành một cách linh hoạt
và nhanh chóng thì hoạt động logictics không phải chỉ là một hoạt động riêng lẻ
mà đó là một hoạt động tích hợp gồm nhiều hoạt động chức năng có mối quan hệ mật thiết và hỗ trợ cho nhau như một chuỗi các các hoạt động liên tiếp, sâu kết
Trang 27Lập kế hoạch Thực hiện Kiểm Tra
Hình 1.4: Các thành phần quản trị và hoạt động logistics cơ bản (Nguồn: David B.Grant, Douglas M Lambert, James R Stock and Lisa Ellram,
“Fundamentals of Logistics Management”, McGraw-Hill, New York, p.4, 2006)
Dịch vụ khách hàng là những hoạt động của doanh nghiệp nhằm giải quyết
tốt các yêu cầu của khách hàng hay nói cách khác dịch vụ khách hàng là quá trình làm tăng thêm giá trị gia tăng của hàng hóa đạt mức cao nhất với mức chi phí thấp nhất, giá trị gia tăng này được đo lường bằng mức độ hài lòng của khách hàng Trong hoạt động logictics dịch vụ khách hàng là hoạt động đầu ra, là
Xử lý nguyên liệu Quá trình đặt hàng Dịch vụ và phụ kiện
hỗ trợ
Lựa chọ địa điểm và kho chứa hàng
Thu gom Đóng gói Xếp dỡ hàng Phân loại hàng hóa Phân phối
Lưu kho, bảo quản
Định hướng thị trường (lợi thế cạnh tranh)
Nguồn nhân
lực
Tiện lợi về thời gian và địa điểm Nguồn lực
tài chính
Vận chuyển hiệu quả đến khách hàng Nguồn
thông tin
Tài sản sở hữu
Đầu vào của
Logistics
Đầu ra của Logistics
Quản trị Logistics
Nguyên liệu
Lưu kho sản xuất
Thành phẩm
Trang 2816
những gì mà công ty mong muốn mang đến cho khách hàng và là thước đo mức
độ hiệu quả của chuỗi logictics trong việc mang lại những giá trị tối ưu hóa về thời gian, địa điểm đối với hàng hóa mà công ty mang lại cho khách hàng
Hình 1.5 Các yếu tố của Dịch vụ khách hàng (Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân, “Logistics những vấn đề cơ bản”, NXB Lao động-
4 Tính ổn định của quá trình thực hiện đơn hàng
5 Khả năng thực hiện các chuyến hàng đặc biệt
6 Khả năng điểu chuyển hàng hóa
7 Thủ tục thuận tiện
8 Sản phẩm thay thế
Các yếu tố sau giao dịch
1 Lắp đặt, bảo hành sửa chữa và các dịch vụ khác
2 Theo dõi sản phẩm
3 Giải quyết những than phiền, khiếu nại, trả lại sản phẩm… của khách hàng
4 Cho khách hàng mượn sản phẩm
Trang 2917
Dịch vụ khách hàng có thể bao gồm các hoạt động cụ thể như: giải quyết các đơn đặt hàng, tổ chức vận chuyển hàng hóa, giải quyết các khiểu nại, dịch vụ hậu mãi, …Theo Giáo sư Đoàn Thị Hồng Vân chất lượng của dịch vụ khách hàng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, có thể chia các yếu tố này thành ba nhóm:
trước, trong và sau khi giao dịch với khách hàng (xem hình 1.4)
Trong quá trình thực hiện hoạt động dịch vụ khách hàng công ty cần phải thực hiện việc dự báo nhu cầu của khách hàng Việc dự báo này có vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định kế hoạch kinh doanh và cung ứng hàng hóa Có
2 phương pháp để dự báo nhu cầu hiện nay là phương pháp định tính được thực hiện chủ yếu thông qua lấy ý kiến của các nhà quản lý, người bán hàng, người tiêu dùng và chuyên gia Phương pháp thứ hai là phương pháp định lượng thường được áp dụng mô hình dự báo theo dãy số thời gian bao gồm những pháp như:
Phương pháp bình quân di động (Moving Average-MA)
Theo phương pháp này, kết quả dự báo của thời kỳ sau bằng số bình quân của từng thời gian ngắn có khoảng cách đều nhau của những thời kỳ trước đó Ta
có công thức tính dự báo theo phương pháp này như sau:
F t+1 = (D t + D t-1 +…+D t-n )/ n +1
Trong đó:
F: Dự báo bình quân di động cho thời kỳ t+1
D: Nhu cầu thực tế cho thời kỳ (ngày, tuần, tháng, quý, năm)
n: Số thời kỳ nhu cầu được đưa vào số trung bình tính toán
Phương pháp thống kê: Hàm xu thế (hàm tương quan)
Có dạng tuyến tính: Y t = a o + a 1 t
Dạng phi tuyến tính Y t = a 0 + a 1 t + a 2 t 2 ( dạng hàm bậc 2)
Bằng phương pháp bình phương bé nhất lấy đạo hàm hai vế lần lượt theo các tham số a0, a1, ta có thể lập các hệ phương trình chuẩn tuyến tính từ đó sẽ tìm được các tham số a0, a1 Từ đó thiết lập được các phương trình dự báo nhu cầu trong tương lai bằng những dãy số trong quá khứ
Hệ thống thông tin
Trong hoạt động logistics thông tin có vai trò rất quan trọng, nó là một trong những dòng chuyển động trong chuỗi cung ứng Chính vì vậy để cho các
Trang 3018
mắc xích trong chuỗi logistics có thể liên kết lại với nhau thì công ty phải nắm bắt được các thông tin về hàng hóa từ các tác nhân bên ngoài và bên trong chuỗi trên cơ sở các thông tin được trao đổi và xử lý liên tục trong một hệ thống đó hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin được định nghĩa là: “một tập hợp các phần cứng, phần mềm, hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục các mục tiêu của tồ chức Mục tiêu tồn tại của hệ thống thông tin là cung cấp thông cho hoạt động của con người, mối liên của các thành phần trong hệ thống và giữa nó với hệ
thống khác chính là sự trao đổi trong tin” (Nguồn: Đỗ Bá Sang, “ Bài giảng quản
trị hệ thống thông tin”, 2011)
Hệ thống thông tin trong logistics bao gồm thông tin trong nội bộ từng tổ chức (doanh nghiệp, nhà cung cấp, khách hàng của doanh nghiệp), thông tin trong từng bộ phận chức năng (kế toán, marketing, sản xuất, nhân sự…), thông tin ở từng khâu trong chuỗi logistics (kho bãi, vận chuyển, …) và sự kết nối thông tin giữa từng bộ phận, công đoạn nêu trên Trong hệ thống phức tạp đó thì
xử lý đơn hàng của khách hàng chính là trung tâm của hệ thống Đơn hàng đóng vai trò là thông điệp giúp các hoạt động logistics đươc tiến hành Chi phí cũng như mức độ hiệu quả của các hoạt động logistics sẽ phụ thuộc vào chất lượng và tốc độ của dòng thông tin Một luồng thông tin nhanh chóng và chính xác có thể giúp công ty kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng và xử lý đơn hàng của khách hàng một cách hiệu quả Sự hiệu quả của thông tin trong hệ thống thông tin logistics được đánh giá dựa trên thời gian tiếp nhận và xử lý đơn hàng, tổ chức sản xuất, vận chuyển sau cho cung cấp vừa kịp lúc (just in time) cho khách
và hạn chế được lượng hàng tồn kho quá mức hay thiệu hụt hàng hóa cho khách hàng
Hệ thống xử lý đơn hàng có thể chuyển tải những thông tin bán hàng hàng hữu ích cho hoạt động marketing (phục vụ việc phân tích và dự báo nhu cầu), cho hoạt động tài chính (hoạch định được dòng tiền trong tổ chức, thanh toán tiền hàng), đặc biệt là trong logistics hệ thống xử lý đơn hàng còng cung cấp thông tin cho việc chuyển hàng hóa về kho, cập nhật hồ sơ lưu kho, hướng dẫn giao hàng…Hiện nay, hệ thống thông tin trong xử lý đơn hàng đã được nâng cấp bằng những hệ thống thông tin tiên tiến ứng dụng những thành tụ trong công nghệ thông tin và sự phát triển của Internet cung cấp cơ sở dữ liệu cho hoạt động Logistics
Trang 31Thị trường mới
Hồ sơ doanh nghiệp
Chi phí vốn Chi phí hoạt động logistics
- Báo cáo về tình hình và chi phí logistics
Trang 3220
Dự trữ hàng hóa
Trong hoạt động kinh tế, sản phẩm có thể được sản xuất tại những địa điểm khách nhau, những quốc gia khách nhau nhưng không hẳn là dùng tiêu tiêu thụ tại thị trường quốc đó mà là tại một thị trường khác, thời gian tiến độ sản xuất với thời gian tiêu dùng sản phẩm cũng không trùng nhau Do đó, để đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động liên tục thì phải có sự tích lũy hàng hóa, sản phẩm Quá trình tích lũy này được gọi là dự trữ Trong hoạt động logistics dự trữ hàng hóa, sản phẩm là hoạt động chức năng rất quan trọng, tuy nhiên bản thân hoạt động dự trữ cũng tồn tại 2 vấn đề trái ngược nhau Nếu dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa không đủ số lượng, không đạt yêu cầu về chất lượng thì hoạt động kinh doanh không hiệu quả, hoạt động logistics không thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng Ngược lại, nếu dự trữ dư thừa sẽ làm tăng lượng hàng tồn kho làm phát sinh thêm rất nhiều chi phí cho doanh nghiệp như: chi phí lưu kho, chi phí lãi vay,…làm chậm thu hồi vốn dẫn đến hoạt động kinh doanh kém hiệu quả Trong chuỗi hoạt động logistics cần xác định kế hoạch dự trữ chính xác tránh gây những ảnh hưởng xấu lên hoạt động kinh doanh Nguyên nhân dẫn đến dự trữ là do:
- Làm cho quá trình vận chuyển, sản xuất, phân phối,… đạt quy mô nhất định nhằm giảm chi phí trong vận chuyển hàng và giảm giá trong thương lượng với nhà cung cấp khi mua một số lượng hàng hóa lớn hơn
- Cân bằng cung cầu theo thời vụ và đáp ứng những mặt hàng phục vụ theo mùa
- Dự trữ để phòng ngừa rủi ro
- Dự trữ để phục vụ nhu cầu của khách hàng
Trang 3321
hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng
(Nguồn: “Chỉ số tài chính - vẻ đẹp tiềm ẩn sau những báo cáo khô khan”, http://www.saga.vn/Taichinh/Kithuattaichinh/Phantichcoban/5538.saga,
- Xác định nhu cầu vật tư: dự báo nhu cầu có vai trò đặc biệt trong hoạt động cung ứng vật tư, lập kế hoạch cung ứng thích hợp và tính toán được lượng vật tư dự trữ cần thiết
- Lựa chọn nhà cung cấp: Ngay khi xác định được nhu cầu vật tư cần tiến hành đánh giá lực chọn nhà cung cấp thích hợp Nhà cung cấp đó có thể là nhà cung cấp quen thuộc hoặc một nhà cung cấp mới để lực chọn ra nhà cung cấp tốt nhất cho công ty Công ty cần có các sàn lọc, đánh giá cũng như quản lý các nhà cung cấp của mình để đảm bảo nguồn cung hàng hóa cũng như chất lượng và thời gian giao hàng khi nguồn cung cấp này là nguồn cung cấp quốc tế
- Tiến hành thu mua vật tư: Sau khi đã lựa chọn được một nhà cung cấp thích hợp, doanh nghiệp sẽ tiến hành các hoạt động mua hàng theo thông
Trang 3422
lệ trong giao dịch mua bán vật hàng hóa trong ngoại thương thông qua các bước hỏi hàng, báo giá, đàm phán kí hợp đồng,
- Tổ chức vận chuyển vật tư về doanh nghiệp
- Quản lý hệ thống thông tin trong quản trị vật tư
- Giám sát tình hình vật tư: lưu kho, kiểm soát hàng tồn kho và phế liệu
Vận tải
Vận tải là hoạt động có mục đích của con người nhằm hóa chuyển vị trí của hàng hóa và bản thân con người từ nơi này tới nơi khác bằng các phương tiện vận tải Trong hoạt động logistics vận tải đóng vai trò quan trọng là các phương thức
để đưa sản phẩm, hàng hóa từ nhà cung cấp, sản xuất, trung gian, đến tay người tiêu dùng Nếu máy tính và hệ thống mạng máy tính làm cơ sở cho hoạt động của dòng thông tin hoạt động logistics thì vận tải là cầu nối để dòng hàng hóa di chuyển xuyên suốt từ điểm đầu đến đến điểm cuối của chuỗi cung ứng Chính vì vậy, quản lý vận tải và phân phối là khâu trọng yếu nhất của hoạt động logistics nhằm mục đích đảm bảo những tiện ích về thời gian, địa điểm, an toàn, đảm bảo chất lượng và khối lượng hàng hóa Trong hoạt động vận tải, phân phối được chia thành 3 hoạt động khác nhau: nhà cung cấp – doanh nghiệp, trong nội bộ doanh nghiệp, và doanh nghiệp khách hàng Quản lý quá trình vận chuyển hàng hóa nghĩa là doanh nghiệp phải quản lý và tổ chức thực hiện toàn bộ cả ba hoạt động vận chuyển này
Hình 1.7: Sơ đồ lưu chuyển hàng hóa
Quản lý vận tải trong chuỗi logistics doanh nghiệp phải lập kế hoach tổ chức các hoạt động vận chuyển hàng hóa và các công tác hỗ trợ cho việc vận chuyển, giao nhận hàng hóa được tiến hành thuận lợi đảm bảo các yêu cầu về tối
ưu hóa chi phí và đáp ứng khách hàng trong chuỗi từ việc thuê phương tiện vận chuyển, xác định phương thức vận chuyển, kiểm soát quá trình vận chuyển,
Vận tải
Nội địa
Vận tải Ngoại thương
Vận tải
Nội địa
Khách hàng
Kho hàng, trung tâm phân phối
Cảng dỡ hàng nước
Trang 3523
thông quan hàng hóa, xếp dỡ và giao nhận hàng hóa, đóng gói, xử lý các trường hợp mất mác hử hỏng, …Bên cạnh đó hoạt động động quản lý vận tải cần tập trung vào hoạt động kiểm soát chi phí vận tải bởi chi phi phí vận tải thường là khoản chi phí chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí logistics và là chi phí cấu thành nên giá bán của hàng hóa Có rất nhiều nhân tố về đặc tính của sản phẩm cũng như thị trường tác động mạnh lên chi phí vận tải muốn quãn lý được chi phí vận tải tổ chức, doanh nghiệp cần nghiên cứu thận trọng sự ảnh hưởng của các tác nhân này từ đó xây dựng kế hoạch vận chuyển
Kho bãi
Kho bãi là nơi cất trữ hàng hóa, sảm phẩm trong quá trình vận chuyển đồng
thời cung cấp các thông tin về tình trạng, điều kiện lưu trữ và vị trí của các hàng hóa được lưu trữ trong kho Kho bãi là một bộ phận không thể thiếu trong chuỗi logistics, quản lý kho hàng và các hàng hóa lưu kho là khâu quan trọng trong hoạt động logistics Việc chọn vị trí kho hàng là việc làm mang tính chiến lược tác động đến chi phí vận chuyển và tác động mạnh đến chất lượng dịch vụ khách hàng, tốc độ lưu chuyển hàng hóa và toàn bộ hoạt động logistics
Lưu kho là chức năng trong quản lý kho bãi nhằm bảo quản số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho và làm giảm các chi phí trong quản lí kho cũng như hổ trợ các hoạt động xuất nhập hàng hóa trong kho Trong hoạt công tác lưu kho hệ thống thông tin đóng vai trò quan trọng đảm bảo cho các hoạt động lưu thông giao nhận hàng hóa tại kho Chi phí lưu kho là khoản chiếm một phần quan trọng trong chi phí logistics nên khi tiến hành lưu kho các doanh nghiệp thường đưa các chỉ tiêu đánh giá và quyết định hình thức lưu kho cũng như việc xây dựng hệ thống kho hay thuê kho ngoài Việc lực chọn hình thức lưu kho sẽ có ảnh hưởng đến các hoạt động kiểm soát kho của doanh nghiệp cũng như cung cấp được các tiện ích về thời gian và địa điểm cho khách hàng
1.3 Mối quan hệ giữa hoạt động logstics và nâng cao hiệu quả kinh doanh phân bón hóa học nhập khẩu
1.3.1 Sản phẩm phân phân bón hóa học nhập khẩu
Phân bón hóa học hay còn gọi là phân bón vô cơ là các loại phân có chứa các yếu tố dinh dưỡng dưới dạng muối vô cơ thu được nhờ quá các quá trình vật
lý, hóa học Nguồn nguyên liệu sản xuất lấy từ khí thiên hay từ các mỏ khoáng sản Ưu điểm của loại phân này có tác động nhanh đến việc tăng nâng suất cây
Trang 3624
trồng và giá thành rẻ, khuyết điểm lớn nhất của loại phân này là gây ô nhiễm môi trường Các lại phân bón hóa học phổ biến hiện nay:
- Các loại phân đơn: là loại phân chứa 1 trong 3 dưỡng chất chủ yếu như phân
đạm, phân lân và phân Kali
Phân đạm (phân có chứa Nitơ): phân urê, phân amon nitrat, phân sunphat đạm, phân phosphate amon…
Phân lân (phân có chứa phosphate): phân apatit, supe lân, phân lân nung chảy,
Phân Kali: phân Kali Clorua, phân Kali Sunphat, …
- Phân hỗn hợp: chứa từ 2 nguyên trở lên như phân SA, phân NPK, phân
DAP, phân MAP
Phân SA hay Anmonium Sunphate là loại phân được tổng hợp từ 2 nguyên tố co bản nitơ (20-21%) và lưu hùynh (24-25%)
Phân NPK là phân gồm hỗn hợp 3 nguyên tố Nitơ, Photpho và Kali tổng hợp theo 1 tỷ lệ % nhất định 20-20-15, 16-16-8…
Phân DAP hay còn gọi là diamino phosphate là loại phân được tổng hợp từ 2 nguyên tố nitơ (18%) và P2O5 (46%)
Phân MAP-Monoamonium Phosphate là phân đạm phosphate như DAP nhưng tỷ lệ của các nguyên tố N và P2O5 có sự thay đổi
Sản phẩm phân bón hóa học nhập khẩu là những loại phân bón có nguồn gốc từ nhà cung cấp nước ngoài được mua và vận chuyển về để cung cấp cho nhu cầu sử dụng của thị trường trong nước nhằm hổ trợ các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong việc cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng giúp cây sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất và chất lượng cao
Tại Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phân bón phải được
sự cho phép của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng như hiệp hội phân bón và các loại phân bón nhập khẩu phải nằm trong doanh mục phân bón được cấp phép nhập khẩu và phải được kiểm tra chất lượng nhà nước Theo hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (hệ thống HS) tổ chức hải quan thế giới thì sản phẩm phân bón được giao dịch trong ngoại thương thuộc chương 31 và thuộc 2 nhóm
Trang 3725
Mã 3102: Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa Nitơ
Mã 3105: Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là Nitơ, phosphate và Kali; phân hóa học khác, các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng
cả bì không quá 10 kg
(Nguồn: Tổng cục hải quan, www.customs.gov.vn )
1.3.2 Hoạt động Logistics trong nhập khẩu phân bón
Hình 1.8: chuỗi giá trị trong ngành phân bón Việt Nam (Nguồn: Phân tích đầu tư ngành nguyên liệu cơ bản: phân bón nông nghiệp,
Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt, 2008)
Sơ đồ trên mô tả chi tiết chuỗi giá trị trong ngành phân bón Việt Nam, từ các hoạt động đầu vào nhập khẩu nguyên vật liệu, thành phẩm thông qua các quá trình sản xuất, vận chuyển và phân phối đến với người tiêu dùng mục tiêu Ứng với chuỗi giá trị này (không bao gồm yếu tố cung cấp cho xuất khẩu) chính là chuỗi các hoạt động Logistics như: dịch vụ khách hàng, quản trị dự trữ, cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, vận chuyển phân phối và quản lý kho bãi
Sản xuất
Phân phối
Người tiêu dùng
Phân bón thành phẩm Phân bón
thành
phẩm
Phân hỗn hợp
Phân đơn
Trang 3826
Dịch vụ khách hàng: Giải quyết các đơn hàng của khách hàng nội địa, cung cấp các chính sách dịch vụ khách hàng, tổ chức kế hoạch vận chuyển cho khách hàng, hỗ trợ thanh toán tiền hàng, chiết khấu, giảm trừ khi mua hàng, giải quyết các vấn đề phát sinh về hàng hóa hư hỏng, dự báo nhu cầu của khách hàng, phát triển khách hàng, …
Quản trị dự trữ: Lập kế hoạch dự trữ hàng phân bón theo mùa vụ, quản lý
và cân đối chi phí dự trữ với chi phí vận chuyển hàng hóa
Quản trị vật tư: Xác định các nhu cầu hàng hóa, loại hàng, số lượng, nguồn gốc,…; đánh giá, lựa chọn, quản lý nhà cung cấp; xúc tiến các hoạt động nhập khẩu hàng hóa như: hỏi hàng, kí kết hợp đồng, mở L/C, mua bảo hiểm hàng hóa,
tổ chức các hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu (thông quan nhập khẩu, xếp
dỡ hàng hóa, làm hàng, đóng gói, kiểm đếm), …
Vận chuyển: Thuê phương tiện vận chuyển (nếu có), xác định các phương thức vận chuyển, tổ chức phân phối hàng hóa
Quản lý kho: Xác định cac địa điểm lưu kho, làm thủ tục thuê kho, lưu kho hàng hóa, tổ chức và quản lý các hoạt động xuất nhập kho, quản lý thông tin hàng hóa trong kho, hỗ trợ khách hàng nhận hàng tại kho, tổ chức vận chuyển hàng hóa tại kho ra phương tiện hoặc kho khách hàng, …
1.3.3 Mối quan hệ giữa logistics và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Bản chất của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là tạo lập một lợi thế tranh cho tổ chức giúp cho tổ chức đó duy trì được mức lợi nhuận cao trong ngành kinh doanh thông qua việc tối ưu hóa chi phí và thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng và bản chất này hoàn toàn trùng lập với mục tiêu của logistics bởi dù hoạt động logistics ở các quốc gia, hay các khu vực khác nhau nhưng đều
có một điểm chung đó là sự kết hợp khéo léo, khoa học và chuyên nghiệp của chuỗi các hoạt động như sản xuất, tài chính, vận tải, thu mua, dự trữ, phân phối,… để phục vụ khách hàng tối đa với chi phí tối thiểu Xét ở cấp độ chiến lược thì hiệu quả kinh doanh với mức lợi nhuận cao, tạo ra được lợi thế cạnh tranh được xem như mục tiêu trong chiến lược cấp công ty và Logistics chính là chiến lược chức năng hỗ trợ cho chiến lược tổng thể đó Chính vì vậy, giữa logistics và mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau: các hoạt động trong chuỗi logistics sẽ giúp công ty tạo ra được một quá trình tối ưu hóa về địa, điểm, thời gian, chất lượng để cung cấp hàng hóa cho khách hàng với mức chi phí thấp và giá trị cảm nhận cao nhất từ đó công ty thu
Trang 3927
được mức lợi nhuận mong muốn Ngược lại, để đạt hiệu quả kinh doanh khi tiến hành những giải pháp logistics công ty sẽ đầu tư, thiết kế, phát triển và hoàn thiện các hoạt động logistics tạo ra một chuỗi cung ứng mang lại những giá trị gia tăng vượt trội Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, các hoạt động logistics sẽ được
so sánh trong trong mối quan hệ của nó với bốn khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh: chi phí tối ưu, chất lượng, cải và đáp ứng khách hàng
Logistics với chi phí tối ưu
Mục tiêu của chi phí tối ưu là giảm các chi phí đầu tạo ra sản phẩm đầu ra bằng sự phối hợp và hoạt động hiệu quả của từng bộ phận chức năng sẽ góp phần làm giảm tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh của công ty Chính vì vậy, hoạt động của các bộ phận chức năng thường được xem xét trong một dây chuyền giá trị chuyển động của hàng hóa và trong dòng chuyển động này sẽ có những hoạt động mang lại giá trị và những hoạt động không mang lại giá trị Những động mang lại giá trị được hiểu như là những hoạt động mà khách hàng chấp nhập chi trả còn những hoạt động không mang lại giá trị chính là những lãng phí gây thiệt hại cho công ty Công ty luôn nổ lực làm tăng them các hoạt động tạo ra giá trị và cắt giảm các lãng phí Tuy nhiên, trong chuỗi giá trị đầu ra của hoạt động này chính là đầu vào của hoạt động khác nên các mắc xích trong chuỗi đều có quan hệ mật thiết với nhau giảm chi phí ở mắc xích này có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của mắc xích khác như muốn giảm chi phí vận tải có thể làm tăng chi phí lưu kho hoặc giảm chi phí lưu kho có thể tăng chi phí dịch
vụ khách,… Trong tình thế này, logistics có vai trò hết sức quan trọng chính các hoạt động trong chuỗi logistics sẽ giúp cho công ty tối ưu hóa vị trí, thời gian làm giảm chi phí cho từng hoạt động chức năng: như giải pháp logistics về lean để loại bỏ lãng phí trong lãng phí do hàng tồn kho, lãng phí vận chuyển, lãng phí cho chờ đợi, …hệ thống quản trị vật tư – JIT cung cấp hàng hóa vừa kịp lúc cho khách hàng, hệ thống quản trị dự trữ theo phương pháp Customer “pull” dự trữ theo yêu cầu của khách hàng,… Mặt khác, trong hoạt động logistics việc cắt giảm chi phí sẽ được xem xét thận trọng, linh hoạt sau cho việc giảm chi phí ở chức năng sẽ không gây khó khăn cho hoạt động khác trên cơ sở đánh giá tổng chi phí Logistics gồm các chi phí:
- Chi phí dịch vụ khách hàng
- Chi phí vận tải
- Chi phí kho bãi
Trang 4028
- Chi phí hệ thống thông tin
- Chi phí thu mua
- Chi phí dự trữ
Mục tiêu của logistics là đáp ứng khách hàng tối đa nghĩa là dịch vụ khách hàng càng nhiều càng tốt để giữ chân phát triển khách hàng Do vậy, quản lý tổng chi phí logistics được hiểu là: với dịch vụ khách hàng định trước, công ty phải tìm cách giảm tổng chi phí xuống mức thấp nhất nghĩa là công ty phải có sự cân đối khi quyết định giảm chi phí của từng hoạt động riêng lẻ Ta biết, khối lượng hàng hóa sẽ tỷ lệ thuận với quảng đường vận chuyển nghĩa là khi vận chuyển số lượng hàng hóa lớn hơn thì chi phí vận tải sẽ giảm và khả năng thương lượng của người mua sẽ tăng làm giảm giá hàng hóa, giảm chi phí thu mua hàng Tuy nhiên, khi mua một số lương hàng lớn hơn các khoản chi phí về dự trữ, chi phí quản lý kho sẽ gia tăng, mặt khác nếu hàng hóa được mua bằng nguồn vốn vay sẽ làm phát sinh khoản lãi vay lớn hơn Chính vì vậy, cần phân tích, tính toán kỹ lưỡng để cân bằng các khoản chi phí này
Logistics với chất lượng
Chất lượng vượt trội sẽ mang lại cho công ty hai lợi thế: một là, cung cấp sản phẩm, dịch vụ tốt hơn cho khách hàng cho phép công ty đòi hỏi phần giá tăng thêm cho sản phẩm dịch vụ của công ty; hai là, khi hoạt động chất lượng sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả cho các quá trình, làm giảm sai hỏng công việc, tiêu chuẩn hóa công việc thành các quy trình cụ thể, giảm thời gian giải quyết công việc từ cho cho phép công ty cắt giảm chi phí Trong hoạt động logistics yếu tố chất lượng được xem xét là công cụ đo lường hoạt động trong chuỗi logistics Chính các hệ thống về kiểm soát chất lượng – QMS hay quản lý chất lượng đồng
bộ - TQM trong chuỗi giải pháp logistics sẽ la cơ sở thiết lập các chỉ tiêu chất lượng cho từng chức năng, bằng cam kết chất lượng của lãnh đạo công ty đối với khách hàng, tổ chức nguồn nhân lực trong công ty thành những nhóm chất lượng,…
Logistics với cải tiến
Cải tiến được coi là bất kì điều gì hay và lạ trong quá trình sản xuất kinh doanh về sản phẩm, cơ cấu cổ chức, hệ thống quản trị,… Việc phát triển các hoạt động logistics thành một chức năng trong hoạt động kinh doanh của công ty được coi là một yếu quan trọng về mặt cải tiến trong cơ cấu tổ chức và quản trị của công ty Chính các giá trị vượt trội mà logistics mang lại về tối ưu hóa vị trí, thời