1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl luu thanh tam 082722q

71 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Hoạt Động Kinh Doanh Giao Nhận Hàng Hóa Nhập Khẩu Bằng Đường Biển Tại Công Ty TNHH TM-DV Giao Nhận Hừng Anh
Tác giả Lưu Thanh Tâm
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Đức
Trường học Trường Đại học Tân Đức Thắng
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 840,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa ngoài nước ở các doanh nghiệp Việt Nam là rất lớn nhưng lại thiếu kinh nghiệm trong quá trình làm thủ tục hải quan, các khâu liên quan khác đểhà

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH

TM-DV GIAO NHẬN HÙNG ANH

Giảng viên Hướng dẫn: TS TRẦN VĂN ĐỨC Sinh viên thực hiện: LƯU THANH TÂM

MSSV: 082722Q Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

Khóa: 12

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập và làm báo cáo, em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo

và giúp đỡ của các anh chị cùng Ban giám đốc Công ty TNHH TM-DV Giao nhận Hùng Anh Tuy chỉ trong một thời gian ngắn nhưng mọi người đã giúp đỡ em tìm hiểu thực tế về các công việc của một người làm công tác giao nhận xuất nhập khẩu qua đó

em có thể kiểm nghiệm sự khác biệt giữa thực tế và lý thuyết các vấn đề đã được học ởnhà trường, tích lũy nhiều kiến thức quý báu cho mình Báo cáo thực tập này được hoàn thành là sự kết hợp giữa lý thuyết đã học và thực tiễn trong quá trình thực tập

Hoàn thành bài báo cáo này là thành quả đóng góp của rất nhiều người đã giúp đỡ, chính vì lẽ đó, lời nói đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến:

- Các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nền tảng kiến thức vững chắc trong suốt thời gian em học tập tại trường

- Tiến sĩ Trần Văn Đức là người trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn em hoàn thành

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

TP.Hồ Chí Minh, Ngày ……tháng….năm 2012

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP.Hồ Chí Minh, Ngày ……tháng….năm 2012

Trang 5

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU 10

1 Tính cấp thiết của đề tài 10

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

3 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 11

4 Nội dung nghiên cứu 11

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 12

1.1 Khái quát chung về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 12

1.1.1 Định nghĩa về nghiệp vụ giao nhận 12

1.1.2 Vai trò và chức năng của nghiệp vụ giao nhận 12

1.1.3 Phạm vi hoạt động của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 12

1.1.4 Ý nghĩa của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa 13

1.2 Các cơ quan liên quan đến giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và nhiệm vụ của mỗi cơ quan 14

1.3 Các hình thức giao nhận hàng hóa nhập khẩu··· 16

1.3.1 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng vận tải đa phương thức··· 16

1.3.2 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container··· 19

1.3.3 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển ··· 22

1.4 Cơ sở pháp lý và các nguyên tắc trong nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu··· 23

Trang 6

1.4.1 Cơ sở pháp lý ··· 23

1.4.2 Nguyên tắc ··· 24

1.5 Một số chứng từ dùng trong giao nhận hàng hóa nhập khẩu··· 25

1.6 Cơ sở lý thuyết về môi trường kinh doanh ··· 29

1.6.1 Môi trường chính trị- pháp luật ··· 29

1.6.2 Môi trường kinh tế ··· 30

1.6.3 Môi trường tự nhiên và cơ sở vật chất xã hội··· 30

1.6.4 Các yếu tố thuộc nội tại doanh nghiệp··· 30

1.6.5 Khách hàng··· 31

1.6.6 Đối thủ cạnh tranh ··· 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV GIAO NHẬN HÙNG ANH TRONG THỜI GIAN QUA 32

2.1 Giơí thiệu về công ty TNHH TM-DV Giao nhận Hùng Anh 32

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 32

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 33

2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 34

2.1.4 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty 35

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 38

2.2 Thực trạng giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH TM-DV Giao nhận Hùng Anh 41

Trang 7

2.2.2 Thị trường dịch vụ hàng hóa giao nhận nhập khẩu ··· 43

2.2.3 Các mặt hàng nhập khẩu ··· 44

2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công ty··· 46

2.3.1 Ổn định kinh tế vĩ mô··· 46

2.3.2 Tình hình xuất nhập khẩu hiện nay··· 47

2.3.3 Các quy định pháp luật liên quan đến giao nhận hàng hóa ··· 48

2.3.4 Tình hình thị trường giao nhận hiện nay ··· 49

2.3.5 Vấn đề hội nhập quốc tế củaViệt Nam trong thời gian gần đây ··· 50

2.3.6 Đối thủ cạnh tranh ··· 52

2.3.7 Cơ sở vật chất của công ty··· 53

2.3.8 Cơ cấu nhân sự của công ty··· 54

2.3.9 Cách thức quản lý điều hành trong công ty··· 55

2.3.10 Quy trình tác nghiệp của đội đường biển tại công ty Hùng Anh··· 56

2.3.11 Khách hàng ··· 60

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 61

3.1 Đánh giá chung về công ty và quá trình tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu qua mô hình SWOT 61

3.1.1 Điểm mạnh 61

3.1.2 Điểm yếu 62

3.1.3 Cơ hội 62

Trang 8

3.1.4 Nguy cơ 63

3.2 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới (2012-2015) 64

3.3 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận vận tải hàng hoá của công ty··· 64

3.3.1 Giải pháp về hoạt động giao nhận ··· 64

3.3.2 Giải pháp về nhân sự ··· 65

3.3.3 Giải pháp về marketing··· 65

3.4 Kiến nghị 66

KẾT LUẬN 69

Trang 9

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.4: So sánh tỷ lệ doanh thu công ty Hùng Anh năm 2009, 2010 và 2011

Bảng 2.5: Thống kê khối lượng hàng hóa giao nhận

Biểu đồ 2.6: Thống kê khối lượng hàng hóa giao nhận

Bảng 2.7 : Thị trường nhập khẩu hàng hóa giao nhận

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty

Sơ đồ 2.12: Lưu đồ quy trình tác nghiệp của đội đường biển.

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang dần trở thành một xu thế khách quan thì ngoại thương ngày càng giữ vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sựphát triển của một quốc gia, đặc biệt là các nước phát triển như Việt Nam.Với sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) năm 2007, đã đánh dấu một bước hội nhập sâu rộng của nước ta vào nền kinh tế thếgiới và có những chuyển biến rõ rệt về kinh tế, xã hội, văn hóa Đặc biệt, trong kinh tế

và ngoại thương nói riêng, nước ta ngày càng hợp tác giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới đồng thời các hoạt động trong lĩnh vực này ngày càng được chú trọng và có vị tri chủ chốt trong chính sách phát triển kinh tế của đất nước

Ngoại thương không thể tách rời với sự phát triển của hoạt động giao nhận xuất nhập khẩu, vận tải quốc tế - một loại dịch vụ đã góp phần không nhỏ trong hiệu quảkinh doanh, khắc phục đáng kể cán cân thanh toán mậu dịch quốc tế Hiện nay, nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa ngoài nước ở các doanh nghiệp Việt Nam là rất lớn nhưng lại thiếu kinh nghiệm trong quá trình làm thủ tục hải quan, các khâu liên quan khác đểhàng hóa được thông quan nên điều này đã tạo điều kiện cho các dịch vụ liên quan đến giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng và phát triển mạnh hơn Xuất phát từ nhu cầu thực tế ấy nên em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNHH TM-DV Giao nhận Hùng Anh”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động giao nhận hàng hóa và hoạt động kinh doanh của công ty

Phạm vi nghiên cứu: chuyên đề được thực hiện qua tìm hiểu cách thức làm việc thực tế tại công ty TNHH TM-DV Giao nhận Hùng Anh, dựa vào số liệu tài chính, các

số liệu, bảng biểu, sơ đồ do công ty cung cấp

Trang 11

3 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu: qua việc tìm hiểu, phân tích về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu cũng như hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động giao nhận của công ty

Phương pháp nghiên cứu: phân tích, tổng hợp và so sánh các số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm của công ty để đưa ra nhận xét vềtình hình hoạt động của công ty

4 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH TM-DV Giao nhận Hùng Anh trong thời gian qua

Chương 3: Những giải pháp đẩy mạnh hoạt động vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNHH TM-DV Giao nhận Hùng Anh

Trang 12

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIAO NHẬN HÀNG

HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 1.1 Khái quát chung về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

1.1.1 Định nghĩa về nghiệp vụ giao nhận

“Dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.” – Theo quy tắc mẫu của FIATA

1.1.2 Vai trò và chức năng của nghiệp vụ giao nhận

Công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một khâu rất cần thiết trong việc thực hiện hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu, nó giúp hai bên thực hiện đúng thời gian giao hàng theo quy định của hợp đồng, đồng thời cũng giúp cho việc thông quan hàng hóa diễn ra một cách nhanh chóng hơn

Hiện nay hoạt động ngoại thương giữa các nước ngày càng phát triển, số lượng hàng hóa ngày càng lớn, đa dạng và phong phú hơn, bên cạnh đó số lượng công ty tham gia vào lĩnh vực này cũng tăng một cách đáng kể so với những năm trước đây Vì vậy, đây là điều kiện tốt để thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước và sự sống còn của đa số các công ty trong nước

Hoạt động giao nhận cũng đóng vai trò là cầu nối giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu Họ có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, giúp cải thiện quá trình xuất, nhập hàng hóa tốt hơn

1.1.3 Phạm vi hoạt động của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Trừ khi chính người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu muốn trực tiếp tham gia vào

Trang 13

hiện vận chuyển hàng hóa thông qua các giai đoạn liên hệ khác nhau Người giao nhận

có thể làm dịch vụ trực tiếp hay thông qua các đại lý khác Các dịch vị mà người giao nhận đảm trách gồm:

Thay mặt người xuất khẩu

 Lựa chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người vận tải thích hợp

 Đặt – thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải

 Giao hàng và cấp các chứng từ liên quan như: biên lai nhận hàng hay chứng từvận tải

 Lựa chọn các điều khoản của thư tín dung (L/C)

 Đóng gói hàng hóa (trừ khi hàng hóa đã đóng gói trước khi giao hàng cho người giao nhận)

 Tư vấn người xuất khẩu về bảo hiểm hàng hóa (nếu cần) và thay mặt họ mua bảo hiểm

 Vận chuyển hàng hóa đến cảng, thực hiện các thủ tục cần thiết và giao hàng cho người vận tải

 Thanh toán các chi phí, phí tổn và cước phí

 Ghi nhận các tổn thất, mất mát đối với hàng hóa (nếu có)

Thay mặt người nhập khẩu

 Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa

 Nhận và kiểm soát mọi chứng từ thích hợp liên quan đến việc chuyển dịch hàng hóa

 Sắp xếp khai hải quan và trả thuế, lệ phí và các chi phí khác cho hải quan

 Giao hàng cho người nhận hàng sau khi hoàn tất thủ tục hải quan

1.1.4 Ý nghĩa của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa

Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế có vai trò quan trọng và tác dụng to lớn đối với hoạt động của doanh nghiệp Cụ thể là: công cụ liên kết, mở rộng thị trường; tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh; hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác; thay đổi và hoàn thiện dịch vụ vận tải giao nhận; cho phép các nhà kinh doanh vận tải giao nhận cung cấp các dịch vụ đa dạng, phong phú hơn Bên cạnh đó dịch vụ giao nhận góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quy

Trang 14

trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp; tiết kiệm và giảm chi phí cho hoạt động lưu thông phân phối; gia tăng giá trị kinh doanh, mở rộng thị trường; giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh.

Dịch vụ giao nhận không chỉ là ngành đem lại nguồn lợi khổng lồ mà còn có vai trò to lớn, liên quan mật thiết tới sự cạnh tranh sống còn của doanh nghiệp Dịch vụgiao nhận là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưu trữ và bao gồm vận chuyển các tài nguyên – yếu tố đầu vào và đầu ra từ nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối và đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế

Đối với nền kinh tế quốc dân, logistics đóng một vai trò quan trọng không thểthiếu trong sản xuất, lưu thông, phân phối Hiện đối với các doanh nghiệp Việt Nam, chi phí giao nhận kho vận còn chiếm tới 20% giá thành sản phẩm; trong khi tỷ lệ này ởcác nước phát triển chỉ vào khoảng 8%-12% Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh

về hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài vốn đã rất mạnh

Phân phối giống như mạch máu của nền kinh tế Thế nên nắm được hệ thống phân phối chính là nắm được lợi thế trong tay Và dịch vụ giao nhận là một mắt xích quan trọng trong hệ thống phân phối ấy Như vậy, có thể nói hoạt động giao nhận đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt trong kinh doanh xuất nhập khẩu

1.2 Các cơ quan liên quan đến giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và nhiệm vụ của mỗi cơ quan

Trang 15

- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hóa và lập các chứng từ cần thiết để bảo vệquyền lợi của các chủ hàng.

- Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự ủy thác của chủ hàng xuất nhập khẩu

- Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng

- Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hóa do mình gây nên trong quá trình giao nhận, vận chuyển và xếp dỡ

- Hàng hóa lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa trong các trường hợp sau:

 Không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng

 Không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên vẹn

 Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do ký mã hiệu hàng hóa sai hoặc không rõ (dẫn đến nhầm lẫn, mất mát)

Chủ hàng và nhiệm vụ của chủ hàng

- Ký kết hợp đồng ủy thác giao nhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng

- Tiến hành giao nhận hàng hóa trong trường hợp hàng hóa không qua cảng hoặc tiến hành giao nhận hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp hàng qua cảng

- Ký kết hợp đồng bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với cảng

- Cung cấp cho cảng những thông tin cần thiết về hàng hóa và tàu

- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để giao nhận hàng hóa

- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh

Trang 16

- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các bên có liên quan.

- Thanh toán các chi phí cho cảng

Hải quan và nhiệm vụ của hải quan

- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với tàu biển và hàng hóa xuất nhập khẩu

- Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu và thuế xuất nhập khẩu

- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam qua cảng biển

1.3 Các hình thức giao nhận hàng hóa nhập khẩu

1.3.1 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng vận tải đa phương thức

Khái niệm

Vận tải đa phương thức (Multimodal Transport) quốc tế hay còn gọi là vận tải liên hợp (Combined Transport) là phương thức vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trở lên, trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức

từ một điểm ở một nước tới một điểm chỉ định ở nước khác để giao hàng

Đặc điểm của vận tải đa phương thức quốc tế

- Vận tải đa phương thức quốc tế dựa trên một hợp đồng đơn nhất và được thể hiện trên một chứng từ đơn nhất hoặc một vận đơn vận tải đa phương thức (hay vận đơn vận tải liên hợp)

- Người kinh doanh vận tải đa phương thức hành động như người chủ ủy thác chứkhông phải như đại lý của người gửi hàng hay đại lý của người chuyên chở tham gia vào vận tải đa phương thức

Trang 17

- Người kinh doanh vận tải đa phương thức là người phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong một quá trình vận chuyển từ khi nhận hàng để chuyên chở cho tới khi giao xong hàng cho người nhận kể cả việc chậm giao hàng ở nơi đến.

- Trong vận tải đa phường thức quốc tế, nơi nhận hàng để chở và nơi giao hàng thường

ở những nước khác nhau và hàng hóa thường được vậm chuyển bằng những dụng cụvận tải như container, palet, trailer…

Các hình thức vận tải đa phương thức

 Mô hình vận tải đường biển- vận tải hàng không (Sea-Air)

 Mô hình vận tải ôtô- vận tải hàng không (Road-Air)

 Mô hình vận tải đường sắt- vận tải ôtô (Rail-Road)

 Mô hình vận tải đường sắt- đường bộ- vận tải nội thủy- vận tải đường biển Mô hình cầu lục địa (Land Bridge)

Các phương thức vận tải trong vận tải đa phương thức

 Vận tải container trong vận tải đa phương thức

 Vận tải đường bộ trong vận tải đa phương thức

 Vận tải đường bộ trong vận tải đa phương thức

 Vận tải biển trong vận tải đa phương thức

Tổ chức chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế

 Nguồn luật điều chỉnh vận tải đa phương thức

Việc chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế cũng phải được thực hiện trên cơ sở những quy phạm pháp luật quốc tế Quy phạm pháp luật quốc tếđiều chỉnh mối quan hệ trong vận tải đa phương thức hiện nay bao gồm:

- Công ước của Liên hợp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế, 1980 (UN Convention on the International Multimodal Transport of Googs, 1980)

Trang 18

- Quy tắc của UNCTAD và ICC về chứng từ vận tải đa phương thức (UNCTAD/ICC Rules for Multimodal Transport Documents), số phát hành 48, đã có hiệu lực từ 01- 01-

1992

Các văn bản pháp lý trên quy định những vấn đề cơ bản trong vận tải đa phương thức như: định nghĩa về vận tải đa phương thức, người kinh doanh vận tải đa phương thức, người chuyên chở, người gửi hàng, người nhận hàng, việc giao, nhận hàng, chứng từ vận tải đa phương thức, trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức đối với hàng hóa, trách nhiệm của người gửi hàng, khiếu nại và kiện tụng …

 Người kinh doanh vận tải đa phương thức

Trong phương thức vận tải đa phương thức chỉ có một người duy nhất chịu trách nhiệm về hàng hoá trong suốt quá trình chuyên chở, đó là người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator - MTO)

 Chứng từ vận tải đa phương thức

- Vận đơn FIATA (FIATA Negotiable Multimodal transpot Bill Lading - FB/L)

Ðây là loại vận đơn đi suốt do Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận soạn thảo để cho các hội viên của Liên đoàn sử dụng trong kinh doanh vận tải đa phương thức

Vận đơn FIATA hiện nay đang được sử dụng rộng rãi FB/L là chứng từ có thể lưu thông và được các ngân hàng chấp nhận thanh toán FB/L có thể dùng trong vận tải đường biển

- Chứng từ vận tải liên hợp (COMBIDOC-Conbined transport document)

COMBIDOC do BIMCO soạn thảo để cho người kinh doanh vận tải đa phương thức

có tàu biển sử dụng (VO.MTO) Chứng từ này đã được phòng thương mại quốc tế chấp nhận, thông qua

- Chứng từ vận tải đa phương thức (MULTIDOC-Multimodal transport document):

MULTIDOC do Hội nghị của LHQ về buôn bán và phát triển soạn thảo trên cơ sở công ước của LHQ về vận tải đa phương thức Do công ước chưa có hiệu lực nên chứng từ này ít được sử dụng

Trang 19

- Chứng từ vừa dùng cho vận tải liên hợp vừa dùng cho vận tải đường biển (Bill of

Lading for Conbined transport Shipment or port to port Shipment) Ðây là loại chứng

từ do các hãng tầu phát hành để mở rộng kinh doanh sang các phương thức vận tải khác nếu khách hàng cần

Tóm lại, Vận tải đa phương thức là phương thức vận tải đang được phát triển mạnh trên thế giới có tác dụng thúc đẩy sự phát triển buôn bán quốc tế, đáp ứng được yêu cầu của phưong thức giao hàng "từ kho người bán đến kho của người mua"

Ở Việt nam hàng hoá được vận chuyển theo hình thức Vận tải đa phương thức là các loại hàng được đóng trong container, chủ yếu là những mặt hàng như quần áo may sẵn, hàng nông sản, hàng đông lạnh và một số mặt hàng tiêu dùng khác, còn hàng hoá nhập khẩu là các nguyên liệu gia công như: vải, sợi, len, dạ hay các máy móc thiết bị

1.3.2 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container

Khái niệm container

Theo ISO-Container là một dụng cụ vận tải có các đặc điểm:

- Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra

- Có dung tích không ít hơn 1m3

Nghiệp vụ chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container

 Phương pháp gửi hàng bằng container

Trang 20

Gửi hàng bằng container khác với phương pháp gửi hàng truyền thống.Trong gửi hàng bằng container có ba cách gửi hàng:

 Gửi hàng nguyên container (FCL- Full container load)

FCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói hàng và dỡ hàng khỏi container Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container, người ta thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng

 Giá hàng lẻ (Less than container load)

LCL là những lô hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng (người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ hàng vào – ra container Khi gửi hàng, nếu hàng không đủ để đóng nguyên một container, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ

Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽ tập hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các lô hàng lẻ đóng vào container, niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải quan, bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ container lên bãi chứa cảng đích và giao cho người nhận hàng lẻ

 Gửi hàng kết hợp (FCL/LCL -LCL/FCL)

Phương pháp gửi hàng này là sự kết hợp của phương pháp FCL và LCL Tuỳ

theo điều kiện cụ thể, chủ hàng có thể thoả thuận với người chuyên chở để áp dụng phương pháp gửi hàng kết hợp Phương pháp gửi hàng kết hợp có thể là:

- Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)

- Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)

Khi giao hàng bằng phương pháp kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và người

chuyên chở cũng có sự thay đổi phù hợp Ví dụ: Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL) thì

trách nhiệm của chủ gửi và người chuyên chở khi gửi như là phương pháp gửi

Trang 21

nguyên nhưng khi nhận, trách nhiệm của chủ nhận và người chuyên chở như phương pháp gửi hàng lẻ.

Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container

 Vận đơn container theo cách gửi FCL/FCL

Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container gọi là vận đơn container

(Container Bill of Lading), do người chuyên chở hoặc đại diệm của họ ký phát cho

người gửi hàng sau khi nhận container chứa hàng đã được niêm phong kẹp chì để chuyên chở

Thông thường vận đơn container được ký phát trước khi container được xếp lên

tàu, cho dù thuộc dạng vận đơn nhận hàng để xếp (Received for Bill of Lading) Nhìn

chung đối với loại vận đơn này (nếu thanh toán bằng tín dụng chứng từ - L/C) thường ngân hàng không chấp nhận thanh toán trừ khi trong tín dụng thư có ghi

"chấp nhận vận đơn nhận hàng để xếp" (Received for Bill Lading Acceptable).

Vì vậy, khi container đã được bốc lên tàu, người gửi hàng nên yêu cầu người chuyên chở ghi chú thêm trên vận đơn : "container đã được bốc lên tàu ngày "

(Shipped on board, on ) và có ký xác nhận Lúc này vận đơn trở thành "vận đơn đã xếp hàng" (Shipped on board Bill of Lading) và được ngân hàng chấp nhận làm

chứng từ thanh toán

 Vận đơn container theo cách gửi LCL/LCL

Trong chuyên chở hàng lẻ, nếu do người chuyên chở thực đảm nhiệm, họ sẽ ký

phát cho người gửi hàng vận đơn container hàng lẻ (LCL/LCL) Vận đơn này có chức năng tương tự như vận đơn container theo cách gửi nguyên (FCL/FCL).

Nếu ngưởi gửi hàng lẻ do người gom hàng đứng ra tổ chức nhận hàng và chuyên chở thì sẽ có hai loại vận đơn được ký phát:

+ Vận đơn của người gom hàng (House Bill of Lading)

+ Vận đơn thực của người chuyên chở

Trang 22

1.3.3 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển

Vận tải đường biển được xem là phương thức vận tải lâu đời và sớm nhất Cho đến nay vận tải biển được phát triển mạnh và trở thành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đường biển

- Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trong buôn

bán quốc tế

- Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tự nhiên

- Năng lực chuyên chở của phương tiện vận tải đường biển rất lớn không bị hạn chếbởi các điều kiện như phương tiện của các phương thức vận tải khác

- Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện thời tiết

-Tốc độ của tàu biển còn thấp, thời gian hành trình bị kéo dài

- Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp

- Tuy nhiên, vận tải đường biển vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như:

 Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên

 Tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển còn bịhạn chế

⇒ Từ những đặc diểm kinh tế kỹ thuật nói trên của vận tải đường biển, ta có thể rút ra một cách tổng quát về phạm vi áp dụng như sau:

+ Vận tải đường biển thích hợp trong chuyên chở quốc tế

+ Vận tải đường biển phù hợp với những loại hàng hoá có khối lượng lớn, cự ly xa

và không yêu cầu thời gian giao hàng nhanh

Các phương thức thuê tàu chuyên chở hàng hóa

Trang 23

Trong hàng hải quốc tế có hai hình thức thuệ tàu phổ biến

- Phương thức thuê tau chợ ( Liner Charter)

- Phương thức thuê tàu chuyến ( Voyage Charter)

Các chứng từ trong phường thức vận tải biển

Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading- B/L)

Vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp Vận đơn đường biển rất

đa dạng, phong phú, được sử sụng vào những công việc khác nhau tùy theo nội dung thể hiện trên vận đơn

Vận đơn là loại vận đơn chủ (Master bill of lading) hay vận đơn thứ cấp ( House bill of lading) Vận đơn chủ hay vận đơn đường biển là vận đơn do người chuyên chởchính thức (Effective Carrier) phát hành còn vận đơn thứ cấp do người chuyên chởkhông chính thức (Contracting Carrier) hay còn gọi là người giao nhận phát hành trên

cơ sở vận đơn chủ Đây là cơ sở pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa người cung cấp dịch

vụ giao nhận kho vận với khách hàng

Giấy gửi hàng đường biển (Seaway Bill): là một trong những chứng từ quan trọng nhất

của mua bán quốc tế khi hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển

1.4 Cơ sở pháp lý và các nguyên tắc trong nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu

Trang 24

Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải; Các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK.

- Luật thương mại

- Chi tiết thi hành Luật Thương mại-Nghị định 57/1998/NĐ-CP ngày 31/07/1998

- Quyết định của Chính phủ số 46/2001/QĐ-TTG ngày 04/04/2001 về quản lý nhập khẩu hành hóa thời kỳ 2001-2005

- Thông tư của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định 46/2004-QĐ-TTG ngày 04/04/2001 của Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001-2005

- Nghị định 04/2001/NĐ-CP ngày 02/08/2001 vấn đề sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 05/1998/NĐ-CP của chi tiết thi hành Luật Thương mại

- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vị cảng là do cảng tổ chức thực hiện Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng

- Khi được ủy thác giao nhận hàng hóa XNK với tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó

Trang 25

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng.

- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hóa ghi trong chứng từ

Vd: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan…

- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm

1.5 Một số chứng từ giao nhận hàng hóa nhập khẩu

- Vận đơn đường biển (B/L- Bill of Lading): 01 bản chính, 01 bản sao

- Hóa đơn thương mại (Commercail Invoice): 01 bản chính, 01 bản sao

- Lệnh giao hàng (D/O- Delivery Order): 01 bản chính

- Giấy giới thiệu của doanh nghiệp: 01 bản chính

b Chứng từ phải nộp thêm đối với các trường hợp sau:

- Bản kê chi tiết hàng hóa (Packing List) (đối với hàng hóa đóng gói không đồng nhất): 01 bản chính, 01 bản sao

- Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu (đối với hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trịgiá): 02 bản chính

- Văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) : 01 bản (là bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc là bản sao khi nhập khẩu nhiều lần

và phải xuất trình bản chính để đối chiếu)

Trang 26

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O (đối với trường hợp quy định phải nộp): 01 bản chính.

- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (nếu nhận ủy thác nhập khẩu): 01 bản sao

- Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa hoặc thông báo miễn kiểm tra do cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng cấp (đối với hàng hóa thuộc danh mục phải kiểm tra nhà nước về chất lượng): 01 bản chính

- Giấy đăng ký kiểm dịch do cơ quan kiểm dịch cấp (đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm dịch): 01 bản chính

c Chứng từ phải xuất trình:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 01 bản (chính hoặc sao)

- Giấy chứng nhận đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu: 01 bản (chính hoặc sao)

Hợp đồng mua bán ngoại thương ( Sale Contract)

Hợp đồng đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ

sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (Bên bán)

có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (Bên mua) một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá; bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp

Trước đây doanh nghiệp XNK phải nộp giấy phép kinh doanh XNK loại 7 chữ số

do Bộ Thương mại cấp Hiện nay tất cả các doanh nghiệp hội đủ một số điều kiện (vềpháp lý, về vốn…) là có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp

Bản kê chi tiết hàng hóa (CargoList)

Bản kê chi tiết hàng hóa là chứng từ về chi tiết hàng hóa trong kiện hàng Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra hàng hóa Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung cho hóa đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và phẩm cấp khác nhau

Trang 27

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn Trong hóa đơn phải nêu được đặc điểm của hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương tiện vận tải …

Trong hóa đơn phải được nêu: đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương tiện vận tải…

Hóa đơn thường lập thành nhiều bản để dùng trong nhiều việc khác nhau như xuất trình cho ngân hàng, công ty bảo hiểm,xuất trình cho hải quan khi làm thủ tục, xuất trình cho Bộ công thương khi đang lý giấy phép nhập khẩu tự động (nếu có)…

Phiếu đóng gói (Packng List)

Là một chứng từ hàng hóa liệt kê những mặt hàng, loại hàng được đóng gói trong kiện hàng (thùng hàng, container…) và toàn bộ lô hàng được giao Phiếu đóng gói được lập khi đóng gói hàng hóa và thường được lập thành 3 bản

Nội dung của phiếu đóng gói gồm:Tên người bán, tên hàng, tên người mua, số

hiệu hóa đơn, số thứ tự của kiện hàng, cách đóng gói, số lượng hàng đựng trong kiện, trọng lượng, thể tích của kiện hàng.Tùy theo loại hàng hóa mà thiết kế một Packing List với các nội dung thích hợp

Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

Là chứng từ do nhà sản xuất hoặc do cơ quan có thẩm quyền thường là Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cấp để xác nhận nơi sản xuấ hoặc khai thác ra hàng hóa

Nội dung của C/O bao gồm: tên và đại chỉ người mua và người bán; tên hàng; sốlượng; ký mã hiệu; lời khai của chủ hàng về nơi sản xuất hoặc khai thác hàng, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền

Các loại mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

Trang 28

- Giấy chứng nhận xuất xứ C/O form B.

- Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu hàng dệt đi EU

- Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu Handlooms

- Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu Handicrafts

- Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu O và Mẫu X: hai mẫu này luôn được cấp kèm với Mẫu A hoặc Mẫu B

- Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu D (do Bộ Công thương cấp)

- Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu AK

Vận đơn đường biển (B/L- Bill of Lading)

Là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển Tuy mỗi hang tàu có mẫu vận đơn riêng, nhưng về nội dung chúng đều có những điểm chung Ở mặt trước của B/L có ghi rõ tên người gửi, người nhận (hoặc “theo lệnh”…), tên tàu, cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, tên hàng, ký mã hiệu, số lượng kiện, trọng lượng, giá cả, tổng trịgiá, cách trả cước (cước trả trước hay trả tại cảng đến), tình hình xếp hàng, số bản gốc

đã lập, ngày tháng cấp vận đơn…Mặt sau ghi các điều kiện chuyên chở Khi chuyên chở hàng vừa có hợp đồng vừa có vận đơn thì quan hệ giữa người vận tải và người nhận hàng do vận đơn điều chỉnh, còn quan hệ giữa người gửi hàng và người vận tải do hợp đồng điều chỉnh

Chứng từ bảo hiểm (Certificate of Insurance)

Chứng từ bảo hiểm là những chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp cho các đơn vịxuất nhập khẩu để xác nhận về việc hàng hoá đã được bảo hiểm và là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm

Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)

Trang 29

Là những chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cấp cho chủ hàng đểxác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…

Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật (Animal Product Sanitary Inspection) do cơ quan kiểm dịch động vật cấp cho hàng hóa là động vật (súc vật, cầm

thú…) hoặc cá sản phẩm động vật (trứng, thịt, long, da, cá…)

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) do cơ quan bảo vệthực vật cấp cho hàng hóa là thực vật hoặc có nguồn gốc là thực vật, xác nhận hàng đã được kiểm tra và xử lý chống các bệnh dịch, nấm độc, cỏ dại…

Giấy phép nhập khẩu tự động

Theo Quyết đinh số 24/2008/QĐ-BCT của Bộ Công thương, giấy phép nhập khẩu

tự động một số mặt hàng được cấp dưới hình thức xác nhận đăng ký nhập khẩu của thương nhân cho mỗi lô hàng Việc xác nhận đăng ký nhập khẩu sẽ do Vụ trưởng hoặc các Phó Vụ trường Vụ xuất nhập khẩu thực hiện…

Thời gian cấp phép theo chế độ tự động được thực hiện trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ

1.6 Cơ sở lý thuyết về môi trường kinh doanh

 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

Môi trường vĩ mô là một môi trường bao gồm các yếu tố, các lực lượng manh tính chất xã hội rộng lớn, có tác động ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là các nhóm yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát và thay đổi được

1.6.1 Môi trường chính trị- pháp luật

Môi trường chính trị và pháp luật là yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Thể chế chính trị, các công cụ chính sách, cơ chế điều hành cũng như hệ thống pháp luật tác động trực tiếp đến sự hình thành cũng như tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp

Trang 30

Môi trường chính trị Việt Nam có một thế mạnh trong thu hút đầu tư nước ngoài

đó là một môi trường chính trị ổn định Nhưng do vừa mới bước sang nền kinh tế thịtrường, hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa mang tính đồng

bộ, là hạn chế trong việc phát tiển và mở rộng kinh doanh ra nước ngoài

1.6.2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm những nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế, tốc

đó tăng trưởng GDP, lãi suất tiền vay - tiền gửi, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái….tất cảnhững nhân tố trên tạo nên tính hấp dẫn của thị trường, tạo ra sức mua khác nhau đối với các thị trường hàng hóa khác nhau, từ đó nhận biết được các điều kiện thuận lợi hay rào cản khi doanh nghiệp quyết định tham gia vào nền kinh tế, vào ngành kinh daonh hay một vùng lãnh thổ nào đó

1.6.3 Môi trường tự nhiên và cơ sở vật chất xã hội

Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều mặt tới các yếu tố đầu vào và cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hạ tầng cơ sở vật chất xã hội bao gồm hệ thống giao thông vận tải (đường, phương tiện, nhà ga…), hệ thống thông tin, hệ thống bến cảng, nhà kho, cửa hàng cung ứng xăng dầu, điện nước…nhóm yếu tố này củng tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

 MÔI TRƯỜNG VI MÔ

1.6.4 Các yếu tố thuộc nội tại doanh nghiệp

Môi trường nội tại của doanh nghiệp là một nhóm các yếu tố thuộc về yếu tố chủquan và trong một chừng mực nào đó doanh nghiệp có thể có các biện pháp thích hợp

để tác động vào các nhóm yếu tố này, hướng sự vận động của nhân tố này theo ý muốn chủ quan của doanh nghiệp

Trang 31

1.6.5 Khách hàng

Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp Một sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng đều có thể mang lại cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp và cũng có thể là nguy cơ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh daonh của doanh nghiệp Vì vậy nghiên cứu về khách hàng là yêu cầu tất yếu trong vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của mọi doanh nghiệp

1.6.6 Đối thủ cạnh tranh

Trong kinh doanh điều không thể tránh khỏi là các đối thủ cạnh tranh, ngành nào càng mang lại nhiều lợi nhuận thì lại càng có nhiều đối thủ cạnh tranh và mức độ cạnh tranh càng gay gắt Doanh nghiệp phải quan tâm đến đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như những đối thủ tiềm năng trong tương lai để có thể giữ vững thị phần của doanh nghiệp trên thị trường Phải thường xuyên theo dõi các hoạt động của đối thủ, xem xét chính sách cũng như chiến lược kinh doanh (dài hạn và ngắn hạn) từ đó đưa ra các đối sách thích hợp để không ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 32

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV GIAO NHẬN HÙNG ANH TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Giới thiệu về công ty TNHH TM-DV Giao nhận Hùng Anh

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

Các thông tin cơ bản về Công ty TNHH TM-DV Hùng Anh:

 Tên chính thức: Công ty TNHH TM-DV Giao nhận Hùng Anh

 Tên giao dịch tiếng anh: HUNG ANH Losgictics Co.,Ltd

 Trụ sở chính: 201/60/24 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình thạnh, TP.HCM

Công ty TNHH TM-DV Giao nhận Hùng Anh được thành lập vào năm 2007 Mặc

dù chỉ mới thành lập trong vài năm trở lại đây nhưng công ty đã có những bước phát triển rất nhanh chóng Ban đầu, công ty chỉ làm dịch vụ chuyên chở hàng hóa, các thủtục hải quan cho khách hàng Đến nay, công ty đã có những bước phát triển rất đáng

kể Doanh thu của công ty mỗi năm một tăng cao, cán bộ nhân viên của công ty đều là những người giỏi chuyên môn và nghiệp vụ nên đã đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất

Trong những năm gần đây, cùng với sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới, khối lượng hàng hóa XNK ngày càng nhiều, thêm vào đó là sự đầu

tư của Nhà nước về cơ sở hạ tầng như: cảng biển, sân bay, hệ thống đường bộ…đã làm việc giao nhận hàng hóa trở nên thuận lợi hơn, nhưng cũng đồng thời gây ra cho công

Trang 33

ty Hùng Anh những khó khăn bởi sự cạnh tranh ngày càng lớn từ các công ty giao nhận khác.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

Chức năng: do tính chất là một công ty thướng mại dịch vụ nên công ty Hùng

Anh có chức năng nối liền giữa sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Làm tất cả các dịch

vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu và vận tải trong và ngoài nước như: khai hải quan, vận tải, ủy thác XNK…

- Hoàn thành các nghĩa vụ về thuế, các loại phí theo quy định của nhà nước

- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng giao nhận hàng hóa, hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hợp đồng hợp tác… với các tổ chức, các thành phần kinh tế kể cả

tư nhân

- Tích cực quảng bá, tiếp thị hình ảnh của công ty nhằm tìm kiếm khách hàng mới đồng thời tăng cường mối quan hệ với những khách hàng quen thuộc để tranh thủ

sự ủng hộ của họ trong hoạt động của công ty

- Tạo mối quan hệ tốt với hàng tàu, hải quan, các cảng biển, sân bay…nhằm tranh thủ sự ủng hộ của họ trong hoạt động của công ty

Trang 34

2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

Do công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nên có các ngành nghề chính sau:

 Dịch vụ khai hải quan, khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ

 Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng xe container, xe tải (tải nhẹ, tải nặng), xe tải cẩu

 Dịch vụ ủy thác xuất, nhập khẩu

 Dịch vụ nhận hàng cá nhân, hàng hồi hương

 Nhận làm CO form A,B…,D,A,K…

 Làm thủ tục đăng kiểm xe nâng, xe cơ giới các loại

 Xin giấy pháp nhập khẩu tự động

Trang 35

2.1.4 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty

(Nguồn: Công ty TNHH TM-DV Giao nhận Hùng Anh)

Ngày đăng: 30/10/2022, 10:57

w