1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le y nguyen 911098b

99 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này tập trung “ Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến nhân cà phê từ hạt tươi cho Công ty TNHH Hồ Phượng, công suất 200 m3/ngày.đêm” đạt tiêu chuẩn loại B - TCVN 5945

Trang 1

KHOA MÔI TR ƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

ĐỨC TRỌNG – LÂM ĐỒNG

/NGÀY.ĐÊM

GVHD : ThS DƯƠNG THỊ KIM HÀ SVTH : LÊ Ý NGUY ỆN

MSSV : 911098B

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, ngoài sự nổ lực của bản thân, không thể không nh ắc đến những người luôn bên tôi và giúp đỡ tôi thật sự nhiệt tình! Cho phép con g ởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, những người đã sinh ra

và nuôi con l ớn khôn Cảm ơn ba, mẹ và tất cả mọi người đã luôn động viên, khuyên b ảo con để con có động lực trong suốt quá trình học tập cũng như làm

lu ận văn

Xin g ởi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Môi trường – Bảo hộ lao động, trường ĐH Tôn Đức Thắng Chính các thầy, cô đã rất tận tình truyền đạt những kiến thức hết sức bổ ích để em có thể vận dụng vào luận văn cũng

như quá trình làm việc sau này

Cho phép em được gởi lời cảm ơn chân thành của mình đến giảng viên hướng

d ẫn luận văn – Th.S Dương Thị Kim Hà; cùng các anh, chị Phòng dự án – Viện Môi trường và Tài nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức thực tế thật sự

b ổ ích Cảm ơn các anh chị đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến, hỗ trợ cho em

h ết mình trong thời gian qua để em có thể hoàn thành luận văn một cách tốt

nh ất

Xin c ảm ơn ban giám đốc công ty TNHH Hồ Phượng dã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có th ể tìm hiểu về công ty để tôi thu thập những số liệu thực tế quý giá

Cu ối cùng, xin được gởi lời cảm ơn đến những người bạn của mình Cảm ơn các

b ạn đã luôn động viên, giúp đỡ và sát cánh bên mình trong thời gian qua

M ột lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

M ỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 10

1.2.M ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 10

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11

1.4.N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11

1.5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

1.6.TÍNH M ỚI CỦA ĐỀ TÀI 12

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN NHÂN CÀ PHÊ VÀ CÔNG TY TNHH H Ồ PHƯỢNG 13

2.1.T ỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM 13

2.1.1 Các đặc điểm chung của cà phê Việt Nam 13

2.1.2 Ch ế biến và xuất khẩu cà phê của Việt Nam 13

2.2.CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN CÀ PHÊ TRONG NƯỚC VÀ THẾ GI ỚI 14

2.2.1 Phương pháp khô. 14

2.2.2 Phương pháp ướt 15

2.3.SƠ LƯỢC VỀ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÀ PHÊ TRÊN THẾ GIỚI 16

2.4.GI ỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HỒ PHƯỢNG 17

2.4.1 Thông tin v ề công ty 17

2.4.2 V ị trí địa lý 17

2.4.3 Sơ lược về sản phẩm của nhà máy 18

2.4.4 Quy trình ch ế biến cà phê tại công ty TNHH Hồ Phượng 19

2.4.5 Các v ấn đề môi trường cửa nhà máy. 22

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 24

3.1.X Ử LÝ CƠ HỌC 24

3.1.1 Lưới chắn rác và thiết bị tách rác cơ khí 24

Trang 4

3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HOÁ LÝ 25

3.2.1 Keo t ụ - tạo bông. 25

3.2.2 Tuy ển nổi. 25

3.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HOÁ HỌC 25

3.3.1 Phương pháp trung hòa. 25

3.3.2 Phương pháp oxy hóa – khử. 25

3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC 26

3.4.1 Phương pháp sinh học nhân tạo. 27

3.4.2 Phương pháp sinh học tự nhiên 30

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC CH Ỉ TIÊU NƯỚC THẢI VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGH Ệ XỬ LÝ 31

4.1.LƯU LƯỢNG, THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÀ PHÊ 31

4.1.1 Lưu lượng nước thải chế biến cà phê 31

4.1.2 Thành ph ần, tính chất nước thải chế biến cà phê 32

4.2.ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÀ PHÊ 33 4.2.1 Cơ sở đề xuất công nghệ xử lý 33

4.2.2 Đề xuất công nghệ xử lý 34

4.2.3 L ựa chọn phương án xử lý 37

4.3.THUY ẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ĐÃ LỰA CHỌN 39

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 41

5.1.B Ể GOM KẾT HỢP LẮNG SƠ CẤP 41

5.1.1 Ch ức năng: 41

5.1.2 Tính toán: 41

5.2.TÍNH TOÁN B Ể ĐIỀU HOÀ 42

5.2.1 Ch ức năng 42

5.2.2 Tính toán kích thước bể điều hòa 42

5.2.3 Tính toán hàm lượng dinh dưỡng. 44

5.3.B Ể SINH HỌC KỴ KHÍ VẬT LIỆU ĐỆM (UAF) 1 VÀ 2 45

Trang 5

5.3.1 Ch ức năng 45

5.3.2 Tính toán b ể UAF 1 45

5.3.3 Tính toán b ể UAF 2 51

5.4.TÍNH TOÁN B Ể SINH HỌC HIẾU KHÍ AEROTANK 54

5.4.1 Hi ệu quả xử lí theo BOD 5 (E%) 54

5.4.2 Tính th ể tích của bể 54

5.4.3 Th ời gian lưu 54

5.4.4 Lượng bùn sinh ra trong một ngày ( Q bùn ) 55

5.4.5 Lượng bùn xả ra từ đáy bể lắng theo đường tuần hoàn ( Q xả ) 55

5.4.6 Lượng bùn tuần hoàn ( Q T ) 56

5.4.7 Ki ểm tra các thông số 56

5.4.8 Tính toán thi ết bị phụ 57

5.5.B Ể LẮNG BÙN SINH HỌC 62

5.5.1 Nhi ệm vụ 62

5.5.2 Tính toán b ể lắng bùn sinh học 62

5.6.B Ể KEO TỤ - TẠO BÔNG 67

5.6.1 Nhi ệm vụ 67

5.6.2 Tính toán b ể keo tụ (trộn cơ khí) 67

5.6.3 Tính toán b ể tạo bông: 70

5.7.B Ể LẮNG HOÁ LÝ 72

5.7.1 Nhi ệm vụ: 72

5.7.2 Tính toán b ể lắng hoá lý: 72

5.8 NGĂN KHỬ TRÙNG 77

5.8.1 Ch ức năng 77

5.8.2 Tính toán 77

5.9 SÂN PHƠI BÙN 79

Trang 6

CHƯƠNG 6: KHAI TOÁN KINH TẾ 77

6.1 V ỐN ĐẦU TƯ CHO TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 81

6.1.1 H ạng mục xây dựng 81

6.1.2 H ạng mục lắp đặt thiết bị 82

6.1.3 T ổng vốn đầu tư. 87

6.2 CHI PHÍ QU ẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH 89

6.2.1 Chi phí nhân công. 89

6.2.2 Chi phí điện năng. 89

6.2.3 Chi phí hóa ch ất 90

6.3 GIÁ THÀNH M ỘT M 3 NƯỚC THẢI : 90

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 91

7.1.K ẾT LUẬN 91

7.2.KI ẾN NGHỊ 91

7.2.1 V ề Nhà máy và công nghệ chế biến của Nhà máy: 91

7.2.2 V ề hệ thống xử lý nước thải: 92

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu ôxy sinh hóa

COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu ôxy hóa học

F/M

Food/Micro-organism Tỷ số giữa lượng thức ăn và

lượng vi sinh vật trong mô hình

HRT Hydrolic Retention Time Thời gian lưu nước

MLSS Mixed Liquor Suspended Solid Chất rắn lơ lửng trong bùn

lỏng MLVSS Mixed Liquor Volatile

SS Suspended Solid Chất rắn lơ lửng

SVI Sludge Volume Index Chỉ số thể tích bùn

VS Volatile Solid Chất rắn bay hơi

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG

B ảng 2.1: Chế biến và xuất khẩu cà phê của Việt Nam 14

B ảng 2.2: Thành phần tính chất nước thải chế biến cà phê hạt tươi tại Brazil 17

B ảng 4.1: Lưu lượng nước thải chế biến của nhà máy tại các giờ trong ngày 31

B ảng 4.2: Thành phần, tính chất nước thải giai đoạn rửa thô và xay cà phê 32

B ảng 4.3: Thành phần, tính chất nước thải giai đoạn đánh nhớt, rửa sạch 32

B ảng 4.4: Thành phần, tính chất nước thải chế biến cà phê hạt tươi tại công ty H ồ Phượng 32

B ảng 4.5: Hiệu quả xử lý cho các công trình đơn vị tiêu biểu 35

B ảng 4.6: Các quá trình điển hình và số liệu về hiệu quả của quá trình kỵ khí x ử lý nước thải công nghiệp 35

B ảng 4.7: So sánh hai phương án xử lý đã đề xuất 38

B ảng 5.1: Thông số ô nhiễm sau khi qua bể gom 42

B ảng 5.2: Thông số xây dựng bể gom 42

B ảng 5.3: Thông số ô nhiễm sau khi qua bể điều hoà 44

B ảng 5.4: Thông số xây dựng bể điều hoà 44

B ảng 5.5: Thông số ô nhiễm sau khi qua bể UAF 1 45

B ảng 5.6: Thông số xây dựng bể UAF 1 51

B ảng 5.7: Thông số ô nhiễm sau khi qua bể UAF 2 51

B ảng 5.8: Thông số xây dựng bể UAF 2 53

B ảng 5.9: Thông số ô nhiễm sau khi qua bể lắng bùn sinh học 54

B ảng 5.10: Thông số xây dựng bể AEROTANK 62

B ảng 5.11: Thông số xây dựng bể lắng bùn sinh học 66

B ảng 5.12: Giá trị C D c ủa cánh khuấy 68

B ảng 5.13: Thông số xây dựng bể keo tụ - tạo bông 72

B ảng 5.14: Thông số ô nhiễm sau khi qua bể lắng bùn hoá lý 76

B ảng 5.15: Thông số xây dựng bể lắng bùn hoá lý 76

Trang 9

B ảng 5.16: Thông số xây dựng ngăn khử trùng 79

B ảng 5.17: Thông số xây dựng sân phơi bùn 80

B ảng 6.1: Chi phí đầu tư cho hạng mục xây dựng 81

B ảng 6.2: Chi phí đầu tư cho hạng mục lắp đặt thiết bị 82

B ảng 6.3: Chi phí điện năng để vận hành hệ thống 89

B ảng 6.4: Bảng chi phí hoá chất cần thiết để cận hành hệ thống 90

Trang 10

DANH M ỤC HÌNH

Hình 2.1: Bi ểu đồ Chế biến cà phê Việt Nam 13

Hình 2.2: S ơ đồ công nghệ sản xuất cà phê nhân bằng phương pháp kết hợp 7

Hình 2.3 : Sơ đồ quy trình chế biến nhân cà phê từ hạt khô của 19

Hình 2.4: S ơ đồ quy trình chế biến nhân cà phê từ hạt tươi của Công ty TNHH H ồ Phượng 20

Hình 3.1: B ể aeroten thông thường 29

Hình 3.2: B ể aeroten khuấy trộn hoàn toàn 29

Hình 4.1: S ơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến cà phê (phương án 1) 29

Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến cà phê (phương án 2) 30

Hình 5.1: Mô hình máng r ăng cưa 48

Hình 5.2 : Mô hình b ơm bùn tuần hoàn từ lắng bùn sinh học sang Aerotank 56

Trang 11

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết, ngành công nghiệp chế biến cà phê dần chiếm vị trí rất quan

trọng trong nền kinh tế nước ta Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp

và dịch vụ khác, nhu cầu về các sản phẩm cà phê ngày càng tăng Cà phê dần trở thành mặt hàng nông sản chế biến xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, kim ngạch

xuất khẩu dao động từ 400 đến 600 triệu USD trong những năm gần đây, tạo ra từ 6% đến 10% thu nhập từ xuất khẩu quốc gia Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu

cà phê đứng thứ hai trên thế giới sau Brazil Chính vì vậy , ngành công nghiệp này không thể thiếu được trong đời sống của người dân

Có thể nói, cà phê tạo nguồn lợi hết sức to lớn về kinh tế: tạo ra các sản phẩm ngày càng đa dạng để phục vụ trong nước, xuất khẩu khối lượng lớn nhân cà phê để thu nhiều ngoại tệ cho đất nước và tạo ra công ăn việc làm cho người lao động

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Hồ Phượng với sản phẩm chế biến chính

là nhân cà phê cũng có những đóng góp vào sự phát triển chung của ngành cà phê

Việt Nam Tuy nhiên, với sự phát triển ngày càng lớn mạnh, các chất thải trong quá

trình chế biến sinh ra dần tăng lên và làm cho môi trường thiên nhiên tiếp tục bị suy thoái, mất đi khả năng tự làm sạch Trong đó, vấn đề nước thải đặc biệt gây nhiều tác động tới môi trường Nếu không có biện pháp xử lý hợp lý, quản lý chặt chẽ thì không chỉ ảnh hưởng tới mỹ quan môi trường trong vùng mà hệ sinh thái, sức khỏe

cộng đồng cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng Do đó, vấn đề được đặt ra là làm thế nào để giảm bớt nồng độ ô nhiễm đến mức cho phép trước khi thải ra nguồn tiếp

nhận

Từ những nguyên nhân trên, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy

chế biến nhân cà phê từ hạt tươi cho Công ty TNHH Hồ Phượng là hết sức cần thiết

và cấp bách hiện nay

Đề tài này tập trung “ Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến nhân cà phê từ hạt tươi cho Công ty TNHH Hồ Phượng, công suất 200 m3/ngày.đêm” đạt tiêu chuẩn loại B - TCVN 5945:2005 trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung

Trang 12

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

tươi

- Ph ạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Hồ Phượng

- Th ời gian nghiên cứu: Từ 16/9/2009 đến 16/12/2009

- Tổng quan về ngành cà phê của Việt Nam

- Đánh giá tổng quan về công nghệ sản xuất và khả năng gây ô nhiễm môi trường của ngành chế biến cà phê

- Nghiên cứu thành phần và tính chất nước thải chế biến cà phê

- Đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho Nhà máy

- Tính toán các công trình đơn vị cho hệ thống xử lý nước thải chế biến cà phê của Nhà máy

- Khái toán kinh tế cho phần xây dựng, lắp đặt và xử lý

- Thiết kế chi tiết hệ thống xử lý nước thải chế biến cà phê cho Nhà máy

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu, tài liệu, khảo sát, phân

tích, đo đạc, đánh giá tổng quan về công nghệ chế biến, khả năng gây ô nhiễm môi trường và xử lý nước thải trong ngành chế biến cà phê

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo tài liệu các phương

pháp xử lý nước thải cho ngành chế biến cà phê

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của

chuyên gia ngành kỹ thuật môi trường, ngành chế biến cà phê

thu thập được từ đó đưa ra công nghệ xử lý phù hợp

nước thải nhằm tiết kiệm chi phí xử lý , tính toán chi phí xây dựng, vận hành

- Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu về nồng độ nước thải của nhà

máy với TCVN 5945:2005

Trang 13

- Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc

công nghệ xử lý nước thải

- Nghiên cứu về công nghệ chế biến cà phê hạt tươi và nước thải phát sinh

là nghiên cứu mới, ít phổ biến tại Việt Nam

- Ứng dụng công nghệ xử lý sinh học kỵ khí vật liệu đệm dòng hướng lên

- Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế ở Nhà máy của Công ty TNHH

Hồ Phượng

Trang 14

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN NHÂN CÀ PHÊ VÀ

Việt Nam được chia thành hai vùng khí hậu phù hợp cho chế biến cà phê:

- Vùng Tây Nguyên và tỉnh Đồng Nai: chủ yếu trồng cà phê vối;

- Các tỉnh miền Bắc: chủ yếu trồng cà phê chè;

Trong đó, diện tích cà phê vối chiếm hơn 95% tổng diện tích gieo trồng

Tỷ trọng diện tích 6 vùng trồng cà phê: Đông Bắc và duyên hải Nam Trung Bộ 0%, Tây Bắc 1%, Bắc Trung Bộ 2 %, Đông Nam Bộ 8%, Tây Nguyên 89%

2.1.2 Ch ế biến và xuất khẩu cà phê của Việt Nam

(Ngu ồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)

Trang 15

Nh ận xét: Năm 2007 là đỉnh cao của xuất khẩu cà phê, kim ngạch đạt 1,8 tỷ

USD tăng 219% và gần 1 tỷ USD so với kế hoạch Nếu so với năm 2000 thì kim

ngạch xuất khẩu đã tăng tới 3,6 lần Đây là một bước tăng rất đáng kể, hầu như không nông sản nào có th ể đạt được Cùng với sự phục hồi của đơn giá, xuất

khẩu cà phê Việt Nam đã đứng thứ nhì thế giới sau Brazil

GI ỚI

Có hai phương pháp chế biến cà phê sống:

- Phương pháp khô (tự nhiên);

- Phương pháp ướt (phương pháp rửa);

2.2.1 Phương pháp khô: là phương pháp cổ điển

Trái cà phê được phơi khô dưới ánh nắng mặt trời, chúng sẽ được cào vài lần trong một ngày và được che kín để tránh sương vào ban đêm;

Sau một vài tuần, trái sẽ khô và sẵn sàng để bóc vỏ Một số người Ethiopia và

hầu hết người Brazil dùng phương pháp khô Tại Việt Nam, phương pháp này ũng được sử dụng khá rộng rãi tại các hộ dân trồng cà phê

Trang 16

Đối với phương pháp khô, điều kiện chế biến đơn giản nhưng phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết, thời gian chế biến kéo dài, sản phẩm tạo ra có chất lượng không cao

2.2.2 Phương pháp ướt:

Vỏ sẽ được lấy ra bằng máy để lại một chất dính như keo bao quanh hạt Ở thời điểm này, sự tách rời bằng máy móc có thể làm tổn thương hạt cà phê

Sau đó hạt cà phê sẽ được bỏ vào những cái chum ủ men lớn để cho tan đi

những vỏ cà phê còn dính lại trên hạt

Sau cùng, hạt cà phê sẽ được rửa cho hết sạch vỏ và được phơi khô dưới ánh

nắng mặt trời hoặc là máy sấy

Với phương pháp ướt, việc sản xuất chủ động hơn nhưng tốn nhiều thiết bị, nước và năng lượng Tuy nhiên, sản xuất theo phương pháp này rút ngắn được thời gian chế biến và cho sản phẩm có chất lượng cao hơn

Dựa trên ưu và nhược điểm của cả hai phương pháp, thông thường người ta chế

biến kết hợp cả hai phương pháp Dưới đây là sơ đồ công nghệ sản xuất cà phê nhân bằng phương pháp kết hợp:

Trang 17

ơ đồ công nghệ sản xuất cà phê nhân bằng phương pháp kết hợp

Phân lo ại theo kích

Đấu trộn

Cà phê nhân

Trang 18

2.3 SƠ LƯỢC VỀ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÀ PHÊ TRÊN THẾ GIỚI

B ảng 2.2: Thành phần tính chất nước thải chế biến cà phê hạt tươi tại Brazil

2.4.1 Thông tin v ề công ty

- Tên công ty : Công ty TNHH Hồ Phượng

- Địa chỉ : 5C/5 An Hiệp – Liên Hiệp - Đức Trọng – Lâm Đồng

- Giám đốc : Ông Đinh Văn Hồ

- Điện thoại : 063.3488669 Fax : 063.3662117

- Mã số thuế : 5800427255

- Ngành nghề kinh doanh: Chế biến nhân cà phê

2.4.2 V ị trí địa lý

V ới vị trí này công ty có một số thuận lợi sau:

- Nhà máy được đặt tại vùng nguyên liệu, thuận lợi cho công tác vận chuyển nguyên liệu và tiết kiệm kinh phí

- Khu vực này có điều kiện tự nhiên, nhiệt độ ít biến động, tạo điều kiện thuận lợi cho chế biến và máy móc…

- Khu đất của nhà máy đặt tại vùng xa dân cư , rộng, có thể mở rộng hệ

thống chế biến, không gây ảnh hưởng lớn đến khu dân cư

- Vị trí nhà máy giáp đường giao thông nội bộ, thông với quốc lộ nên dễ

vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm

- Là địa phương có nguồn nhân lực dồi dào

Trang 19

- Là vùng đất có chủ quyền sử dụng đất rõ ràng, không có tranh chấp và đền bù, giải tỏa

Công ty TNHH Hồ Phượng chế biến ra sản phẩm chủ yếu là cà phê nhân phục

vụ cho xuất khẩu Tại nhà máy, cà phê được phân ra làm nhiều loại để phân phối cho nhiều thị trường khác nhau:

- Nhân cà phê loại 1 được xuất khẩu, cà phê này có giá trị kinh tế cao và được chế biến chủ yếu

- Nhân cà phê loại 2 và vỡ vụn được tiêu thụ trong nước, phân phối cho các nhà chế biến cà phê bột hay cà phê hoà tan

Nhà máy có thể chế biến bằng hai phương pháp (khô và ướt), tuỳ thuộc vào mùa nguyên liệu Năng suất của nhà máy vào khoảng 20 tấn thành phẩm 1 ngày

Với phương pháp ướt, nhà máy có thể chế biến 100 tấn cà phê tươi/ngày Trung bình nếu cà phê chín đều, hạt tốt có thể thu được 1 tấn nhân từ 5 tấn hạt tươi

Nếu cà phê chất lượng không cao thì thu được 1 tấn nhân từ 6 tấn hạt tươi

Trang 20

2.4.4 Quy trình ch ế biến cà phê tại công ty TNHH Hồ Phượng

2.4.4.1 Quy trình ch ế biến nhân cà phê từ hạt khô

Hình 2.3 : Sơ đồ quy trình chế biến nhân cà phê từ hạt khô của

Cà phê khô sau khi thu mua được đưa đến công đoạn xay hạt, nhằm loại bỏ

lớp vỏ bên ngoài hạt Hạt tiếp tục được chuyển qua để đánh bóng, tạo độ bóng cần thiết trước khi phân phối

Sau giai đoạn đánh bóng, muốn có hiệu quả kinh tế cao cho sản phẩm chế

biến, nhà máy phải có hệ thống phân loại hạt Hạt có chất lượng tốt được

xuất khẩu, hạt có chất lượng không tốt phân phối ở trong nước

Xay hạt

Hạt cà phê khô

Khí thải

Vỏ khô

Trang 21

2.4.4.2 Quy trình ch ế biến nhân cà phê từ hạt tươi

Hình 2.4: S ơ đồ quy trình chế biến nhân cà phê từ hạt tươi của Công ty

Hạt thành phẩm (Cà phê nhân)

Sàn lọc nguyên

liệ

Rửa thô

Ngâm enzim Xay vỏ

Vỏ khô

Đánh bóng

Trang 22

Hạt cà phê tươi sau khi thu hoạch được công ty thu mua và vận chuyển về nhà máy Tại đây, cà phê được chuyển đến bãi tập trung để chuẩn bị cho giai đoạn chế biến

Đầu tiên cà phê được đưa qua hệ thống sàn lọc nguyên liệu Tại đây, quả được sàn để tách cành, lá, đất còn sót lại trong quá trình thu hoạch Quá trình này được gọi là quá trình sàn lọc nguyên liệu, hay còn gọi quá trình làm

sạch khô Sau khi sàn lọc nguyên liệu, hạt được chuyển đến giai đoạn rửa thô Giai đoạn rửa thô được thực hiện với mục đích là m sạch lớp vỏ bên ngoài của hạt, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xay

Cà phê tiếp tục được đưa đến cối xay, đi vào công đoạn xay vỏ Tại cối xay,

quả được phân ra làm hai loại: Quả chín được xay bỏ vỏ, quả xanh đưa thẳng đến công đoạn sấy Mục đích của giai đoạn này là loại bỏ lớp vỏ cứng bao bên ngoài quả, lấy hạt để tiếp tục cho công đoạn sau

Tiếp đến, hạt theo hệ thống băng chuyền vào bồn chứa dung dịch enzim Pectinaza để loại bỏ thịt quả Giai đoạn này được gọi là giai đoạn đánh nhớt, hay còn gọi là giai đoạn ngâm enzim Mục đích của quá trình này là dùng enzim pectinaza phân huỷ Pectin có trong thịt quả, giúp nhân sau khi thành

phẩm có độ bóng cần thiết Công đoạn đánh nhớt diễn ra từ 5 – 6 giờ, quyết định lớn đến chất lượng sản phẩm Sau khi đánh nhớt, nhân được rửa sạch,

loại bỏ chất bẩn dính trên nhân Giai đoạn này tốn khá nhiều nước trong toàn

bộ quá trình chế biến Đây cũng là công đoạn gây ô nhiễm chính vì nước thải

chứa một lượng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy

Tại công đoạn làm ráo, cà phê được trải đều trên mặt sàn (cách đất 500mm), gió được cung cấp bởi các cánh quay phía dưới Giai đoạn này xảy ra với

mục đích làm ráo nước bề mặt nhân cà phê, giảm thời gian sấy khô bằng nhiệt Sau giai đoạn làm ráo, cà phê được đưa đến các thùng quay nhiệt (các

hạt cà phê xanh được sấy tại một thùng quay riêng) Tại đây, cà phê được sấy khô hoàn toàn thành hạt nhân thành phẩm Trước khi phân phối, nhân cà phê được phân loại hạt để phân phối cho các nhà phân phối khác nhau

Riêng hạt cà phê xanh tiếp tục được chế biến như quá trình khô

Trang 23

2.4.5 Các v ấn đề môi trường của nhà máy

2.4.5.1 Ô nhi ễm của nước thải

Trong quá trình hoạt động của công ty sẽ phát sinh ra một lượng nước thải

tác động đến môi trường nước, bao gồm các nguồn gốc chủ yếu sau:

Nguồn gốc nước thải chế biến cà phê nhân của công ty xuất phát từ các công

đoạn sau:

+ Rửa thô: Đây là giai đoạn nước thải sinh ra có thành phần chủ yếu là

chất rắn lơ lửng, các chất ô nhiễm không cao Nước thải trong giai đoạn này không đáng kể;

+ Xay vỏ: Trong giai đoạn này nước thải sinh ra ít nhưng có thành phần

rất đậm đặc, có độ đục và lượng cặn cao Ngoài ra, giai đoạn này còn

thải ra lượng vỏ lớn làm cho nước thải có lượng rác rất đáng kể;

+ Ngâm enzim: Đây là giai đoạn phát si nh nước thải đáng chú ý nhất

của quy trình chế biến Nước thải phát sinh từ giai đoạn này có thành

phần hữu cơ cao, ngoài ra còn có độ nhớt lớn;

+ Rửa sạch: Nước thải giai đoạn này có thành phần hữu cơ tương đối cao;

- Nước thải vệ sinh: phát sinh từ công đoạn vệ sinh các thiết bị chế biến

- Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt thải khu vực văn phòng, từ các khu vệ sinh, v.v… có

chứa các thành phần cặn bã (TSS), các chất hữu cơ (BOD/COD), chất dinh

dưỡng (N,P) và vi sinh gây bệnh

2.4.5.2 Ch ất thải rắn

- Rác th ải sinh hoạt

Rác thải từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên và công nhân vận hành thải

ra mỗi ngày rác thải có hàm lượng h ữu cơ cao, dễ phân hủy như thức ăn

thừa, các loại rác thải từ việc sinh hoạt khác như: bao nilông, thùng carton

Mỗi ngày lượng rác thải do CB CNV thải ra vào khoảng 40 kg Lượng rác

Trang 24

- Ch ất thải rắn từ hoạt động chế biến

Chất thải rắn từ hoạt động chế biến chủ yếu là vỏ cà phê, bao bì chứa nguyên

liệu, cành, que còn sót khi thu hoạch

Trang 25

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Xử lý cơ học nhằm mục đích:

- Tách các chất không hòa tan, những vật chất lơ lửng có kích thước lớn (rác, nhựa, dầu mỡ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi…) ra khỏi nước thải

- Loại bỏ cặn nặng như sỏi, cát, mảnh kim loại, thuỷ tinh.v.v…

- Điều hoà lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải

- Xử lý cơ học là giai đoạn chuẩn bị và tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý hoá lý và sinh học

3.1.1 Lưới chắn rác và thiết bị tách rác cơ khí

- Lưới chắn rác thường đặt nghiêng 45 – 600

so với phương thẳng đứng,

vận tốc qua lưới vmax≤

- Thi ết bị tách rác bằng cơ khí: Được dùng để tách các loại rác có tính chất

đặt biệt như nước thải cà phê Vì tính chất nước thải có độ nhớt cao, rác

nổi trên mặt và kích thước nhỏ Các thiết bị này loại bỏ triệt để lượng rác

có trong nước thải Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thiết bị tách rác

bằng cơ khí như: Thiết bị tách rác bằng trống quay, thiết bị tách rác băng

tải…

0,6 m/s Khe rộng của mắt lưới thường từ 10 – 20

mm

3.1.2 B ể lắng cát, bể lắng sơ bộ

B ể lắng cát có nhiệm vụ loại bỏ cát, cuội, xỉ lò hoặc các loại tạp chất vô cơ khác

có kích thước từ 0,2 – 2 mm ra khỏi nước thải Bể lắng cát thường có 03 loại : (1) lắng cát ngang; (2) lắng cát thổi khí; (3) lắng cát xoáy

3.1.3 B ể lắng

B ể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải, cặn hình

thành trong quá trình keo tụ tạo bông (bể lắng đợt 1) hoặc cặn sinh ra trong quá trình xử lý sinh học (bể lắng đợt 2) Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành : bể lắng ngang và bể lắng đứng

Trang 26

3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HOÁ LÝ

3.2.1 Keo t ụ - tạo bông

Các hạt cặn có kích thước nhỏ hơn 10-4 mm thường không thể tự lắng được mà luôn tồn tại ở trạng thái lơ lửng Muốn loại bỏ các hạt cặn lơ lửng phải dùng

biện pháp xử lý cơ học kết hợp với biện pháp hóa học, tức là cho vào nước cần

xử lý các chất phản ứng để tạo ra các hạt keo có khả năng kết dính lại với nhau

và dính kết cá c hạt cặn lơ lửng trong nước, tạo thành các bông cặn lớn hơn có

trọng lượng đáng kể Do đó, các bông cặn mới tạo thành dễ dàng lắng xuống ở

bể lắng Để thực hiện quá trình keo tụ, người ta cho vào trong nước các chất keo

tụ thích hợp như : phèn nhôm Al2(SO4)3, phèn sắt loại FeSO4, Fe2(SO4)3 hoặc

loại FeCl3

3.2.2 Tuy ển nổi

Các loại phèn này được đưa vào nước dưới dạng dung dịch hòa tan

Nhằm trung hòa nước thải có pH quá cao hoặc quá thấp, tạo điều kiện cho các quá trình xử lý hóa lý và sinh học :

Trang 27

- Kali permanganate (KMnO4

Quá trình này thường phụ thuộc rõ rệt vào pH và sự hiện diện của chất xúc tác

)

Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất vô như : H2

điều kiện không có ôxy

S, sulfide, ammonia, … dựa trên cơ sở

hoạt động của vi sinh vật Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại :

Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo

ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian Tuy nhiên, phương trình phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể

biểu diễn đơn giản như sau :

Vi sinh vật

Chất hữu cơ CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2

Một cách tổng quát, quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 04 giai đoạn :

S + Tế bào mới

• Giai đoạn 1 : Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử

• Giai đoạn 2 : Acid hóa

• Giai đoạn 3 : Acetate hóa

• Giai đoạn 4 : Methane hóa

- Phương pháp hiếu khí : Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong

điều kiện cung cấp ôxy liên tục

Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí gồm 03 giai đoạn sau :

• Ôxy hóa các chất hữu cơ :

Enzyme

CxHyOz + O2 CO2 + H2O + ∆H

Trang 28

suất cao hơn xử lý sinh học tự nhiên

Quá trình phân hủy xảy ra trong bể kín với bùn tuần hoàn Hỗn hợp bùn

và nước thải trong bể được khuấy trộn hoàn toàn, sau khi phân hủy hỗn

hợp được đưa sang bể lắng hoặc bể tuyển nổi để tách riêng bùn và nước Bùn tuần hoàn trở lại bể kỵ khí, lượng bùn dư thải bỏ thường rất ít do tốc

độ sinh trưởng của vi sinh vật khá chậm

• B ể xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB)

Đây là một trong những quá trình kỵ khí ứng dụng rộng rãi nhất trên thế

do hai đặc điểm chính sau :

+ Cả ba quá trình phân hủy – lắng bùn – tách khí được lắp đặt trong cùng một công trình

+ Tạo thành các loại bùn hạt có mật độ vi sinh vật rất cao và tốc độ

lắng vượt xa so với bùn hoạt tính hiếu khí dạng lơ lửng

Bên cạnh đó, quá trình xử lý sinh học kỵ khí UASB còn có những ưu điểm so với quá trình bùn hoạt tính hiếu khí như :

+ Ít tiêu tốn năng lượng vận hành

Trang 29

+ Ít bùn dư nên giảm chi phí xử lý bùn

bảo pH của nước luôn lớn hơn 6,2 vì ở pH < 6,2 vi sinh vật chuyển hóa Methane không hoạt động được

- Quá trình x ử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám

• B ể lọc kỵ khí

Bể lọc kỵ khí là một bể chứa vật liệu tiếp xúc để xử lý chất hữu cơ chứa carbon trong nước thải Nước thải được dẫn vào bể từ dưới lên hoặc từ trên xuống, tiếp xúc với lớp vật liệu trên đó có vi sinh vật kỵ khí sinh trưởng và phát triển Vì vi sinh vật được giữ trên bề mặt vật liệu tiếp xúc

và không bị rửa trôi theo nước sau xử lý nên thời gian lưu của tế bào sinh

vật rất cao (khoảng 100 ngày)

• B ể phản ứng có dòng nước đi qua lớp cặn lơ lửng và lọc tiếp qua

l ớp vật liệu lọc cố định

Là dạng kết hợp giữa quá trình xử lý kỵ khí lơ lửng và dính bám

Trang 30

3.4.1.2 Quá trình hi ếu khí

- Quá trình x ử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng

• B ể aeroten thơng thường

Địi hỏi chế độ dịng chảy nút (plug – flow), khi đĩ chiều dài bể rất lớn so

với chiều rộng Trong bể này nước thải vào cĩ thể phân bố ở nhiều điểm theo chiều dài, bùn hoạt tính tuần hồn đưa vào đầu bể Ở chế độ dịng

chảy nút, bơng bùn cĩ đặc tính tốt hơn, dễ lắng Tốc độ sục khí giảm dần theo chiều dài bể Quá trình phân hủy nội bào xảy ra ở cuối bể (ECKENFELDER W.W.,1989) Tải trọng thích hợp vào khoảng 0,3 – 0,6

kg BOD5/m3

ngày với hàm lượng MLSS 1.500 – 3.000 mg/L, thời gia n lưu nước từ 4 – 8 giờ, tỷ số F/M = 0,2 – 0,4, thời gian lưu bùn từ 5 – 15 ngày

Bể aerotank Nước thải

sau xử lý

Hình 3.1: B ể aeroten thơng thường

• B ể aeroten xáo trộn hồn tồn

Bù n tuầ n hoà n Má y thổ i khí

Hình 3.2: B ể aeroten khuấy trộn hồn tồn

Trang 31

Đòi hỏi chọn hình dạng bể, trang thiết bị sục khí thích hợp Thiết bị sục khí cơ khí (motour và cánh khuấy) hoặc thiết bị khuếch tán khí thường được sử dụng Bể này thường có dạng tròn hoặc vuông, hàm lượng bùn

hoạt tính và nhu cầu ôxy đồng nhất trong toàn bộ thể tích bể Bể này có

ưu điểm chịu được quá tải rất tốt METCALF and EDDY (1991) đưa ra

tải trọng thiết kế khoảng 0,8 – 2,0 kg BOD5/m3

Mương ôxy hóa

• B ể hoạt động gián đoạn (SBR)

- Quá trình x ử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám

• B ể lọc sinh học

• B ể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC)

3.4.2 Phương pháp sinh học tự nhiên

Cơ sở của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch của đất và nguồn

nước Việc xử lý nước thải được thực hiện trên các công trình :

Trang 32

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU NƯỚC THẢI VÀ ĐỀ XUẤT

CÀ PHÊ

4.1.1 Lưu lượng nước thải chế biến cà phê

Lưu lượng trung bình: Qtb = 200 m3

Trong đó chủ yếu là nước thải ở 2 công đoạn chính: công đoạn rửa thô, xay cà phê và công đoạn đánh nhớt, rửa sạch;

Lưu lượng

Q (m 3 /h)

Các gi ờ (h)

Trang 33

4.1.2 Thành ph ần, tính chất nước thải chế biến cà phê

B ảng 4.2: Thành phần, tính chất nước thải giai đoạn rửa thô và xay cà phê

STT THÔNG S Ố ĐƠN V Ị ĐẦU VÀO GIÁ TR Ị TCVN 5945 -2005 LO ẠI B

B ảng 4.3: Thành phần, tính chất nước thải giai đoạn đánh nhớt và rửa sạch

STT THÔNG S Ố ĐƠN V Ị ĐẦU VÀO GIÁ TR Ị TCVN 5945 -2005 LO ẠI B

Trang 34

T ừ kết quả phân tích các mẫu nước thải nói trên, có thể nhận thấy:

Nước thải ở công đoạn rửa thô và xay cà phê: có nồng độ chất ô nhiễm rất cao,

cụ thể COD = 32.894 mg/l, BOD = 19.463 mg/l, SS = 1.720, pH ở mức thấp COD vượt gấp 411 lần so với tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5945:2005, loại B), BOD vượt gấp 389 lần so với tiêu chuẩn cho phép, SS vượt gấp 17 lần so với tiêu chuẩn Nồng độ ô nhiễm của nước thải cao là do nước thải chứa nhiều chất

bẩn bám dính hạt cà phê (cát, đất, bụi, ), các hạt cà phê xanh còn sót lại, xác

vỏ cà phê, hạt cà phê bị nát trong quá trình xay

Nước thải ở công đoạn đánh nhớt, rửa sạch: có nồng độ chất ô nhiễm khá cao,

cụ thể COD = 10.447 mg/l, BOD = 7.825 mg/l, SS = 2.753, pH ở mức thấp COD vượt gấp 130 lần so với tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5945:2005, loại B), BOD vượt gấp 157 lần so với tiêu chuẩn cho phép, SS vượt gấp 28 lần so với tiêu chuẩn Nồng độ ô nhiễm của nước thải cao là do nước thải chứa nhiều thịt

quả cà phê bị tan rã từ quá trình ngâm enzym

Như vậy có thể nói:

Nước thải chế biến của nhà máy có nồng độ ô nhiễm lớn rất nhiều so với nhà máy tương tự tại Brazil Giải thích cho điều này có những lý do sau:

- Công nghệ chế biến không tốt:

Máy xay vỏ không tốt, không loại bỏ hết hạt xanh trong quá trình xay, hay làm nát hạt quá nhiều

- Nhà máy không có hệ thống tách vỏ quả trước khi vào hệ thống Tất cả các loại chất thải phát sinh từ quá trình chế biến cà phê được đưa thẳng ra hệ

thống xử lý

Đây là công việc quan trọng nhất của việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải; nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tính toán các công trình đơn vị sau này và thành bại

của người thiết kế

4.2.1 Cơ sở đề xuất công nghệ xử lý

Việc đề xuất, lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp phải dựa trên các yếu tố sau:

- Dựa vào lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải

- Dựa vào tiêu chuẩn xả thải quy định

Trang 35

- Dựa vào tính khả thi của công trình, khi xây dựng cũng như khi công trình đang hoạt động

- Dựa vào tính kinh tế của công trình

- Dựa vào điều kiện tự nhiên, xã hội tại nơi xây dựng công trình

- Dựa vào các hệ thống xử lý có sẵn

Ngoài ra việc lựa chọn sơ đồ công nghệ một cách đúng đắn sẽ còn phụ thuộc vào các yếu tố sau :

- Kinh nghiệm của người kỹ sư thiết kế

- Sách lược của cơ quan điều hành về áp dụng các phương pháp xử lý cụ

thể

- Khả năng cung cấp thiết bị cho các phương pháp xử lý cụ thể

- Khả năng sử dụng tối đa các phương tiện hiện có của cơ sở

ổn định về lưu lượng mà nồng độ chất ô nhiễm cũng thay đổi ở mỗi công đoạn

chế biến Bể điều hòa được thiết kế sao cho phải điều hòa được lưu lượng và

nồng độ trong 1 chu kì chế biến của nhà máy

Nước thải này có hàm lượng BOD, COD, SS cao và pH thấp Đối với SS cao,

chủ yếu là do công đoạn tách vỏ quả và hạt xanh không tốt, vì thế cần thiết phải

có thiết bị tách rác dạng băng tải tự động trước khi nước thải chảy vào hệ thống

xử lý

Nước thải sau khi điều hòa có tỷ lệ BOD/COD = 12480/19426 = 0.64 > 0.6: thích hợp cho quá trình xử lý bằng phương pháp sinh học Tuy nhiên, độ màu

cũng là một yếu tố quan trọng để chọn lựa phương án xử lý

Quá trình xử lý sinh học được đề xuất để giải quyết COD, BOD rất cao trong nước thải Cần phải kết hợp cả phương pháp xử lý sinh học kị khí và sinh học

ếu khí Căn cứ vào thành phần tính chất của nước thải để quyết định phương

Trang 36

B ảng 4.5: Hiệu quả xử lý cho các công trình đơn vị tiêu biểu

(Ngu ồn: Metcalf & Eddy, Wastewater Engineering, 1991)

Tiêu chuẩn đầu ra TCVN 5945:2005, loại B; vì thế phải áp dụng phương pháp

xử lý hóa lý liền kề để đạt yêu cầu và cũng giảm đáng kể độ màu trong nước thải

mà phương pháp sinh học không xử lý triệt để

Trang 37

Bể sinh học

hiếu khí (Aerotank)

Bể lắng bùn sinh học

Cụm bể keo tụ

- tạo bông

Bể lắng bùn hoá lý

Nguồn tiếp nhận loại B – TCVN 5945:2005

bùn

Trang 38

dd Ca(ClO)2

Sân phơi bùn

Bùn khô thải bỏ

Bể sinh học kỵ khí (UASB) 2

cấp

Hệ điều chỉnh pH

Bể sinh học hiếu khí (Aerotank) Máy thổi khí

Bể lắng bùn sinh

học

bùn

tuần hoàn

Trang 39

- Ít bị sốc tải cho các công trình

đơn bị phía sau

- Thích hợp cho xử lý theo mùa (vi

sinh kị khí có thể duy trì trong 6 tháng

và khởi động lại nhanh)

- SS, độ màu giảm đáng kể

- Bể UAF (bể kị khí vật liệu đệm

dòng hướng lên) sử dụng vật liệu đệm

là xơ dừa (loại vật liệu rẻ tiền và dễ

tìm ở trong nước): có khả năng chịu tải

lớn (BOD = 12480mg/l), giảm độ màu

không hạn chế; vì thế không phải cân

nhắc khi xây dựng bể xử lý sinh học

- Chi phí đầu tư ban đầu ước tính trung bình

- Tận dụng bùn sinh học làm phân bón

- Bể kị khí không tốn năng lượng

(điện năng tiêu thụ)

- Sử dụng bể kị khí sinh ra khí mêtan

có thể tận dụng cho đun nấu

Trang 40

- Yêu cầu công nhân có trình độ vận

hành cao, am hiểu về phương pháp xử

lý bằng sinh học: cách sự cố, nguyên

nhân và cách khắc phục

- Yêu cầu công nhân có trình độ

vận hành cao, am hiểu về phương pháp xử lý bằng sinh học: các sự

Nước thải sinh ra từ các khâu chế biến của nhà máy được tách rác bằng thiết bị tách rác băng tải Sau khi loại bỏ rác, nước thải chảy đến bể gom kết hợp quá trình lắng

sơ bộ Tại đây, nước thải được lưu lại với thời gian 1 (một) giờ nhằm loại bỏ sơ bộ lượng cặn trong nước

Nước thải được bơm đến bể điều hoà Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng, thành phần tính chất nước thải và nhiệt độ nước thải, tránh tình trạng quá tải vào các giờ cao điểm Do đó giúp cho hệ thống xử lý làm việc ổn định đồng thời

giảm kích thước các công trình đơn vị phía sau Trong bể điều hòa có bố trí hệ

thống phân phối khí nhằm mục đích xáo trộn và giảm một phần các chất hữu cơ có trong nước thải

Nước thải tiếp tục được bơm đến bể sinh học kỵ khí vật liệu đệm (UAF) 2 (hai) cấp

nhờ vào hai bơm chìm đặt tại bể điều hoà Bể sinh học kỵ khí có vật liệu đệm cố định, các vật liệu rắn trơ là giá thể cố định cho vi sinh kị khí sống bám trên bề mặt Giá thể là vật liệu sợi xơ dừa, có độ bền cao trong nước thải Tỉ lệ riêng diện tích bề

mặt/thể tích của vật liệu thông thường dao động trong khoảng 100-220m2/m3 Trong bể sinh học tiếp xúc áp dụng quá trình sinh trưởng sinh học bám dính (Attached Growth) Bể sinh học kỵ khí vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật

sống bám Nước thải được phân bố đều hướng từ dưới lên Quần thể vi sinh sống bám trên giá thể tạo nên màng nhầy sinh học có khả năng hấp phụ và phân hủy chất

hữu cơ trong nước thải Quần thể vi sinh này có thể bao gồm vi khuẩn hiếu khí, kị khí và tùy tiện, nấm, tảo và các động vật nguyên sinh Ngoài ra còn có giun, ấu

ốc, Vi khuẩn tùy tiện chiếm đa số Phần bên ngoài lớp màng nhầy

Ngày đăng: 30/10/2022, 10:24