Khái niệm phân tích báo cáo tài chính: Phân tích báo cáo tài chính quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung kết cấu thực trạng các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính, từ đó so sán
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới và ngày càng hoà nhập vào nền kinh tế Thế giới Có nghĩa là bản thân mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh phải luôn sẵn sàng trong tư thế cạnh tranh gay gắt Vì vậy, nó đòi hỏi các cơ quan quản lý cũng như các Doanh nghiệp phải có định hướng phát triển cụ thể, phải có những biện pháp, chính sách phù hợp trong điều kiện mới Để làm tốt được điều này bản thân mỗi Doanh nghiệp phải hiểu rõ
về chính mình đang ở trong tình trạng như thế nào và cũng như phải hiểu rõ những đơn vị mà mình sẽ hợp tác kinh doanh lâu dài
Như chúng ta đã biết Báo Cáo Tài Chính của mỗi Doanh nghiệp phản ánh toàn bộ tiềm lực và khả năng hiện tại cũng như tiềm năng định hướng phát triển trong tương lai của chính Doanh nghiệp đó Cho nên một nhà quản lý muốn có được những thông tin hữu ích cho công việc của mình, đòi hỏi phải biết cách nhìn nhận, xem xét và đáng giá năng lực của một Doanh nghiệp thông qua Báo Cáo Tài Chính Để từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn Có được như vậy, khả năng tiến xa hơn của Doanh nghiệp sẽ chỉ trong một thời gian ngắn Từ đó sẽ thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế nước nhà một cách nhanh chóng
Đó chính là lý do em chọn đề tài “Phân Tích Báo Cáo Tài Chính tại Tổng Công Ty Bến Thành”
Nhưng với vốn kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực tập quá ngắn nên trong quá trình thực hiện em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự chỉ dẫn và góp ý của quý Thầy, Cô giáo, Ban Tổng Giám Đốc và các Anh, Chị trong Tổng công ty để đề tài của em hoàn chỉnh và phong phú hơn Em chân thành cảm ơn
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Để hoàn thành được bài khoá luận này, bản thân em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ Nhà Trường và đơn vị thực tập
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế, và các Thầy, Cô đã dạy
dỗ chúng em từ ngày đầu tiên vào trường Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến Thầy giáo, Thạc sỹ Huỳnh Lợi, Thầy đã chỉ bảo tận tình và giúp em hoàn thành tốt bài viết này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty Bến Thành và các Cô, Chú, Anh, Chị trong phòng Tài Chính – Kế Hoạch, Phòng Tổ Chức – Hành Chính đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp em tìm hiểu và hoàn thành tốt bài khoá luận này
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô giáo Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng nói chung và Thầy Huỳnh lợi nói riêng cùng với các
Cô, Chú, Anh, Chị hiện đang công tác tại Tổng Công Ty Bến Thành sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Em xin trân trọng cảm ơn !
Lê thị Phượng
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 KHÁI NIỆM – MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính:
Phân tích báo cáo tài chính quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung kết cấu thực trạng các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính, từ đó so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo với các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiên tại, tương lai ở tại doanh nghiệp, ở các doanh nghiệp khác, ở phạm
vi ngành, ở địa phương lãnh thổ, quốc gia… nhằm xác định thực trạng đặc điểm, xu hướng tiềm năng tài chính của doanh nghiệp để cung cấp thông tin tài chính phục vụ thiết lập các giải pháp quản trị tài chính thích hợp, hiệu quả
1.1.2 Mục đích ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm như nhà quản lý tại doanh nghiệp, chủ sở hữu vốn, khách hàng, nhà đầu
tư, các cơ quan quản lý chức năng… Tuy nhiên, mỗi cá nhân tổ chức sẽ quan tâm những khía cạnh khác nhau khi phân tích báo cáo tài chính Vì vậy, phân tích báo cáo tài chính cũng sẽ có ý nghĩa khác nhau đối với từng cá nhân, tổ chức
- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính nhằm tìm những giải pháp tài chính để xây dựng kết cấu tài chính, cơ cấu nguồn vốn thích hợp đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đúng pháp luật, hoàn thành trách nhiệm tài chính với yêu cầu cổ động, nâng cao hiệu quả, tiềm lực tài chính doanh nghiệp
- Đối với chủ sở hữu, phân tích báo cáo tài chính giúp đánh giá đúng đắn thành quả của các nhà quản lý, về thực trạng tài sản, công nợ, nguồn vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp, sự an toàn, tiềm lực tài chính của đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp
- Đối với các khách hàng, chủ nợ, phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp đánh giá đúng đắn khả năng đảm bảo đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp, khả năng và thời hạn thanh toán vốn và lãi của doanh nghiệp
- Đối với cơ quan quản lý chức năng như cơ quan thuế, thống kê, phòng kinh tế… phân tích báo cáo tài chính giúp đánh giá đúng đắn thực trạng tài chính doanh nghiệp, tính hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, những đóng góp hoặc tác động doanh nghiệp đến tình hình, chính sách kinh tế tài chính xã hội
Trang 41.1.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính :
Phân tích báo cáo tài chính có thể thực hiện bằng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác nhau như phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp dãy số theo thời gian, phương pháp liên hệ cân đối…
- Về phương pháp so sánh nên chú ý đến điều kiện so sánh, đăc biệt là khi phân tích báo cáo tài chính trong điều kiện có nhiều thay đổi về chính sách, chế độ tài chính kế toán Phương pháp so sánh ngoài vấn đề tìm hiểu được tính lịch sử con( giúp cho người phân tích nhận thức khuynh hướng tài chính trong tương lai Vì vậy, khi phân tích khi phân tích cần so sánh qua nhiều kỳ, so sánh với các ngành khác để có được nhận thức xác đáng hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp
- Về phương pháp phân tích phân tích tỷ số nên chú ý đến những nội dung và ý nghĩa kinh tế của các tỷ số khi sử dụng phân tích ở những phạm vi, trách nhiệm khác nhau, cần chú trọng đến những sự kiện biến đổi sắp đến ảnh hưởng đến tỷ số như thế nào Phân tích tỷ số chỉ giúp cho người phân tích hiểu rõ hơn bản chất, khuynh hướng tài chính
-Về phương pháp phân tích dãy số theo thời gian cần chú ý đến những biến cố bất thường từ môi trường kinh doanh, từ chính sách kế toán tài chính ảnh hưởng đến nội dung kinh tế, kết cấu của từng thành phần trong dãy số
- Về phương pháp liên hệ – cân đối chú ý đến những mối liên hệ, tính cân đối cần thiết và hữu dụng trong quản lý tài chính ở từng thời kỳ, từng doanh nghiệp, từng hoàn cảnh kinh tế không nên quá chú trọng vào lý thuyết
sẽ làm cho việc phân tích tản mạn không hữu ích
1.2 TÀI LIỆU PHÂN TÍCH:
1.2.1 Bảng cân đối kế toán :
- Bảng cân đối kế toán là báo các tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
- Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó
1.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán được chi tiết theo hoạt động kinh doanh chức năng, hoạt động
Trang 5khác và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản khác
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận của báo cáo tài chính, cung cấp thông tin về lượng tiền tệ, phương tiện thanh toán hình thành, thừa thiếu trong từng hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho người phân tích thấy được khả năng tạo tiền đề đảm bảo việc thanh toán, chi trả, dự trữ cho các hoạt động của doanh nghiệp
1.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính :
Thuyết minh báo cáo tài chính thực chất là một tài liệu giải thích một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật tại doanh nghiệp, chi tiết một số chỉ tiêu tài chính trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kế quả kinh doanh và chính sách kế toán
áp dụng tại doanh nghiệp
- Các phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Các chính sách kinh tế – tài chính của địa phương, lãnh thổ, quốc gia
- Thông tin về thị trường tài chính
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1.Phân tích khái quát tài sản:
Tài sản doanh nghiệp cơ bản công bố trên bảng cân đối kế toán thể hiện
cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế kinh doanh dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích khái quát về tài sản hướng đến đánh giá cơ sở, vật chất, tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp Xuất phát từ mục này, phân tích khái quát về tình hình tài chính được thể hiện qua các vấn đề sau:
- Đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện tại
- Đánh giá tính hợp lý của những chuyển biến về giá trị, cơ cấu tài sản
Để đánh giá khái quát về tình hình tài sản, người ta thường phân tích biến động các mục của tài sản theo chiều ngang và chiều dọc để tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ như thế nào, sự thay
Trang 6đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình
sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục
vụ vho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay
không
Bảng tóm lược quá trình phân tích tài sản như sau :
TÀI SẢN Năm 2003
Tỷ trọng (%)
Năm 2002
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch giá trị
Tỷ lệ tăng
Chênh lệch
cơ cấu (%)
A TSLĐ và ĐTNH
B.TSCĐ và ĐẦU TƯ DÀI HẠN
TỔNG TÀI SẢN
1.3.2.Phân tích khái quát về nguồn vốn :
Nguồn vốn doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán thể hiện nguồn tài
trợ và khả năng tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh Phân tích khái quát về nguồn vốn hướng đến đánh giá nguồn tài trợ,
khả năng tài chính, hiện tại và những ảnh hưởng đến tương lai của doanh
nghiệp Xuất phát từ mục đích này, phân tích khái quát về tình hình tài chính
được thể hiện qua:
- Đánh giá tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn của doanh nghiệp
- Đánh giá khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
Để phân tích khái quát tình hình nguồn vốn, người ta tiến hành phân
tích biến động các mục nguồn vốn ta cũng sẽ phân tích theo chiều ngang và
chiều dọc nhằm tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua
các thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích
cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc
nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài chính, khả năng tận dụng, khai
thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay không
và có phù hợp với chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp hay không
Bảng tóm lược quá trình phân tích tài sản qua bảng sau :
Trang 7NGUỒN VỐN Năm 2003
Tỷ trọng (%)
Năm
2002
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch giá trị
Tỷ lệ tăng
Chênh lệch cơ cấu (%)
A NỢ PHẢI TRẢ
B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
TỔNG NGUỒN VỐN
1.3.3 Phân tích biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận
Mục tiêu cơ bản của phân tích biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận
của doanh nghiệp là tìm hiểu nguồn gốc, thực trạng và xu hướng của thu
nhập, chi phí, lợi nhuận Nó sẽ giúp cho người phân tích có được niềm tin
đáng tin cậy từ thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp và cũng giúp
cho người phân tích phần nào nhận thức được nguồn gốc, khả năng tạo lợi
nhuận và những xu hướng của chúng trong tương lai Qúa trình này được tập
trung vào những vấn đề cơ bản sau :
Thu nhập,chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp có thực sự và tạo ra từ
những nguồn nào, sự hình thành như vậy có phù hợp với chức năng hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi có phù hợp với
đặc điểm chi phí, hiệu quả kinh doanh, phương hướng kinh doanh
Việc xem xét này cần phải kết hợp so sánh theo chiều ngang và so sánh
theo chiều dọc các mục trên báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở am hiểu
về những chính sách kế toán, những đặc điểm sản xuất kinh doanh, những
phương hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.4 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan
về giá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất
kinh doanh Mối quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích phần nào nhận thức
được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng
chúng trong đấu tư mua sắm, dự trữ, sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không,
mối quan hệ cân đối này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Vốn bằng tiền
Trang 8Đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ phải thu Nợ ngắn hạn + Vốn sở hữu Hàng tồn kho
Tài sản lưu động khác
Tài sản cố định
Đầu tư tài chính dài hạn Nợ dài hạn + Vốn sở hữu
Xây dựng cơ bản dở dang
Ký quỹ, ký cược dài hạn
- Quan sát mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn là điều hợp lý vì dấu hiệu này thể hiện doanh nghiệp giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn
- Quan sát mối quan hệ giữa tài sản dài hạn với nợ dài hạn Nếu tài sản dài hạn lớn hơn tài nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốn chủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích
nợ dài hạn và cả vốn chủ sở hữu nhưng nếu phần thiếu hụt được bù đắp từ nợ ngắn hạn là điều bất hợp lý như trình bày phần cân đối giữa tài sản ngắn hạn
và nợ ngắn hạn
Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn chúng ta cần chú trọng đến nguồn vốn lưu động thường xuyên Nguồn vốn lưu động thường xuyên vừa biểu hiện quan hệ giữa cân đối tài sản với nguồn vốn mà nó còn có thể cho chúng ta nhận thức được những dấu hiệu tình hình tài chính trong sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Căn cứ vào mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
+ Tài sản
dài hạn =
Nguồn vốn ngắn hạn
Nguồn vốn dài hạn
Tài sản
ngắn hạn
+
Tài sản dài hạn
‐ Nguồn vốn
ngắn hạn
=
‐ Tài sản
ắ h
Nguồn vốn ngắn hạn
=
+ Tài sản
dài hạn
Nguồn vốn ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn dài hạn
‐
= Vốn lưu động thường xuyên
Trang 9Như vậy, nếu vốn lưu động thường xuyên lớn hơn không và lớn hơn nhu cầu vốn lưu động thiết yếu, đây là dấu hiệu tài chính bình thường, thể hiện sự cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn hoặc cân đối giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn Nó chứng minh rằng hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, thu nhập đủ bù đắp cho những chi phí tiêu hao tài sản ngắn hạn và dài hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại
1.4 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
1.4.1 Phân tích cơ cấu nợ ngắn
Cơ cấu công nợ ngắn hạn thể hiện quan hệ cán cân thanh toán và tình trạng chiếm dụng hay bị chiếm dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Cơ cấu nợ ngắn hạn được thể hiện qua bảng cân đối sau :
Mối quan hệ cân đối giữa nợ phải thu với nợ phải trả thể hiện như sau :
Nợ phải thu ngắn hạn = Nợ phải trả ngắn hạn :
Thể hiện cơ cấu nợ ngắn hạn cân bằng khoản vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng bằng khoản vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng
Nợ phải thu ngắn hạn >Nợ phải trả ngắn hạn :
Thể hiện cơ cấu nợ ngắn hạn mất cân bằng, doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều hơn
Nợ phải thu ngắn hạn < Nợ phải trả ngắn hạn :
Thể hiện cơ cấu nợ ngắn hạn mất cân bằng, doanh nghiệp chiếm dụng vốn nhiều hơn
Bảng cơ cấu nợ ngắn hạn như sau:
NỢ PHẢI THU NGẮN HẠN NỢ PHẢI TRẢ NGẮN HẠN
Phải thu khách hàng
Trả trước người bán
Thuế GTGT được khấu trừ
Phải thu nội bộ
Phải trả người bán Người mua trả trước Các khoản phải nộp NSNN Phải trả công nhân viên Phải trả nội bộ
Các khoản phải trả khác Chi phí phải trả
Tài sản thừa chờ xử lý
Tổng nợ phải thu ngắn hạn Tổng nợ phải trả ngắn hạn
Trang 101.4.2 Phân tích các tỷ lệ thanh toán :
Các tỷ lệ thanh toán cung cấp cho người phân tích về khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở một thời điểm, đồng thời khi xem xét các tỷ lệ thanh toán cũng giúp cho người phân tích nhận thức được quá khứ và chiều hướng trong khả năng thanh toán doanh nghiệp Để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhà phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp các nhà phân tích thường khảo sát các tỷ lệ thanh toán sau:
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẳn sàng thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn Tỷ lệ thanh toán bằng tiền càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được tin tưởng và ngược lại
1.4.3 Phân tích tỷ số luân chuyển vốn :
Trang 11Tốc độ luân chuyển vốn thể hiện được khả năng chuyển đổi tài sản, vốn thành thu nhập và ngược lại từ thu nhập tạo điều kiện tài chính cho việc bù đắp chi phí, tạo vốn, tích luỹ vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Luân chuyển hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản dự trữ ngắn hạn để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được thể hiện qua 2 chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Chỉ tiêu này cho biết mối quan giữa khối lượng hàng hoá đã bán với hàng hoá giữ trữ bình quân trong năm Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho còn có thể được trình bày dưới hình thức số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Luân chuyển nợ phải thu:
Tốc độ luân chuyển nợ phải thu vừa thể hiện khả năng luân chuyển vốn – khả năng thu hồi nợ và dòng tiền dùng thanh toán
- Số vòng quay nợ phải thu :
Các khoản phải thu thường gắn liền với số lượng hàng bán chịu Hệ số vòng quay khoản phải thu cho biết tương quan giữa tổng doanh thu thuần bán hàng chịu với khoản phải thu, hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển khoản phải thu Nghĩa là, khoản phải thu do nghiệp vụ bán hàng chịu tạo ra thu dược bao nhiêu lần trong một kỳ kế toán
- Số ngày của một vòng quay nợ phải thu: là số ngày trung bình cần
thiết để thu được khoản phải thu do nghiệp vụ bán hàng chịu tạo ra
Số vòng quay
hàng tồn kho
=
Tổng doanh thu trong kỳ Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Trang 12Luân chuyển tài sản ngắn hạn:
Khả năng luân chuyển tài sản ngắn hạn chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ và vốn trong thanh toán của doanh nghiệp mà nó còn phản ánh hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn tham gia hoạt động kinh doanh trong kỳ
Luân chuyển vốn chủ sở hữu:
Tốc độ luân chuyển vốn sở hữu thể hiện hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu
Phân tích luân chuyển vốn chủ sở hữu giúp cho chúng ta nhận thấy được tình hình luân chuyển vốn hiện tại và xu hướng luân chuyển trong tương lai Sự luân chuyển vốn nhanh sẽ tạo điều kiện doanh nghiệp tiết kiệm tương đối vốn sử dụng trong sản xuất kinh doanh, một đồng vốn tham gia tạo được số doanh thu tốt hơn
1.4.4 Phân tích tỷ số sinh lời :
Đối với các doanh nghiệp, mục tiêu cuối cùng là tạo ra lợi nhuận Lợi
nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính
mà bất kỳ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm Đứng về mặt đáng giá quản lý nhà phân tích thường quan tâm đến các tỷ số sinh lời như sau :
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu :
Số vòng quay
tài sản ngắn hạn
Tổng doanh thu thuần trong kỳ Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
Trang 13Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu với lợi nhuận Như vậy
tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu :
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn sở hữu của doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và thể hiện những cam kết về hiệu quả doanh nghiệp với các chủ sở hữu vốn
1.4.5 PHÂN TÍCH TỶ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỜI CHỈ SỐ DUPONT
Ngoài việc đánh giá riêng biệt kết cấu vốn, khả năng luân chuyển vốn
và khả năng sinh lời, các nhà phân tích có thể kết hợp đánh giá tổng hợp khả năng sinh lời luân chuyển vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp qua chỉ số DUPONT :
Xem qua chỉ số DUPONT để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thì doanh nghiệp cần phải :
- Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu điều này có nghĩa doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu để tăng tổng mức lợi nhuận và đạt tốc
độ tăng lợi nhuận tốt hơn tốc độ tăng doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên
tài sản =
Lợi nhuận trước thuế thu nhập và lãi vay Gía trị tài sản sử dụng bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn chủ sở
=
Lợi nhuận trước thuế thu nhập và lãi vay Vốn sở hữu sử dụng bình quân trong kỳ
Doanh thu Tổng lợi nhuận
ớ h ế
Số vòng quay tài sản
Tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
X
1
Tỷ suất vốn sở hữu X
=
Trang 14- Tăng tốc độ luân chuyển tài sản điều này có nghĩa doanh nghiệp phải đảm bảo tốc độ tăng vốn sở hữu thấp hơn tốc độ tăng tài sản
- Giảm tỷ lệ vốn sở hữu, điều này có nghĩa doanh nghiệp phải đảm bảo tốc độ tăng vốn sở hữu thấp hơn tốc độ tăng tài sản
Như vậy với những dấu hiệu trên cũng chỉ ra để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu doanh nghiệp phải tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tăng luân chuyển tài sản và giảm tỷ lệ vốn sở hữu Đồng thời, qua phân tích chỉ số dupont cũng chỉ ra điều có lợi hơn cho cổ đông là giảm tỷ lệ vốn sở hữu và ngược lại khi tăng tỷ lệ vốn sở hữu sẽ có bất lợi cho cổ đông
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY BẾN THÀNH QUA BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2002 – 2003
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY BẾN THÀNH :
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty :
+ Tên doanh nghiệp : Tổng Công Ty Bến Thành
+ Tên giao dịch quốc tế :SUNIMEX
a) Giai đoạn 1 : (1981 – 1989)
Công ty được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 23/07/1981 theo quyết định số 149/QD9UB của Uỷ Ban Nhân Dân Quận 1 với tên gọi ban đầu là: Công Ty Dịch Vụ và Cung Ứng Hàng Xuất Khẩu Quận 1 và tên giao dịch là FIDIMEX (Fisrt District Import-Export) có trụ sở đặt tại 75-77 Calmet, Quận 1 TPHCM Công ty được thành lập nhằm phát huy mọi khả năng và điều kiện sẵn có của quận trong hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu của thành phố, chức năng chính của công ty trong giai đoạn này là :
- Cung ứng hàng xuất khẩu cho quận 1 và TPHCM, công ty có nhiệm
vụ tìm kiếm và thu mua các mặt hàng xuất khẩu theo chỉ tiêu pháp lệnh từ cấp trên đưa xuống đồng thời tiêu thụ hàng nhập khẩu theo kế hoạch đề ra
Trang 15- Thực hiện các dịch vụ kiều hối cho các công ty Du Lịch và công ty Cung Ứng Tàu Biển
- Làm đại lý cho các tổ chức nước ngoài về các mặt hàng nông phẩm, thực phẩm thủ công mỹ nghệ theo các hợp đồng kinh tế
- Kinh doanh nội địa dịch vụ ăn uống, du lịch, may đo và các mặt hàng tiêu dùng truyền thống như : sơn mài, điêu khắc, trạm trổ…
b) Giai đoạn 2 : 1989-1991
Tuy nhiên do chức năng hạn chế, FIDIMEX chỉ có thể hoạt động xuất nhập khẩu gián tiếp và không chủ động được hoạt động sản xuất kinh doanh nên không đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thị trường trong và ngoài nước, công ty không tận dụng các ưu thế về nguồn lao động, năng lực sản xuất và huy động nguồn hàng cũng như vị trí trung tâm của mình Do đó ngày 08/05/1989 Uỷ Ban Nhân Dân Quận 1 ra quyết định số 249/QĐUB chuyển FIDIMEX thành “Liên Hiệp Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Quận 1” trực thuộc UBND quận 1 với tên giao dịch đối ngoại là SUNIMEX Theo quyết định này công ty đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình Chức năng chính của công ty trong giai đoạn này là :
- Sản xuất gia công hàng xuất khẩu
- Đầu tư mở rộng cho các đơn vị kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh trên địa bàn quận 1
- Liên doanh với các tỉnh huy động nguồn hàng xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm đông lạnh, nông hải sản, nhựa cao su, máy móc nguyên vật liệu… và các mặt hàng nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh trong nước
- Liên doanh liên kết với nước ngoài, Việt Kiều để tổ chức hoạt động kinh doanh nhập khẩu và du lịch
c) Giai đoạn 3
- Với sự đổi mới chủ trương của Đảng, Nhà Nước nhằm đưa kinh tế nước nhà phát triển theo hương công nghiệp hoá, hiện đại dẫn đến tình hình đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều thị trường chuyển biến ngày càng mạnh cho nên ngày 19/01/1993 căn cứ vào quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước, kèm theo nghị định 388/HĐBT ban hành ngày 20/01/1991
và nghị định 156/HĐBT ngày 07/05/1992 UBND quận 1 ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước có tên : “Công ty xuất nhập khẩu và dịch
vụ quận 1” tên giao dịch là SUNIMEX trụ sở chính tại 71-79 Đồng Khởi – Quận 1 Công ty được phép hoạch toán độc lập và xuất nhập khẩu trực tiếp
d) Giai đoạn 4 (1998 đến nay)
Trang 16Cùng với sự phát triển của đất nước, sức mạnh cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt, đồng thời để tạo thế mạnh trong kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trường đòi hỏi phải có một khối các doanh nghiệp nhà nước vững mạnh, liên kết chặt chẽ với nhau Trước tình hình đó “ Tổng Công Ty Bến Thành” được thành lập theo quyết định số 7448/QĐUB ngày 26/12/1997 của UBND TPHCM trong đó lấy “Công ty xuất nhập khẩu và dịch vụ quận 1”(nay gọi là khối hạch toán tập trung thuộc Tổng Công Ty Bến thành) làm nồng cốt giữ nguyên tên giao dịch là SUNIMEX
- Thực hiện quyết định số 713/QĐ ngày 05/02/2001 của UBND TPHCM từ tháng 03 sát nhập Xí Nghiệp May quận 1 trực thuộc khối hạch toán tập trung vào xí nghiệp Da Giày Quận 1 (là đơn vị thành viên) thành lập Công Ty May Bến Thành
- Thực hiện quyết định số 914/HĐ-UB ngày 14/02/2001 của UBND TPHCM, từ tháng tư chuyển Công Ty Vật Tư Quận 1 trực thuộc khối hạch toán tập trung thuộc Tổng Công Ty (TCT) thành doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công Ty Bến Thành
2.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Tổng Công Ty Bến Thành :
Kinh doanh lĩnh vực Thương Mại – Dịch Vụ – XNK vàng bạc đá quý
- Du lịch và dịch vụ: du lịch lữ hành quốc tế và nội địa Khách sạn nhà hàng, vũ trường vui chơi giải trí
- In ấn sản xuất phát hành văn hoá phẩm, băng hình, băng nhạc karaoke, dịch vụ kiều hối, bán và cho thuê nhà, văn phòng, căn hộ, sản xuất kinh doanh, chế biến các mặt hàng lương thực thực phẩm, rượu bia các loại nước giải khát, sản xuất các sản phẩm cơ khí và thủ công mỹ nghệ
- Lập khu công nghiệp và nhà máy sản xuất gia công xuất khẩu và gia
- Do đó SUNIMEX thể hiện là một trong những Tổng Công Ty sản xuất kinh doanh năng động và có hiệu quả nhất của TPHCM
Trang 172.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Tổng Công Ty Bến Thành:
Cơ cấu tổ chức Tổng Công Ty Bến Thành gồm :
Hội đồng quản trị :
Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công Ty để trình lên
Uỷ ban nhân dân Thành Phố phê duyệt sau khi thống nhất với Bộ trưởng Trưởng ban chỉ đạo trung ương đổi mới doanh nghiệp, quản trị hoạt động của Tổng Công Ty, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân Thành Phố Ban kiểm soát :
- Thực hiện nhiệm vụ Hội đồng quản trị giao, giám sát hoạt động điều hành của Ban giám đốc, bộ máy điều hành của Tổng Công Ty
Ban giám đốc :
- Tổng giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Tổng Công Ty và chịu tránh nhiệm trước nhà nước.Tổng giám đốc do Uỷ ban nhân dân Thành Phố bổ nhiệm và có quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm giám đốc của các đơn vị trực thuộc
- Phó tổng giám đốc tham mưu cho Tổng giám đốc, bàn bạc góp ý kiến
và giải quyết các hợp đồng sản xuất kinh doanh Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về việc được phân công Phó tổng giám đốc do cấp trên bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc
- Đảm bảo cấp phát vốn một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho công ty Giám đốc bằng tiền giúp ban lãnh đạo thấy rõ tình hình thực hiện kinh doanh trong các thương vụ từ
đó chủ động đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Hoạch định chương trình hoạt động cho tương lai
Trang 18
Sơ đồ tổ chức của Tổng Công Ty Bến Thành
2.1.4 Đặc điểm tài chính:
Đơn vị hạch toán phụ thuộc:
- Vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán phụ thuộc là toàn bộ vốn hoạt động tại đơn vị bao gồm nguồn vốn vay của Tổng Công Ty và các nguồn vốn khác Đơn vị hạch toán phụ thuộc được sử dụng vốn của Tổng Công Ty trên cơ sở quan hệ vay trả nội bộ để hoạt động sản xuất kinh doanh Căn cứ
kế hoạch kinh doanh của từng đơn vị hạch toán phụ thuộc, hằng năm Tổng
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
KHỐI CTY CỔ KHỐI CTY HẠCH
Trang 19Gíam đốc quyết định các mức lãi suất áp dụng cho từng đơn vị (lãi suất này không cao hơn lãi suất trần do Ngân hàng nhà nước quy định)
- Các đơn vị hạch toán phụ thuộc có nhiệm vụ thực hiện quản lý sử dụng vốn và tài sản, thực hiện các khoản dơn vị phải nộp Tồng Công Ty (lãi vay, phí ngân hàng,thuế VAT, BHXH, BHYT, KPCĐ, khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận); lập và gửi báo cáo quyết toán (tháng,quý,năm); thực hiện lợi nhuận và các quỹ theo qui định quản lý tài chính áp dụng cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng Công Ty Bến Thành của Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty Bến Thành
Đơn vị hạch toán độc lập:
- Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập được Tổng Công Ty giao vốn để quản lý và sử dụng phù hợp với quy mô và nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp được Hội đồng quản trị phê duyệt Ngoài số vốn được Tổng Công Ty giao, đơn vị được huy động vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu của đơn vị, tự chịu trách nhiệm
về hiệu quả huy động vốn, các đơn vị này chịu sự điều động vốn và tài sản của Tổng Công Ty theo phương án được Hội Đồng Quản Trị phê duyệt
- Hằng năm, đơn vị lập kế hoạch tài chính gắn liền kế hoạch kinh doanh trình Tổng Công Ty phê duyệt, tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cho Tổng Công Ty, lập và gửi bộ hồ
sơ quyết toán quý, năm theo Quy chế tài chính áp dụng cho các đơn vị thành viên của Tổng Giám đốc Tổng Công Ty Bến Thành
Mối quan hệ tài chính giữa Tổng Công Ty Bến Thành
và các đơn vị thành viên
(1) (2) (4) ( 3)
(1) (3)
(2)
Đơn vị thành viên hạch toán
Kế toán tại
Bộ máy
Kế toán Tổng
TỔNG
CÔNG
TY
Đơn vị thành viên hạch toán Đầu tư liên doanh
Kế toán tại
Báo cáo tài chính
Trang 20Bộ phận kế toán tại văn phòng Tổng Công Ty có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại văn phòng Tổng Công Ty, hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc, nhận hồ sơ quyết toán của các đơn vị thành viên (phụ thuộc và độc lâp), tổng hợp và lập báo cáo tài chính hợp nhất cho Tổng Công ty
Chế độ kế toán áp dụng :Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh năm 2002 đã
được điều chỉnh hạch toán theo bốn chuẩn mực mới được ban hành và công
bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, thông tư 89/2002/TT-BTC, hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/1999 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán : bắt đầu từ 01/01/200…kết thúc 31/12/200…
Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác:
- Đơn vị tiền tệ ghi chép : VNĐ
- Phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác: căn cứ tỷ giá Ngân hàng Ngoại Thương
Phương pháp kế toán TSCĐ
- Nguyên tắc đánh giá : theo nguyên giá
- Phương pháp khấu hao: theo đường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá: theo giá mua thực tế
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: thực tế đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
- Phương pháp ghi sổ: hằng ngày kế toán căn cứ chứng từ gốc để kiểm tra tính hợp lệ, lập định khoản ngay trên chứng từ gốc để làm căn cứ ghi sổ
Trang 21nhật ký hoặc vào tờ kê chi tiết, các nghiệp vụ nào ít phát sinh thì ghi vào tờ
kê tổng hợp Các nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền mặt thì phải căn cứ chứng từ gốc ghi vào sổ quỹ, các nghiệp vụ cần theo dõi chi tiết phải được ghi vào thẻ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan
Sau khi đối chiếu giữa sổ cái và bảng cân đối tài khoản, kế toán tổng hợp sẽ lập báo cáo tài chính
- Công tác kế toán đã được tin học hoá Hiện nay, công việc kế toán được thực hiện trên phần mềm kế toán do nhân viên lập trình của Tổng Công Ty viết và bảo trì Các phần hành kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thông qua mạng vi tính, các thông tin kế toán sẽ được đáp ứng kịp thời, chính xác đến từng phần hành kế toán
- Các loại sổ kế toán:
Nhật ký chứng từ
Tờ kê chi tiết, tổng hợp
Sổ cái
Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo
Trang 22Bộ tài chính Ngoài ra để phù hợp với đặc điểm hoạt động và yếu cầu quản
lý Tổng Công Ty còn mở thêm các TK cấp 2 và cấp 3 để theo dõi chi tiết,
Nhập xuất quỹ tiền mặt, kiểm kê quỹ vào cuối ngày
Kế toán mgân hàng và công nợ bên ngoài :
Theo dõi tình hình tiền vay, tiền gửi lại ngân hàng và các khoản nợ phải trả khác
Kế toán lao động và tiền lương:
Phụ trách lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, tổng hợp số liệu kế toán lao động tiền lương của các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Kế toán TSCĐ và công nợ nội bộ:
Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định tại Tổng Công Ty, tổng hợp TSCĐ của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, theo dõi công nợ nội bộ, vốn
cổ phần của Tổng Công Ty
Kế toán theo dõi vốn góp liên doanh:
Trang 23Theo dõi kết quả và số vốn đầu tư liên doanh, góp vốn cổ phần của Tổng Công Ty
Kế toán về doanh thu:
Theo dõi và tổng hợp doanh thu, thuế phải nộp của văn phòng Tổng Công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Lập trình viên KT đầu tư, XDCB :
Viết và bảo trì chương trình phần mềm kế toán
Kế toán Tổng hợp: Theo dõi, tổng hợp các số liệu kế toán các khối
hạch toán phụ thuộc, khối hách toán độc lập
Sơ đồ phòng Tài Chính – Kế Hoạch
2.2 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TẠI TỔNG CÔNG TY BẾN THÀNH
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của khối trục Tổng Công Ty Bến Thành của năm 2002 và năm 2003, ta tiến hành phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán tại thời điểm 31/12/2003 và Báo cáo kết quả kinh doanh năm
2002 và 2003 theo chiều ngang và chiều dọc
Phó phòng phụ trách
kế h h
Trưởng phòng
Kế toán tiề ặt
Kế toán theo dõi vốn góp
Kế toán đơn vị thành
Kế toán
thuế và
KCN bình
Kế toán TSCĐ
và công
Kế toán đơn vị hạch toán
Kế toán NH và
Cô bê ài
Trang 242.2.1 Phân tích khái quát về tài sản
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán 31/12/2003 của Khối Trục Tổng
Công Ty Bến Thành, ta lập bảng so sánh như sau
Bảng 1 : BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN
TÀI SẢN Năm 2003
Tỷ trọng (%)
Năm 2002
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch giá trị
Tỷ lệ tăng %
Chênh lệch cơ cấu (%)
A TSLĐ và ĐTNH 74.195.067.244 17,48 73.918.695.833 17,91 276.371.411 0,37 -0,44 I.Tiền 19.179.286.906 4,52 3.829.341.263 0,93 15.349.945.643 400,85 3,59
1.Tiền mặt tại quỹ 1.216.841.574 0,29 833.068.174 0,2 383.773.400 46,07 0,08
2.Tiền gửi NH 17.947.526.574 4,23 2.980.637.464 0,72 14.966.889.110 502,14 3,51
3.Tiền đang chuyển 14.918.758 0 15.635.625 0 -716.867 -4,58 0 II.Các khoản đtư tài
chính ngắn hạn - - - -
III.Các khoản phải thu 40.753.874.280 9,6 50.694.635.684 12,28 -9.940.761.404 -19,61 -2,68
1 Phải thu của khách hàng 18.568.045.424 4,37 17.017.629.020 4,12 1.550.416.404 9,11 0,25
2.Trả trước cho người bán 281.955.634 0,07 1.110.578.777 0,27 -828.623.143 -74,61 -0,2
5.Các khoản thu khác 21.997.526.326 5,18 33.723.984.176 8,17
11.726.457.850 -34,77 -2,99
Trang 257.Hàng gửi đi bán - - - - - - -
8.Dự phòng giảm giá hàng
hoá tồn kho 0 0 -457.001.417 -0,11 457.001.417 100 0,11 V.Tài sản lưu động khác 702.278.367 0,17 717.550.781 0,17 -15.272.414 -2,13 -0,01
1.Tạm ứng 267.419.744 0,06 440.188.122 0,11 -172.768.378 -39,25 -0,04
2.Chi phí trả trước 405.858.623 0,1 170.862.669 0,04 234.995.954 137,53 0,05
5.Các khoản thế
chấp,kquỹ,kcược ngắn hạn 29.000.000 0,01 106.500.000 0,03 -77.500.000 -72,77 -0,02 B.TSCĐ và ĐTDH 350.365.357.134 82,52 338.775.921.231 82,09 11.589.435.903 3,42 0,44 I.Tài sản cố định 41.162.648.485 9,7 48.098.162.860 11,65 -6.935.514.375 -14,42 -1,96
dang 5.712.574.508 1,35 2.845.428.917 0,69 2.867.145.591 100,76 0,66 IV.Các khoản ký quỹ, ký
cược dài hạn 214.945.600 0,05 214.945.600 0,05 0 0 0 V.Chi phí trả trước dài
hạn 1.729.081.123 0,41 2.288.642.099 0,55 -559.560.976 -24,45 -0,15 TỔNG TÀI SẢN 424.560.424.378 100 412.694.617.064 100 11.865.807.314 2,88 0
Phân tích theo chiều ngang
Qua bảng phân tích ta nhận thấy như sau:
Tổng tài sản của Tổng công ty ở năm 2003 so với năm 2002 tăng
11.865.807.314 đồng, tỷ lệ tăng 2,88% Đây là biểu hiện tốt vì quy mô sản
xuất kinh doanh của Công ty tăng Trong đó, TSLĐ và ĐTNH đều tăng
nhưng tốc độ tăng của TSCĐ và ĐTNH tăng nhanh hơn tốc độ tăng của
TSLĐ và ĐTNH
- TSLĐ và ĐTNH của năm 2003 so với năm 2002 tăng 276.371.411
đồng, tỷ lệ tăng 0,37% Trong đó, vốn bằng tiền tăng còn các khoản phải thu
và tài sản lưu động khác đều giảm
Trang 26+ Vốn bằng tiền tăng 15.349.945.643 đồng, tỷ lệ tăng 400,85% so với năm 2002 Trong đó tiền mặt tăng 383.773.400 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 46,07%, tiền gửi ngân hàng tăng 14.966.889.110 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 502,14% nhưng tiền đang chuyển giảm không đáng kể giảm 716.867, tương ứng tỷ lệ giảm 4,58%
Vốn bằng tiền tăng nhìn chung là biểu hiện tốt, cho thấy công ty thu hồi được nợ cũng như trong công việc sử dụng tiền ngay như khả năng thanh toán, chi phí lao động…Tuy nhiên, việc duy trì vốn bằng tiền lớn và tăng cũng là dấu hiệu không tích cực, vì loại tài sản này có khả năng sinh lợi thấp
+ Các khoản phải thu năm 2003 so với năm 2002 giảm 9.940.761.404 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 19,61%.Trong đó, trả trước người bán giảm 828.623.143 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 74,61%, các khoản phải thu khác giảm 11.726.457.850 đồng , tương ứng tỷ lệ giảm 34,77%, dự phòng các khoản thu khó đòi giảm 1.063.903.183 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 91,91%
và khoản tăng là phải thu khách hàng tăng 1.550.416.404 đồng, tỷ lệ tăng 9,11%
Nhìn chung các khoản phải thu giảm nhưng đặc biệt là các khoản thu khác giảm nhanh chóng so với năm 2002 là điều vô cùng tốt, vì đã thể hiện khả năng quản lý doanh nghiệp tương đối tốt, không để bị chiếm dụng vốn nhiều nhưng cũng cần có hạn chế với khoản phải thu khách hàng
+ Hàng tồn kho giảm so với năm 2002 là 5.117.540.404 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 5,57%, trong đó, tất cả các khoản mục đều có xu hướng giảm nhưng đặc biệt là hàng tồn kho giảm với một lượng là 2.714.453.303 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 58,27% và công cụ ,dụng cụ tồn kho giảm 1.348.580.966 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 41,92% Từ những số liệu trên, chứng tỏ Công ty đã giảm được một lượng hàng tồn kho đáng kể và điều này giúp cho doanh nghiệp tránh được tình trạng ứ động vốn, nhanh chóng đưa vốn dữ trữ vào sản xuất
+ Tài sản lưu động khác giảm so với năm 2002 là 15.272.414 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 2,13%, yếu tố ảnh hưởng chủ yếu tới mục này là tạm ứng giảm 172.768.374 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 39,25% và các khoản thế chấp ký quỹ, ký cược ngắn hạn giảm 77.500.000 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 72,77% Đây là biểu hiện tốt cho thấy Công ty đã tích cực trong việc thanh quyết toán các khoản tạm ứng và các khoản thế chấp ký quỹ, ký cược ngắn hạn Tuy nhiên, khoản chi phí trả trước tăng 234.945.954 đồng, tỷ lệ tăng 137,53%, nó cũng ảnh hưởng đến tài sản lưu động khác
Như vậy, những biến động của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn cho thấy quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên nhưng công ty vẫn giữ
Trang 27và giảm được mức tồn đọng tài sản lưu động và chỉ có vốn bằng tiền tăng
Đây là biểu hiện tích cực về chuyển biến tài sản lưu động trong kỳ góp phần
hạn chế những ứ đọng vốn, nhằm mục đích phục vụ tốt cho hoạt động sản
xuất kinh doanh
-Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2003 so với năm 2002 tăng
11.589.4435.903 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 3,42% Mức tăng này chủ yếu
tăng từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn 16.217.365.603 đồng, tương ứng
tỷ lệ tăng 5,68% và chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 2.867.145.591
đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 100,76%, các khoản mục giảm so với năm 2002
là tài sản cố định giảm 6.935.514.375 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 14,42% và
chi phí trả trước dài hạn giảm 559.560.976 đồng , tỷ lệ giảm 24,45%.Xét về
hệ số hao mòn tài sản cố định của Công ty năm 2003 so với năm 2002 cũng
Xét về tỷ suất đầu tư và tỷ lệ tự tài trợ thì tỷ suất đầu tư giảm xuống và
tỷ lệ tự tài trợ tăng và lớn hơn 1
Bảng 3:
Như vậy, sự thay đổi tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của Tổng
Công Ty theo xu hướng giảm tài sản cố định, tăng vốn đầu tư tài chính để
chuyển vốn vào góp vốn liên doanh Mặc dù có sự giảm sút về tỷ suất đầu tư
nhưng thay vào đó có sự gia tăng tỷ suất tự tài trợ TSCĐ, điều này cũng phù
hợp với xu hướng thâm nhập mở rộng thị trường liên doanh hiện nay của
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2002 Chênh lệch
Gía trị tài sản cố định (đồng) 41.162.648.485 48.098.162.860 -6.935.514.375
Vốn sở hữu (đồng) 302.581.771.698 291.860.497.476 10.721.274.222 Tổng tài sản (đồng) 424.560.424.378 412.694.617.064 11.865.807.314
Tỷ suất đầu tư
Trang 28doanh nghiệp Vì vậy sự biến động trên phù hợp với khả năng sản xuất kinh doanh hiện có của công ty
Tóm lại: năm 2003 so với năm 2002 tài sản của Tổng Công
Ty tăng lên cả về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu
tư dài hạn.Trong đó, tỷ lệ tăng của TSCĐ và ĐTDH cao hơn so với TSLĐ
và ĐTNH, đã cho thấy xu hướng của công ty tăng cường đầu tư tài chính dài hạn, nâng cao khả năng mở rộng và khai thác tiềm năng của thị trường hiện nay
Phân tích theo chiều dọc
Khi xem xét về tỷ trọng về tỷ trọng từng khoản mục tài sản thì TSLĐ
và ĐTNH giảm 0,44% so với năm 2002 Trong đó, giảm nhanh nhất là các khoản phải thu giảm 2,68%, hàng tồn kho giảm 1,33% và tài sản lưu động khác giảm 0,01% chủ yếu là giảm tạm ứng (0,04%) và khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn giảm 0,02%, tỷ trọng các khoản mục tăng như tỷ trọng vốn bằng tiền tăng 3,59% chủ yếu tăng tỷ trọng tiền gửi ngân hàng tăng 3,51% Điều này thể hiện sự thay đổi kết cấu vốn lưu động theo hướng thu hồi vốn từ các khoản phải thu và thực hiện tốt việc đưa hàng hoá tồn kho vào tiêu thụ để tập trung vào quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Xét về tài sản cố định và đầu tư dài hạn thì tỷ trọng năm 2003 tăng 0,44%so với năm 2002 Trong đó, chủ yếu tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 1,89% và tỷ trọng chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 0,66%, ngược lại tỷ trọng TSCĐ giảm 1,96% và chi phí trả trước dài hạn giảm 0,15% Đây là sự thay đổi tương đối hợp lý bởi lẽ công ty đang mở rộng tìm kiếm nhiều thị trường mới nhằm đa dạng hoá quy mô hoạt động, tuy nhiên cung cần có biện pháp đối với khoản mục TSCĐ
Nhận xét:
Nhìn chung, trong quá trình phân tích tình hình các loại tài sản của Tổng công ty đã phản ánh phần nào cơ cấu vốn và hiệu quả của công tác sử dụng vốn Khi xét về tỷ trọng các khoản mục tài sản so với tổng tài sản tương đối tương xứng loại hình hoạt động của công ty Là một đơn vị hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế nhưng đặc biệt là hoạt động trong lĩnh vực liên doanh nên tài sản chủ yếu là TSCĐ và ĐTDH
Tuy nhiên đây là điểm lợi thế mà công ty cần phát huy nhưng bên cạnh
đó còn có vài hạn chế trong quá trình hoạt động của công ty cần đựơc , xem xét và khắc phục dần như phải có phương thức thanh toán linh hoạt, nhanh chóng đẩy mạnh hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng ứ động vốn đồng thời góp phần tiết kiệm đồng vốn hiện có của doanh nghiệp