PHẦN II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. NGUYÊN VẬT LIỆU, HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ
2.2 Nghiên cứu khả năng bảo quản nấm rơm
2.2.1 Khảo sát khả năng bảo quản nấm rơm bằng phương pháp lạnh
Nấm rơm dạng trứng được chọn để khảo sát khả năng bảo quản bằng phương pháp lạnh với cách tiến hành như sau :
• Bố trí thí nghiệm: 2 yếu tố, hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại - Yếu tố 1: Nhiệt độ bảo quản 150C và nhiệt độ 00C
- Yếu tố 2: Số lỗ đục trên bao PE: 12, 24 lỗ
• Cách tiến hành:
- Chuẩn bị bao PE có kích thước (14.5 x 25) cm - Đục lỗ có đường kính 7mm trên bao PE
- Chuẩn bị nấm: Nấm rơm sau khi thu hoạch và vận chuyển về phòng thí nghiệm phải được phân loại, lựa chọn nấm rơm có dạng tròn, không bị trầy xước, còn tươi,
• Chỉ tiêu theo dõi - Sự hư hỏng.
- Màu sắc nấm.
- Mùi.
- Tỉ lệ nấm bị nở.
- Độ giảm khối lượng.
2.2.2 Khảo sát khả năng bảo quản nấm rơm bằng H2O2
• Bố trí thí nghiệm: 2 yếu tố, hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại - Yếu tố 1: Nhiệt độ bảo quản 00
- Yếu tố 2: Nồng độ H2O2 2%, 3%, 5%, 7%
• Cách tiến hành:
- Chuẩn bị bao PE có kích thước (14.5 x 25) cm - Pha H2O2 có nồng độ 2%, 3%, 5%, 7%
- Chuẩn bị nấm: Nấm rơm sau khi thu hoạch và vận chuyển về phòng thí nghiệm phải được phân loại, lựa chọn nấm rơm có dạng tròn, không bị trầy xước, còn tươi, không bị dập.
- Chuẩn bị bảo quản: Nấm sau khi ngâm H2O2 với các nồng độ khác nhau, cho nấm vào bao PE, dùng thun cột chặt lại, ghi ký hiệu rồi mang đi bảo quản.
• Chỉ tiêu theo dõi - Sự hư hỏng
- Màu sắc nấm - Mùi
- Tỉ lệ nấm bị nở - Độ giảm khối lượng.
2.2.3 Khảo sát khả năng bảo quản nấm rơm bằng đá lạnh
• Bố trí thí nghiệm: 2 yếu tố, hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại - Yếu tố 1: Bảo quản nhiệt độ thường
- Yếu tố 2: Sử dụng 5 cm3 đá lạnh
• Cách tiến hành:
- Chuẩn bị hũ nhựa có thể tích 763.02ml - Lấy 5 cm3 đá lạnh
- Chuẩn bị nấm: Nấm rơm sau khi thu hoạch và vận chuyển về phòng thí nghiệm phải được phân loại, lựa chọn nấm rơm có dạng tròn, không bị trầy xước, còn tươi, không bị dập.
- Chuẩn bị bảo quản : cho nấm vào hũ nhựa, sau đó cho đá lạnh vào trong hũ. Nấm và đá được ngăn cách bởi miếng xốp có đục lỗ, đậy chặt nắp lại, ghi ký hiệu rồi mang đi bảo quản.
• Chỉ tiêu theo dõi - Sự hư hỏng
- Màu sắc nấm - Mùi
- Tỉ lệ nấm bị nở - Độ giảm khối lượng
2.2.4 Khảo sát khả năng bảo quản nấm rơm bằng đóng gói chân không
• Bố trí thí nghiệm: 2 yếu tố, hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại - Yếu tố 1: Nhiệt độ bảo quản: 00C
- Yếu tố 2: Áp suất -680mmHg(-0.9 bar) trong 11s
• Cách tiến hành:
- Chuẩn bị bao PA có kích thước (16 x 30) cm
- Chuẩn bị nấm: Nấm rơm sau khi thu hoạch và vận chuyển về phòng thí nghiệm phải được phân loại, lựa chọn nấm rơm có dạng tròn, không bị trầy xước, còn tươi, không bị dập.
- Chuẩn bị bảo quản: Nấm rơm sau khi phơi nắng, cho nấm vào bao PA, đặt vào máy đóng gói chân không khoảng 11s, lấy ra ghi ký hiệu rồi mang đi bảo quản.
• Chỉ tiêu theo dõi - Sự hư hỏng.
- Màu sắc nấm.
- Mùi.
- Tỉ lệ nấm bị nở.
- Yếu tố 1: Bảo quản nhiệt độ thường.
- Yếu tố 2: Sử dụng đá CO2 v à bao PE đục 12 lỗ.
• Cách tiến hành:
- Chuẩn bị hũ nhựa có thể tích 763.02ml - Lấy 5 cm3 đá lạnh
- Chuẩn bị nấm: Nấm rơm sau khi thu hoạch và vận chuyển về phòng thí nghiệm phải được phân loại, lựa chọn nấm rơm có dạng tròn, không bị trầy xước, còn tươi, không bị dập.
- Chuẩn bị bảo quản : cho nấm vào bao PE có đục 12 lỗ rồi cho vào hũ nhựa, sau đó cho đá lạnh vào trong hũ. Nấm và đá được ngăn cách bởi miếng xốp có đục lỗ, đậy chặt nắp lại, ghi ký hiệu rồi mang đi bảo quản.
• Chỉ tiêu theo dõi - Sự hư hỏng
- Màu sắc nấm - Mùi
- Tỉ lệ nấm bị nở - Độ giảm khối lượng.
2.2.6 Khảo sát khả năng bảo quản nấm bằng đá CO2 và ngâm H2O2 3%
kết hợp với bao PE đục lỗ
• Bố trí thí nghiệm: 2 yếu tố, hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại - Yếu tố 1: Bảo quản nhiệt độ thường.
- Yếu tố 2: Sử dụng đá CO2 và H2O2 bao PE đục 12 lỗ.
• Cách tiến hành:
- Chuẩn bị hũ nhựa có thể tích 763.02ml - Lấy 5 cm3 đá lạnh
- Chuẩn bị nấm: Nấm rơm sau khi thu hoạch và vận chuyển về phòng thí nghiệm phải được phân loại, lựa chọn nấm rơm có dạng tròn, không bị trầy xước, còn tươi, không bị dập.
- Chuẩn bị bảo quản : Nấm sau khi được xử lý với H2O2 3% cho vào bao PE có đục 12 lỗ. Ta tiến hành bỏ đá vào ở đáy hũ rồi cho nấm vào, lại xen kẽ cho 1 lớp đá
CO2 ở phía trên hũ. Nấm và đá được ngăn cách bởi miếng xốp có đục lỗ, đậy chặt nắp lại, ghi ký hiệu rồi mang đi bảo quản.
• Chỉ tiêu theo dõi - Sự hư hỏng
- Màu sắc nấm - Mùi
- Tỉ lệ nấm bị nở.
- Độ giảm khối lượng
2.2.7 Khảo sát khả năng bảo quản nấm bằng cách ngâm H2O2 3% kết hợp đóng gói chân không
• Bố trí thí nghiệm: 2 yếu tố, hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại - Yếu tố 1: Nhiệt độ bảo quản: 00C
- Yếu tố 2: Chân không áp suất -680mmHg(-0.9 bar) trong 11s, ngâm H2O2 3%
• Cách tiến hành:
- Chuẩn bị bao PA có kích thước (16 x 30) cm
- Chuẩn bị nấm: Nấm rơm sau khi thu hoạch và vận chuyển về phòng thí nghiệm phải được phân loại, lựa chọn nấm rơm có dạng tròn, không bị trầy xước, còn tươi, không bị dập.
- Chuẩn bị bảo quản: Nấm rơm sau khi xử lý với H2O2 3%, cho nấm vào bao PA, đặt vào máy đóng gói chân không khoảng 11s, lấy ra ghi ký hiệu rồi mang đi bảo quản.
• Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi các chi tiêu - Sự hư hỏng.
- Màu sắc nấm.
- Mùi.
- Tỉ lệ nấm bị nở.
- Độ giảm khối lượng.