Vì vậy, việc chọn nghiên cứu “The International Astronomy Center “ Trung tâm thiên văn quốc tế là để giải quyết tính cấp bách của giáo dục nói riêng và của toàn xã hội nói chung .Giáo
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 6
1.1 Tổng quan lịch sử của đề tài 6
1.1.1 Lịch sử đề tài nghiên cứu 6
1.1.1.1 Khái niệm Thiên Văn Học 6
1.1.1.2 Các công trình Thiên Văn trên thế giới 7
1.1.1.3 Các công trình Thiên Văn tại Việt Nam 8
1.1.2 Hiện trạng và thực tế đề tài 8
Chương 2 : Phương pháp tổ chức sáng tác 11
2.1 Trì nh bày cách thức tổ chức sáng tác ( thiết kế ) 11
2.1.1 10 bước nghiên cứu thiết kế 11
2.1.2 4 nguyên tắc nội thất 11
2.1.3 Phong cách thể hiện trong thiết kế 14
2.2 Mô tả phương pháp và kỹ thuật thiết kế 15
2.2.1 Mô tả phương pháp thiết kế 15
2.2.1.1 Giải pháp công năng 16
Đặt câu hỏi và tì m hiểu nhu cầu 16
2.2.1.2 Giải pháp thẫm mỹ 16
Sưu tầm hì nh ảnh, tư liệu 16
Tì m và phát triển concept, ý tưởng 18
Trang 2Phác thảo tay 19
2.2.2 Kỹ thuật thiết kế 22
2.3 Những hoạt động nghiên cứu sáng tác 23
2.3.1 Sảnh 24
2.3.2 Khu triển lãm 25
2.4 Phác thảo phân khu chức năng 26
2.4.1.1 Ý tưởng nội thất khu triển lãm 30
2.4.1.2 Chủ đề triển lãm 34
2.4.2 Nhà hát 38
2.4.3 Khu giao lưu 41
2.4.3.1 Phác thảo phân khu chức năng 41
Chương 3 : Kết quả nghiên cứu sáng tác 53
3.1 Những kết quả đạt được về mặt lý thuyết 53
3.2 Những kết quả sáng tạo cái mới 54
3.3 Đánh giá giá trị của những sáng tác 54
3.3.1 Giá trị về mặt thẩm mỹ 54
3.3.2 Giá trị về mặt kinh tế 55
3.3.3 Giá trị về mặt ứng dụng 55
PHẦN KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO -
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
Khi nhỏ, tôi thường ngước lên bầu trời, ngắm nhì n những vì sao và luôn có rất nhiều câu hỏi về vũ trụ :
Vũ trụ được tạo ra như thế nào ?
Chúng ta là ai – chúng ta từ đâu tới – chúng ta sẽ đi về đâu ?
Loài người chúng ta có đơn độc trong vũ trụ này không ?
Liệu có ai quan sát chúng ta từ những vì sao xa xôi kia không ?
Và thực tế thường rất khó tìm được lời giải đáp nào khoa học do tì nh hì nh hạn hẹp của việc nghiên cứu Thiên Văn tại Việt Nam
Tại Việt Nam, chỉ là một phò ng thí nghiệm nhỏ và cô lập trên gác thượng ,nhưng Đài Thiên Văn khoa Vật Lý Đại Học Sư phạm Hà Nội, đã trở thành cơ sở vật chất
“hàng đầu và duy nhất “ giúp tiến hành nghiên cứu và giảng dạy một cách có hệ thống ngành Thiên Văn Học cả nước
Do điều kiện khách quan , ngành Thiên Văn luôn bị xem là xa xỉ và thường bị lãng quên Dù trên thế giới, đây là một ngành khoa học cơ bản, thậm chí rất cơ bản như : Toán, Lý, Hóa, Sinh … Ông Phạm Văn Đồng – phó chủ tịch hội Thiên Văn Vũ
Trụ Việt Nam phát biểu “ Trong khi cả thế giới và khu vực đang gắn sức chạy đua
vào vũ trụ, thì rất nhiều sinh viên chuyên ngành vật lý trong nước lại không phân biệt được thế nào là một hành tinh “
Ngày nay, việc bắt kịp sự phát triển của thời đại luôn là yếu tố cần thiết Vì vậy, việc chọn nghiên cứu “The International Astronomy Center “ ( Trung tâm thiên văn quốc tế ) là để giải quyết tính cấp bách của giáo dục nói riêng và của toàn xã hội nói
chung Giáo sư Trịnh Xuân Thuận , ĐH Virginia đã từng nhận định : “ Mặc dù Việt
Nam đang rất cần nghiên cứu ứng dụng nhưng chúng ta không được bỏ rơi nghiên cứu cơ bản trong đó có thiên văn “
Trang 4Với đề tài “ Trung tâm Thiên Văn quốc tế ”, tôi đặt mục tiêu thiết kế và phân bố không gian hợp lý cho 3 tiêu chí : Giao lưu , nghiên cứu và đổi mới
Là sinh viên ngành nội thất , tôi mong muốn tạo một môi trường thuận lợi cho việc học tập , nghiên cứu , một không gian giao lưu cho những ai quan tâm môn khoa học cơ bản này Một địa điểm mà bất cứ con tim yêu khoa học nào cũng tìm được lời giải đáp cho hàng vạn câu hỏi về vũ trụ khi đến đây
2 Mục đích nghiên cứu :
- Mở rộng kiến thức, duy trì , kết nối các cá nhân và câu lạc bộ nghiên cứu với nhau
- Khai thác hết hiệu quả của một trung tâm thiên văn , chưa từng có ở Việt Nam
- Truyền đi thông điệp xanh cho trái đất và các hành tinh
- Nâng cao nhận thức và phát triển giáo dục
3 Đối tượng nghiên cứu :
- Đối tượng phục vụ : Học sinh, sinh viên, giáo sư nghiên cứu thiên văn học , hoặc các cá nhân quan tâm đến lĩnh vực này
- Đối tượng khảo sát : Các công trì nh có chức năng tương đồng
- Đối tượng khảo cứu : Phong cách thiết kế, phương pháp tạo dáng sản phẩm,
phương pháp bày trí nội thất, phương pháp dùng ánh sáng , để tạo nên một đề tài thành công
4 Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Nghiên cứu thiết kế nội thất hoàn chỉnh theo phong cách hiện đại
- Nghiên cứu bố trí không gian chức năng, phục vụ nhu cầu cho từng cá nhân
- Nghiên cứu tổ chức lưu thông hợp lý, thông thoáng
- Nghiên cứu chất liệu sử dụng trong thiết kế
- Nghiên cứu tạo ra một không gian vừa đạt tính thẫm mỹ và tính thực tế khi thi
công
Trang 55 Phương pháp nghiên cứu :
Thiết kế áp dụng các phương pháp tổ chức, các nguyên lý nội thất , giải quyết
ưu tiên từ “Đối tượng sử dụng” đến ”yếu tố thẩm mỹ” theo trình tự 5 bước :
Bảng trì nh tự 5 bước thiết kế
1) – Đối tượng sử dụng ( Phương pháp thống kê, khảo sát nhu cầu thực tế ) :
Xác định đối tượng sử dụng thiết kế là ai, xác định phạm vi đối tượng
2) – Tổ chức không gian ( Nguyên lý thiết kế nội thất, phương pháp luận sáng
tạo) : Bất kỳ không gian nào, dù rộng hay hẹp, dù hiện trạng tốt hay xấu, đều có cách cải thiện khuyết điểm và tổ chức không gian
3) – Công năng ( Nhân trắc học ) :
Xét đến phân khu chức năng có tính khoa học không, xét đến sự lưu thông trong không gian, và trang thiết bị nội thất có sử dụng được không
4) – Thi công ( Cấu tạo nội thất ) :
Công năng hợp lý nhưng cũng xem xét đến yếu tố thi công, thực tế thi công được thì mọi ưu điểm công năng mới đến được đối tượng sử dụng
5) – Thẫm mỹ ( Khoa học màu sắc, Nguyên lý thị giác )
Trong mọi lĩnh vực hoạt động xã hội đều cần đến cái đẹp Không phủ nhận tính thẫm mỹ là yếu tố quan trọng, nhưng ngày nay một thiết kế tốt là thiết kế đạt được cả giá trị công năng Công trì nh hoàn thiện đẹp nhưng không có giá trị sử dụng, thì chỉ là công trì nh trang trí
Giải quyết 5 bước nghiên cứu :
a) Nghiên cứu đối tượng phục vụ là ai
a) Thu thập tư liệu ,bài báo , hì nh ảnh liên quan đến thiên văn học
Trang 6b) Nghiên cứu văn hoá, đời sống xã hội nơi toạ lạc công trì nh thiết kế
c) Tì m hiểu chu trì nh hoạt động và tính đặc trưng của một trung tâm thiên văn học d) Nghiên cứu hồ sơ kiến trúc, đưa ra giải pháp tổ chức không gian chức năng hợp lý e) Phát thảo ý tưởng chủ đạo, phát triển công năng sử dụng
f) Nghiên cứu chất liệu sử dụng khi thi công
1.1.1 Lịch sử đề tài nghiên cứu :
1.1.1.1 Khái niệm Thiên Văn Học
Thiên văn học là việc nghiên cứu khoa học các vật thể vũ trụ như :
sao, hành tinh, sao chổi, tinh vân,quần tinh, thiên hà và các hiện tượng có nguồn gốc bên ngoài khí quyển Trái Đất (như bức xạ nền vũ trụ) Thiên Văn nghiên cứu
sự phát triển, tính chất vật lý, hoá học, khí tượng học, và chuyển động của các vật
thể vũ trụ, cũng như sự hì nh thành và phát triển của vũ trụ
Trang 71.1.1.2 Các công trình Thiên Văn trên thế giới
Hì nh 1.1 : Một số công trì nh thiết kế Thiên Văn trên thế giới
Các công trì nh kiến trúc, nội ngoại thất của : Trung tâm thiên văn, trạm giao lưu thiên văn, viện bảo tàng thiên văn học, vốn đã là những cơ sở vật chất không thể thiếu ở các nước phát triển Ngành khoa học này đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội, đặc biệt là trong nhận thức thế giới quan, nhân sinh quan của người dân
Ngày nay, nhiều nước mới phát triển trong khu vực đã đầu tư mạnh mẽ
những công trì nh thiết kế cho lĩnh vực này như : Đài thiên văn học quốc gia ( Thai National Astronomical Observatory ) tại Thái Lan , Trung tâm thiên văn Langkawi quốc gia ( Langkawi National Observatory ) tại Malaysia
Trang 81.1.1.3 Các công trình Thiên Văn tại Việt Nam
Xét về mặt lịch sử nước ta có một nền thiên văn khá lâu đời Nhưng do chiến tranh và điều kiện đất nước không cho phép nên ngành khoa học thiên văn đã có thời gian dài rơi vào quên lãng
Hiện tượng thiên văn như nguyệt thực, sao chổi, sao băng xảy ra được người dân ở một số nơi vùng sâu, vùng xa gán ghép cho các tác động tâm linh huyền bí, nhiều hủ tục mê tín khác nhau
Cách đây nhiều năm giáo sư Chu Hảo ( giám đốc nhà xuất bản Tri Thức ) cùng các đồng sự của ông xin được dự án của Pháp, xây dựng một đài quan sát tại công viên Thống Nhất Nhưng đã không được phê duyệt và thay vào đó là một khách sạn 5 sao
Như vậy đề tài “Trung tâm thiên văn quốc tế “ sẽ là dự án tiên phong, mở đường cho bước tiến bộ của nền khoa học nước nhà, cũng là nơi gắn kết , và phát triển tri thức Thiên Văn đầu tiên tại Việt Nam
1.1.2 Hiện trạng và thực tế đề tài
“Trung tâm thiên văn quốc tế” ( TTTVQT ), cùng với những trung tâm lân cận : trung tâm hải dương học , trung tâm khí tượng học , trung tâm địa chất học , là một trong các trung tâm nằm trong dự án làng khoa học tự nhiên quốc gia tại
Hà Nội
Trang 9
Hì nh 1.2 : Vị trí Trung tâm Thiên Văn quốc tế
Trung tâm Thiên Văn Quốc Tế với :
+ Tổng diện tích đất : 31400 m2
+ Diện tích sử dụng : 10000 m2
+ Diện tích đất vườn : 214 m2
Trang 10Hì nh 1.3 : Tổng mặt bằng “ Trung tâm Thiên Văn quốc tế “
Trang 11Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
2.1 Trì nh bày cách thức tổ chức sáng tác ( thiết kế ) :
Tôi rút ra cho mì nh 10 bước tiến độ và 4 nguyên tắc nội thất và phong cách thiết kế để hoàn thiện đề tài “ Trung Tâm Thiên Văn Quốc Tế “
2.1.1 10 bước nghiên cứu thiết kế :
1 Đi thực tế viện bảo tàng, thu thập tài liệu, hì nh ảnh về công trình và ý tưởng
đang theo đuổi
2 Tì m kiếm hồ sơ kiến trúc phù hợp ý tưởng
3 Phác thảo ý tưởng thiết kế
4 Bố trí các không gian chức năng
5 Khai triển ý tưởng trên không gian chức năng
6 Nghiên cứu chất liệu sử dụng
Áp dụng triệt để và xuyên suốt đồ án
1) Điểm trọng tâm : Chọn cột hay nhiều đồ vật đặc trưng để làm nên nhiều điểm
trọng tâm Không gian bao quanh các điểm trọng tâm tạo thành những không gian chức năng khác nhau, với lối lưu thông uốn lượn linh hoạt khác nhau
Nguyên tắc điểm trọng tâm áp dụng cho :
Phân khu chức năng khu triễn lãm , khu tàu lượn tầng 2 ,khu giao lưu
Trang 12Hì nh 2.1 : Nguyên tắc điểm trọng tâm và lối lưu thông
2) Nguyên tắc mở rộng không gian : Bỏ đồ nội thất không cần thiết ,phá vỡ
tường che, thông tầng, hạ nền làm hầm, cải tạo không gian trên mái…Mở rộng không gian trong điều kiện khách quan có thể
Nguyên tắc mở rộng áp dụng cho :
Xây dựng mô hì nh tên lửa – khu giao lưu
Hạ nền làm hầm - khu giao lưu Cải tạo mái – khu giao lưu Thông tầng – khu triễn lãm
Hì nh 2.2 : Nguyên tắc mở rộng không gian
Trang 133) Nguyên tắc dẫn đường bằng ánh sáng : Dẫn đường bằng ánh sáng nhân tạo
hoặc ánh sáng tự nhiên Ánh sáng không nhất thiết phải xuất phát từ bên trên ( đèn trần trong ánh sáng nhân tạo – mặt trời trong ánh sáng tự nhiên ) Ánh sáng
có thể dưới đất, ánh sáng có thể từ trên tường Nhờ ánh sáng dẫn lối cho thị giác mắt người
Nguyên tắc ánh sáng áp dụng cho :
Trang trí tường - khu triễn lãm , vị trí thông tin của khu giao lưu
Hì nh 2.3 : Nguyên tắc dẫn đường của ánh sáng
4) Nguyên tắc tương phản : Tương phản trong sự sắp đặt : tương phản giữa hàng
hóa trang trí tự nhiên ( cây ,hoa ,cỏ ) và hàng hóa nhân tạo ( bàn , ghế , tủ , giường … ) ,tương phản giữa đồ vật chất liệu khô ráp giữa các đồ vật bề mặt nhẵn ,tương phản giữa điểm sáng trong không gian tối , tương phản màu sắc
Nguyên tắc tương phản áp dụng cho :
Vị trí hồ nước, cây cối - khu giao lưu
Hì nh khối – khu triễn lãm Ánh sáng – khu sảnh
Trang 14Hì nh 2.4 : Nguyên tắc tương phản
2.2.3 Phong cách thể hiện trong thiết kế
a) Các trường phái thể hiện nội thất trên thế giới :
Phong cách tự nhiên ( Naturalism ), phong cách siêu thực ( Surrealism ), phong cách hiện thực ( Realism ), phong cách biểu hiện ( Expressionism ), phong cách phi
lý ( Absurdism ), phong cách hiện đại ( Modernism ), phong cách hậu hiện đại ( Postmodernism ), phong cách cổ điển ( Classicism ), phong cách lãng mạn (
Romanticism ), phong cách ấn tượng ( Impressionism ), phong cách trừu tượng ( Abstract art ), phong cách tối giản ( Minimalism )
b) Phong cách thiết kế “ Trung tâm thiên văn quốc tế “
Theo xu hướng phong cách hiện đại ( Modernism ) :
- Khái niệm này rất rộng được sử dụng để miêu tả các công trì nh thiết kế khác nhau có đặc điểm tương đồng về sự đơn giản trong bố cục hì nh khối không gian, tổ chức mặt bằng tự do phi đối xứng, mặt đứng loại bỏ việc sử dụng các họa tiết trang trí của trường phái cổ điển cũng như việc sử dụng vật liệu mới như kính, thép, bê tông
Trang 15- Nét hiện đại cò n thể hiện qua sự tạo dáng sản phẩm, sự bài trí sắp xếp nội thất, tất cả cùng hò a trộn và tạo nên thiết kế phù hợp cho đề tài “ Trung tâm thiên văn quốc tế “
Ưu điểm phong cách thiết kế hiện đại :
- Công năng sử dụng được đề cao
- Tiết kiệm được không gian giao thông, tiết kiệm vật liệu
- Không trang trí phù phiếm, dễ thi công
- Có thể áp dụng các thành tựu của khoa học và kỹ thuật
- Có thể giao thoa cùng với thiên nhiên (ánh sáng, cây xanh, nước)
2.2 Mô tả phương pháp và kỹ thuật thiết kế :
2.2.1 Mô tả phương pháp thiết kế :
Bảng 2.1 : Bảng đồ phương pháp thiết kế
Trang 162.2.1.1 Giải pháp công năng
Đặt câu hỏi - tì m hiểu nhu cầu : là phương pháp đặt vị trí của người thiết kế vào vị
trí người sử dụng , để hiểu rõ nhu cầu và mục đích của đối tượng sử dụng
“Trung tâm thiên văn quốc tế” để làm gì ?
Thiết kế như thế nào cho một “Trung tâm thiên văn quốc tế ” ?
Khách viếng thăm cần gì khi đến trung tâm ?
Trung tâm cần bao nhiêu không gian chức năng ?
2.2.1.2 Giải pháp thẫm mỹ
Sưu tầm hì nh ảnh tư liệu : phục vụ cho mục đích tham khảo các thiết kế tương đồng,
và tạo cảm hứng để phát triển concept, ý tưởng
Hì nh 2.5 : Bản đồ cung hoàng đạo
Trang 17Hì nh 2.6 : Ý tưởng khu triển lãm
Hì nh 2.7 : Ý tưởng khu nhà hát
Trang 18b Phát triển concept - từ vụ nổ Big-bang
Hì nh 2.8 : - Phát triển concept
Tì m và phát triển concept ( ý tưởng ) cho “Trung tâm thiên văn quốc tế “
a) Tì m ( liệt kê từ khóa liên quan ) : Kính thiên văn, vũ trụ học, vụ nổ Big-bang , nhà thiên văn Johannes Kepler, thiên thạch, hố đen, tên lửa, phi thuyền, vệ tinh, phi hành gia, hệ mặt trời, 12 cung hoành đạo, đài quan sát thiên văn , sao băng
15 Triệu năm trước - Xảy
Sao Hải Vương
Năm 2012
“Trung tâm thiên văn quốc tế” với thiết kế mang nét đặc trưng của tên lửa, trạm
không gian, hệ mặt trời
Trang 19Phát thảo tay :
Hì nh 2.9 : - Phát thảo tay mặt bằng bố trí tầng 1
Trang 20Hì nh 2.10 : - Phát thảo” Hệ thống hành tinh “
Trang 21Hì nh 2.11 : - Phát thảo ý tưởng khu triển lãm
Hì nh 2.12 : - Phát thảo ý tưởng khu giao lưu
Trang 222.2.2 Kỹ thuật thiết kế : Giải pháp vật liệu với 9 chất liệu chính Tiêu chí :
PHÙ HỢP + ĐƠN GIẢN + HIỆU QUẢ + DỄ THI CÔNG
Trang 232.3 Những hoạt động nghiên cứu sáng tác : Hoạt động nghiên cứu sáng tác nội
ngoại thất, và phân bố chức năng “ Trung Tâm Thiên Văn Quốc Tế ”, bao gồm 4
khu lớn : SẢNH + KHU TRIỂN LÃM + NHÀ HÁT + KHU GIAO LƯU
Hì nh 2.13 : Mặt bằng tổng thể 2 tầng “Trung tâm Thiên Văn quốc tế “
Trang 25Tầng 2 : Hệ thống tàu lượn trong nhà ( Cosmic Adventure )
“Cosmic adventure” là một hệ thống xe lượn trong nhà nằm ở tầng 2 trung tâm Mỗi khoan xe sẽ có 2 hành khách Các khoan xe lần lượt di chuyển chậm quanh đường sắt dài 125 m Chuyến đi là một cuộc hành trì nh tham quan hệ thống năng lượng mặt trời và gặp gỡ các lỗ đen vũ trụ Mỗi lượt mất khoảng 10 phút, và thích hợp cho
những ai muốn khám phá vũ trụ
Hì nh 2.16 : Mặt bằng tầng 2 “ Trung tâm Thiên Văn quốc tế “
2.3.2 Khu triển lãm ( Exhibition area )
2.3.2.1 Phác thảo phân khu chức năng
Trang 272.3.2.2 Mặt bằng nội thất khu triển lãm
Hì nh 2.18 : Mặt bằng tầng trệt – Khu triển lãm
Trang 28Hì nh 2.19 : Mặt bằng tầng 2 – Khu triển lãm
Trang 29Hì nh 2.20 : Mặt bằng tầng 3 – Khu triển lãm