1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le quang vu 710520b

71 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 624,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do có chứa các thành phần gây ô nhiễm bao gồm các hạt lơ lửng trong nứơc thải, dầu mỡ và các chất hữu cơ và các vi khuẩn gây bệnh , nứơc thải sinh họat không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA B ẢO HỘ LAO ĐỘNG & MÔI TRƯỜNG

/NGÀY)

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA B ẢO HỘ LAO ĐỘNG & MÔI TRƯỜNG

LU ẬN VĂN TỐT NGHIỆP

SVTH : LÊ QUANG V Ũ

MSSV : 710520B

L ỚP : 07MT1N

Ngày giao nhiệm vụ luận văn :

Ngày hoàn thành luận văn :

Trang 3

LỜI CẢM ƠN



Lời cảm ơn đầu tiên con xin kính dâng lên ba mẹ là những người đã sinh thành, dưỡng nuôi, dìu dắt con cho tới ngày hôm nay và đến tận mai sau

Em xin chân thành cảm ơn thầy Đinh Xuân Thắng, người thầy đã tận tình giúp

đỡ và dìu dắt, dạy dỗ em những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của quý thầy cô khoa Môi Trường

Cảm ơn tất cả bạn bè xung quanh tôi, các bạn cùng lớp đã ở bên cạnh và giúp

đỡ tôi trong quá trình làm luận văn cũng như trong suốt các năm học qua

Cuối cùng, tôi xin gởi đến tất cả những người đã và sẽ mãi quan trọng trong

suốt cuộc đời tôi lòng yêu mến và tri ân sâu sắc nhất

TP Hồ Chí Minh, ngày…… tháng…… năm 2007

Sinh viên thực hiện

Lê Quang Vũ

Trang 4

NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:

Tp HCM, Ngày tháng Năm 2007

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS ĐINH XUÂN THẮNG

Trang 5

M ỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

DANH MỤC CÁC HÌNH 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN 6

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 7

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 7

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 7

1.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN 7

1.4 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI 8

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 8

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KHU NHÀ Ở THÀNH HƯNG – ĐÔ THỊ MỚI NHƠN TRẠCH 9

2.1 Cơ sở pháp lý để quy hoạch khu định cư 9

2.2 Đặc điểm tự nhiên 9

2.3 Diện tích 9

2.4 Địa hình, địa chất 9

2.5 Khí hậu 10

2.6 Đặc điểm kinh tế-xã hội 10

2.6.1 Hiện trạng dân cư 10

2.6.2 Hiện trạng đất 11

2.6.3 Hiện trạng công trình kiến trúc 11

2.7 Hiện trạng mạng lưới thóat nước , vấn đề xử lí nước thải sinh họat tại khu dân cư 11

2.7.1 Hiện trạng thóat nước 11

2.7.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt 11

2.7.3 Hiện trạng chất lượng nứơc ngầm 12

2.8 Đánh giá tác động nguồn thải 12

2.8.1 Nước thải sinh họat 12

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI 13

3.1 Các tác động đến môi trường của Dự án 13

Trang 6

3.2.2 Tác động Dự án đến chất lượng nước ngầm và đất 14

3.3 Tổng quan các phương pháp trong xử lí nước thải 15

3.3.1 Xử lý bậc một 15

3.3.2 Xử lý bậc hai 16

3.3.3 Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư 19

3.4 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 23

3.4.1 Phương án 1 23

CHƯƠNG 4 TÍNH TÓAN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÍ NƯỚC THẢI 25

4.1 Các thông số thiết kế 25

4.1.1 Lưu lượng thiết kế 25

4.1.2 Chỉ tiêu hóa học và sinh hóa 25

4.1.3 Mức độ cần thiết xử lý 26

4.2 Tính tóan các công trình đơn vị 27

4.2.1 Song chắn rác 27

4.2.2 Hầm tiếp nhận 29

4.2.3 Bể điều hòa 30

4.2.4 Bể trộn nhanh cho keo tụ tạo bông 34

4.2.5 Bể tạo bông cơ khí 36

4.2.6 Bể lắng đợt 1 kết hợp tách dầu mỡ 39

4.2.7 Bể Aerotank 44

4.2.8 Bể lắng bùn họat tính (bể lắng 2) 52

4.2.9 Bể trộn nhanh cho trộn dung dịch clo 56

4.2.10 Bể tiếp xúc 56

4.2.11 Bể chứa bùn 58

4.2.12 Các thiết bị phụ 59

4.3 Tính tóan kinh phí đầu tư 60

4.4 Qui trình vận hành 63

4.4.1 Chuẩn bị bùn 63

4.4.2 Vận hành hàng ngày 64

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 7

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 3-1 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 14

Bảng 3-2 So sánh ưu- nhược điểm công trình của hai phương án 22

Bảng 4-1 Chỉ tiêu hóa học và sinh hóa 26

Bảng 4-2 Giới hạn giá trị thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải cần xử lý TCVN (5945-2005) 26

Bảng 4-3 Các thông số tính tóan cho song chắn rác 27

Bảng 4-4 Kết quả tính tóan song chắn rác 28

Bảng 4-5 Kết quả tính tóan hấm tiếp nhận 30

Bảng 4-6 Tính toán thuỷ lực ống dẫn khí 30

Bảng 4-7 Tốc độ khí đặc trưng trong ống dẫn 31

Bảng 4-8 Các thông số thiết kế cho bể điều hòa 33

Bảng 4-9 Kết quả tính tóan cho bể trộn nhanh 36

Bảng 4-10 Liều lượng phèn để xử lý nước 39

Bảng 4-11 Kết quả tính tóan cho bể tạo bông 39

Bảng 4-12 Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng ly tâm 40

Bảng 4-13 Kết quả tính tóan cho bể lắng 1 44

Bảng 4-14 Tốc độ khí đặc trưng trong ống dẫn 50

Bảng 4-15 Kết quả tính tóan cho bể Aerotank 51

Bảng 4-16 Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng đợt II 52

Bảng 4-17 Kết quả tính tóan cho bể lắng 2 55

Bảng 4-18 Kết quả tính tóan cho bể trộn nhanh 56

Bảng 4-19 Liều lượng cho cần thiết để xử lí nước thải 57

Bảng 4-20 Kết quả tính tóan cho bể tiếp xúc 58

Bảng 4-21 Kết quả tính tóan cho bể chứa bùn 59

Bảng 4-22 Giá thành các công trình 60

Bảng 4-23 Giá thành các thiết bị 60

Bảng 4-24 Giá thành điện năng tiêu thụ 62

Bảng 4-25 Giá thành hóa chất 62

Trang 8

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 3-1 Sơ đồ xử lí nước thải theo phương án 1 20Hình 3-2 Sơ đồ xử lí nước thải theo phương án 2 21

Trang 9

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD5

COD Nhu cầu oxy hóa học tính bằng mg/l

Nhu cầu oxy sinh hóa tính bằng mg/l

MLVSS Hỗn hợp chất rắn lỏng lơ lửng dễ bay hơi

Trang 10

TÓM T ẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Khi khu Đô thị mới Nhơn Trạch được xây dựng và đi vào họat động, có rất nhiều vấn

đề môi trường được quan tâm Một trong những vấn đề đó là nứơc thải sinh họat Do

có chứa các thành phần gây ô nhiễm bao gồm các hạt lơ lửng trong nứơc thải, dầu mỡ

và các chất hữu cơ và các vi khuẩn gây bệnh , nứơc thải sinh họat không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường mà còn gây tác hại không nhỏ đến sức khỏe của con người Trong đó, các chất hữu cơ là thành phần chính gây nên ô nhiễm có trong nước thải sinh họat Từ nhận định trên, việc xử lý và lọai bỏ các tác nhân gây ô nhiễm

có trong nứơc thải là điều hết sức cần thiết

Dựa vào tính chất, thành phần, nồng độ các chất gây ô nhiễm, luận văn đã lựa chọn các phương pháp nhằm lọai bỏ các thành phần gây ô nhiễm bao gồm: phương pháp cơ học

và hóa lý lọai bỏ các hạt cặn lơ lửng kết hợp việc lọai bỏ dầu mỡ, phương pháp sinh

học xử lí chất hữu cơ Các vi khuẩn gây bệnh bị tiêu diệt trong quá trình thực hiện các phương pháp trên Nước thải sau xử lý phải đạt TCVN (5945_2005) cột A

Ngòai ra, trong luận văn đã khái quát giá cả của việc xây dựng các công trình, trang thiết bị, điện năng tiêu thụ, hóa chất để chủ đầu tư có thể đầu tư vốn thích hợp cho công trình

Trong quá trình thực hiện luận văn sẽ k hông tránh được những thiếu sót Kính mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để luận văn hòan thiện hơn

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 S Ự CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Huyện Nhơn Trạch nằm ở phía Tây Nam tỉnh Đồng Nai, được thành lập năm 1994 trên cơ sở tách ra từ huyện Long Thành cũ, phía Bắc giáp h uyện Long Thành, các

Quận 2 và Quận 9 TP Hồ Chí Minh, phía Nam và phía Tây giáp huyện Nhà Bè TP.Hồ Chí Minh, phía Đông giáp Huyện Long Thành và huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa -

Vũng Tàu Huyện có các tuyến giao thông thủy bộ huyết mạch của vùng và là cửa ngõ tương lai vào TP Hồ Chí Minh nên Nhơn Trạch có lợi thế to lớn về phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch và có nguồn tài nguyên cát phong phú phục vụ cho mục đích xây dựng

Do đó, dự án qui hoạch xây dựng đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai nhằm phát triển Nhơn Trạch thành một trung tâm công nghiệp, thương mại – dịch vụ, du lịch, giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ nằm trong định hướng phát triển của tỉnh Đồng Nai trong tương lai Nơi đây được xem là vùng trọng điểm phía Nam với hướng phát triển của đô thị loại II từ nay đến năm 2020 Dự án Đầu tư Xây dựng Khu nhà ở Thành Hưng – Đô thị mới Nhơn Trạch thuộc xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai được hình thành là một phần nhỏ nằm trong quy hoạch của khu vực Đây là

một dự án mới, sự ra đời của dự án nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động xây dựng cơ sở

hạ tầng, đáp ứng nhu cầu về nhà ở, văn phòng, cũng như phát triển mục tiêu giãn dân ở các khu vực nội thành của các thành phố lớn trong tương lai

Khi khu đô thị mới ra đời hệ thống thóat nước và xử l í nước thải hòan chỉnh là một điều không thể thiếu Hệ thống này sẽ hỗ trợ rất nhiều cho bảo vệ môi trường cũng như góp phần làm cho độ thị ngày càng hiện đại, văn minh hơn

Từ nhận định trên, đề tài đặt ra là xây dựng hệ thống xử lí nứơc thải cho khu nhà ở Thành Hưng_Khu đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai là điều hết sức cần thiết

1.2 M ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Lựa chọn công nghệ xử lí nước thải thích hợp nhằm giảm thiểu lượng ô nhiễm từ khu

đô thị nhằm đảm bảo nước thải ra đạt tiêu chuẩn TCVN(5945-2005) cột A (kp = 1; kf

1.3 N ỘI DUNG THỰC HIỆN VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN

= 1 )

1/ Giới thiệu sơ lược khu đô thị mới Nhơn Trạch và ô nhiễm môi trường do khu dân cư Nhơn Trạch gây ra

2/ Tổng quan về các phương pháp xử lí nước thải

3/ So sánh, lựa chọn công nghệ Xử lý nứơc thải cho khu nhà ở Thành Hưng

Trang 12

5/ Tính tóan sơ bộ giá thành của công trình Xử lí nước thải

1.4 KH Ả NĂNG ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI

Trên cơ sở tôn trọng các lý thuyết về xây dựng kết hợp cơ sở thực tế đề tài hòan toàn

có khả năng ứng dụng nếu nghiên cứu chi tiết hơn

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

_ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Dựa trên các tài liệu về xử lý nứơc thải sinh họat

Dựa trên bảng đánh giá tác động môi trường Dựa trên các tài liệu có liên quan đến dự

án Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về Xử lý nước thải

_ Phương pháp nghiên cứu t hực nghiệm: Đi thực tế công trì nh kết hợp tài liệu lý thuyết Kết hợp lý thuyết đã học và sự chỉ dẫn của thầy cô Học tập nhiều công trình khác nhau

Trang 13

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KHU NHÀ Ở THÀNH HƯNG – ĐÔ THỊ MỚI NHƠN TRẠCH

2.1 Cơ sở pháp lý để quy hoạch khu định cư

Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi giải phóng mặt bằng để thực hiện dự

án Khu nhà ở Thành Hưng dựa trên cơ sở:

Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính Phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn thi hành nghị định số 22/1998/NĐ -CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Căn cứ Quyết định số 291/QĐ.CT.UBT ngày 27/01/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc chấp nhận chủ trương và giới thiệu địa điểm cho Công ty TNHH Xây dựng và Kinh d oanh nhà Thành Hưng lập thủ tục đầu tư xây dựng khu dân cư theo qui hoạch tại xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

Căn cứ các quyết định, thông tư, văn bản hướng dẫn về bồi thường giải tỏa, về các chính sách hỗ trợ, khen thưởng trong công tác đền bù giải tỏa đang còn hiệu lực áp

dụng

2.2 Đặc điểm tự nhiên

Vị trí địa lý của Dự án:

Phía Bắc giáp: khu dân cư Long Thọ - Phước An đang đầu tư xây dựng

Phía Nam giáp: khu nhà ở dự kiến qui hoạch

Phía Đông giáp: khu nhà ở dự án khu dân cư

Phía Tây giáp: công viên cây xanh

Trang 14

Tính chất đất đai ở khu vực dự án chủ yếu là đất trồng cây công nghiệp, hoa màu và

một số ít đất hoang Địa hình cao, có tầng địa chất vững chắc (đất xám vàng trên phù

sa cổ)

2.5 Khí h ậu

Vị trí Dự án nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Đồng Nai Đây là vùng có điều kiện khí hậu ôn hòa, biến động giữa các thời điểm trong năm, trong ngày không cao, độ ẩm không quá cao, không bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt

Dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố thành 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 – 11, mùa khô từ tháng 12 – 4

Nhiệt độ trung bình năm khoảng : 260

Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 38

C

oC) nhưng biên độ nhiệt giữa ngày và đêm tương đối lớn (≈ 10 ÷ 13oC vào mùa khô) và (≈ 7 ÷ 9)o

2.6 Đặc điểm kinh tế-xã hội

C vào mùa mưa)

2.6.1 Hi ện trạng dân cư

Khu nhà ở Thành Hưng thuộc hai xã: xã Phước An và xã Long Thọ huyện Nhơn

Trạch Phần lớn diện tích của dự án thuộc xã Phước An

Xã Ph ước An

Xã Phước An với tổng diện tích tự nhiên 1.499,86 ha, cơ cấu sử dụng đất chủ yếu là đất ngập mặn và đất nông nghiệp

Dân số trên địa bàn xã khoảng 7.449 người, mật độ dân cư thấp (1 người/100m2

Hoạt động kinh tế trên địa bàn xã Phước An: đây là nơi tập trung chủ yếu các vùng chuyên canh sản xuất rau xanh và nuôi trồng thủy sản

)

Xã Long Th ọ

Xã Long Thọ thuộc huyện Nhơn Trạch với diện tích 2.427,51 ha trong đó đất chủ yếu dành cho nông nghiệp , nuôi trồng thủy sản và công nghiệp Dân cư mật độ thưa thớt hơn xã Phước An nhưng phần lớn là dân nghèo

Trang 15

Dân số tòan xã khỏang 7200 người, phần lớn người dân sống bằng nghề nông –ngư nghiệp; một bộ phận nhỏ chuyển sang Công nghiệp-thương mại-Dịch vụ

2.6.2 Hi ện trạng đất

Địa chất ở khu vực dự án đến độ sâu 4 – 5 m có 2 lớp đặc trưng:

Lớp trên: dày khoảng 2 – 3m, là lớp á cát màu vàng

Lớp dưới: từ độ sâu 2 – 5m là lớp á sét màu nâu đỏ lẫn sạn laterit

Theo số liệu thống kê của phòng địa chính huyện Nhơn Trạch, hầu hết diện tích đất ở

đã được sử dụng với cơ cấu như sau:

Diện tích tự nhiên là 41.083,68 ha, trong đó:

Đất nông nghiệp : 27.364,3 ha

Đất phi nông nghiệp: 13.662,4 ha

Đất chưa sử dụng là: 57 ha

2.6.3 Hi ện trạng công trình kiến trúc

Khu đất qui hoạch dự án hiện đang là khu đất nông nghiệp, đất trồng khoai mì và đất

trống, hầu như không có dân cư, không có công trình xây dựng Giao thông đối ngoại

hiện là tuyến đường 319 hướng Bắc – Nam, đi từ HL 19 tới đường 25A, đoạn chạy ngang qua khu đất hiện là đường đất

Vị trí khu đất dự án cách các điểm giao thông quan trọng như: cách tuyến giao thông

thủy cảng Thị Vải khoảng 2km, cách Trung tâm huyện Nhơn Trạch khoảng 5km rất thuận lợi cho giao thông đi lại

2.7 Hi ện trạng mạng lưới thóat nước, vấn đề xử lí nước thải sinh họat tại khu dân cư

Nguồn tiếp nhận nước thải cho toàn bộ khu vực ở đây chủ yếu là suối Bào Boong và

suối Dẹp cách khu vực dự án khỏang 1,5km

Nứơc thải sinh họat sau khi xử lý theo cống chung ra rạch Bà Trường Do rạch Bà

Trang 16

2.7.3 Hi ện trạng chất lượng nứơc ngầm

Hiện tại nguồn nước ngầm được khai thác bằng các giếng khoan để sử dụng cho sinh

hoạt, các hoạt động xây dựng công trình và tưới tiêu ở đây Tuy nhiên theo quy hoạch thiết kế dự án Đô thị mới Nhơn Trạch của tỉnh thì trong tương lai nguồn nước cấp chủ

yếu là tuyến nước cấp từ Thiện Tân, nguồn nước ngầm ở đây sẽ ngưng khai thác, phục

vụ

2.8 Đánh giá tác động nguồn thải

2.8.1 Nước thải sinh họat

2.8.1.1 Trong quá trình xây d ựng cơ bản của dự án

Nguồn nước thải sinh hoạt và chất thải rắn của công nhân tại khu vực dự án là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh Nước thải sinh hoạt

chứa nhiều chất cặn bã, chất hữu cơ dễ phân hủy, chất dinh dưỡng và các vi khuẩn gây

bệnh nên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm nếu không được xử lý

2.8.1.2 Khi d ự án đi vào họat động

Nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến chất lượ ng nứơc xung quanh là loại nước thải

ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt, ăn uống, tắm rửa, vệ sinh, từ các khu nhà làm việc, khu vệ sinh, nhà ăn, Loại nướ c thải này có thể gây ô nhiễm bởi các

chất hữu cơ dạng lơ lửng và hòa tan, có thể có chứa các vi trùng Nếu nước thải không được tập trung và xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu đến nguồn nứơc trong khu vực

2.8.1.3 Nước mưa chảy tràn

Theo số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn khu vực thực hiện dự án thì lượng mưa trung bình năm trên khu vực là 1.800 – 2.000mm/năm Do đó, trong quá trình thi công xây dựng, lưu lượng nước mưa trung bình chảy tràn trên diện tích dự án ước tính có

án, vốn có độ dốc thóat nước tốt

Trang 17

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ

NƯỚC THẢI 3.1 Các tác động đến môi trường của Dự án

Khi Dự án đi vào họat động, Mục tiêu của Dự án là đạt đến sự hài hòa lâu dài, bền

vững giữa nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội và bảo vệ môi trường một cách thiết thực

nhất Việc xây dựng cơ sở hạ tầng của Dự án sẽ đi đôi với việc xây dựng các hệ thống phòng chống và xử lý ô nhiễm, đảm bảo nồng độ các chất ô nhiễm đầu ra đạt các giá

trị an toàn theo qui định của Nhà nước Việt Nam trước khi thải vào môi trường

Trong trường hợp Dự án không thực hiện triển khai các hệ thống phòng chống và xử

lý ô nhiễm đồng bộ với các hạng mục công trình khác, hoặc các hệ thống xử lý không đạt yêu cầu đặt ra thì hoạt động của Dự án tất yếu sẽ gây ra những ảnh hưởng bất lợi, tác động xấu đến chất lượng môi trường khu vực Các tác động điển hình trong giai đoạn hoạt động của Dự án bao gồm rất nhiều các tác nhân khác nhau tác động đến môi trường đất, nước, không khí, con người như các chất ô nhiễm không khí (Bụi, khí

SOx, khí NOx

3.2 Tác động Dự án đến môi trường nước

, Oxit carbon), tác động của tiếng ồn, rung , tác động của chất thải rắn Trong đề tài luận văn của em chỉ tập trung tác động của nước thải của Dự án khi đi vào

họat động

3.2.1 Tác động Dự án đến chất lượng nước mặt

Xét về thành phần và tính chất, nước thải sinh hoạt của khu dân cư: chứa các chất cặn

bã hữu cơ, chất lơ lửng, các chất hữu cơ (thông qua các chỉ tiêu BOD và COD), các

chất dinh dưỡng (thông qua chỉ số N và P) và vi trùng Nếu không được xử lý hoặc xử

lý chưa đạt tiêu chuẩn, nước thải sinh hoạt của dự án cũng sẽ có khả năng gây tác động

xấu tới chất lượng nguồn nước mặt và nước ngầm ở khu vực xung quanh Cụ thể là ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt của suối Dẹp và rạch Bà Trường

Trị số BOD trong nước thải sinh hoạt càng cao thì mức độ ô nhiễm hữu cơ càng lớn Khi thải ra nguồn tiếp nhận, nước thải sinh hoạt sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan (vốn

rất quan trọng đối với đời sống của các loài thủy sinh) và cũng rất nguy hại nếu con người sử dụng nguồn nước sông này để phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt ăn uống

Sự có mặt của các chất dinh dưỡng như nitơ, photpho trong nước thải ở nồng độ cao

dễ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước nơi tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng của các loài tảo Trong những điều kiện thiếu hụt chất dinh dưỡng, chúng dễ bị chết và sự phân rã xác thực vật sẽ làm cho nguồn nước bị ô nhiễm lần thứ 2

Trang 18

Do nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là cống thoát nước trong khu vực nên nếu nước thải sinh hoạt không được xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn thì sẽ gây ô nhiễm cho nguồn nước trong khu vực

3.2.2 Tác động Dự án đến chất lượng nước ngầm và đất

Nếu nước thải từ khu vực dự án nói riêng và các nguồn khác nói chung cho xả thẳng ra kênh rạch sẽ đẩy nhanh nguy cơ suy thoái tầng nước ngầm trong khu vực và có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm ở các khu vực lân cận vì các nguyên nhân sau:

Nhiễm bẩn do quá trình ngấm kéo theo các chất ô nhiễm (hữu cơ, dầu mỡ, …) từ nước

thải của khu đô thị

Sụt lún đất do giảm áp lực nước dưới đất, ảnh hưởng đến các công trình xây dựng trên

mặt đất

Ngoài ra còn có thể xảy ra hiện tượng suy thoái các tầng nước ngầm khu vực lân cận

do quá trình thấm,…

Tổng hợp tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải được thể hiện trong bảng sau:

B ảng 3-1 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải

STT Thông số Tác động

1 Nhiệt độ Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ oxy

hòa tan trong nước (DO)

Ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học

Ảnh hưởng đến tốc độ và dạng phân hủy các hợp

chất hữu cơ trong nước

2 Dầu mỡ Gây ô nhiễm môi trường nước

Ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống thủy sinh, không tạo điều kiện tốt cho oxy khuếch tán từ không khí vào trong nước

Ảnh hưởng đến mục đích cung cấp nước, gây

chết các động vật nuôi dưới nước như tôm, cá,…

3 Các chất hữu cơ Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước

Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh

Trang 19

4 Chất rắn lơ lửng Ảnh hưởng đến chất lượng nước, thủy sinh

5 Các chất dinh dưỡng (N,P) Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tới chất

lượng nước, sự sống thủy sinh

6 Các vi khuẩn gây bệnh Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân

của các dịch bệnh thương hàn, phó thương hàn,

lỵ, tả

Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột

3.3 T ổng quan các phương pháp trong xử lí nước thải

Tùy theo đặc điểm của từng lọai nước thải và mức độ ô nhiễm mà có thế áp dụng các qúa trình xử lí khác nhau Tuy nhiên, hầu như bất cứ một hệ thống xử lí nước thải hòan

chỉnh nào cũng phân chia ra thành 2 giai đọan nối tíếp nhau: Xử lý bậc một và Xử lý

bậc hai Đôi khi trong một số trường hợp đòi hỏi mức độ xử lý cao hơn và an tòan hơn còn bổ sung thêm vào dây chuyền công nghệ giai đọan xử lý bổ sung: xử lý bậc ba

3.3.1 X ử lý bậc một

Xử lý bậc một (Xử lý cơ học) nhằm tách các chất rắn nổi, các chất có kích thứơc lớn

và chất rắn dễ lắng ra khỏi nứơc thải Các công trình thường có trong xử lý đợt 1 như:

3.3.1.1 Song ch ắn rác

Nước thải được đưa đến công trình làm sạch trước hết phải qua song chắn rác Tại song chắn rác, các tạp vật thô như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, các mẫu đá, gỗ và các mẫu thải khác được giữ lại nhằm tránh gây tắc nghẽn công trình phía sau

Trang 20

3.3.1.4 B ể điều hòa

Điều hòa lưu lượng được dùng để duy trì dòng thải vào gần như không đổi, khắc phục

những vấn đề vận hành do sự dao động của lưu lượng nước thải gây ra và nâng cao

hiệu suất các quá trình cuối dây chuyền xử lý nước thải

Các kĩ thuật điều hòa được ứng dụng cho từng trường hợp phụ thuộc vào đặc tính của

hệ thống thu gom nứơc thải

3.3.1.5 Các l ọai bể lắng

Dùng để xử lý các loại hạt lơ lửng Nguyên lý làm việc dựa trên cơ sở trọng lực

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn bể lắng là nồng độ chất lơ lửng và tính chất

vật lý của chúng, kích thước hạt, động học quá trình nén cặn, độ ẩm của cặn sau lắng

và trọng lượng riêng của cặn khô

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng: lưu lượng nước thải, thời gian lắng ( khối lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng), tải trọng thủy lực, sự keo tụ các

chất rắn, vận tốc, dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc, nhiệt độ nước thải và kích thước

bể lắng Các dạng bể lắng: lắng đứng, lắng ngang, lắng li tâm

3.3.1.6 L ọc

Lọc là một quá trình làm sạch nước thông qua lớp vật liệu lọc nhằm tách các hạt cặn lơ

lửng, các thể keo tụ và ngay cả vi sinh vật trong nước Kết quả là sau quá trình lọc,

nứơc sẽ có kết quả tốt hơn cả về mặt vật lý, hóa học và sinh học

Dựa vào cấu trúc của vật liệu lọc ta phân chia ra lọc bề mặt hay lọc cột sâu

Trong lọc bề mặt, các phần tử chất rắn có kích thước lớn hơn kích thước mao quảng được giữ lại trên bề mặt vật liệu lọc Nứơc và phần tử nhỏ hơn sẽ đi qua

Trong lọc cột sâu, các phần tử chất rắn giữ lại trong không gian giữa các vật liệu lọc Công nghệ lọc sâu thường được dùng trong công nghệ xử lý nứơc Tùy thuộc vào vận

tốc lọc và thời gian giữa hai lần hòan nguyên vật liệu lọc người ta chia thành lọc nhanh

và lọc chậm Lọc áp lực là một trường hợp của lọc nhanh Ưu điểm của phương pháp này tránh được áp lực âm

3.3.2 X ử lý bậc hai

Xử lý bậc hai là giai đọan xử lý nối tiếp của xử lý bậc một nhằm mục đích khử các

chất ô nhiễm ở trạng thái hòa tan hoặc nhũ tương ra khỏi nước thải Tùy theo đặc tính

của tác nhân gây ô nhiễm mà giai đọan xử lý bậc hai có thể được chia ra thành 3 nhóm quá trình xử lý khác biệt nhau: Quá trình xử lý hóa học, Quá trình xử lý hóa lý và Quá trình xử lý sinh học

Trang 21

3.3.2.1 X ử lý hóa học và hóa lý

Trong xử lý hóa học và xử lý hóa lý có rất nhiều phương pháp như: trao đổi ion, keo

tụ, oxy hóa, hấp phụ, keo tụ… Quá trình xử lý hóa lý thừơng được áp dụng trong trường hợp nước thải có chứa các chất ô nhiễm thuộc nhóm acid, kiềm, các kim lọai

nặng và các hợp chất hóa học đặt biệt

Thực chất của quá trình xử lý nứơc thải bằng phương pháp hóa học thường tập trung vào 2 quá trình cơ bản: trung hòa và kết tủa các kim lọai nặng Đôi khi quá trình trung hòa lại kèm theo việc kết tủa các ion kim lọai

Do trong nước thải sinh họat không có nhiều thành phần hóa chất độc hại nên phương pháp keo tụ được sử dụng chủ yếu nhằm tăng hiệu quả lắng

Phương pháp keo tụ

Trong công nghệ xử lý nứơc bằng phương pháp keo tụ , người ta thường sử dụng:

1 Phương pháp keo tụ dùng các chất điện ly đơn giản

2 Phương pháp keo tụ dùng hệ keo ngược dấu như các muối nhôm hoặc sắt

3 Phương pháp keo tụ dùng các chất Polymer Phương pháp này còn sử dụng cả khi

cần tăng cường quá trình keo tụ cho các phương pháp khác

Trong thực tế, việc sử dụng hệ keo tụ ngược dấu sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam Đặt

biệt là phèn nhôm ( Al2(SO4)3.14H2

3.3.2.2 X ử lý sinh học

O) do không xuất hiện hiện tượng tái ổn định hệ keo, không sản sinh ra chất ăn mòn nhanh như phèn sắt 3

Xử lí nứơc thải bằng phương pháp sinh học dựa trên họat động sống của vi sinh vật,

chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng họai sinh, có trong nứơc thải Quá trình họat động của chúng cho kết quả là các chất hữu cơ nhiễm bẩn được khóang hóa và trở thành chất vô

cơ, các chất khí đơn giản, nước

Công trình xử lý sinh học thường đặt sau khi nước thải đã đưa vào xử lý sơ bộ thông qua các quá trình xử lý cơ học, hóa học, hóa lý

Các phương pháp sinh học có thể phân chia dựa trên các cơ sở khác nhau song nhìn chung chúng chia làm hai dạng phổ biến sau: quá trình xử lý sinh học hiếu kh í và quá trình xử lý sinh học yếm khí

Quá trình xử lý sinh học kị khí thường ứng dụng cho công trình xử lý sơ bộ các lọai nước thải có hàm lượng BOD5 cao (>1000 mg/l ), làm giảm tải trọng hữu cơ và tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý hiếu khí diễn ra có hiệu quả

Trang 22

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí được áp dụng có hiệu quả cao với nước thải có hàm lượng BOD5 thấp như nứơc thải sinh họat và nứơc thải ở ngành công nghiệp bị ô nhiễm hữu cơ ở mức độ thấp (BOD5

Do đặc điểm nứơc thải sinh họat có hàm lượng BOD

phần bùn hoạt tính được bơm tuần hoàn về bể aeroten để giữ ổn định mật độ bùn, tạo điều kiện phân huỷ nhanh chất hữu cơ có trong nước thải Lượng sinh khối dư mỗi ngày cùng với lượng bùn tươi từ bể lắng I được đem đến công trình xử lý bùn

B ể lọc sinh học:

Bể aeroten hoặc mương oxy hoá thì ứng dụng quá trình sinh trưởng sinh học lơ lửng (Suspended growth), trong khi đó bể lọc sinh học áp dụng quá trình sinh trưởng sinh

học dính bám (Attached growth) Bể lọc sinh học hiện đại gồm lớp vật liệu tiếp xúc có

khả năng thấm cao, cho phép vi sinh vật d ính bám và nước thải được lọc qua lớp vật

liệu này Môi trường lọc có thể là đá, kích thước thay đổi từ 25 – 100mm đường kính Chiều sâu lớp đá thay đổi tuỳ theo thiết kế nhưng thông thường từ 0,9 – 2,0m Bể lọc hình tròn, nước thải được phân phối ở phía trên bằng hệ thống phân phối quay

Quần thể vi sinh vật s ống bám trên giá thể tạo nên màng nhầy sinh học có khả năng

hấp phụ và phân huỷ chất hữu cơ trong nước thải Quần thể vi sinh vật này có thể bao

gồm vi khuẩn hiếu khí, kị khí và tuỳ tiện, nấm, tảo và các động vật nguyên sinh…Phần bên ngoài lớp màng nhầy (khoảng 0,1 – 0,2mm) là loại vi sinh vật hiếu khí

Khi vi sinh vật phát triển, chiều dày ngày càng dày hơn, vi sinh vật ở lớp ngoài tiêu thụ

hết lượng oxy khuếch tán trước khi oxy thấm vào bên trong Vì vậy, gần sát bề mặt giá

thể, môi trường kị khí hình thành Khi lớp màng dày, chất hữu cơ bị phân huỷ hoàn toàn ở lớp ngoài, vi sinh vật s ống gần bề mặt giá thể thiếu nguồn cơ chất, chất dinh

dưỡng, dẫn đến tình trạng phân huỷ nội bào, mất đi khả năng bám dính và dẫn đến tách ra khỏi giá thể

Trang 23

Màng vi sinh vật tách ra khỏi giá thể nhiều hay ít tuỳ thuộc vào tải trọng hữu cơ và tải

trọng thuỷ lực Tải trọng thuỷ lực ảnh hưởng đến vận tốc rửa trôi màng, tải trọng hữu

cơ ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất trong màng nhầy

Nước thải sau xử lý được thu qua hệ thống thu nước đặt bên dưới Hệ thống thu nước này có cấu trúc rỗ để tạo điều kiện cho không khí lưu thông trong bể Sau khi ra khỏi

bể, nước thải vào bể lắng đợt II để loại bỏ các màng vi sinh vật tách ra khỏi giá thể

3.3.3 L ựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư

Từ tính chất nứơc thải là nứơc thải sinh họat và chất hữu cơ hòa tan là thành phần chính gây ô nhiễm và nguồn tiếp nhận nước thải dẫn đến sông Đồng Nai cho nên nước

thải xử lý phải đạt TCVN(5945-2005) cột A trước khi xả vào nguồn thải

Trên cơ sở đó luận văn lựa chọn sơ đồ công nghệ sau :

Trang 25

Bể trộn nhanh Clo

3.3.3.2 Phương án 2

Đường nứơc bùn Đường nứơc Đường bùn

Hình 3-2 Sơ đồ xử lí nước thải theo phương án

Nước thải Song chắn rác rác

Bể điều hòa

Trang 26

Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ của trạm xử lý dựa vào các yếu tố cơ bản sau:

• Công suất của trạm xử lý

• Thành phần và đặc tính của nước thải

• Mức độ cần thiết xử lý nước thải

• Tiêu chuẩn xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận tương ứng

• Điều kiện mặt bằng và đặc điểm địa chất thủy văn khu vực xây dựng trạm xử lý nước

thải

B ảng 3-2 So sánh ưu- nhược điểm công trình của hai phương án

Công trình Ưu điểm Nhược điểm

-Hiệu quả xử lý cao

-Không ảnh hưởng đến môi trường

-Vận hành phức tạp -Khó khống chế các thông

-Quản lý đơn giản

-Cấu tạo đơn giản

-Không ảnh hưởng đến môi trường

-Hiệu suất không cao

-Cấu tạo đơn giản

-Không ảnh hưởng đến môi trường

- Cần cung cấp không khí thường xuyên cho vi sinh

-Quản lý đơn giản

-Không cần chế độ hoàn lưu bùn

Trang 27

-Sử dụng được ở mọi nơi

-Không cần có lao động thủ công để xúc bùn khô từ máy ép lên xe tải

-Thời gian làm khô bùn ngắn

-Hoạt động không phụ thuộc vào điều

kiện môi trường và thời tiết

-Chi phí đầu tư cao

-Sử dụng polymer châm vào để tăng khả năng tách nước

hợp này Do đó ta chọn phương án 1 làm phương án tính toán

3.4 Thuy ết minh sơ đồ công nghệ

3.4.1 Phương án 1

Nứơc thải từ các bể tự họai theo cống dẫn đến trạm xử lý Trứơc khi đến hầm tiếp nhận

nứơc thải qua song chắn rác thô để lọai bỏ rác và các tạp chất không tan có kích thước

lớn Nứơc thải được bơm đến lên bể điều hòa lưu lượng và nồng độ Sau đó nước thải đuợc bơm đến bể tạo bông cơ khí để hòa trộn dung dịch phèn đã được khuấy trộn với nước sạch trong bể trộn nhanh Nước xử lý tự chảy qua bể lắng 1 Tại bể lắng 1 có gắn hệ

thống thanh gạt nhằm thu hồi dầu mỡ ở bề mặt Dầu mỡ thu hồi đưa vào một máng thu đặt trong bể lắng 1

Nứơc thải tiếp tục dẫn đến bể aerotank để tiến hành xử lý sinh học Vi sinh vật hiếu khí trong bể sinh học sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ chuyển thành bùn sinh học có khả năng lắng được Bể lắng 2 có nhiệm vụ lắng và tách bùn họat tính ra khỏi nước thải Bùn sau khi

Trang 28

qua bể lắng 2 một phần sẽ tuần hòan trở lại bể sinh học để giữ ổn định mật độ vi khuẩn đồng thời phân hủy nhanh các chất hữu cơ

Sau khi qua bể lắng 2 nứơc qua bể khử trùng trước khi vào nguồn tiếp nhận

Bùn tươi sinh ra bể lắng 1 và bùn họat tính dư của bể lắng 2 được bơm đến bể thu gom bùn có nắp đậy Bùn sè được Công ty môi trường thu gom hút lên và đem xử lý

Trang 29

CHƯƠNG 4 TÍNH TÓAN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÍ

NƯỚC THẢI 4.1 Các thông s ố thiết kế

4.1.1 Lưu lượng thiết kế

Theo quy hoạch thiết kế của Khu nhà ở Thành Hưng thì tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt là 150L/ng.ng ; với số dân dự kiến là 6.095 người Tiêu chuẩn thóat nước thải sinh hoạt là 80% × 150L/ng

Ước tính tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt trong khu dân cư là :

6.095 người × (80% ×150L/ng.ng) = 732 m3

Ngòai ra, tại các khu thương mại, dịch vụ, của dự án còn phát sinh các loại nước thải

dịch vụ (chủ yếu từ các công trình công cộng), loại nước thải này có tính chất tương tự như nước thải sinh hoạt và lưu lượng thải được tính như sau (trung bình bằng 20% tổng lượng nước thải sinh hoạt) :

Do yêu cầu của chủ đầu tư, mỗi căn hộ trong khu đô thị phải có hầm tự họai Sau khi qua

hầm tự họai của khu chung cư, nước thải có các tính chất sau:

Trang 30

B ảng 4-1 Chỉ tiêu hóa học và sinh hóa

STT Thông số Đơn vị Giá trị

4.1.3 M ức độ cần thiết xử lý

Trung tâm công nghệ Môi trường – Cefina, tháng 7/2007 )

B ảng 4-2 Giới hạn giá trị thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải cần

Trang 31

Nhiệm vụ của song chắn rác là giữ lại các tạp chất có kích thứơc lớn, các vật thô như

giấy, rác, vỏ hộp, mẫu đất đá, ở trước song chắn rác

4.2.1.2 Tính tóan

Chiều sâu phần cuối của mương dẫn nước thải là 0,8m

Chọn kích thước mương dẫn là: Rộng × Sâu: W×H = 0,4m × 0,8 m

Vận tốc nước trong mương là v s =0, 5 /m s

Chiều cao lớp nước trong mương là:

Chọn kích thước song chắn Rộng × dày: b×d = 5mm×25mm

Khe hở giữa các thanh w = 25mm

B ảng 4-3 Các thông số tính tóan cho song chắn rác

Độ dốc theo phương đứng, (độ) 30 – 45

Tốc độ dòng chảy trong mương đặt song chắn, m/s 0,3 – 0,6

Trang 32

B ảng 4-4 Kết quả tính tóan song chắn rác

Thông số Đơn vị Giá trị Mương

Rộng Sâu

Trang 33

Chiều rộng tíêt diện thanh Góc đặt thanh

t: Thời gian lưu nước ở hầm bơm t = 10 – 30ph, chọn t = 15ph

Chọn chiều sâu hữu ích h = 2m, chiều cao an toàn lấy bằng chiều sâu đáy ống cuối cùng

V

H

= = =

Kích thước hầm bơm tiếp nhận W × L × H = 2,2 m × 5m × 2,7m

Tính Bơm nước từ hầm tiếp nhận sang bể điều hòa

η : hiệu suất của bơm η = 0,8

ρ: khối lượng riêng của nước, ρ = 1000 kg/m3

Chọn bơm có công suất 3 (KW)

ọn 2 bơm một bơm họat động một bơm nghỉ

Trang 34

B ảng 4-5 Kết quả tính tóan hấm tiếp nhận

Thông số Đơn vị Giá trị Kích thước bể

Chiều dài Chiều rộng Chiều cao

m

m

m

5 2,2 2,7

Bơm

Số lượng Công suất

Chọn chiều cao làm việc h = 5m (2 – 5m), chiều cao bảo vệ hbv

Chiều cao xây dựng

44, 45

Trang 35

Cơ khí 4 – 8 W/m3 thể tích bể

Khí nén, tốc độ khí nén 10 – 15 L/m3.ph(m3 thể tích bể)

( Nguồn:

Khuấy trộn bể điều hòa bằng hệ thống thổi khí

Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – tính toán thiết kế công trình – Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dân, Nguyễn Thanh Hùng)

Lượng khí nén cần thiết cho khuấy trộn

Ngày đăng: 30/10/2022, 07:56

w