4.1.2. Quy trình lắp ráp tổng đoạn: Bước 1: Dựng vách ngang T1T (phân đoạn chuẩn) o Vách ngang có lượng dư ở đầu lắp với boong chính, vẽ một đường kiểm tra trên vách để thực hiện kiểm tra trên triền o Quy trình thực hiện: ▪ Lấy dấu vị trí đặt phân đoạn vách trên bệ, gắn một số mã định vị để việc kéo sát vách dễ dàng ▪ Dùng cẩu đưa phân đoạn vách vào đúng vị trí lấy dấu, hàn tăng đơ điều chỉnh ở một phía để giữ vách sau đó nới cẩu ▪ Căn chỉnh đường dọc tâm trên vách ngang trùng với đường dọc tâm trên bệ đã lấy dấu trước đó. ▪ Dùng ống thủy bình ở 2 bên mạn để kiểm tra nghiêng ngang trên đường kiểm tra (lưu ý đường kiểm tra phải trùng nhau trên tất cả các phân đoạn) ▪ Kiểm tra chúi bằng cách thả quả dọi ▪ Xác định lượng dư, vạch dấu, cắt lượng dư (dùng kích thủy lực để giữ khi cắt), chuẩn bị mép hàn chân vách ▪ Điều chỉnh chính xác vị trí chân vách, độ nghiêng ngang, độ chúi sau đó hàn đính với bệ ▪ Cố định vách với bệ.
Trang 1
Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 4
1.1 Đôi nét về công ty TNHH MTV Đóng tàu và Công nghiệp Hàng hải Sài Gòn (Saigon Shipmarin) 4
1.1.1 Địa chỉ, trụ sở chính 5
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 5
1.2 Tìm hiểu cách bố trí các phân xưởng trong nhà máy, các thiết bị của nhà máy 6
1.2.1 Cách bố trí các phân xưởng trong nhà máy 6
1.2.2 Các trang thiết bị của nhà máy 9
1.2.3 Các trang thiết bị công nghệ nhà máy 14
1.3 Giới thiệu chung về tàu dầu 3000DWT 23
1.3.1 Các thông số chủ yếu của tàu dầu 3000DWT 23
1.3.2 Mũi tàu: Được thiết kế mũi vát 24
1.3.3 Đoạn thân ống: Có bán kính sống hông: R = 1000 mm 24
1.3.4 Đuôi, thiết bị lái: Một chân vịt, một bánh lái Đặt ở vị trí dọc tâm tàu 24
1.3.5 Boong tàu: 24
1.3.6 Khoảng sườn: 24
1.4 Bố trí chung 24
1.5 Kết cấu cơ bản 24
1.5.1 Dàn boong 24
1.5.2 Dàn mạn 25
1.5.3 Dàn đáy: 26
1.5.4 Dọc tâm 26
1.6 Giới thiệu tổng đoạn thượng tầng và phương án thi công 27
1.6.1 Giới thiệu tổng đoạn thượng tầng 27
1.6.2 Hệ thống kết cấu 27
1.6.3 Phương án thi công 28
CHƯƠNG II: TRIỂN KHAI KHU VỰC THƯỢNG TẦNG VÀ CHUẨN BỊ NGUYÊN VẬT LIỆU 29
2.1 Triển khai tôn bao 29
2.2 Phân chia phân đoạn 29
2.3 Làm dưỡng 31
2.4 Chuẩn bị nguyên, vật liệu: 31
2.4.1 Nhập vật liệu 31
2.4.2 Xử lý bề mặt 31
CHƯƠNG III: CHẾ TẠO TRƯỚC CÁC PHÂN ĐOẠN 32
3.1 Các chi tiết cần gia công 32
Trang 33.2 Chế tạo các phân đoạn vách, mạn thượng tầng 32
3.2.1 Chuẩn bị 32
3.2.2 Quy trình chế tạo các vách, mạn thượng tầng 32
3.2.3 Kiểm tra xử lý khuyết tật hàn và nghiệm thu: 34
3.3 Chế tạo các phân đoạn boong của thượng tầng 34
3.3.1 Chuẩn bị 34
3.3.2 Quy trình chế tạo các boong thượng tầng 34
3.4 Chế tạo phân đoạn mạn cong của thượng tầng 36
3.4.1 Chuẩn bị 36
3.4.2 Quy trình chế tạo mạn cong thượng tầng 36
CHƯƠNG IV: LẮP TỔNG ĐOẠN THƯỢNG TẦNG 39
4.1 Lắp tổng đoạn boong cứu sinh 39
4.1.1 Chuẩn bị 39
4.1.2 Quy trình lắp ráp tổng đoạn: 40
4.2 Lắp tổng đoạn boong lái và boong nóc 41
4.3 Nghiệm thu tổng thể 41
4.4 Lắp tổng đoạn thượng tầng lên boong 41
4.5 Kiểm tra, nghiệm thu và kết thúc quy trình thi công tổng đoạn thượng tầng 42
4.6 Làm hồ sơ hoàn công tổng đoạn thượng tầng 42
CHƯƠNG V: QUY TRÌNH HÀN 43
5.1 Quy trình hàn chế tạo các chi tiếp thép chữ L, chữ T 43
5.1.1 Phương pháp hàn 43
5.2 Quy trình hàn sau khi hoàn thành hàn đính các phân đoạn 44
5.2.1 Hàn cơ cấu với cơ cấu 44
5.2.2 Hàn cơ cấu với tôn 44
5.2.3 Hàn tôn với tôn 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 4
Hình 1.2 6
Hình 1.3 7
Hình 1.4 8
Hình 1.5 10
Hình 1.6 11
Hình 1.7 12
Hình 1.8 13
Hình 1.9 14
Hình 1.10 15
Hình 1.11 15
Hình 1.12 16
Hình 1.13 17
Hình 1.14 18
Hình 1.15 19
Hình 1.16 20
Hình 1.17 20
Hình 1.18 21
Hình 1.19 21
Hình 1.20 22
Hình 1.21 23
Hình 2.1 29
Hình 5.1 Thứ tự hàn chế tạo thép hình 43
Hình 5.2 Thứ tự hàn cơ cấu với cơ cấu 44
Hình 5.3 Thứ tự hàn cơ cấu với tôn 45
Hình 5.4 Thứ tự hàn tôn với tôn 46
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Đôi nét về công ty TNHH MTV Đóng tàu và Công nghiệp Hàng hải Sài Gòn
(Saigon Shipmarin)
Hình 1.1: Tòa nhà hành chính công ty Saigon Shipmarin
- Công ty TNHH một thành viên Đóng Tàu và Công Nghiệp Hàng Hải Sài Gòn (Saigon Shipmarin) là đơn vị trực thuộc Tổng công ty công nghiệp Tàu thủy (SBIC) được thành lập từ ngày 31-3-1977
- Kể từ ngày thành lập, Saigon Shipmarin đã không ngừng phát triển với đội ngũ CB.CNV dầy dạn kinh nghiệm, tận tụy với công việc , làm việc rất chuyên nghiệp
đã được các bạn hàng lớn trong và ngoài nước tin tưởng
- Là một trong những Công ty lớn ở khu vực phía Nam thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Tàu thủy, với bề dầy kinh nghiệm trong đóng mới và sửa chữa tàu sông – biển, các phương tiện thủy, chế tạo gia công lắp ráp tổng đoạn và dịch vụ khai thác cảng v.v… Saigon Shipmarin đã trở thành một thương hiệu rất nổi tiếng và là địa chỉ quen thuộc, gần gũi trong nghành Tàu biển
- Tên công ty tiếng việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐÓNG TÀU VÀ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI SÀI GÒN
- Tên công ty tiếng anh: SAI GON SHIPBUILDING AND MARINE INDUSTRY COMPANY LIMITED
- Tên công ty viết tắt: SAIGON SHIPMARIN
Trang 6- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa, ven biển và viễn dương
- Vận tải hành khách bằng đường thủy nội địa và quốc tế
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải: Khai thác cảng ( gồm bến cảng, bến phao, xếp dỡ chuyển tải hàng hóa, kiểm đếm hàng hóa, lai dắt dắt tàu sông, biển); Dịch vụ hoa tiêu hàng hải, cứu hộ hàng hải, súc rửa vệ sinh tàu dầu- tàu biển, phá
dỡ tàu cũ
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ hang hải : cung ứng tàu biển trong và ngoài nước , môi giới mua bán tàu biển; đại lý tàu biển và đại lý giao nhận hang hóa, nạo vét luồng lạch
- Mua bán và xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, phụ tùng, phụ kiện phục vụ nghành tàu biển và dân dụng
Trang 71.2 Tìm hiểu cách bố trí các phân xưởng trong nhà máy, các thiết bị của nhà
máy
1.2.1 Cách bố trí các phân xưởng trong nhà máy
a Sơ đồ nhà máy Saigon Shipmarin
Hình 1.2: Sơ đồ nhà máy Saigon Shipmarin
Trang 9Hình 1.4: Bên trong phân xưởng vỏ tàu
c Xưởng cơ khí:
- Lắp đặt các máy móc gia công hiện đại:
o Máy tiện băng dài: chiều dài tiện 12m
o Máy tiện vạn năng chiều dài tiện 4m
o Máy bào
o Máy phay
o Máy dao ống bao trục
- ……
d Phân xưởng gia công chi tiết:
Trang 10- Các máy gia công tôn:
o Máy cắt con rùa
e Bãi gia công chi tiết:
1.2.2 Các trang thiết bị của nhà máy
- Mặt bằng sản xuất có tổng diện tích 9,7 ha nằm trên ngã ba sông Nhà Bè – Sông Sài Gòn, thuận tiện cho việc đóng mới, sửa chữa tàu biển và sản xuất các sản phẩm công nghiệp dân dụng khác
a Ụ nổi
Trang 11Hình 1.5: Ụ nổi 6000T
Trang 12Hình 1.6: Ụ nổi 8500T
b Triền tàu và kè 2 bên triền:
Trang 13- Chiều dài triền nghiêng: 69 m
- Mực nước sâu trung bình -5m
- Khả năng tiếp nhận tàu 150T không tải
Trang 14Hình 1.8: Cẩu tàu 150T
e Cẩu trong nhà
- Có 2 loại cẩu: Cẩu 10T và cẩu 30T
f Phương tiện vận tải thủy:
- Tàu kéo : 2 tàu(1 tàu 650CV; 1tàu 1300CV)
- Tàu chở hàng rời 6800DWT: 02 tàu
- 1 đội tàu sông gồm: 18 tàu
- Thiết bị vận chuyển : xe nâng người, xe nâng hàng 5T, 3T, xe Kamaz,…
- Hệ thống trạm khí nén trung tâm : công suất 3.600m3/giờ
Trang 15- Thiết bị gia công cắt gọt, máy CNC Plasma …
- Dây truyền sử lý tôn tấm và thép hình : công suất 40000 tấn/năm
- Dây truyền làm sạch và phun sơn phân tổng đoạn : công suất 600m2 /ngày
- Các thiết bị và dung cụ đo lường khác ,…
1.2.3 Các trang thiết bị công nghệ nhà máy
Trang 16b Máy thủy lực
Hình 1.10: Máy ép thủy lực 600T
Hình 1.11: Máy uốn thủy lực
- Công dụng: Máy uốn thủy lực có công dụng uốn cong các dạng thé hình theo bản vẽ thiết kế
Trang 17c Máy chấn tôn
Hình 1.12: Máy chấn tôn
- Đặc điểm: máy dập được các tấm tôn dày tối đa 14 mm
- Chức năng: Tạo biên dạng chữ U, L hay C
Trang 18d Máy cắt tôn
Hình 1.13: Máy cắt tôn
- Đặc điểm: máy cắt tôn dập được các tấm tôn dày tối đa 10mm
Trang 19e Máy lốc tôn
Hình 1.14: Máy lốc tôn
- Chức năng: máy uốn và cuốn tôn có công dụng uốn cong và cuốn tròn tấm tôn theo hướng có sẵn Ngoài ra còn sử dụng để uốn các thanh sườn, đà biên dạng yêu cầu
Trang 20f Dây chuyền xử lý tôn
Hình 1.15: Dây chuyền xử lý tôn
Trang 21- Máy hàn xoay chiều được dùng nhiều trong sản xuất, còn máy hàn một chiều ít dùng
Lý do là máy hàn một chiều chế tạo ra với giá thành đắt hơn máy xoay chiều nhiều nhưng ngược lại, máy hàn một chiều cho chất lượng mối hàn rất tốt vì thế được dùng
Trang 22về tốc độ hàn thì máy hàn bán tự động nhanh hơn nhưng lại thua máy hàn xoay chiều
về chất lượng mối hàn Thực tế sản xuất, người thợ dùng máy TIC đa số vào việc hàn ống, hàn đính cơ cấu, hàn cảo, nêm vào tôn, cũng có khi hàn thép hình chữ I, T nhưng công đoạn này rất tốn nhiều thời gian và công sức
i Hàn hồ quang chìm (Hàn dưới lớp thuốc bảo vệ)
- Máy hàn bán tự động dùng để hàn nối tôn lại với nhau Đặc điểm của máy là có thể hàn nối những tấm tôn có độ dày lớn nhất là 18 mm và nhỏ nhất là 6 mm Mối hàn đẹp, chắc, đạt chất lượng, thời gian hàn nhanh Người ta gọi đây là hàn hồ quang chìm vì khi mỏ hàn tạo ra hồ quang, ngay lập tức sẽ bị thuốc hàn che lấp nên không còn thấy ánh sáng hồ quang (hàn tự động dưới lớp thuốc)
Hình 1.18: Máy hàn bán tự động
j Máy cắt
Hình 1.19: Máy Cắt
Trang 23k Máy mài
Hình 1.20: Máy mài
- Máy mài dùng để mài vát mép các chi chi tiết cần hàn để tạo khe hở, mài các chi tiết khi bị dư thừa hoặc để mài sau khi hàn
l Thiết bị làm sạch tôn và trang trí vỏ tàu
- Máy phun cát LEMCO
- Máy chà gió làm sạch kim loại
- Máy phun sơn GRACO KING
m Thiết bị đo, kiểm tra:
- Máy kiểm tra kích thước, level
- Máy đo độ gãy, dộ biến dạng: D525, Fx -101
- Máy đo siêu âm khuyết tật đường hàn
- Máy siêu âm tôn
- Máy kiểm tra kín nước mối hàn
n Thiết bị cung cấp Gas, Oxy, Nén khí, phát điện, căn chỉnh:
- Máy nén khí, máy phát điện công suất lớn
- Các thiết bị cung cấp khí cắt, oxy, và các thiết bị an toàn đi kèm
Trang 24Hình 1.21: Bình chúa CO2 và acetylen
- Con đội dùng để đẩy lên phần tôn bị lõm xuống hoặc nâng hạ tàu trong quá trình kê đế
kê và hạ thủy tàu
- Balăng, ti phô xích có đầu móc móc vào cạnh tấm tôn, nhờ hệ thống ròng rọc mà người thợ sẽ kéo dây để di chuyển
- Tăngđơ dùng để đỡ tôn vách không bị biến dạng, không bị nghiêng khi ráp cơ cấu (ráp dàn vách vào dàn đáy…) hoặc để kéo hai cơ cấu lại sát vào nhau
1.3 Giới thiệu chung về tàu dầu 3000DWT
1.3.1 Các thông số chủ yếu của tàu dầu 3000DWT
Trang 25- Hệ số béo thể tích: CB = 0,754
1.3.2 Mũi tàu: Được thiết kế mũi vát
1.3.3 Đoạn thân ống: Có bán kính sống hông: R = 1000 mm
1.3.4 Đuôi, thiết bị lái: Một chân vịt, một bánh lái Đặt ở vị trí dọc tâm tàu
Trang 26o Xà dọc boong: L140x90x10
c Khoang đuôi, buồng máy:
Trang 271.5.3 Dàn đáy:
a Khoang mũi:
- Quy cách kết cấu: Đáy đôi
b Khoang hàng:
- Tôn đáy trong, ngoài: s = 10mm
Trang 281.6 Giới thiệu tổng đoạn thượng tầng và phương án thi công
1.6.1 Giới thiệu tổng đoạn thượng tầng
- Từ sườn 3 đến sườn 25 bao gồm:
o Buồng máy trưởng
Trang 29- Quy cách kết cấu khu vực thượng tầng:
1.6.3 Phương án thi công
- Tổng đoạn có thể được thi công bằng hai phương pháp sau:
o Lắp ráp liên khớp
o Lắp ráp từ các phân đoạn
- Tổng đoạn thượng tầng tương đối đơn giản do sử dụng các chi tiết thẳng, các phân đoạn thẳng, chỉ có một phần vách thượng tầng có độ cong khoảng 1000 mm Vì thế ta chọn phương pháp thi công lắp ráp tổng đoạn thượng tầng từ các phân đoạn
Trang 30CHƯƠNG II: TRIỂN KHAI KHU VỰC THƯỢNG TẦNG VÀ CHUẨN BỊ
NGUYÊN VẬT LIỆU
2.1 Triển khai tôn bao
- Khu vực thượng tầng tàu dầu 3000DWT chủ yếu là các phân đoạn phẳng Rất ít khu vực có phân đoạn cong Khu vực có độ cong là khuc vực vách mạn của thượng tầng có phòng thuyền trưởng, phòng sỹ quan, phòng máy trưởng
- Khu vực có độ cong này nằm từ sườn 3 đến sườn 10: Dài 3850mm, có độ cong khoảng
950 mm
- Như vậy đây là khu vực có độ cong nhỏ, sử dụng phương pháp khai triển tôn có độ cong nhỏ để khai triển tôn khu vực này
Hình 2.1 Khu vực tôn có độ cong (1)
2.2 Phân chia phân đoạn
- Nguyên tắc phân chia phân đoạn:
o Dựa vào năng lực nhà máy
▪ Trang thiết bị nâng hạ có thể nâng phân đoạn có trọng lượng khoảng 30T nên phân đoạn có trọng lượng không quá 30T
▪ Bệ lắp ráp, thiết bị lao động có thể xây dựng và đủ để thực hiện phân đoạn như đã kể ở chương 1
▪ Các kỹ sư và công nhân có đủ khả năng để chế tạo phân đoạn
o Dựa vào kích thước:
▪ Không vượt quá khả năng nâng hạ của cẩu
▪ Kích thước không quá nhỏ cũng không quá lớn
▪ Đủ độ cứng, độ bền khi thi công và di chuyển
o Chiều dài phù hợp và ưu tiên chiều dài là bội số của tời tôn tiêu chuẩn
Trang 31- Căn cứ vào những nguyên tắc trên ta phân chia từng phân đoạn cụ thể như sau:
o 2 phân đoạn cong: Là phân đoạn ở mục 2.1 đã nhắc đến ở 2 bên vách mạn Trọng lượng: 1.44T
Boong Cứu Sinh (17.59T)
- Ta chia tổng đoạn thượng tầng thành 2 tổng đoạn nhỏ:
o Tổng đoạn Boong cứu sinh với trọng lượng dự toán: 19.03T
Trang 322.3 Làm dưỡng
- Tất cả các kích thước cũng như hình dáng chi tiết sau khi được phóng dạng hoặc khai triển đều được lấy dấu trên nguyên liệu, gia công chi tiết, lắp đặt và kiểm tra các quá trình gia công bằng dưỡng mẫu
- Chúng ta cần chế tạo 4 loại dưỡng sau: Dưỡng đo chiều dài, dưỡng phẳng, dưỡng khung
2.4 Chuẩn bị nguyên, vật liệu:
o Phân loại rõ từng cỡ loại để có phương án sắp xếp phù hợp
o Các loại lớn, nặng cần xếp ở những vị trí mà cẩu có thể hoạt động được
o Các loại nhẹ hơn có thể xếp trên các kệ
2.4.2 Xử lý bề mặt
- Tôn, thép hình, được vận chuyển vào nhà máy được các thiết bị nâng hạ (gồm các nam châm điện) đưa vào dây chuyền xử lý, làm sạch bề mặt, sau đó theo bang chuyền chuyển sang công đoạn sơn chống ăn mòn, sau khi hoàn tất tiếp tục theo bang chuyền ra ngoài vận chuyển qua bộ phận cắt CNC Quá trình xử lý được vận hành và giám sát bởi 1 đội ngũ nhằm đảm bảo dây chuyền được thong suốt và hạn chế các hư hại
Trang 33CHƯƠNG III: CHẾ TẠO TRƯỚC CÁC PHÂN ĐOẠN
3
3.1 Các chi tiết cần gia công
- Một số chi tiết cần gia công để thi công các phân đoạn trong tổng đoạn thượng tầng như sau:
- Chuẩn bị con người
3.2.2 Quy trình chế tạo các vách, mạn thượng tầng
o Trải tôn thì trải từ giữa ra bốn phía
o Trải tấm tôn chuẩn → dùng tăng đơ cố định (hoặc dùng mã cố định) với khung
o Lắp tấm tôn (1) theo tấm tôn chuẩn, rà mép theo mép tôn chuẩn để đảm bảo khe hở trên đường nối tôn đều
o Sau khi rà chuẩn xong thì (1) lại làm chuẩn cho tấm tiếp theo
hiện tượng vặn của tấm) Nếu tôn hàn một phía thì lắp mã răng lược ngược
Trang 34o Trong trường hợp các tấm tôn sử dụng mà chưa được cắt định hình (nghĩa
là chưa khai triển tôn) thì cần lấy dấu đường bao
o Dùng máy hàn thủ công hàn đính trước, nếu sử dụng máy hàn bán tự động thì hàn chính thức tôn với tôn luôn (lưu ý hàn đối xứng và đổi chiều đường hàn):
- Bước 2: Lấy dấu
o Lấy dấu cho phân đoạn vách mạn sử dụng dây bật phấn
o Lấy dấu mặt phẳng cơ bản (lấy từ đường tâm)
o Lấy dấu vị trí lắp đặt các cơ cấu
o Lấy dấu đường bao của phân đoạn (tấm tôn chưa định hình)
- Bước 3: Lắp cơ cấu
cấu nẹp đứng và sống đứng vách là cơ cấu hướng chính, các cơ cấu sống dọc mạn ở phân đoạn MT1P và MT1T là cơ cấu dầm ngáng, các vách mạn khác thì không có cơ cấu dầm ngáng)
▪ Các cơ cấu hướng chính là: L140x90x10; T100x12/300x10
▪ Các cơ cấu hướng chính là: L160x100x10; T150x12/300x10
o Lắp từ mặt phẳng cơ bản lắp ra và phải lắp đối xứng
o Đặt đúng đường lấy dấu, sau khi kiểm tra thì hàn đính với tôn
o Sau khi lắp cơ cấu hướng chính thì lắp dầm ngáng (lắp từ giữa lắp về bốn phía), hàn đính dầm ngáng với tôn
o Tiến hành hàn đính cơ cấu với cơ cấu, ưu tiên hàn bản thành trước bản cánh sau (đối với cơ cấu khỏe gián đoạn)
o Hàn đính cơ cấu với tôn, hàn từ giữa ra hai phía
o Nếu sử dụng máy hàn bán tự động thì hàn chính thức với tôn luôn (lưu ý hàn đối xứng và đổi chiều đường hàn)