1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl do viet cuong 710411b

54 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định
Tác giả Đỗ Viết Cường
Người hướng dẫn Th.S Lê Việt Thắng
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 565,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Trang bìa

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC BẢNG

  • DANH MỤC CÁC HÌNH

  • CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

    • 1.1 Đặt vấn đề

    • 1.2 Nhiệm vụ của luận văn

    • 1.3 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

    • 1.4 Khả năng nghiên cứu và triển khai

    • 1.5 Phương pháp thực hiện

  • CHƯƠNG 2: CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH

    • 2.1. Hiện trạng bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định

    • 2.2. Mô tả sơ lược dự án mở rộng và nâng cấp bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định

    • 2.3. Bố trí mặt bằng

    • 2.4. Nhu cầu điện nước

    • 2.5. Nhu cầu lao động

    • 2.6. Các nguồn gây ô nhiễm

  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH

    • 3.1. Thành phần tính chất nước thải

    • 3.2. Tổng quan các phương pháp xử lý

    • 3.3. Một số quy trình công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

    • 3.4. Đề xuất công nghệ xử lý

    • 3.5. Thuyết minh quy trình công nghệ:

    • 3.6. Ưu nhược điểm của hai phương án:

  • CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

    • 4.1 Thông số tính toán:

    • 4.2. Song chắn rác :

    • 4.3. Hầm tiếp nhận:

    • 4.4. Bể điề u hòa :

    • 4.5. Bể Aeroten:

    • 4.6. Bể lắ ng ly tâm đợ t II:

    • 4.7 Bể khử trùng:

    • 4.8 Bể nén bùn :

  • CHƯƠNG 5: DỰ TOÁN CHI PHÍ

    • 5.1 Chi phí xây dựng:

    • 5.2 Chi phí máy móc - thiết bị

    • 5.3 Chi phí xử lý 1 m3 nước thải

  • CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

    • 6.1. Hướng dẫn quản lý - nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự cố

    • 6.2 Tổ chức quản lý và kĩ thuật an toàn

  • KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

    • Kết luận

    • Kiến nghị

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Tuy nhiên, song song với tăng cường khả năng phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, các hoạt động của bệnh viện cũng thải ra một lượng chất thải rất lớn gây ảnh hưởng đến môi trường và con

CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH

Hi ện trạng bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định

Vị trí bệnh viện được xây dựng tại 106 Nguyễn Huệ Thành Phố Qui Nhơn Tỉnh Bình Định

Vị trí tiếp giáp của bệnh viện: phía Đông giáp đường Nguyễn Huệ, phía Tây giáp khu dân cư, phía Nam giáp khu dân cư và phía Bắc giáp khu dân cư Vị trí này mang lại nhiều thuận lợi cho việc khám chữa bệnh nhờ giao thông thuận tiện và tiếp cận nhanh với khu vực dân cư.

Khu vực dự án chịu ảnh hưởng chung của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Tỉnh Bình Định có hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 2 - tháng 9, mùa mưa từ tháng

10 - tháng 1 năm sau Khu vực thuộc Qui Nhơn hầu như là không có lũ lụt

Tổng diện tích mặt bằng 30.000m 2

Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình 27

Thủy triều trung bình 154 cm (cao nhất 260 cm, thấp nhất 44 cm).

Nguồn cung cấp điện cho bệnh viện hiện nay được lấy từ mạng lưới quốc gia thông qua công ty điện lực của thành phố Quy Nhơn Để bảo đảm cấp điện liên tục khi điện lưới bị cúp, bệnh viện đã trang bị hệ thống dự phòng bao gồm máy phát điện diesel và bộ lưu điện, cùng với hệ thống tự động chuyển nguồn để duy trì hoạt động của các dịch vụ y tế thiết yếu.

2 máy phát điện dự phòng với công suất 125 KVA/máy.

Nguồn cung cấp nước cho toàn bộ bệnh viện hiện nay chủ yếu là nguồn nướcđược lấy từ mạng lưới cấp nước thủy cục của thành phố Qui Nhơn

Phía đông của bệnh viện giáp với đường Nguyễn Huệ, mặt đường rộng và nền chất lượng tốt, tạo điều kiện giao thông thuận tiện cho người dân đến khám và chữa bệnh Với vị trí này, việc di chuyển tới bệnh viện trở nên dễ dàng hơn và khu vực xung quanh được đầu tư hệ thống hạ tầng phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.

2.1.5 Nguồn tiếp nhận chất thải rắn

Chất thải rắn của bệnh viện gồm chất thải sinh hoạt và chất thải y tế sẽ được tổng hợp và thu gom bởi công ty vệ sinh môi trường đô thị của thành phố, sau đó vận chuyển đến bãi chôn lấp rác của thành phố để xử lý.

2.1.6 Nguồn tiếp nhận nước thải

Nguồn tiếp nhận nước thải của bệnh viện là hệ thống cống thoát nước thải sinh hoạt của khu dân cư.

Nước thải của bệnh viện có hai nguồn chính: nước thải từ các phòng khám, chữa bệnh và nước mưa chảy qua khu vực bệnh viện Nước thải sinh hoạt từ các công trình được dẫn vào hệ thống cống ngầm và sau đó chảy vào hệ thống xử lý nước thải chung của bệnh viện Sau khi được xử lý, nước thải được đổ vào hệ thống thoát nước mưa của bệnh viện và cuối cùng chảy vào hệ thống thoát nước thải chung của khu dân cư Nước mưa được thoát qua hệ thống cống riêng của bệnh viện, sau đó chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu dân cư.

Mô t ả sơ lược dự án mở rộng và nâng cấp bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định

Bệnh viện đa khoa: 500 giường bệnh

Tổng diện tích khu đất: 30.000 m

Vốn đầu tư xây dựng và trang thiết bị: 60 tỷđồng

2.2.2 Các hoạt động của bệnh viện

Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định hoạt động khám và chữa bệnh cho toàn bộ nhân dân có nhu cầu

Các dịch vụ khám chữa bệnh được thực hiện tại các phòng, khoa của bệnh viện như: Khoa ngoại, khoa nội, khoa nhiễm…

2.2.3 Các phòng khoa chức năng

Các phòng khoa chức năng của bệnh viện sau khi được mở rộng và nâng cấp bệnh viện:

 Khối kỹ thuật nghiệp vụ:

- Khu chuẩn đoán hình ảnh

- Khu thăm dò chức năng

 Khối điều trị nội trú:

B ố trí mặt bằng

Bố trí các khu chức năng theo từng dãy riêng lẽ nha8u, giữa các dãy có trồng cây xanh.

Nhu c ầu điện nước

Tổng nhu cầu cấp nước cho bệnh viện khoảng 250 m 3

Tiêu chuẩn sử dụng nước cho bệnh viện được xác định ở mức 450 lit/giường/ngày, với tổng số giường bệnh là 500, cho thấy nhu cầu nước hàng ngày của cơ sở y tế này khá lớn Nguồn tham khảo cho thiết kế liên quan là tính toán công trình xử lý nước thải của Trịnh Xuân Lai, được Nhà xuất bản Xây Dựng phát hành năm 2000.

Tổng nhu cầu sử dụng điện cho bệnh viện khoảng 64.000 kWh/năm.

Nhu c ầu lao động

Số lượng cán bộ công nhân viên của bệnh viện là 200 người, phục vụ khám chữa bệnh cho quy mô 500 giường bệnh.

Các ngu ồn gây ô nhiễm

2.6.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn: chất thải rắn sinh ra do các cơ sở y tế được phân thành 5 nhóm như sau:

 Chất thải nhiễm khuẩn bao gồm: bông, băng, gạc, găng tay, bột bó, đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dây chuyền dịch, các ống thông.

 Các vật sắc nhọn bao gồm: bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán dao mỗ, cưa

 Những chất có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh thiết/xét nghiệm/nuôi cấy, túi đựng máu…

 Chất thải dược phẩm bao gồm: Các dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, bị đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng và gây độc cho tế bào.

 Các mô và các cơ quan người - động vật bao gồm: tất cả các mô cơ thể, các cơ quan tay chân, rau thai, xác súc vật…

 Chất thải phóng xạ: Bệnh viện không sử dụng chất phóng xạ

 Chất thải hoá học gồm:

 Chất thải hoá học không gây nguy hại như: đường, acid béo, một số muối vô cơ và hữu cơ.

 Chất thải hoá học gây nguy hại như: fomaldehid, các hoá chất quang hoá học, các loại dung môi, oxit…

Các bình chứa có áp suất: bao gồm các bình đựng oxy, CO2, bình gas…

Chất thải sinh hoạt bao gồm: Chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại (như giấy báo, tài liệu, thùng các tông….)

2.6.2 Các nguồn phát sinh nước thải

Nước thải từ bệnh viện bao gồm các nguồn sau: Các bộ phận khám chữa bệnh, phòng thí nghiệm, phòng xét nghiệm, khu vực vệ sinh, tắm rửa giặt quần áo của bệnh nhân, nhân viên, nước mưa chảy tràn.

2.6.3 Các nguồn phát sinh khí thải

Nguồn phát sinh khí thải gồm phương tiện giao thông, khu vực chứa hoá chất dược phẩm, phòng hấp tẩy và máy phát điện Tuy nhiên, không khí ở thành phố Quy Nhơn nhìn chung khá trong lành nhờ lưu lượng phương tiện giao thông thấp và có nhiều cây xanh.

2.6.4 Các nguồn phát sinh tiếng ồn

Nguồn phát sinh tiếng ồn tại bệnh viện chủ yếu bắt nguồn từ quá trình vận hành máy phát điện dự phòng, đặc biệt khi xảy ra mất điện hoặc cấp cứu Môi trường quanh bệnh viện thường rất yên tĩnh, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hồi phục của bệnh nhân và góp phần giảm căng thẳng trong quá trình điều trị Việc tối ưu hóa tiếng ồn từ máy phát điện dự phòng là yếu tố quan trọng để duy trì chất lượng chăm sóc, sự thoải mái cho người bệnh và hiệu quả vận hành bệnh viện.

ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐA

Thành ph ần tính chất nước thải

Bảng 3.1 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải của Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định

STT chỉ tiêu Hàm lượng Tiêu chuẩn thải TCVN 6772-2.000-mức I và tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 loại B

T ổng quan các phương pháp xử lý

Nước thải chứa nhiều tạp chất và vi sinh khác nhau, do đó mục đích xử lý nước thải là đưa nước sau xử lý đạt các tiêu chuẩn đã đề ra Đặc điểm nước thải bệnh viện tương tự nước thải sinh hoạt nhưng có sự xuất hiện của nhiều vi khuẩn gây bệnh, chất tẩy rửa và các hóa chất Trong phần này, chúng ta sẽ giới thiệu một số phương pháp cơ bản có thể được áp dụng trong công nghệ xử lý nước thải bệnh viện nhằm đảm bảo nước thải sau xử lý an toàn và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

3.2.1 Phương pháp xử lý cơ học

Phương pháp xử lý cơ học nhằm mục đích tách các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải và thường được thực hiện bằng các quá trình thuỷ cơ Việc lựa chọn phương pháp xử lý phụ thuộc vào kích thước hạt, tính chất hoá lý của chúng, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch mong muốn Các kỹ thuật xử lý cơ học phổ biến như lắng, tuyển nổi và lọc được áp dụng dựa trên đặc tính của nước thải để đạt hiệu quả tách hạt tối ưu Việc xác định đúng điều kiện vận hành và thiết bị phù hợp giúp đảm bảo nước thải sau xử lý đạt mức độ làm sạch yêu cầu.

Phương pháp xử lý cơ học có thể loại bỏ lên tới 60% tạp chất không hòa tan có trong nước thải và giảm BOD xuống khoảng 30% Để tăng hiệu suất, các công trình xử lý cơ học có thể dùng biện pháp làm thoáng sơ bộ Hiệu quả xử lý có thể lên tới 75% chất lơ lửng và 40–50% BOD Những công trình xử lý cơ học bao gồm các hệ thống xử lý nước thải cơ bản.

3.2.2 Phương pháp xử lý hoá – lý

Phương pháp xử lý hóa lý là đưa vào nước thải các chất phản ứng để tác động lên tạp chất, biến đổi cấu trúc hóa học và hình thành chất khác ở dạng kết tủa hoặc chất hòa tan nhưng an toàn và không gây ô nhiễm môi trường Các phương pháp hóa lý phổ biến trong xử lý nước thải gồm keo tụ, hấp thụ, trích ly, bay hơi và tuyển nổi, nhằm nâng cao hiệu quả loại bỏ tạp chất và cải thiện chất lượng nước đầu ra.

3.2.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học

Trong xử lý nước thải và trong các hệ thống cấp nước kín, các phương pháp hóa học như trung hòa, oxi hóa và khử được ứng dụng để loại bỏ các chất hòa tan Tùy thuộc tính chất nước thải và mục tiêu xử lý, công đoạn xử lý hóa học được bố trí ở vị trí phù hợp trong chu trình xử lý để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên Chi phí cho các phương pháp hóa học này thường cao so với các công nghệ xử lý khác.

3.2.4 Phương pháp xử lý sinh học

Dựa vào sự sống và hoạt động của vi sinh vật để oxy hoá chất bẩn hữu cơ ở dạng keo và hoà tan có trong nước thải

Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên gồm có :

 Hệ thống xử lý bằng thực vật nước ( lục bình, lau, sậy, rong - tảo )

Các công trình xử lý trong điều kiện nhân tạo:

 Bể lọc sinh học các loại

 Quá trình bùn hoạt tính

 Lọc sinh học tiếp xúc dạng trống quay

 Hồ sinh học thổi khí

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học gồm hai quá trình :

Các công ngh ệ xử lý hiếu khí

Hình 3.1 Một số công nghệ xử lý hiếu khí đã được ứng dụng rộng rãi

Các công ngh ệ xử lý kỵ khí

Hình 3.2 Một số công nghệ xử lý kỵ khí đã được ứng dụng rộng rãi

Sinh trưởng lơ lửng Hồ sinh học hiếu khí Sinh trưởng dính bám

Xử lý sinh học từng mẻ

Aerotank Đĩa quay sinh học

Sinh trưởng lơ lửng Sinh trưởng dính bám

Các công nghệ kỵ khí

Tiếp xúc kỵ khí UASB Tầng lơ Vách ngăn lửng

M ột số quy trình công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

3.3.1 Hệ thống xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế Quận 2 – Tp.HCM

Hệ thống xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế Quận 2 được thiết kế với công suất 60 m 3

Bảng 3.2 Hàm lượng và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải của Trung Tâm Y Tế

/ ngày đêm Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý đạt TCVN 5945-1995 loại A Tính chất của nước thải đầu vào được nêu trong bảng sau:

TT Chất ô nhiễm Hàm lượng mg/lít

Tiêu chuẩn thải TCVN 5945-1995 loại A

Nguồn: Trung Tâm Y Tế Quận 2 – Tp.HCM

Hình 3.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Trung Tân Y Tế Quận 2 – TP.HCM, công suất 60 m 3 / ngày đêm.

1: Thiết bị lược rác 6 : Bồn lọc áp lực

2 : Hố gom 7 :Bể khử trùng

3 : Bể điều hoà 8 :Hố chứa bùn

4 : Bể sinh học hiếu khí 9: Sân phơi bùn

5 : Bể lắng đứng đợt hai 10 : Máy thổi khí

Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 1995 loại A Công trình xử lý này được xây dựng trước năm 2000.(nguồn: Trung Tâm Y Tế Quận 2- Tp.HCM)

3.3.2 Hệ thống xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế Huyện Dĩ An - Bình Dương

Hệ thống xử lý nước thải của Trung Tâm Y Tế Huyện Dĩ An - Bình Dương được thiết kế với công suất 60 m 3

Bảng 3.3 Hàm lượng và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải của Trung Tâm Y Tế Huyện Dĩ An - Bình Dương.

/ngày đêm tiêu chuẩn xả thải TCVN 6772 – 2000 mức I các đặc trưng của nước thải đầu vàođược trình bày trong bảng sau:

Nguồn: Trung Tâm Y Tế Huyện Dĩ An - Bình Dương

Hình 3.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế Huyện Dĩ An - Bình Dương, công suất 60 m 3

Chất gây ô nhiễm Hàm lượng

9 nguồn tiếp nhận nước thải bệnh viện

1 song chắn rác 5 bể lắng 2

2 hố gom 6 bể khử trùng

3 bể điều hòa kỵ khí 7 bể chứa bùn

4 bể aeroten 8 chôn lấp hợp vệ sinh

Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6772 – 2000 - mức I cho phép thải ra cống thoát nước thải

3.3.3 Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Đa Khoa Tư Nhân An Sương

Bệnh vịên Đa khoa tư nhân An Sương được thiết kế với công suất 60 m 3

Bảng 3.4 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải Bệnh Viện Đa Khoa Tư Nhân An

/ngày đêm Tiêu chuẩn xả thải là TCVN 5945-1995 loại B Với tính chất nước thải đầu vào là:

Nguồn:Bệnh Viện Đa Khoa Tư Nhân An Sương

TT Chất ô nhiễm Hàm lượng mg/lít

Tiêu chuẩn thải TCVN 5945-1995 loại B

Hình 3.5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Bệnh viện Đa Khoa tư nhân An Sương, công suất 60 m 3

1: Thiết bị lược rác 5: Bể lắng sinh học

2: Bể điều hoà 6: Bể tiếp xúc

3: Bể sinh học dính bám 1 7: Bể nén bùn

4: Bể sinh học dính bám 2 8: Máy thổi khí

Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 loại B và được phép xả thải vào cống thoát nước thải thành phố Công trình xử lý nước thải này được xây dựng trước năm 2000, theo nguồn thông tin từ Bệnh viện Đa khoa tư nhân An Sương.

3.3.4 Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Nhiệt Đới Tp.HCM

Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Nhiệt Đới Thành Phố Hồ Chí Minh được thiết kế với công suất 500 m 3

Bảng 3.5.Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải Bệnh Viện Nhiệt Đới Thành Phố Hồ Chí Minh.

/ ngày đêm, tiêu chuẩn xả thải TCVN 6772-2000 mức I, với tính chất nước thải đầu vào được nêu trong bảng sau:

Nguồn:Bệnh Viện Nhiệt Đới Thành Phố Hồ Chí Minh

TT Chất ô nhiễm Hàm lượng

Tiêu chuẩn thải TCVN 6772-2000 - mức I

Cống thoát nước thải đô thị Nước thải sau xử lý (Đạt TCVN 5945-1995 loại B)

Chôn lấp 7 hợp vệ sinh

Hình 3.6 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Bệnh Viện Nhiệt Đới Tp.HCM, công suất 500 m 3

1: Song chắn rác 6: Bể tiếp xúc

2 : Hố gom 7 : Ngăn chứa bùn

3 : Bể điều hoà 8 :Bể phân huỷ bùn

4 : Bể lọc sinh học 9 : Máy thổi khí

Đề xuất công nghệ xử lý

Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý phương án I

Hố thu gom Nước Thải clo

Bể nén bùn xe hút bùn nước tách bùn phương án II

Hình 3.8 Sơ đồ công nghệ xử lý phương án II

Hố thu gom Nước Thải clo

Xe thu gom rác nước tách bùn

Thuy ết minh quy trình công nghệ

Quá trình xử lý bắt đầu bằng việc dẫn nước thải từ bệnh viện vào đường ống riêng và đổ vào hệ thống xử lý nước thải Dòng nước sau khi vượt qua SCR (song chắn rác) sẽ tự chảy vào hố thu gom; rác và một phần cặn thu được tại SCR được vận chuyển bằng xe thu gom rác đến bãi chôn lấp của thành phố Tiếp theo nước thải được bơm vào bể điều hòa để ổn định lưu lượng và điều tiết các chất ô nhiễm Tại bể điều hòa, nước thải được thổi khí nhằm thoáng sơ bộ và phân bố chất bẩn đồng đều khắp bể.

Tiếp tục bơm nước thải qua bể Aerotank hoặc bể Biofin để thực hiện quá trình xử lý hiếu khí, nhằm loại bỏ BOD, COD và hàm lượng SS có mặt trong nước thải Tại đây diễn ra quá trình xử lý sinh học; khí được thổi vào bể bằng các đĩa phân phối khí nhằm tăng cường xáo trộn chất bẩn và oxy trong không khí, đồng thời giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng.

Trong quy trình xử lý nước thải, nước từ bể Aerotank hoặc bể Biofin sẽ tự chảy qua bể lắng II để làm trong nước và lắng phần cặn lơ lửng còn lại Nước từ máng thu nước của bể lắng II tiếp tục chảy vào bể tiếp xúc, nơi nước được khử trùng bằng clo với dư lượng 0,5 mg/L Sau thời gian tiếp xúc 30 phút, nước được xả ra cống thu nước và đổ vào mạng lưới thoát nước chung của thành phố.

Trong hệ thống xử lý nước thải, bùn từ bể lắng hai cấp được phân thành hai nhánh: một phần được bơm vào bể nén bùn để nén và làm đặc, phần còn lại được bơm tuần hoàn trở lại bể aerotank để duy trì hoạt động của vi sinh Khi bùn trong bể nén đạt đầy, xe hút bùn của thành phố sẽ hút đi và đưa đi chôn lấp hoặc xử lý theo quy định Nước được tách ra khỏi bùn tại bể nén sẽ được tuần hoàn trở lại bể điều hòa và tiếp tục quá trình xử lý.

Ưu nhược điểm của hai phương án

Ở Việt Nam, hai phương án xử lý nước thải được áp dụng phổ biến là hệ thống bể Aerotank và dây chuyền xử lý nước thải dùng biofin Cả hai đều có thể vận hành trong điều kiện nước ta, nhưng mỗi phương án có những điểm cần chú ý riêng Với bể Aerotank, cần điều chỉnh ngay khi cần thiết các thông số như liều lượng bùn và lưu lượng khí để duy trì hiệu quả xử lý và cân bằng sinh khối Đối với dây chuyền xử lý nước thải dùng biofin, chú ý đến khả năng xử lý của lớp vật liệu lọc và quản lý phải bao gồm vệ sinh, thay thế lớp vật liệu lọc khi cần thiết; bể biofin vận hành phức tạp hơn và hiệu quả xử lý BOD5 và COD thấp hơn so với Aerotank Lựa chọn giữa hai phương án cần cân nhắc chi phí vận hành, bảo trì và điều kiện vận hành thực tế tại địa phương để tối ưu hiệu quả xử lý nước thải.

Trong phương án 1 diện tích xây dựng của bể Aerotank cũng tương đối nhỏ hơn diện tích xây dựng biofin ở phương án 2.

Với ưu điểm và nhượt điểm của hai phương án đã nêu trên, thì phướng án 1 là phương án khả thi hơn so với phương án 2.

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Thông số tính toán

Theo tài liệu Tính Toán thiết kế công trình xử lý nước thải của Trịnh Xuân Lai, Nhà xuất bản Xây Dựng, 2000, lượng nước thải phát sinh trong một ngày ở bệnh viện được xác định dựa trên quy mô và hoạt động của cơ sở y tế; tuy nhiên, giá trị cụ thể của lượng nước thải mỗi ngày không được nêu rõ trong đoạn trích này.

Số giường bệnh sử dụng trong một ngày tại bệnh viện là 500 giường bệnh và 200 công nhân viên Khách khám chữa bệnh là 250 người/ngày

Lưu lượng nước thải trung bình ngày của bệnh viện là :

Lưu lượng nước thải trung bình giờ:

Trạm xử lý một ngày hoạt động 24 h

Lưu lượng nước thải lớn nhất trong 1 giờ:

(Nguồn: Bảng 3 – 2 trang 99, xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp – Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân)

- Hệ số không điều hoà chung đối với nước thải bệnh viện

Lưu lượng một giờ bệnh viện thải ra :

Q h tb = Lưu lượng trung bình giây :

Q s tb = ∗ Lưu lượng giờ lớn nhất :

Q h max = h tb ∗ h ,42∗2,90,2 3 / ≈30 3 / Lưu lượng dây lớn nhất:

Q s = s tb ∗ h = ∗ Đường ống dẫn nước thải

= ∗ π Trong đó vận tốc nước chảy là 1m/s

Chọn dường kính ống 90 mm

Song ch ắn rác

Song chắn rác là thiết bị tách rác và tạp chất thô có kích thước lớn khỏi nước thải ngay khi nước được đưa vào các công trình xử lý phía sau, giúp ngăn ngừa sự cố tiếp xúc của các thành phần có kích thước lớn vào hệ thống xử lý Việc sử dụng lưới chắn rác trong các công trình xử lý nước thải giúp ngăn chặn hiện tượng tắc nghẽn đường ống và mương dẫn, từ đó giảm thiểu nguy cơ hỏng bơm và duy trì hiệu quả vận hành của toàn bộ hệ thống.

Do công suất nhỏ và lưu lượng nước không lớn chọn song chắn rác làm sạch thủ công

Kích thước mương đặt song chắn rác: Độ sâu đáy ống cuối cùng của mạng lưới thoát nước bẩn là H = - 0,5 m Đường kính ống thoát nước thải là θ = 90 mm

Kích thước mương: Rộng B = 0,3 (m), thuỷ lực i = 0,0045

Chọn tốc độ dòng chảy trong mương Vs

Vậy chiều cao lớp nước trong mương là

Chọn kích thước thanh rộng x dày là b x d = 5 mm x 25 mm và khe hở giữa các thanh là W = 25 mm nhằm bảo đảm hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải và khu công nghiệp, tham khảo từ Bảng 9 – 3 trang 410 trong cuốn Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải và khu công nghiệp của Lâm Minh Triết, Nguyễn Phi Hùng, Nguyễn Phước Dân.

Giả sử song chắn có n thanh, vậy số khe hở m = n + 1

Mối quan hệ giữa chiều rộng mương, chiều rộng thanh và khe hở như sau:

Tổng tiết diện các khe qua song chắn, A:

B = Chiều rộng mương đặt song chắn rác b = Chiều rộng thanh song chắn, m. n = Số thanh h = Chiều cao lớp nước trong mương, m

Vận tốc dòng chảy qua song chắn:

Tổn thất áp lực qua song chắn rác:

Chiều rộng của song chắn rác:

S : Bề dày của song chắn rác W: Khoảng cách giữa các khe hở n : Số thanh Chiều dài phần mở rộng trước song chắn rác

: Chiều rộng của song chắn rác θ :Góc nghiên chỗ mở rộng Chiều dài phần mở rộng sau song chắn rác

H = h + h s + h bv Chiều dài xây dựng của phần mương để lắp đặt song chắn:

: Chiều dài phần mương đặt song chắn

Khối lượng rác thải lấy ra trong một ngày đêm từ thiết bị lọc rác là:

W (nguồn: Tiêu chuẩn xây dựng TCXD -51- 84 – thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình, nhà xuất bản đại học Quốc Gia Tp.HCM, 2001)

Trong phân tích này, với khe hở của lưới chắn rác ở khoảng 5–10 mm, lượng rác tính cho mỗi người từ rổ chắn rác là a = 8 lít/năm Nguồn: TCXD – 51-84.

: Dân số tính toán theo chất lơ lửng, được tínhnhư sau: tt

Vậy khối lượng rác lấy ra trong một ngày đêm là:

Trọng lượng rác thu được trong một ngày đêm là:

G: Trọng lượng riêng của rác lấy G = 750 kg/m 3

Trọng lượng rác trong từng giờ trong ngày đêm là:

K: Hệ số không đều hoà giờ của rác đưa tới trạm bơm sơ bộ lấy bằng 2. Qua lưới lọc rác hàm lượng SS giảm 4%

Qua lưới lọc rác hàm lượng BOD5, COD giảm 5%

Các thông số xây dựng:

Tên Đơn vị Kích thước

Chiều dài phần mương lắp đặt song chắn rác mm 1261

Khoảng cách giữa các thanh mm 25

Chiều rộng song chắn rác mm 425

Chiều rộng mương đặt song chắn rác mm 300

Vận tốc dòng chảy m/s 0,3

Chiều cao lớp nước trong mương mm 93 chiều cao của mương mm 425

H ầm tiếp nhận

Quy trình thu gom nước thải tại nhà máy bắt đầu bằng việc đưa nước thải qua hệ thống cống thoát nước và song chắn rác để loại bỏ rác thải rời trước khi vào bể thu gom Nước thải được dẫn vào bể thu gom có hố thu với độ sâu tùy thuộc vào lưu lượng, đảm bảo sự ổn định của quá trình xử lý Thời gian lưu nước trong hố thu dao động từ 15 – 60 phút, giúp nước được lưu giữ trước khi tiếp tục qua các bước xử lý Định kỳ, hố thu gom được vệ sinh để duy trì hiệu quả hoạt động và ngăn ngừa tắc nghẽn hệ thống.

Chọn thời gian lưu nước HRT phút max 10 3

V b = h × = × Chọn chiều sâu hữu ích h = 2m, chiều cao an toàn hs = 0,5m

 Tổng chiều cao hầm tiếp nhận H = 2,5 m

 Đặt hai bơm nhúng chìm (1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng) Đặc tính bơm: Q = 30m 3

Lắp 2 công tắc phao nổi.

N Q bôm × × × η: hiệu suất máy bơm ; chọn η = 0,85 kW

Công suất thực của máy bơm N’ = 1,7N = 1,7 * 0,96 = 1,63 kw

Các thông số xây dựng:

STT Tên thông số Đơn vị Số liệu thiết kế

1 Chiều rộng hầm tiếp nhận m 2

2 Chiều dài hầm tiếp nhận m 2,5

4 Chiều cao hầm tiếp nhận m 2,5

Bể điều hòa

4.4.1 Nhiệm vụ: Điều hoà lưu lượng và nồng độ các chất hữu cơ, tránh cặn lắng và làm thoáng sơ bộ qua đó oxy hoá một phần các chất bẩn hữu cơ.

4.4.2 Tính toán: Để xác định dung tích của bể điều hoà, ta cần có các số liệu về độ biến thiên lưu lượng nước thải theo từng khoảng thời gian trong ngày, lưu lượng trung bình của ngày Ở đây, do không có điều kiện điều tra cụ thể về độ biến thiên lưu lượng nước thải của bệnh viện theo từng khoảng thời gian trong ngày nên ta chỉ có thể tính thể tích của bể điều hoà một cách gần đúng như sau:

Lưu lượng nước thải trung bình Q = 250 m 3

Chọn thời gian lưu nước trong bể điều hoà T = 8 giờ ( ‘‘Industrial Water pollution Control’’- W.Wesley Eckenfelder)

/ngày và trạm xử lý nước thải hoạt động 24 giờ trong một ngày

Thể tích bể điều hoà

Chọn kích thước của bể điều hoà như sau:

Chọn chiều cao bảo vệ là 0,3 m.

Suy ra chiều cao thực tế của bể điều hoà là H = 3 + 0,3 = 3,3 m.

Thể tích thực của bể điều hoà

Wthực = 6 * 5 * 3,3 = 99 m Lưu lượng không khí cần cung cấp cho bể điều hoà

W thực : Thể tích thực của bể điều hoà, Wthực = 99 m 3 a: Tốc độ khí nén a = 15lit/phút = 0,015 m

(Nguồn: Trang 42 sách tính toán thiết kế công trình xử lý nước thải của Trịnh Xuân Lai)

L khí được tính bằng công thức L khí = 99 × 0,015, cho ra lưu lượng 1,49 m3/phút, tương đương khoảng 0,025 m3/s Khí được cung cấp từ hệ thống sắt tráng kẽm có đục lỗ, gồm 3 ống đặt dọc theo chiều dài của bể, các ống được bố trí cách nhau 1,25 m và cách thành bể 1,25 m.

Vận tốc khí trong đường ống chính ( 10 ÷ 15 m/s) Chọn Voc m/s (Nguồn tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải- Trịnh Xuân Lai).

Lưu lượng khí cần cung cấp Lkhí = 0,025 (m 3 Đường kính ống dẫn khí chính là:

Kiểm tra lại vận tốc khí trong ống chính

Lưu lượng khí trong mỗi ống nhánh

Chọn vận tốc trong ống nhánh là Von = 12 m/s.(Nguồn: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải - Trịnh Xuân Lai). Đường kính ống nhánh

Chọn ống sắt tráng kẽm có đường kính bằmg 32mm

Kiểm tra lại vận tốc khí trong ống nhánh

= ∗ π (thỏađiều kiện) Đường kính các lỗ 2÷ 5 mm Chọn dlỗ = 5 mm =0,005m.

Vận tốc khí qua lỗ 15 ÷ 20 m/s Chọn Vlỗ = 16 m/s.

( Nguồn : Trang 110, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải - Trịnh Xuân Lai)

Lưu lượng khí qua một lỗ

Số lỗ trên một ống

Số lỗ trên một mét dài ống

6 = = N n (lỗ/met ống) chọn 1met ống là có 5 lỗ

Tính toán máy thổi khí: Áp lực cần thiết cho hệ thống máy thổi khí tính theo mét cột nước

+ H h d : Tổn thất áp lực qua đĩa phun, hd hc: Tổn thất trong hệ thống ống vận chuyển h1 = 0,5 m

H: Độ sâu ngập nước của ống, H = 2,8 m (đặt cách đáy bể 0,2 m)

Vậy Hm Áp lực máy thổi khí tính theo Atmosphere

Chọn 1 máy thổi khí hoạt động và 1 máy dự phòng

Công suất máy thổi khí

P m G: Trọng lượng của dòng không khí, kg/s

: Công suất yêu cầu của máy thổi khí

R: Hằng số khí R = 8,314 kJ/ k.mol.k T: Nhiệt độ tuyệt đối của không khí đầu vào

1: Áp suất tuyệt đối của không khí đầu vào, P1

: Áp suất tuyệt đối của không khí đầu ra

− = ( vì đối với không khí K= 1,395) e: Hiệu suất của máy, e = 0,7÷ 0,9, Chọn e = 0,8

Bơm nước thải vào bể Aerotank

• Chọn 1 bơm hoạt động và 1 bơm dự phòng.

H: cột áp của bơm chọn H = 10m H2O ρ: khối lượng riêng của bùn. g : gia tốc rơi tự do, m/s 2 Lấy g = 9,81 m/s 2 η

: hiệu suất của bơm Lấy η = 0,8 (thường η= 0,72 ÷ 0,93)

Công suất thực của bơm

Vậy chọn bơm có công suất 0,72 (kw)

Các thông số xây dựng:

Bể aeroten được ứng dụng phổ biến trong xử lý hiếu khí, nơi vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ hòa tan mà không thể lắng được Quá trình này dựa trên oxi hóa sinh học, giúp phân hủy nhanh chất hữu cơ và cải thiện chất lượng nước thải Tùy thuộc vào thành phần nước thải cụ thể, nitơ và photpho được bổ sung để kích thích hoạt động của vi sinh vật và nâng cao hiệu quả phân hủy Việc điều chỉnh dinh dưỡng và nồng độ oxy hợp lý giúp tăng khả năng phân hủy của vi sinh vật, góp phần tối ưu hoá quá trình xử lý hiếu khí và đáp ứng các yêu cầu xử lý nước thải.

Xử lý sinh học gồm các quá trình :

 Chuyển các hợp chất hữu cơ có gốc cacbon ở dạng keo và dạng hòa tan thành thể khí và thành các vỏ tế bào vi sinh vật.

 Tạo ra các bông cặn sinh học gồm các tế bào vi sinh vật và các chất keo vô cơ trong nước thải.

 Loại các bông cặn ra khỏi nước bằng quá trình lắng trọng lực

 Các điều kiện, yêu cầu và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình xử lý:

 Điều kiện đầu tiên: cung cấp oxi đủ và liên tục cho bể sao cho lượng DO ra khỏi bể lắng II không nhỏ hơn 2 mg/l.

Nồng độ cho phép các chất bẩn hữu cơ là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả xử lý nước thải và sự cân bằng sinh học bên trong hệ thống xử lý Khi nồng độ chất bẩn hữu cơ vượt quá giới hạn cho phép, nó sẽ phá hủy chế độ hoạt động sống bình thường của vi sinh vật trong nước thải, gây suy giảm quá trình phân hủy sinh học, hình thành mùi và tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước nhận cuối cùng Vì vậy, việc kiểm soát tải lượng hữu cơ, tối ưu hóa COD và BOD cũng như loại bỏ các chất độc hại là cần thiết để duy trì ổn định hệ vi sinh, nâng cao hiệu quả xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.

Khi hệ thống xử lý nước thải chịu quá tải, sự tích tụ chất độc hại có thể gây sốc cho vi sinh vật và làm giảm hiệu quả xử lý Do đó, nếu nước thải chứa nhiều chất bẩn, cần pha loãng nước thải trước khi xử lý để giảm tải và đảm bảo quá trình xử lý nước thải diễn ra an toàn và hiệu quả.

Lượng các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho quá trình sinh hóa diễn ra bình thường phải nằm trong giới hạn cho phép, bao gồm N, P, K, Ca, S và các nguyên tố liên quan khác Có thể chọn theo tỷ lệ phù hợp giữa các nguyên tố này để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng và tối ưu hóa quá trình sinh hóa diễn ra trong hệ sinh học.

 Nhiệt độ nước thải: t = 6 – 370C; topt = 25 – 370C

Nồng độ BOD đầu vào S0 = 204,25 mg/l

Thời gian lưu bùn SRT = 10 ngày

Hệ số sản lượng Y = 0,5 mgVSS/mgBOD5

STT Thông số Đơn vị Kích thước

Hệ số phân hủy nội bào Kd = 0,05 ngày-1

Hàm lượng bùn tuần hoàn Xr = 8000 mgSS/l

BOD5 đầu ra sau lắng II đạt 30mg/l

Xác định BOD5 hòa tan sau lắng II theo mối quan hệ sau: ΣBOD 5 = BOD 5 hòa tan + BOD 5

SS đầu ra sau lắng II chứa 40mg/l cặn sinh học (65% cặn dễ phân hủy ) cặn lơ lửng

Hàm lượng cặn sinh học dễ phân hủy 0,65 x 40 = 26 mg/l

BOD cặn sinh học dễ phân hủy sau lắng II

L = 26 mg/l * 1,42 mg O 2 6,92 mg/l tiêu thụ/mg tế bào bị oxy hóa

5 của SS sau lắng II: BOD5(ss) = 0,68 * BOD L

30 = S + 25,1 hòa tan sau lắng II:

Hiệu quả xử lý của bể Aeroten

Hiệu quả làm sạch cho toàn hệ thống

Tính thể tích bể Aeroten

Chọn chiều sâu bể h = 3m, chiều cao an toàn h s

Diện tích mặt bằng bể Aerotank

F =V = Chọn diện tích mặt bằng của bể F = 17 (m 2

Chọn chiều rộng bể B = 3 m, chiều dài bể L = 6 m

) Kích thước mỗi bể Aeroten L x B x H = 6m x 3m x 3,3 m

Các thông số xây dựng:

STT Tên thông số Đơn vị Số liệu thiết kế

Tính lượng bùn dư thải ra mỗi ngày

Hệ số sản lượng quan sát mg SRT mg

= + Lượng bùn dư sinh ra mỗi ngày theo VSS ngay kgVSS

Tổng lượng bùn dư sinh ra mỗi ngày tính theo SS ngay kgSS

( = Lượng bùn dư cần xử lý mỗi ngày

Lượng bùn dư cần xử lý = Tổng lượng bùn–Lượng SS trôi ra khỏi lắng II

M dư(ss) = 20,75 kg/ngày – 250m 3 /ngày * 40 g/m 3 10 -3 ,75 kgSS/ngày kg/g

Lượng bùn dư có khả năng phân hủy sinh học cần xử lý

Giả sử bùn hoạt tính có hàm lượng chất rắn 0,8%, khối lượng riêng 1,008 kg/lit

= 10,75 * 0,8 = 8,6 kgVSS/ngày ngay l m kg ngay

Xác định tỉ lệ bùn tuần hoàn

X: nồng độ VSS ở bể Aeroten, X = 3000 mg/l

X u : nồng độ VSS trong bùn tuần hoàn, Xu

0 hàm lượng bùn hoạt tính ở đầu vào Giá trị X0 thường rất nhỏ so với X và Xu nên có thể bỏ qua

Lưu lượng bùn tuần hoàn: ngay m

Kiểm tra tải trọng thể tích L

Lượng oxy cần cung cấp cho bể Aerotank dựa trên BOD5

Lượng oxy cần thiết trong điều kiện tiêu chuẩn của phản ứng ở 20 0 C

Với f là hệ số chuyển đổi giữa BOD5 và BOD 20 , f = 0,68

Lượng oxy thực tế cần sử dụng cho bể trong điều kiện thực tế ở 25

C 20 = 9,08 mg/l: Nồng độ oxy bão hoà trong nước ở 20 0 C

D, “ Unit Operation processes in Enviroment Engineering”)

25 = 7,01 mg/l: Nồng độ oxy bão hoà trong nước ở 25 0 C

C l: Lượng oxy hoà tan cần duy trì trong bể, chọn Cl

Lượng không khí cần thiết để cung cấp vào bể

OC t &,93 kg O 2 OU: Công suất hoà tan oxy vào nước thải của thiết bị phân phối/ngày: Lượng oxy thực tế cần cung cấp cho bể

Chọn dạng đĩa xốp, đường kính 170 mm, diện tích bề mặt đĩa 0,02 m 3

Cường độ thổi khí 200 l/phút Đĩa

Độ sâu ngập nước của thiết bị phân phối h = 2,8 m, chiều sâu bể 3 m.

(Tra bảng 7,1, trang 112 “ Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải” -

Trịnh Xuân Lai, ta có Ou = 7 g O 2 / m 3

2/m 3 f: Hệ số an toàn, chọn f = 1,5

Lượng không khí cần thiết cho máy thổi khí

Kiểm tra lượng khí cấp vào bể Aerotank

Lượng khí cần để khử 1 kg BOD nước thải)

Số đĩa cần phân phối trong bể

Lấy số đĩa thiết kế N = 12 (đĩa).

Tính toán các thi ết bị phụ :

Tính toán máy thổi khí: Áp lực cần thiết cho hệ thống máy thổi khí tính theo mét cột nước

: Tổn thất áp lực do ma sát dọc theo chiều dài trên đường ống. c h

H : Độ sâu ngập nước của miệng vòi phun, H = 2,8 m.

: Tổn thất qua thiết bị phân phối.

Tổng tổn thất hd + hc thường không vượt quá 0,4 m; tổn thất hf không vượt quá 0,5m

Vậy Hm Áp lực máy thổi khí tính theo Atmosphere

Công suất máy thổi khí

G : Trọng lượng của dòng không khí, kg/s.

: Công suất yêu cầu của máy thổi khí

G = Q kk * ρ khi = 0,022 (m 3 /s) * 1,3 (kg/m 3 R: Hằng số khí R = 8,314 KJ/ K.mol.

T: Nhiệt độ tuyệt đôí của kgông khí đầu vào k

1: Áp suất tuyệt đối của không khí đầu vào, P1

: Áp suất tuyệt đối của không khí đầu ra,

= − = (vì đối với không khí K = 1,395) e : Hiệu suất của máy, e = 0,7 ÷ 0,9, chọn e = 0,8

Chọn máy thổi khí có công suất Pm

Tính toán đường ống dẫn khí

- Tính các đường ống chính:

Vận tốc khí trong đường ống chính ( 10 ÷ 15 m/s) Chọn Voc

Lưu lượng khí cần cung cấp Q

= 15 m/s ( “ Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải” - Trịnh Xuân Lai). kk = 1923,6 m 3 /ngày = 0,022 m 3 Đường kính ống chính là:

Chọn ống sắt tráng kẽm có đường kính là θ = 60 mm

Kiểm tra lại vận tốc khí trong ống chính

- Tính các đường ống nhánh:

Từ ống chính ta phân ra làm 2ống nhánh cung cấp khí cho bể

Lưu lượng khí trong mỗi nhánh:

Chọn vận tốc trong ống nhánh là Von = 15 m/s (“ Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải” - Trịnh Xuân Lai). Đường kính ống nhánh là:

Chọn đường ống nhánh θ = 32 mm.

Kiểm tra lại vận tốc khí trong ống nhánh

Tính toán đường ống dẫn nước thải vào bể

Lưu lượng nước thải vào là Q = 250 (m 3 /ngày) = 2,9*10 -3 (m 3

Vận tốc trong ống dẫn nước thải từ 0,6 ÷ 0,9 m/s Chọn Vnt = 0,8 m

/s) Đường kính ống dẫn nước thải

Theo Catalogue, chọn ống nhựa PVC có đường kính là θ = 90 mm

Kiểm tra lại vận tốc nước thải trong ống

Tính công suất bơm và chọn máy bơm

Theo giáo trình “Quá trình thiết bị” - tập 2: Bơm - Quạt – máy nén, ta có công thức tính công suất bơm như sau:

Q: Năng suất của bơm ρ: Khối lượng riêng của bùn, kg/m 3 , ρ=1000 kg m / 3 g: Gia tốc rơi tự do, m/s 2 Lấy g = 9,81 m 2 /s η: Hiệu suất của bơm, m H2

H: Chiều cao cột áp bơm, chọn H = 10m H

Công suất bơm bùn tuần hoàn ( bơm 150 m

Công suất bơm bùn tuần hoàn

Công suất thực của máy bơm

Chọn máy bơm có công suất 0,4(kw)

Công suất bơm bùn dư đến bể nén bùn là 0,4 kw (chọn bơm bùn dư có cùng công suất với bùn tuần hoàn).

4.6 Bể lắng ly tâm đợt II:

Lắng hỗn hợp nước – bùn từ bể Aerotank dẫn đến và loại bỏ chúng ra khỏi nước thải

Theo Bảng 9-1 trong cuốn Xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp của Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Phước Dân, loại bùn hoạt tính được phân tích có tải trọng bề mặt thích hợp là 16 m³/(m²·ngày) và tải trọng bùn là 3,9 kg/m² Việc xác định các tham số này giúp tối ưu hóa hiệu suất xử lý nước thải và cân đối lưu lượng cho hệ thống bùn hoạt tính ở đô thị và khu công nghiệp, đồng thời đảm bảo quá trình sinh học diễn ra ổn định.

Diện tích bể lắng tính theo tải trọng bề mặt

Q: Lưu lượng nước thải xử lý Q = 250 m 3 /ngày = 10,42 m 3 L

Diện tích bề mặt bể lắng tính theo tải trọng chất rắn ngày

Do As > Al nên ta chọn diện tích bề mặt theo tải trọng chất rắn là diện tích tính toán

: Tải trọng chất rắn Đường kính bể lắng

Chọn D = 4,8 (m) Đường kính ống trung tâm d = 20%D = 0,2 * 4,8 = 1 m

Bể lắng có dạng hình trụ và được đổ thêm lớp bê tông ở đáy để tạo độ dốc 10% Hố thu gom bùn được đặt ở giữa bể với thể tích nhỏ do cặn được tháo ra liên tục Đường kính hố thu gom bùn được thiết kế khoảng 20–25% đường kính bể, nhằm tối ưu lưu lượng và hiệu quả thu cặn Chọn Dbùn phù hợp với kích thước bể và lưu lượng vận hành để đảm bảo thu gom cặn liên tục và vận hành ổn định.

Chọn chiều sâu hữu ích của bể lắng h

Chiều cao dự trữ trên mặt thoáng h

Chọn chiều cao phần chóp đáy bể h = 0,3 m

Chiều cao lớp bùn trong bể hb

Chiều cao tổng cộng của bể là:

Chiều cao ống trung tâm h = 0,6 * h c Đường kính ống loe

D loe = 1,35 * d tt Đường kính tấm chắn

- Kiểm tra lại thời gian lưu nước ở bể lắng

Thể tích phần chứa bùn

Thời gian lưu giữ bùn trong bể

Thể tích xây dựng của bể

Trong thiết kế hệ thống xử lý nước thải, thể tích thiết kế V_xd được xác định bằng công thức V_xd = H × A_s Với H = 3,8 m và A_s = 16,03 m², V_xd = 60,9 m³ (khoảng 61 m³) Máng thu nước sau lắng được bố trí ở vòng tròn có đường kính bằng 0,9 lần đường kính bể và ôm theo chu vi bể Ở máng thu nước đã lắp ống nhựa PVC có đường kính 50 mm để dẫn nước thải sau xử lý vào bể khử trùng, sau đó nước thải được dẫn tiếp vào hệ thống cống thu nước chung của khu dân cư của thành phố.

D máng Chiều dài máng thu nước

Tải trọng thu nước trên một mét dài của máng tràn

Giá trị này nằm trong khoảng cho phép: Ls < 500 m 3

- Số răng cưa trên máng tràn của bể lắng 2

Máng răng cưa được neo chặt vào thành bể nhằm điều hòa dòng chảy từ bể sang máng thu thông qua khe dịch chuyển, giúp kiểm soát lưu lượng nước một cách ổn định và giảm biến động trong hệ thống Đồng thời, máng răng cưa có tác dụng cân bằng mực nước trên bề mặt bể khi công trình bị lún hoặc nghiêng, từ đó tăng độ an toàn và hiệu quả vận hành.

Chọn tấm răng cưa hình chữ V bằng thép không gỉ dày 3 mm có góc ở đáy 90 0

(để điều chỉnh cao độ mép máng), cao h = 125mm, dài l = 13,6 m chiều cao hình chữ V 30 mm, chiều dài đáy chữ V là 60 mm, khoảng cách giữa 2 đỉnh la 100mm.

Vậy cứ mỗi mét dài có 10 răng cưa.

Các thông số xây dựng

STT Thông số Đơn vị Kích thước

4 Thể tích phần chứa bùn m 3 11,2

5 Chiều dài máng thu nước m 13,6

6 Đường kính ống trung tâm m 1

Qua các giai đoạn xử lý cơ học và sinh học trong điều kiện nhân tạo, việc giảm nồng độ các chất gây ô nhiễm đạt tiêu chuẩn quy định đồng thời làm giảm số lượng vi trùng lên tới khoảng 90–95% Tuy nhiên, vi khuẩn gây bệnh không thể bị tiêu diệt hoàn toàn trong quá trình xử lý Vì vậy, khử trùng nước thải trước khi xả vào nguồn nước là cần thiết để đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Giả sử hiệu quả khử trùng sau các công trình xử lý trên là 92%

Lượng Coliform còn lại sau quá trình xử lý sinh học ( Sau bể Aerotank ):

N 0 : Số coliform còn lại sau bể Aerotank, N0

E : Hiệu quả khử trùng của quá trình xử lý sinh học ( sau bể Aerotank)

Ni: Số Coliform nước thải vào, N0/100ml

Liều lượng clo cho vào có thể tính toán theo công thức sau:

: Số vi khuẩn coliform sau thời gian tiếp xúc t

: Số vi khuẩn colifom ban đầu t t: Thời gian tiếp xúc, phút

: Lượng clo dư yêu cầu, mg/l

Phương trình trên có thể viết lại như sau:

Chọn thời gian tiếp xúc là t = 30 phút

Quá trình xử lý nước thải gặp tình trạng mất clo do oxy hoá các chất hữu cơ và các chất khử trùng còn lại trong nước thải Vì vậy, liều lượng clo được bổ sung vào hệ thống có thể được thiết lập ở mức C = 5 mg/L để duy trì clo dư có hiệu lực diệt khuẩn và ổn định trong nước Việc kiểm soát clo dư ở mức này giúp tối ưu hoá quá trình xử lý, giảm thiểu ô nhiễm và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn nước sạch.

Thể tích bể tiếp xúc

V tx = × = × Tiết diện ngang của bể

Giả sử chiều sâu hữu ích của bể tiếp xúc H = 0,7 m, chiều cao an toàn hbv

Chiều cao tổng cộng của bể H

= 0,3m tx = H + h bv Chia bể thành 5 ngăn chảy zizac

7 m n w= A = Trong đó: n: số ngăn của bể n = 5 Kích thước mỗi ngăn: L x B = 2,5 x 0,6

Chiều dài của bể là:

Trong đó: b: bề dày của vách ngăn b = 0,1m Lượng Clo tiêu thụ mỗi ngày

/ ngày * 5 mg /l = 1250 g clorine /ngày Đường kính ống xả thải: mm v m

Trong đó: v: vận tốc chảy trong ống v = 0.7m/s Q: lưu lượng nước thải, Q = 12.5 m 3

Các thông số xây dựng

STT Tên thông số Đơn vị Số liệu thiết kế

Tách bớt nước, làm giảm sơ bộ độ ẩm của bùn, tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý bùn ở phía sau

Tổng lượng bùn được cho vào bể nén bùn:

Chọn hệ số an toàn khi thiết kế bể nén bùn là 20% lượng bùn xử lý:

Diện tích của bể nén bùn:

Trong đó: a: Tải trọng bùn trong bể nén bùn, a = 24 ÷ 29 (kg/m 2

2 Đường kính bể nén bùn: ngđ.( “ Bảng 8.3 trang 393 sách xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp”- Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân).

D n = ∗ = ∗ π ≈ 1 , 5 ( m ) Chiều cao của bể nén bùn:

: Chiều cao buồng phân phối trung tâm

2 + h c : Chiều cao phần chứa bùn hình trụ bằng 1,5 m, h c chiều cao chóp đáy để có độ dốc 50% về tâm, hc h

= 0,5 * D/2 = 0,4 (m) bv:Chiều cao phần bảo vệ, hbv Đường kính đường phân phối trung tâm

= 0,3 m d = 20% * 1,5 = 0,2 * 1,5 = 0,3 m Đường kính máng thu nước

D máng Chiều dài máng thu

Kiểm tra thời gian lưu cặn trong bể nén bùn:

Thời gian lưu cặn trong bể nén bùn t = 0,5 ÷ 20 ngày Thời gian lưu bùn được tính như sau: bun bun t V

: Thể tích vùng chứa bùn trong bể nén bùn bùn = ( h 2 + h c ) * F bể = 1,5 * 1 = 1,5 (m 3 Q

) bùn: Lưu lượng bùn rút ra hằng ngày

Với: d: Tỉ trọng của cặn sau bể nén bùn, d = 1,005

C: Nồng độ cặn sau khi nén, C = 2 ÷ 8%, chọn C = 3%

Vậy thời gian lưu cặn là:

Thể tích thực của bể nén bùn:

Các thông số xây dựng:

STT Thông số Đơn vị Kích Thước

Bể lắng ly tâm đợt II

Lắng hỗn hợp nước – bùn từ bể Aerotank dẫn đến và loại bỏ chúng ra khỏi nước thải

Theo Bảng 9-1 trong tài liệu Xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp của Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Phước Dân, tải trọng bề mặt tối ưu cho loại bùn hoạt tính được xác định là 16 m³/(m² ngày) và tải trọng bùn đạt 3,9 kg/m², tạo nền tảng cho thiết kế các hệ thống xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp.

Diện tích bể lắng tính theo tải trọng bề mặt

Q: Lưu lượng nước thải xử lý Q = 250 m 3 /ngày = 10,42 m 3 L

Diện tích bề mặt bể lắng tính theo tải trọng chất rắn ngày

Do As > Al nên ta chọn diện tích bề mặt theo tải trọng chất rắn là diện tích tính toán

: Tải trọng chất rắn Đường kính bể lắng

Chọn D = 4,8 (m) Đường kính ống trung tâm d = 20%D = 0,2 * 4,8 = 1 m

Bể lắng hình trụ được đổ thêm lớp bê tông ở đáy để tạo độ dốc 10%, nhằm tối ưu hóa quá trình lắng cặn Hố thu gom bùn đặt ở giữa bể có dung tích nhỏ do cặn được tháo ra liên tục, giúp vận hành liên tục và tiết kiệm không gian Đường kính hố thu gom bùn chiếm khoảng 20–25% đường kính bể, và khi thiết kế cần lựa chọn Dbùn phù hợp để đảm bảo hiệu quả thu và xử lý cặn.

Chọn chiều sâu hữu ích của bể lắng h

Chiều cao dự trữ trên mặt thoáng h

Chọn chiều cao phần chóp đáy bể h = 0,3 m

Chiều cao lớp bùn trong bể hb

Chiều cao tổng cộng của bể là:

Chiều cao ống trung tâm h = 0,6 * h c Đường kính ống loe

D loe = 1,35 * d tt Đường kính tấm chắn

- Kiểm tra lại thời gian lưu nước ở bể lắng

Thể tích phần chứa bùn

Thời gian lưu giữ bùn trong bể

Thể tích xây dựng của bể

Với V_xd = H × A_s, tham số H = 3,8 m và A_s = 16,03 m² cho ra thể tích khoảng 60,9 m³ (tương đương gần 61 m³) Máng thu nước sau lắng được bố trí ở dạng vòng tròn quanh bể với đường kính bằng 0,9 lần đường kính bể và ôm sát theo chu vi bể Trên máng thu nước đặt ống nhựa PVC có đường kính 50 mm để dẫn nước thải sau xử lý vào bể khử trùng, sau đó nước thải được đưa tiếp vào hệ thống cống thu nước chung của khu dân cư thành phố.

D máng Chiều dài máng thu nước

Tải trọng thu nước trên một mét dài của máng tràn

Giá trị này nằm trong khoảng cho phép: Ls < 500 m 3

- Số răng cưa trên máng tràn của bể lắng 2

Máng răng cưa được neo chặt vào thành bể để điều hòa dòng chảy từ bể ra máng thu thông qua khe dịch chuyển, giúp kiểm soát lưu lượng nước một cách hiệu quả Đồng thời, máng răng cưa có tác dụng cân bằng mực nước trên bề mặt bể khi công trình bị lún hoặc nghiêng, nhờ thiết kế răng cưa và khe dịch chuyển tạo sự cân đối và ổn định cho hệ thống thu nước.

Chọn tấm răng cưa hình chữ V bằng thép không gỉ dày 3 mm có góc ở đáy 90 0

(để điều chỉnh cao độ mép máng), cao h = 125mm, dài l = 13,6 m chiều cao hình chữ V 30 mm, chiều dài đáy chữ V là 60 mm, khoảng cách giữa 2 đỉnh la 100mm.

Vậy cứ mỗi mét dài có 10 răng cưa.

Các thông số xây dựng

STT Thông số Đơn vị Kích thước

4 Thể tích phần chứa bùn m 3 11,2

5 Chiều dài máng thu nước m 13,6

6 Đường kính ống trung tâm m 1

B ể khử trùng

Quá trình xử lý nước thải gồm các giai đoạn xử lý cơ học và sinh học được thực hiện trong điều kiện nhân tạo, song song với giảm nồng độ chất ô nhiễm xuống mức quy chuẩn, giúp số lượng vi sinh vật gây ô nhiễm giảm khoảng 90–95% Tuy nhiên, vi khuẩn gây bệnh không thể bị tiêu diệt hoàn toàn, do đó cần khử trùng nước thải trước khi xả thải vào nguồn nước để bảo đảm an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Giả sử hiệu quả khử trùng sau các công trình xử lý trên là 92%

Lượng Coliform còn lại sau quá trình xử lý sinh học ( Sau bể Aerotank ):

N 0 : Số coliform còn lại sau bể Aerotank, N0

E : Hiệu quả khử trùng của quá trình xử lý sinh học ( sau bể Aerotank)

Ni: Số Coliform nước thải vào, N0/100ml

Liều lượng clo cho vào có thể tính toán theo công thức sau:

: Số vi khuẩn coliform sau thời gian tiếp xúc t

: Số vi khuẩn colifom ban đầu t t: Thời gian tiếp xúc, phút

: Lượng clo dư yêu cầu, mg/l

Phương trình trên có thể viết lại như sau:

Chọn thời gian tiếp xúc là t = 30 phút

Lượng clo mất đi do quá trình oxy hóa các chất khử trùng như chất hữu cơ còn lại trong nước thải làm giảm nồng độ clo có sẵn và ảnh hưởng đến hiệu quả diệt khuẩn Vì vậy, liều clo đưa vào hệ thống xử lý nước thải có thể được ấn định ở mức khoảng C = 5 mg/L để đảm bảo sự diệt khuẩn và duy trì clo dư an toàn, tùy thuộc vào đặc tính nước thải và mục tiêu khử trùng.

Thể tích bể tiếp xúc

V tx = × = × Tiết diện ngang của bể

Giả sử chiều sâu hữu ích của bể tiếp xúc H = 0,7 m, chiều cao an toàn hbv

Chiều cao tổng cộng của bể H

= 0,3m tx = H + h bv Chia bể thành 5 ngăn chảy zizac

7 m n w= A = Trong đó: n: số ngăn của bể n = 5 Kích thước mỗi ngăn: L x B = 2,5 x 0,6

Chiều dài của bể là:

Trong đó: b: bề dày của vách ngăn b = 0,1m Lượng Clo tiêu thụ mỗi ngày

/ ngày * 5 mg /l = 1250 g clorine /ngày Đường kính ống xả thải: mm v m

Trong đó: v: vận tốc chảy trong ống v = 0.7m/s Q: lưu lượng nước thải, Q = 12.5 m 3

Các thông số xây dựng

STT Tên thông số Đơn vị Số liệu thiết kế

Bể nén bùn

Tách bớt nước, làm giảm sơ bộ độ ẩm của bùn, tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý bùn ở phía sau

Tổng lượng bùn được cho vào bể nén bùn:

Chọn hệ số an toàn khi thiết kế bể nén bùn là 20% lượng bùn xử lý:

Diện tích của bể nén bùn:

Trong đó: a: Tải trọng bùn trong bể nén bùn, a = 24 ÷ 29 (kg/m 2

2 Đường kính bể nén bùn: ngđ.( “ Bảng 8.3 trang 393 sách xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp”- Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân).

D n = ∗ = ∗ π ≈ 1 , 5 ( m ) Chiều cao của bể nén bùn:

: Chiều cao buồng phân phối trung tâm

2 + h c : Chiều cao phần chứa bùn hình trụ bằng 1,5 m, h c chiều cao chóp đáy để có độ dốc 50% về tâm, hc h

= 0,5 * D/2 = 0,4 (m) bv:Chiều cao phần bảo vệ, hbv Đường kính đường phân phối trung tâm

= 0,3 m d = 20% * 1,5 = 0,2 * 1,5 = 0,3 m Đường kính máng thu nước

D máng Chiều dài máng thu

Kiểm tra thời gian lưu cặn trong bể nén bùn:

Thời gian lưu cặn trong bể nén bùn t = 0,5 ÷ 20 ngày Thời gian lưu bùn được tính như sau: bun bun t V

: Thể tích vùng chứa bùn trong bể nén bùn bùn = ( h 2 + h c ) * F bể = 1,5 * 1 = 1,5 (m 3 Q

) bùn: Lưu lượng bùn rút ra hằng ngày

Với: d: Tỉ trọng của cặn sau bể nén bùn, d = 1,005

C: Nồng độ cặn sau khi nén, C = 2 ÷ 8%, chọn C = 3%

Vậy thời gian lưu cặn là:

Thể tích thực của bể nén bùn:

Các thông số xây dựng:

STT Thông số Đơn vị Kích Thước

DỰ TOÁN CHI PHÍ

Chi phí xây d ựng

Stt Phần xây dựng Khối lượng hạng mục Đơn vị Đơn giá Thành tiền(VNĐ)

Chi phí máy móc - thi ết b ị

Mô tả máy móc – Thiết bị

Stt Thiết bị Số lượng Đơn vị Đơn giá(VNĐ) Thành tiền(VNĐ)

2 Bơm nước thải bể thu gom 2 Cái 3.000.000 6.000.000

3 Bơm nước từ bểđiều hòa 2 cái 2.000.000 4.000.000

4 Máy thổi khí bể Aerotank và bể điều hòa

5 Bơm bùn tuần hoàn 1 Cái 5.000.000 5.000.000

6 Đĩa phân phối khí Aerotank 10 Cái 150.000 1.500.000

7 Máng răng cưa thu nước bể lắng 1 Bộ 2.500.000 2.500.000

9 Bơm định lượng dung dịch 2 Cái 2.000.000 4.000.000

10 Thùng chứa dung dịch 2 Cái 1.000.000 2.000.000

11 Máy khuấy dung dịch 1 Cái 2.000.000 2.000.000

12 Tủ điện điều khiển 1 Cái 20.000.000 20.000.000

13 Hệ thống điện kỹ thuật 1 H.T 20.000.000 20.000.000

14 Hệ thống đường ống công nghệ 1 H.T 15.000.000 15.000.000

15 Các chi tiết phụ phát sinh 20.000.000

Tổng chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải:

T = chi phí xây dựng + chi phí thiết bị, máy móc = 351.459.000 + 165.000.000

Chi phí x ử lý 1 m 3 CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Chi phí xây dựng nước thải:

Tổng vốn đầu tư xây dựng cho hệ thống xử lý nước thải: T= 516.459.000 VNĐ

Chi phí xây dựng cơ bản được khấu hao trong 20 năm, chi phí máy móc, thiết bị khấu hao trong 10 năm Vậy tổng chi phí khấu hao là:

351459000+ kh T (VNĐ/năm) = 93.400 (VNĐ/ngày)

Chi phí điện năng Điện năng tiêu thụ của hệ thống khi đi vào hoạt động

Stt Thiết bị Số lượng (cái)

Thời gian hoạt động (h/ngày) Điện năng tiêu thụ (kwh/ngày)

1 Bơm nước bể thu gom 2 1,63 12 × 1 19,68

3 Máy nén khí bể điều hòa và bể aeroten

6 Bơm định lượng dung dịch 4 0,2 24 × 2 9,6

Tổng cộng 74,32 Điện năng tiêu thụ trong 1 ngày = 74,32 kwh

Tính chi phí cho 1 kwh điện là 1200 VNĐ

Vậy chi phí điện năng cho 1 ngày vận hành là:

Chi phí xe hút bùn

Tính chi phí cho 1m 3 bùn là H = 100.000 VNĐ/ngày

Nhân viên vận hành trạm: 02 người

Tiên lương: 1.500.000 VNĐ/người/tháng

Tổng tiền lương phải trả hằng ngày là:

Chi phí sửa chữa nhỏ:

Chi phí sửa chữa nhỏ hằng năm ước tính bằng 0,5% tổng vốn đầu tư vào hệ thống xử lý:

Vậy tổng chi phí cho 1 ngày vận hành hệ thống là:

Chi phí cho xử lý 1 m

CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH TRẠM XỬ LÝ NƯỚC

Hướng dẫn quản lý - nguyên nhân và bi ện pháp khắc phục sự cố

6.1.1 Giai đoạn đưa công trình vào hoạt động

Sau khi công trình đã xây dựng xong, bước tiếp theo là đưa công trình vào hoạt động chạy chế độ

Trong giai đoạn khởi động hệ thống xử lý nước thải, cần kiểm tra và điều chỉnh chế độ làm việc của từng công trình để đạt hiệu quả vận hành cao nhất cho toàn bộ hệ thống Việc tối ưu hóa vận hành đòi hỏi đánh giá định kỳ và hiệu chỉnh tham số ở từng bước xử lý nước thải để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định Đa số các HTXNT khi đưa hệ thống vào vận hành ở chế độ mới đều dùng nước sạch nhằm đáp ứng các yêu cầu vệ sinh và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác sửa chữa khi cần thiết.

Mỗi công trình có thời gian chuẩn bị trước khi đi vào hoạt động ổn định khác nhau Đối với công trình xử lý sinh học, thời gian để hệ thống bước vào giai đoạn hoạt động ổn định tương đối dài, từ 1 đến 2 tháng, nhằm cho vi sinh vật thích nghi và phát triển Quá trình khởi động kéo dài ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý và độ ổn định của hệ thống sau khi vận hành, do đó cần lên kế hoạch giám sát và tối ưu hóa các tham số vận hành trong giai đoạn này để đảm bảo hiệu quả xử lý chất thải và sự bền vững của hệ thống.

Trong thời gian đó, phải thường xuyên lấy mẫu phân tích, xem xét hiệu quả làm việc của toàn hệ thống

6.1.2 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự cố khi vận hành

Nhiệm vụ của trạm xử lý nước thải là bảo đảm nước thải sau xử lý xả vào nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn quy định một cách ổn định Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn tới sự phá hỏng chế độ hoạt động bình thường của các công trình xử lý nước thải, nhất là các công trình xử lý sinh học Từ đó, hiệu quả xử lý có thể giảm và nước thải đầu ra có thể không đạt yêu cầu so với các tiêu chuẩn quy định.

Những nguyên nhân chủ yếu phá hủy chế độ làm việc bình thường của trạm xử lý nước thải:

- Lượng nước thải đột xuất chảy vào quá lớn hoặc có nước thải sản xuất hoặc có nồng độ vượt quá tiêu chuẩn thiết kế.

- Nguồn cung cấp điện bị ngắt.

- Lũ lụt toàn bộ hoặc một vài công trình.

- Tới thời hạn không kịp thời sữa chữa đại tu các công trình và thiết bị cơ điện.

- Công nhân kỹ thuật và quản lý không tuân theo các quy tắc quản lý kỹ thuật, kể cả kỹ thuật an toàn.

Quá tải có thể xảy ra khi lưu lượng nước thải chảy vào trạm vượt quá lưu lượng thiết kế, do phân phối nước và bùn không đồng đều giữa các công trình hoặc do một bộ phận của hệ thống phải ngừng hoạt động để đại tu hoặc sửa chữa bất thường.

Cần có tài liệu hướng dẫn chi tiết về sơ đồ công nghệ của toàn bộ trạm xử lý và cấu tạo của từng công trình; ngoài các số liệu kỹ thuật, tài liệu phải làm rõ lưu lượng thực tế và lưu lượng thiết kế cho từng hạng mục, nhằm đảm bảo tính đầy đủ và dễ tra cứu cho vận hành Để xác định lưu lượng thực tế một cách chuẩn xác, phải có sự tham gia chỉ đạo của các cán bộ chuyên ngành, nhằm đảm bảo sự đồng bộ giữa thiết kế và vận hành của toàn hệ thống.

Việc xác định lưu lượng cho toàn bộ hệ thống công trình đòi hỏi đánh giá trạng thái làm việc tăng cường và khi một phần công trình ngừng để sửa chữa hoặc đại tu, số công trình còn lại phải vận hành với lưu lượng nằm trong giới hạn cho phép và nước thải được phân phối đều giữa chúng Để tránh quá tải và phá hủy chế độ làm việc của các công trình, phòng chỉ đạo kỹ thuật công nghệ của trạm xử lý phải tiến hành kiểm tra hệ thống về thành phần nước theo các tiêu chí về lượng và chất lượng một cách hệ thống; khi có hiện tượng vi phạm quy tắc quản lý thì phải kịp thời chấn chỉnh ngay.

Khi các trạm xử lý nước thải bị quá tải thường xuyên do tăng lưu lượng và nồng độ nước thải, cần báo cáo lên cơ quan cấp trên và cơ quan thanh tra vệ sinh hoặc đề nghị mở rộng cũng như thiết lập chế độ làm việc mới cho công trình; trong khi chờ đợi, nên đề ra chế độ quản lý tạm thời để giảm tải và cân nhắc các biện pháp nhằm mở rộng công suất hoặc cải tiến vận hành; để tránh nguy cơ ngắt nguồn điện, trạm xử lý nên sử dụng máy phát điện dự phòng.

T ổ chức quản lý và kĩ thuật an toàn

6.2.1 Tổ chức quản lý và nguyên tắc an toàn lao động

 Nhiệm vụ chức năng của các cá nhân, phòng ban phải được rõ ràng

 Tất cả các công trình, máy móc phải có hồ sơ sản xuất theo dõi và bổ sung

 Các công trình, máy móc thiết bị phải được giữ nguyên, không được thay đổi về chế độ công nghệ

 Tiến hành bảo dưỡng, đại tu đúng kỳ hạn đã được phê duyệt

 Nhắc nhở các công nhân thường trực ghi chép đầy đủ các sự biến động thất thường của hệ thống

Chương trình đào tạo cho công nhân vận hành được tổ chức nhằm nâng cao tay nghề và hiệu quả quản lý công trình, đồng thời trang bị cho họ các kỹ năng an toàn lao động thiết yếu để tăng năng suất, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tiến độ dự án.

 Khi công nhân mới vào làm việc cần trang bị cho họ các kiến thức cơ bản về an toàn lao động

 Mỗi công nhân phải được trang bị đầy đủ áo quần, và các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết khác Công nhân cần lưu ý những điều sau:

- Nắm vửng quy tình hoạt động của hệ thống XLNT, hệ thống điện;

- Không được được sửa chửa hoặc bảo dưỡng thiết bị khí chưa được ngắt điện

- Khi có sự cố về thiết bị, máymóc cần được ngắt điện một cách nhanh chóng

 Trong quá trình hoạt động, nếu thấy có những vấn đề lạ đối với máy móc thì cần được kiểm tra sửa chửa trước khi cho hoạt động tiếp

Công tác bảo trì định kỳ cho thiết bị và đường ống là yếu tố then chốt để hệ thống xử lý hoạt động ổn định và hiệu quả Việc kiểm tra, vệ sinh và thay thế phụ tùng kịp thời giúp giảm thiểu sự cố và ngăn ngừa gián đoạn quá trình xử lý nước hoặc chất thải Áp dụng lịch bảo trì chi tiết, lưu trữ hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng quy trình sẽ tối ưu hoá hiệu suất vận hành và kéo dài tuổi thọ thiết bị Theo dõi các chỉ số vận hành và xử lý sự cố nhanh chóng giúp duy trì khả năng xử lý đạt chuẩn và đảm bảo an toàn cho người vận hành.

Các công tác bảo trì hệ thống bao gồm :

Thường xuyên kiểm tra các đường ống trong hệ thống xử lý, nếu có rò rỉ hoăc tắc nghẽn cần có biện pháp xử lý kịp thời.

Mỗi ngày khi vận hành máy bơm, cần kiểm tra xem bơm có đẩy nước lên được hay không Trong trường hợp máy bơm đang hoạt động mà nước chưa lên, hãy lần lượt kiểm tra các nguyên nhân sau để xác định và khắc phục nhanh chóng: nguồn điện cấp cho bơm có ổn định hay không, áp lực đường ống và van có đúng vị trí, đường ống có bị rò rỉ hoặc tắc nghẽn, cánh quạt hoặc bộ phận truyền động có bị kẹt hoặc hỏng, và nước nguồn cấp có đầy đủ Thực hiện đúng trình tự kiểm tra sẽ giúp phục hồi khả năng đẩy nước lên, duy trì hiệu suất vận hành và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

+ Nguồn điện cung cấp có bình thường không.

+ Cánh bơm có bị chèn bởi các vật lạ không.

+ Động cơ bơm có bị cháy hay không.

Khi bơm phát ra tiếng kêu lạ, ngừng bơm ngay để không làm hỏng thêm và bắt đầu tìm nguyên nhân gây sự cố Tiếp đó, tiến hành kiểm tra tổng thể hệ thống bơm, xác định các yếu tố như động cơ, cánh quạt, gioăng, van và đường ống để nhận diện nguyên nhân thật sự Việc sửa chữa bơm nên được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể, bao gồm sửa chữa hoặc thay thế linh kiện và điều chỉnh thông số vận hành cho phù hợp, nhằm khôi phục hiệu suất, đảm bảo an toàn và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

- Kiểm tra thường xuyên hoạt động của các động cơ khuấy trộn

- Định kỳ 6 tháng kiểm tra ổ bi và thay thế dây cua-roa

Đối với các thiết bị khác, vệ sinh xúc rửa định kỳ mỗi 3 tháng để ngăn đóng cặn trên thành thiết bị Thực hiện bằng cách cho nước sạch chạy qua các thiết bị trong khoảng 30–60 phút, đặc biệt chú ý xối nước mạnh vào các tấm lắng để loại bỏ cặn và ngăn bám trên bề mặt của các tấm lắng.

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định chưa có hệ thống xử lý nước thải y tế, khiến một khối lượng nước thải lớn chưa được xử lý chảy ra cống thải chung của thành phố và gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường Việc thiết kế và xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho bệnh viện là cấp thiết và sẽ góp phần làm giảm tải lượng ô nhiễm cho thành phố, cải thiện chất lượng môi trường và quản lý nước thải y tế hiệu quả tại khu vực.

Trên cơ sở khảo sát một số công trình xử lý nước thải bệnh viện hiện có và tham chiếu tiêu chuẩn xả thải mới TCVN 6772:2000 Mức I, đề tài tập trung vào hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định Đã lập dự toán chi tiết cho hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện, bảo đảm phân bổ chi phí hợp lý cho các hạng mục công trình và phù hợp với lưu lượng nước thải Đã thực hiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật chi tiết cho toàn bộ hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo tuân thủ yêu cầu công nghệ và vận hành hiệu quả Các kết quả này cho thấy khả năng đáp ứng tiêu chuẩn xả thải và tối ưu chi phí vận hành, đồng thời nâng cao an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Nhanh chóng triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho bệnh viện

Phân loại rác thải tại nguồn là bước cơ bản giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Đặc biệt, rác thải độc hại phải được thu gom một cách cẩn thận và xử lý theo đúng chương trình của Bộ Y tế.

Tuyên truyền các biên pháp bảo vệ môi trường cho tất cả công nhân viên trong bệnh viện

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

1) Hoàng Huệ Xử lý nước thải NXB Xây dựng 2005.

2) Lâm Minh Triết & CTV Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp NXB Đại Học

Quốc Gia TP Hồ Chí Minh 2006.

3) Lâm Minh Triết,Võ Kim Long Tiêu chuẩn xây dựng (TCXD -51 -84) - thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình 2003

4) Lương Đức Phẩm Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học NXB Giáo dục.2006.

5) Nguyễn Ngọc Dung Xử lý nước cấp NXB Xây dựng 2005.

6) Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Thanh Phượng Giáo trình Kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp NXB Xây dựng 2006.

7) Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga Giáo trình Công nghệ xử lý nước thải NXB Khoa học và kỹ thuật 2002.

8) Trịnh Xuân Lai Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải NXB Xây Dựng

9) Trịnh Xuân Lai, Nguyễn Trọng Dương Xử lý nước thải công nghiệp NXB Xây dựng 2005.

Ngày đăng: 30/10/2022, 01:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Hoàng Hu ệ. X ử lý nước thải . NXB Xây d ựng. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Xây dựng. 2005
2) Lâm Minh Tri ết &amp; CTV. X ử lý nước thải đô thị và công nghiệp. NXB Đại Học Qu ốc Gia TP Hồ Chí Minh. 2006 Khác
3) Lâm Minh Tri ết,Võ Kim Long. Tiêu chu ẩn xây dựng (TCXD -51 -84) - thoát nước m ạng lướ i bên ngoài và công trình. 2003 Khác
4) Lương Đức Phẩm. Công ngh ệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học . NXB Giáo d ục.2006 Khác
5) Nguy ễn Ngọc Dung. X ử lý nước cấp . NXB Xây d ựng. 2005 Khác
6) Nguy ễn Văn Phước, Nguyễn Thị Thanh Phượng. Giáo trình K ỹ thuật xử lý chất th ải công nghi ệp . NXB Xây d ựng. 2006 Khác
7) Tr ần Văn Nhân, Ngô Thị Nga. Giáo trình Công ngh ệ xử lý nước thải . NXB Khoa h ọc và kỹ thuật. 2002 Khác
8) Tr ịnh Xuân Lai. Tính toán thi ết kế các công trình xử lý nước th ải. NXB Xây Dựng. 2000 Khác
9) Tr ịnh Xuân Lai, Nguyễn Trọng Dương. X ử lý nước thải công nghiệp . NXB Xây d ựng. 2005 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w