Chương II : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN ¾ Những yêu cầu chủ yếu khi thiết kế hệ thống cung cấp điện: + Thiết kế hệ thống điện như một tổng thể và lựa chọn các phần tử của hệ thống sao ch
Trang 1NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày … Tháng … Năm 2009
GV
Trang 2Lời Nói Đầu
Điện năng là nguồn năng lượng vô cùng quan trọng đối vớí đời sống của con người, nhu cầu dùng điện cho tất cả các lãnh vực ngày càng tăng vọt … Trong thời đại công nghiệp thì ngành công nghiệp điện đóng vai trò không thể thiếu, không một ngành một lãnh vực nào là không cần đến nguồn năng lượng điện Vai trò của nguồn điện trong nền kinh tế quốc dân lại càng không thể không có Vì vậy thiết kế cung cấp điện đúng tiêu chuẩn chất lượng tốt và an toàn trong cung cấp cũng như trong sử dụng là vấn đề hết sức cần thiết đối với ngành điện nói chung và tất cả chúng ta đang tìm hiểu và đi sâu về điện
Sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta trong những năm gần đây kéo theo
sự tăng trưởng xây dựng Nhiều công trình trong mọi lĩnh vực đang được hoàn thiện, nâng cấp và triển khai Trong đó sự xây dựng các khu vui chơi giải trí, trung tâm Dịch vụ - Thương mại ngày càng phát triển
Để có các cơ sở làm việc dịch vụ, trung tâm thương mại tiện nghi, chi phí hợp
lí an toàn, thẩm mỹ và hữu dụng các điều kiện về thiết kế thi công vật tư cơ sở hạ tầng và hệ thống điện đề rất quan trọng
Với mục đích giúp sinh viên cũng cố kiến thức và áp dụng những gì đã học ở trường vào thực tế Em được khoa giao nhiệm vụ thực hiện luận văn tốt nghiệp với
đề tài “THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN TRUNG TÂM DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI TẢN ĐÀ” Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này chắc chắn sẽ có
những thiếu sót Do đó kính mong quý thầy cô và bạn bè đóng góp ý kiến để luận văn này được hoàn thiện hơn
TP.Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 10 năm 2009
Sinh viên
Đỗ Văn Ngọc
Trang 3Lời Cảm Ơn
Trong quá trình theo học tại trường được sự chỉ dạy tận tình của thầy cô, đặc
biệt là thầy cô khoa Điện - Điện Tử đã giúp chúng em nắm được những kiến thức
không những về chuyên ngành điện mà còn nhiều lĩnh vực khác Trong suốt thời
gian thực hiện luận văn, được sự hướng dẫn tận tình của thầy Phạm Nhất Phương
đã tạo điều kiện cho chúng em có thể hoàn thành luận văn theo đúng thời hạn đề ra
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Nhất Phương, quý thầy cô thuộc
khoa Điện - Điện Tử và tất cả những người đã giúp em hoàn thành luận văn này
Trong suốt quá trình làm luận văn do kinh nghiệm thực tế quá ít, các kiến
thức chuyên môn còn hạn chế nên luận văn này còn nhiều sai sót Em rất mong
được sự chỉ dẫn của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Đỗ Văn Ngọc
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I :
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUNG TÂM DỊCH VỤ VÀ
CHƯƠNG II :
2 Giới thiệu một số phương pháp dự báo nhu cầu điện năng Trang 20
2.1 Phương pháp tính hệ số vượt trước Trang 20
4 Xác định phụ tải tính toán trung tâm thương mại – dịch vụ Tản Đà Trang 25
4.1 Tính toán phụ tải cho tủ DB-B (đặt tại tầng hầm) Trang 25
4.2 Tính toán phụ tải cho tủ DB-GF (đặt tại tầng trệt) Trang 28
4.3 Tính toán phụ tải cho tủ DB-1F(2F) (đặt tại tầng 1 và tầng 2) Trang 32
4.4 Tính toán phụ tải cho tủ DB-3F(4F) (đặt tại tầng 3 và tầng 4) Trang 35
4.5 Tính toán phụ tải cho tủ DB-RF (đặt tại sân thượng) Trang 38
4.6 Tính toán phụ tải cho tủ DB-FP (đặt tại tầng hầm) Trang 40
4.7 Tính toán phụ tải cho tủ DB-WP (đặt tại tầng hầm) Trang 41
4.8 Tính toán phụ tải cho tủ DB-WWP (đặt tại tầng hầm) Trang 43
4.9 Tính toán phụ tải cho tủ DB-FAN (đặt tại tầng hầm) Trang 45
4.10 Tính toán phụ tải cho tủ DB-MVAC (đặt tại tầng hầm) Trang 47
4.11 Tính toán phụ tải cho tủ điện Thang máy đôi Trang 49
4.12 Tính toán phụ tải cho tủ điện Thang máy nâng hàng Trang 49
4.13 Tính toán phụ tải Dự phòng Trang 50
4.14 Tính P cho tủ tổng MSB (đặt tại phòng điện) Trang 51
Trang 5CHƯƠNG III:
BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG – CHỌN DUNG LƯỢNG
1 Tính toán bù công suất phản kháng Trang 52
1.1 Xác định dung lượng và vị trí đặt tụ bù Trang 53
2 Lựa chọn máy biến áp và máy phát dự phòng Trang 54
CHƯƠNG IV:
CHỌN DÂY DẪN– KIỂM TRA SỤT ÁP Trang 57
1.2 Phương pháp chọn dây dẫn và tính toán sụt áp Trang 57
3 Tính toán ngắn mạch và lựa chọn CB Trang 67
1 Thiết kế chiếu sáng cho trung tâm dịch vụ - thương mại Tản Đà Trang 77
1.1 Các vấn đề chung để thiết kế chiếu sáng Trang 77
1.2 Lựa chọn các thông số cần thiết của hệ thống chiếu sáng Trang 77
1.3 Các phương pháp tính toán chiếu sáng Trang 79
2 Kiểm tra chiếu sáng khu vực để xe ở tầng hầm:(ta chỉ xét một khu
vực để xe)
Trang 80
3 Kiểm tra chiếu sáng khu vực phòng biến áp Trang 82
Trang 6CHƯƠNG VIII :
2 Giới thiệu chung hệ thống ATS (bộ chuyển nguồn tự động) Trang 85
1 Yêu cầu đối với sơ đồ cung cấp điện Trang 90
3 Vạch các phương án cung cấp điện Trang 91
4 Chọn cáp từ đường dây trung thế 22KV đế máy biến áp Trang 91
5 Chọn cầu chì tự rơi (LBFCO) có buồng dập hồ quang Trang 92
7 Máy cắt phụ tải LBS (Load Break Switch) Trang 95
Trang 7Trung tâm lắp đặt các thiết bị máy móc và các thiết bị điện với điện áp làm việc 230/400V và tần số là 50Hz
Thiết kế cung cấp điện Trung tâm Dịch vụ và thương mại Tản Đà
3)Các số liệu ban đầu :
+ Bản vẽ mặt bằng ổ cắm
+ Bản vẽ mặt bằng chiếu sáng
+ Danh mục bản vẽ và ghi chú
+ Bản vẽ sơ đồ nguyên lý
Trang 8Bảng mô tả số liệu tải :
Pdm [W]
Tổng Pdm [W] Ksd cosφ
Đèn HQ 1x36W chống thấm chụp mica gắn áp trần 3 36 684 1 1 L13 Đèn tường gắn nổi 60 W 8 60 480 1 1
Tổng Pdm [W] Ksd cosφ
Trang 10thang L11
Đèn âm tường 70W chiếu sáng cầu
Trang 11L3
Đèn downlinght âm trần bóng PLC 2x26W+bộ nguồn 12V 3 52 1040 1 1 L4
Đèn treo trang trí bóng metal
Trang 14Hệ thống chiếu sáng tầng 3 Đèn downlinght âm trần bóng
L1
Đèn downlinght âm trần bóng PLC 2x26W+bộ nguồn 12V 3 52 1300 1 1 L2
Trang 15L1
Đèn downlinght âm trần bóng PLC 2x26W+bộ nguồn 12V 3 52 1300 1 1 L2
Trang 17Chiếu sáng sân thượng
L1
Đền tường trang trí gắn bên ngoài bóng metal 70W 6 70 420 1 1 L2 Đèn sân vườn cao 300mm 18W 9 18 162 1 1
Đèn huỳnh quang đơn gắn nổi
Tổng Pdm [W] Ksd cosφL1 Bơm chữa cháy (28kW) 1 28000 28000 0.4 0.6 L2 Bơm chữa cháy (7,5kW) 1 7500 7500 0.4 0.6
Trang 18L4 Dự phòng 1000 1000 1 1 L1 Quạt hút tầng hầm 1 7500 7500 0.8 0.7 L2 Quạt hút tầng hầm 2 7200 7200 0.8 0.7 L3 Quạt hút tầng hầm A 2200 2200 0.8 0.7 L4 Quạt hút tầng hầm B 1100 1100 0.8 0.7 L5 Quạt hút tầng hầm C 2200 2200 0.8 0.7
Tổng Pdm [W] Ksd cosφ
Tủ điện Thang
máy đôi 1 Thang máy đôi 1 31680 31680 1 0.7
Pdm [W]
Tổng Pdm [W] Ksd cosφ
Tủ điện Thang
máy nâng hàng 1 Thang máy nâng hàng 1 31680 31680 1 0.7
Pdm [W]
Tổng Pdm [W] Ksd cosφ
Dự phòng
Trang 19Chương II :
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
¾ Những yêu cầu chủ yếu khi thiết kế hệ thống cung cấp điện:
+ Thiết kế hệ thống điện như một tổng thể và lựa chọn các phần tử của
hệ thống sao cho các phần tử này đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, vận hành an toàn và kinh tế Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn đủ điện năng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép
¾ Một phương án cấp điện được xem là hợp lý khi thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ + Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
+ Đảm bảo chất lượng điện năng mà chủ yếu là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện trong phạm vi cho phép
+ Vốn đầu tư nhỏ, chi phí vận hành hàng năm thấp
+ Thuận tiện cho công tác vận hành và sửa chữa vv…
¾ Những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau,nên người thiết kế cần phải cân nhắc, kết hợp hài hòa tùy vào hoàn cảnh cụ thể Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý đến các yêu cầu khác như Có điều kiện thuận lợi nếu có yêu cầu phát triển phụ tải sau này, rút ngắn thời gian xây dựng vv…
1) Một vài nét về dự báo phụ tải :
¾ Thực tế thấy rằng : Phụ tải điện của xí nghiệp tăng lên không ngừng thường
do các nguyên nhân như : tăng dung lượng do phát triển, hoàn thiện và xây lắp thêm các thiết bị công nghệ …Do vậy, phải tính đến sự phát triển của phụ tải sau này Việc nghiên cứu sự phát triển của phụ tải điện trong tương lai là một nhiệm
vụ rất quan trọng của người lập quy hoạch và thiết kế cung cấp điện
¾ Nếu chúng ta dự báo không chính xác, sai lệch quá nhiều về khả năng cung cấp hoặc về nhu cầu năng lượng thì sẽ không đủ năng lượng cung cấp cho các
hộ tiêu thụ trong tương lai gần và dẫn đến phải cắt bỏ một số phụ tải, gây thiệt hại cho nền kinh tế
¾ Người ta thường chia làm 3 loại dự báo phụ tải :
+ Dự báo tầm ngắn : khoảng 1 đến 2 năm
+ Dự báo tầm vừa : khoảng 3 đến 10 năm
+ Dự báo tầm xa hay dài hạn : khoảng 15 đến 20 năm hay dài hơn
Trang 202) Giới thiệu một số phương pháp dự báo nhu cầu điện năng
2.1)Phương pháp tính hệ số vượt trước :
Phương pháp này giúp ta thấy được khuynh hướng phát triển của nhu cầu và sơ bộ cân đối nhu cầu này với nhịp điệu phát triển của nền kinh tế
2.2)Phương pháp tính trực tiếp :
Nội dung của phương pháp này là xác định nhu cầu điện năng của năm
dự báo, dựa trên tổng sản lượng kinh tế của các ngành của năm đó và suất tiêu hao điện năng cảu từng loại sản phẩm Phương pháp này cho kết quả chính xác với điều kiện nền kinh tế tăng trưởng có kế hoạch và ổn định Phương pháp này thường dùng cho các dự báo ngắn hạn
2.3)Phương pháp chuyên gia :
Nội dung chính là dựa trên sự hiểu biết sâu sắc của các chuyên gia giỏi, các chuyên gia sẽ đưa ra dự báo của mình Phương pháp này hiện nay được áp dụng rộng rải để xây dựng các dự báo tầm trung bình và tầm xa
2.4)Phương pháp đối chiếu :
Nội dung là so sánh đối chiếu nhu cầu phát triển điện năng của các nước phương pháp này tính toán đơn giản cho kết quả tương đối chính xác nên được dùng trong các dự báo tầm ngắn và trung bình
3)Xác định phụ tải tính toán : ( trích theo tài liệu [ 3 ] )
Đây là việc đầu tiên của người thiết kế cung cấp điện nhằm mục đích chọn và kiểm tra các phần tử mạch điện, các chế độ làm việc và phát nóng Trên cơ sở đó tính toán sụt áp lựa chọn thiết bị bù và các thiết bị bảo vệ
Các phương pháp tính phụ tải tính toán :
Khi thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp, hộ tiêu thụ thì nhiệm
vụ đầu tiên là xác định nhu cầu điện cho công trình đó Xác định nhu cầu phụ tải ngắn hạn hoặc dài hạn
Dự báo phụ tải ngắn hạn là xác định phụ tải của công trình ngay sau khi đưa công trình vào khai thác vận hành Phụ tải này gọi là phụ tải tính toán
Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố, do vậy việc xác định chính xác phụ tải tính toán là một việc khó và quan trọng Nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì làm giảm tuổi thọ thiết bị, có khi gây cháy nổ Nếu phụ tải tính toán xác định lớn hơn phụ tải thực tế thì các thiết bị được chọn qua lớn gây lãng phí
Phụ tải tính toán: Phụ tải tính toán theo điều kiện phát nóng (được gọi tắt là phụ tải tính toán tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện tác dụng
Trang 21thống cung cấp đi Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm dây dẫn phát nóng tới nhiệt độ bằng với nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra Do vậy, về phương diện phát nóng nếu ta chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán có thể đảm bảo
an toàn cho các thiết bị đó trong mọi trạng thái vận hành bình thường
3.1)Xác định tâm phụ tải :
Dựa theo mặt bằng phụ tải và vị trí phân bố thiết bị, theo công suất, ta sẽ tiến hành phân chia các thiết bị theo nhóm, mỗi nhóm thích ứng với tủ cách điện Nếu động cơ có công suất lớn trội thì có thể đặt riêng tủ Tâm phụ tải được tính toán theo công thức
n i dmi i P
P X X
n
i i dmi P
P Y Y
1 1
Trong đó : n- số thiết bị của nhóm
đm
P : công suất định mức của thiết bị thứ i
Khi chọn vị trí đặt tủ phân phối của phân xưởng thì ta cần xác định tâm phụ tải tính toán thì sẽ giảm được chi phí về dây dẫn, tổn thất điện áp, công suất và điện năng Việc chọn vị trí cuối cùng còn phụ thuộc vào cả yếu tố mĩ quan, thuận tiện thao tác
Vì đây là một Trung tâm Dịch vụ - Thương mại nên yếu tố mĩ quan rất quan trọng nên việc xác định tâm phụ tải ta có thể bỏ qua
3.2)Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất:
Công thức tính : Ptt = Po F
Trong đó:
• F(m2): Diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ
• Po(kW/m2): công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất
Nhận xét: Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng Nó được dùng để
tính toán phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều
3.3)Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu (k nc ) và hệ số đồng thời k s
+ Công suất tác dụng tính toán : Ptt = Ks ∑
=
n i
Trang 22+ Công suất biểu kiến tính toán : 2 2
o Ptt , Qtt , Stt : công suất tính toán (W)
o Ks : hệ số đồng thời dùng cho một nhóm tải
o Kui : hệ số sử dụng thể hiện sự vận hành thường không đầy tải.(chọn Kui =1)
o Pdmi : công suất biểu kiến định mức của nhóm thiết bị (W)
o tgϕ ứng với cosϕ : Đặc trưng cho nhóm thiết bị trong các tài liệu tra cứu ở cẩm nang
Nhận xét: Đây là phương pháp gần đúng, dùng để đánh giá sơ bộ phụ tải
tính toán ở các nút của nhóm hộ tiêu thụ và hệ thống cung cấp điện của một phân xưởng hay nhà máy, phương pháp này có ưu điểm sử dụng trong thiết
kế sơ bộ nhanh gọn tiện lợi nên nó là phương pháp thường dùng Nhược điểm của phương pháp này là kém chính xác vì ku và ks tra ở sổ tay
3.4)Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình dáng:
P tt =K hd.P tb
Q tt =K hd.P tb.tgϕ=P tt.tgϕ
ϕcos
2
tt tt tt
P Q
+ Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình và được xác định theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một khoảng thời gian
Trang 23Trong đó:
• Mca : Số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca
• Tca : Thời gian của ca phụ tải lớn nhất (h)
• Wo : Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm (kWh / một đơn vị sản phẩm )
Khi biết Wo và tổng sản phẩm sản xuất trong cả năm M của phân xưởng hay xí nghiệp, phụ tải tính toán sẽ là :
max
ca o tt
M W P
T
=Trong đó:
• Tmax thời gian sử dụng công suất lớn nhất ( h )
Nhận xét: Phương pháp này dùng để tính toán cho các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ
tải ít biến đổi
mở máy, tính toán cho các thiết bị bảo vệ
+ Đối với một máy thì dòng đỉnh nhọn là dòng mở máy Còn đối với nhóm thiết bị thì dòng đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm khởi động, còn các máy khác làm việc bình thường Do đó dòng đỉnh nhọn được tính theo công thức sau:
Iđn = Immmax+(Itt-ksd.Iđmmax) Trong đó:
• Ksd : Hệ số sử dụng của động cơ có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm
• Iđm,max : Dòng điện định mức của động cơ có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm
• Kmm : Đối với động cơ không đồng bộ khi khởi động Y/Δ thì Kmm=5
(Lưu ý: Nếu có dùng bộ khởi động thì lấy Kmm = 2,5)
Trang 243.7)Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại k max và công suất trung bình Ptb:
Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc khi không có số
liệu cần thiết để áp dụng phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùng phương pháp này
Công thức tính toán như sau: Ptt = Kmax ∑
=
n i
đmi sdi P
bị có công suất lớn nhất và chế độ làm việc của chúng
Khi áp dụng phương pháp này, trong một số trường hợp có thể tính gần đúng như sau:
3.7.1)Trường hợp n ≤ 3 thì:
Ptt = ∑
=
n i đmi
P
1 ; Qtt = ∑
=
n i đmi
Q
1
Trong đó:
• Pdmi: công suất định mức của từng thiết bị (đã quy đổi)
• Cosφi: hệ số công suất của từng thiết bị 3.7.2)Trường hợp n > 3, nhq < 4 thì:
Ptt = ∑
=
n i
Kpti Pdmi
1
. ; Qtt = ∑
=
n i
Kpti Qdmi
1
. = ∑
=
n i
dmi Kpti tg
Pdmi
1
. ϕTrong đó:
• n: số tải tiêu thu thực tế trong nhóm
• Kpti: hệ số mang tải theo công suất tác dụng của tải tiêu thụ thứ
i Khi không có các thông tin về Kpt và cosφdm có thể lấy giá trị trung bình của chúng như sau:
+ Đối với tải tiêu thụ có chế độ làm việc lâu dài lấy giá trị Kpt = 0.9 và cosφdm=0.8
+ Đối với tải tiêu thụ có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại lấy Kpt
=0.75 và cosφdm=0.7
Trang 25Công suất biểu kiến của tủ động lực: Stt = P2tt+Q2tt
Dòng điện tính toán của tủ động lực: Itt =
Uluoi
Stt
3 ; cosφtt =
Stt Ptt
Nhận xét: Phương pháp này dùng để tính phụ tải tính toán của
nhóm hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải biến đổi (ở tất cả các bậc lưới cung cấp và phân phối, kể cả máy biến áp), đây là phương pháp tổng quát nhất, nó cho phép ta tính đúng ở mọi sơ đồ cung cấp điện Mặt khác việc tính toán các thông số dựa vào công suất của từng nhóm máy đã cho sẵn nên khá chính xác so với thực tế
4)XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TRUNG TÂM DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI TẢN ĐÀ
4.1)Tính toán phụ tải cho tủ DB – B (đặt tại tầng hầm) :
Bảng mô tả số liệu tải :
[W]
Tổng Pdm [W]
K sd cosφ
Sdm [kva]
Idm [A]
L1 Đèn HQ 1x36W chống thấm 4 36 180 1 0.86 0.21 0.95 L2 Đèn HQ 1x36W chống thấm 4 36 180 1 0.86 0.21 0.95 L3 Đèn HQ 1x36W chống thấm 6 36 216 1 1 0.22 1 L4 Đèn HQ 1x36W chống thấm 6 36 216 1 1 0.22 1 L5 Đèn HQ 1x36W chống thấm 6 36 216 1 1 0.22 1
Đèn HQ 1x36W chống thấm
+ bộ nguồn 12 V 3 36
L6 Đèn HQ 1x36W chống thấm 3 36 216 1 1 0.22 1
Trang 26L7 Đèn HQ 1x36W chống thấm 7 36 252 1 1 0.25 1.14 L8 Đèn HQ 1x36W chống thấm 5 36 180 1 1 0.18 0.82 L9 Đèn HQ 1x36W chống thấm 4 36 144 1 1 0.14 0.64 L10 Đèn HQ 1x36W chống thấm 4 36 144 1 1 0.14 0.64 L11 Đèn HQ 1x36W chống thấm 5 36 180 1 1 0.18 0.82
Đèn HQ 1x36W chống thấm
+ bộ nguồn 12 V 15 36 540 1 1 0.54 2.45 Đèn Exits 10W
+ Ptt : công suất biểu kiến tính toán (W)
+ Ks : hệ số đồng thời dùng cho một nhóm tải .(chọn Ks =1)
+ Kui : hệ số sử dụng thể hiện sự vận hành thường không đầy tải
+ Pdmi : công suất biểu kiến định mức của nhóm thiết bị (W)
• Đối với phụ tải các line (L) là chiếu sáng ta tính như sau :
Pđm = Nbộ đèn*(Pbộ đèn+Pballast) = Nbộ đèn*1,25*Pbộ đèn
( khi ta không biết Pballast ta dùng công thức Pđm = Nbộ đèn*1,25*Pbộ đèn )
Trang 27Một số đèn ta dùng Ballast điện tử thì Pballast ta có thể bỏ qua Chỉ dùng Ballast cho đèn HQ
Ta tính cho L1 Gồm có 4 đèn HQ 1x36W chống thấm Ballast ta chưa biết Cosϕ= 0,86
Pđm = Nbộ đèn*1,25*Pbộ đèn = 4*1,25*36 = 180 (W) Đối với phụ tải các line (L) là tải ổ cắm ta tính như sau :
Ta tính cho L17 Gồm có 3 ổ cắm đôi 220 (V) P = 600 (W)
⇒ Công suất tải ổ cắm: Pđm oc = 3 × 600 = 1800 (W)
Tính tương tự ta được Pđm như bảng trên
+ Ta tính Ptt công suất tính toán (W) của phụ tải :
19 1
*cos
i
i P
P
ϕ = 0.99
+ Công suất tính toán biểu kiến của phụ tải :
Stt =
ϕcos
Ptt
= 99,0
10436 = 10.54(KVA) + Dòng điện tính toán của phụ tải:
1000
*54,10
3 = =
=
Bảng mô tả số liệu tính toán tủ DB – B (đặt tại tầng hầm):
Ptt [W] Ks cosφ Stt [kva] Idm [A]
10436 1 0.99 10.54 16,01
Trang 284.2Tính toán phụ tải cho tủ DB-GF (đặt tại tầng trệt) :
Bảng mô tả số liệu tải :
Idm [A]
L2
Đèn downlinght âm trần bóng
PLC 2x26W+bộ nguồn 12V 4 52 988 1 1 0.99 4.5 Đèn downlinght âm trần bóng
L3
Đèn downlinght âm trần bóng
PLC 2x26W+bộ nguồn 12V 4 52 988 1 1 0.99 4.5 Đèn downlinght âm trần bóng
L4
Đèn downlinght âm trần bóng
PLC 2x26W+bộ nguồn 12V 1 52 936 1 1 0.94 4.27 Đèn downlinght âm trần bóng
Trang 30L20 Ổ cắm đôi 220 V + E 3 600 1800 0.6 1.8 8.18 L21 Ổ cắm đôi 220 V + E 6 600 3600 0.6 3.6 16.36L22 Ổ cắm đôi 220 V + E 6 600 3600 0.6 3.6 16.36L23 Ổ cắm đôi 220 V + E 6 600 3600 0.6 3.6 16.36L24 Ổ cắm đôi 220 V + E 4 600 2400 0.6 2.4 10.91
1 1800 L25
Máy sấy tay
14 1
i
i Pdm
n hq i = 3.81
Trang 31+ Trường hợp: 4 ≤ n và nhq < 4 phụ tải là động cơ
- Công suất định mức của phụ tải động cơ:
1
. =0.75*((2*1800)+(1830*6)+470+340+(2*500)+(2*7500))=23542,5
- Giả sử động cơ làm việc ở chế độ ngắn hạn kpti = 0.75
• Phụ tải chiếu sáng và ổ cắm ta tính tương tự như tủ DB-B
42 1
*cos
i
i P
Pttt
=85,0
5,68476
1000
*56,80
- Tính dòng điện đỉnh nhọn Iđn = Immmax+(Itt-ksd.Iđmmax) ( tài liệu [3] ) Trong đó:
• Immmax = kmm.Iđm,imax : Dòng điện mở máy lớn nhất trong các dòng điện mở
máy của động cơ trong nhóm
• kmm : Bội số mở máy của động cơ; k mm = ÷5 7 ( Chọn kmm = 6 )
• Iđm,imax : Dòng điện định mức của động cơ có dòng điện mở máy lớn nhất
Động cơ thang cuốn có dòng điện mở máy lớn nhất :
Iđm,imax=
ϕ
Cos U
P dm
dm
*
*3
max =37,98(A);
Immmax = kmm.Iđm,imax =37,98 * 6 = 227.88
Itt : Dòng điện tính toán của nhóm máy; Itt = 122,4(A)
ksd : Hệ số sử dụng của động cơ có dòng điện mở máy lớn nhất; ksd = 0,8
Iđm = Iđn = Immmax+(Itt-ksd.Iđmmax) = 227.88 + ( 122,4 – 0,8* 37.98) = 319,896 (A)
Trang 32Bảng mô tả số liệu tính toán tủ DB-GF (đặt tại tầng trệt) :
4.3)Tính toán phụ tải cho tủ DB-L1F(L2F) (đặt tại tầng 1 và tầng 2) :
Bảng mô tả số liệu tải :
[W]
Tổng Pdm [W] cosφ
Sdm [kva]
Idm [A]
Đèn treo trang trí bóng metal
1 2.25 10.23L5
Đèn treo trang trí bóng metal
1
2.1 9.55 Đèn huỳnh quang đơn gắn nổi
Trang 3312 1
i
i Pdm
Pdm ksd
n hq i = 3,54
Trang 34+ Trường hợp: 4 ≤ n và nhq < 4 phụ tải là động cơ
- Công suất định mức của phụ tải động cơ:
1
. =0.75*((2*1800)+(1830*6)+470+340+500+(2*7500))=231675
- Giả sử động cơ làm việc ở chế độ ngắn hạn kpti = 0.75
• Phụ tải chiếu sáng và ổ cắm ta tính tương tự như tủ DB-B
29 1
*cos
i
i P
Pttt
=82,0
64145
= 78,23 (KVA)
- Dòng điện tính toán của phụ tải:
A U
1000
*23,78
• kmm : Bội số mở máy của động cơ; k mm = ÷5 7 ( Chọn kmm = 6 )
• Iđm,imax : Dòng điện định mức của động cơ có dòng điện mở máy lớn nhất Động cơ thang cuốn có dòng điện mở máy lớn nhất :
Iđm,imax=
ϕ
Cos U
P dm
dm
*
*3
max =37,98(A);
Immmax = kmm.Iđm,imax =37,98 * 6 = 227,88
Itt : Dòng điện tính toán của nhóm máy; Itt = 118,9(A)
ksd : Hệ số sử dụng của động cơ có dòng điện mở máy lớn nhất; ksd = 0,75
Iđm = Iđn = Immmax+(Itt-ksd.Iđmmax) = 227,88 + (118,9– 0,75* 37,98) = 318,295(A)
Trang 35Bảng mô tả số liệu tính toán tủ DB-L1F VÀ DB-L2F (đặt tại tầng 1 và tầng 2)
4.4)Tính toán phụ tải cho tủ DB-L3F(L4F) (đặt tại tầng 3 và tầng 4) :
Bảng mô tả số liệu tải :
[W]
Tổng Pdm [W] cosφ
Sdm [kva]
Idm [A]
Đèn downlinght âm trần
bóng PLC 2x26W 20 52 1040
1 1.04 4.73 Đèn downlinght âm trần
Đèn downlinght âm trần
bóng PLC 2x26W 19 52 988
1 0.99 4.5 Đèn downlinght âm trần
Trang 36Vì phụ tải vừa là chiếu sáng vừa là động cơ và tải ổ cắm nên ta tính riêng cho từng loại:
Trang 3711 1
i
i Pdm
Pdm ksd
+ Trường hợp: 4 ≤ n và nhq < 4 phụ tải là động cơ
- Công suất định mức của phụ tải động cơ:
1
. = 0.75*((2200*7)+950+350+(2*7500)) = 23775 (W)
- Giả sử động cơ làm việc ở chế độ ngắn hạn kpti = 0.75
• Phụ tải chiếu sáng và ổ cắm ta tính tương tự như tủ DB-B
29 1
*cos
i
i P
Pttt
=8,0
55320
= 66,65 (KVA)
- Giả sử động cơ làm việc ở chế độ dài hạn kpti = 0.9
Trang 38- Dòng điện tính toán của phụ tải:
A U
1000
*65,66
3 = =
=
- Tính dòng điện đỉnh nhọn Iđn = Immmax+(Itt-ksd.Iđmmax)
Trong đó:
• Immmax = kmm.Iđm,imax : Dòng điện mở máy lớn nhất trong các dòng điện mở
máy của động cơ trong nhóm
• kmm : Bội số mở máy của động cơ; k mm = ÷5 7 ( Chọn kmm = 6 )
• Iđm,imax : Dòng điện định mức của động cơ có dòng điện mở máy lớn nhất
Iđm,imax=
ϕ
Cos U
P dm
dm
*
*3
max = 37,98(A) ; Immmax = kmm.Iđm,imax = 37,98 * 6 = 227,88
Itt : Dòng điện tính toán của nhóm máy; Itt = 105,1(A)
ksd : Hệ số sử dụng của động cơ có dòng điện mở máy lớn nhất; ksd = 0,8
Iđn = Immmax+(Itt-ksd.Iđmmax) = 227,88 + (101,3– 0,8 * 37,98) = 298,796 (A)
Bảng mô tả số liệu tính toán tủ DB-L3F VÀ DB-L4F (đặt tại tầng 3 và tầng 4)
4.5)Tính toán phụ tải cho tủ DB-RF (đặt tại sân thượng ) :
Bảng mô tả số liệu tải
[W]
Tổng Pdm [W] cosφ
Sdm [kva]
Idm [A]
L1
Đèn tường trang trí gắn bên ngoài
1 0.42 1.91 L2 Đèn sân vườn cao 300mm 18W 9 18 162 1 0.16 0.73
Trang 39Đèn huỳnh quang đơn gắn nổi
( khi ta không biết Pballast ta dùng công thức Pđm = Nbộ đèn*1,25*Pbộ đèn )
Một số đèn ta dùng Ballast điện tử thì Pballast ta có thể bỏ qua Chỉ dùng Ballast
cho đèn HQ
Ta tính cho L1 Gồm có 6 đèn tường trang trí gắn bên ngoài bóng metal 70W
Ballast không có Cosϕ= 1
9 1
*cos
i
i P
P
ϕ = 0.96
+ Công suất tính toán biểu kiến của phụ tải :
Stt =
ϕcos
Ptt
= 96,0
6092 = 6,35 (KVA) + Dòng điện tính toán của phụ tải:
A U
S
I tt
380.3
1000.35,6
3 = =
=
Trang 40Bảng mô tả số liệu tính toán tủ DB-RF (đặt tại sân thượng )
Ptt [W] Ks cosφ Stt [kva] Itt [A]
6092 1 0.96 6,35 9,65
4.6)Tính toán phụ tải cho tủ DB-FP (đặt tại tầng hầm) :
Bảng mô tả số liệu tải
STT Tên thiết bị SL Pdm
[W]
Tổng Pdm [W] ksd cosφ
Sdm [kva]
Idm [A]
Bơm chữa cháy
0.4 0.6
12.5 18.99L3 Mạch điều khiển 1 500 500 1 1 0.5 0.76
2 1
i
i Pdm
Pdm ksd
=
750028000
7500.4,028000.4,0
i Pdmi =28000+7500 =35500 (W)
- Công suất tính toán : Pttt = 35500+500+3600 = 39600(W)