L ời Cảm Ơn Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá thực trạng công tác b ảo hộ lao động và đề xuất một số giải pháp hạn chế tai nạn ngã cao tại các công trình xây d ựng
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
L ịch sử hình thành và phát triển
- Tên hợp pháp của công ty bằng tiếng Việt là: Công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương.
- Tên đăng ký hợp pháp của công ty bằng tiếng Anh là: Binh Duong Construction Consultant Tnvestment Joint – Stock Company
- Địa điểm trụ sở: Số 2, đường Trần Văn Ơn, phường Phú Hòa, thị xã Thủ Dầu
- Hình thức công ty: là một công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với luật pháp Việt Nam.
- Số tài khoản: 65010000000017 tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển, chi nhánh tỉnh Bình Dương.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3700145599 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 10/05/2006.
- Vốn điều lệ: 72 tỷ đồng.
- Đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Trần Hữu Lợi; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty.
Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương là đội công trình của Sở Giáo Dục và Đào Tạo tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Dương) Với nhiệm vụ là xây dựng, thi công, tu sửa các công trình thuộc Sở Giáo Dục như trường học, nhà ở, nhà làm việc của cán bộ giáo viên ngành giáo dục Đến năm 1993 được sự quan tâm của UBND tỉnh Bình Dương và sự giúp đỡ của các ngành chức năng, công ty được thành lập theo quyết định số 583/QĐ-UB ngày 30/06/1993 của UBND tỉnh Bình Dương với tên gọi là “Xí Nghiệp Xây Dựng và Sản Xuất Thiết Bị Trường Học”
Trải qua một thời gian công ty hoạt động ngày càng có hiệu qủa kinh tế, đến ngày 17/06/2002, UBND tỉnh đã có quyết định số 81/2002/QĐ-UB kể từ ngày 01/07/2002 đổi tên xí nghiệp thành tên “Công ty Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương” Ngày
20/02/2006 UBND tỉnh có quyết định số 699/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án và chuyển đổi thành công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương.
Hiện nay công ty là một đơn vị chuyên về xây dựng, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại ngân hàng, hoạt động chủ yếu tại các địa bàn tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh Hội đồng quản trị công ty chịu trách nhiệm trước cổ đông về toàn bộ hoạt động kinh doanh, sự phát triển của công ty và sử dụng các tài khoản được giao để sản xuất kinh doanh, đồng thời quản lý công ty theo đúng quy định của pháp luật Nhà nước, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
L ĩnh vực hoạt động và một số sản phẩm của Công ty
- Thi công xây dựng các công trình nhà ở, dân dụng, công nghiệp, văn hóa, thể thao, thương mại, công sở.
- San lấp mặt bằng và thực hiện các dịch vụ sau xây lắp.
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, thiết kế kiến trúc các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán, tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp Giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, điện trung và hạ thế
- Quy hoạch các dự án khu công nghiệp, khu dân cư.
- Lập dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư, giám sát toàn bộ qúa trình thực hiện dự án
- Đầu tư xây dựng các dự án khu dân cư.
- Kinh doanh bất động sản.
- Sản xuất các loại thiết bị dạy và học.
- Sản xuất khung nhà xưởng, xà gồ, kèo thép.
■ M ột số sản phẩm của Công ty
- Thiết bị trường học: bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng từ chống lóa, tủ sắt đựng hồ sơ, kệ gỗ, kệ sắt.
- Thiết bị xây dựng: khung thép tiền chế, cửa sắt, khung sắt.
- Trang trí nội thất: tủ, kệ bếp, bàn ghế làm việc.
- Địa ốc: các mẫu nhà trệt, nhà lầu, nhà liên kế, biệt thự, chung cư,…
V ị trí địa lý
- Hướng đông là hướng mặt tiền giáp đường Trần Văn Ơn
- Hướng tây giáp khu dân cư.
- Hướng nam giáp Trường cao đẳng sư phạm Bình Dương.
- Hướng bắc giáp Nhà thờ Phú Lợi
Cơ cấu tổ chức quản lý
- Tổng số lao động của doanh nghiệp: 775 người (vì các Công ty con được tách riêng, có trụ sở, có chức năng và bộ máy hoạt động độc lập nên số lao động của các Công ty con không được đề cập trong luận văn này)
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức quản lý
PHÓ TỔNG GĐ ĐẠI HỘI ĐỒNG
PHÓ TỔNG GĐ PHÓ TỔNG GĐ
Tổ thi công điện Đội xây dựng số 6 Đội xây dựng số 4 Đội xây dựng số 2 Đội xây dựng số 1
Cty CP xây dựng Biconsi
Cty CP vật liệu xây dựng Biconsi
Hình 1 : Công trình Trường Pétrus-Ký
Các công trình Công ty đang thi công
- Trường trung tiều học PétrusKý – Khu dân cư Hiệp Thành III – thị xã Thủ Dầu
- Trường tiểu học Định Thành A – huyện Dầu Tiếng.
- Trường tiểu học Phú An – huyện Bến Cát.
- Trường trung học phổ thông Võ Minh Đức - thị xã Thủ Dầu Một.
- Khu dân cư thương mại Chợ Đình
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ
Ch ất lượng lao động
Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm hiện tại là 775 người.
Bảng 3 : Tỷ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp tại Công ty
Lao động Số người Tỷ lệ (%)
Khối văn phòng (gián tiếp) 125 16,1
Xưởng SX thiết bị trường học
Bốn đội xây dựng, tổ điện, nước
Lực lượng LĐ gián tiếp chiếm 16,1%, lực lượng lao động trực tiếp chiếm phần lớn là 83,9% điều này hoàn toàn phù hợp với đặc trưng ngành nghề của Công ty.
3.1.1 Tổng số lao động trong lĩnh vực xây dựng
Bao gồm số NLĐ trong bốn đội xây dựng, tổ điện, tổ nước tổng cộng là 500 người.
Bảng 4 : Tỷ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp
Lao động Số người Tỷ lệ (%)
Bảng 5 : Giới tính của lao động trực tiếp và gián tiếp
Lao động Giới tính Số người Tỷ lệ (%)
18-30 tu ổi 31-40 tuổi 41-50 tuổi 51-55 tuổi 55-60 tuổi
Biểu đồ 1 : Phân loại độ tuổi theo giới tính Độ tuổi của NLĐ trong Công ty từ 18 tuổi đến 40 tuổi chiếm phần lớn trên tổng số NLĐ Đây là lực lượng lao động khá trẻ sẽ có nhiều thuận lợi trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị; l ực lượng LĐ trẻ sẽ có nhiều hướng để đào tạo và bố trí nhân sự trong thời gian dài,ổn định; tỷ lệ lao động nữ tương đối thấp chủ
Bảng 6 : Lao động gián tiếp
Học vấn Số người Tỷ lệ (%)
Nhân sự của bộ máy quản lý có trình độ phù hợp góp phần nâng cao năng lực quản lý, điều hành tiến độ công trình xây dựng đạt tiến độ, năng xuất và chất lượng.
Bảng 7 : Lao động trực tiếp
Học vấn Số người Tỷ lệ (%)
- Lực lượng lao động này có trình độ văn hóa thấp, từ cấp 2 trở xuống chiếm tỷ lệ 70,12% là rất cao, điều này thường gặp trong một số lĩnh vực xử dụng lao động phổ thông không đòi hỏi có trình độ cao mà chỉ cần có sức khỏe và tay nghề là được.
- Khó khăn trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật và cải tiến phương pháp làm việc, tăng năng suất lao động.
- Khó khăn trong việc triển khai công tác BHLĐ do có sự nhận thức chậm.
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
Biểu đồ 2 : phân loại bậc thợ
- Lao động có tay nghề cao từ bậc 4 đến bậc 6 chiếm tỷ lệ thấp, điều này khó khăn trong việc tạo ra những kiến trúc của công trình có chất lượng cao, yêu cầu độ phức tạp.
- Lao động có tay nghề từ bậc 1 đến bậc 3 chiếm phần lớn, đây là lực lượng chính trong công trình xây dựng nhưng vì điều kiện công việc nên khó khăn trong việc phải học tập trung để nâng cao tay nghề Thực chất thì trong số lao động này có những người có tay nghề cao, làm được những công việc phức tạp đòi hỏi kỹ thuật và kinh nghiệm lâu năm.
3.1.4 Phân loại sức khỏe NLĐ làm trong lĩnh vực xây dựng
Biểu đồ 3 : Phân loại sức khỏe người lao động qua các năm
Nhìn trên biểu đồ nhận thấy trong b a năm gần đây tuy số lao động có biến động nhưng số NLĐ có sức khỏe loại I, II, III luôn chiếm tỷ lệ cao, điều này chứng tỏ hiện tại tình hình sức khỏe của công nhân đáp ứng tốt công việc.
Qu ản lý công tác BHLĐ tại Công ty
3.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật của Nhà nước và của Công ty liên quan đến công tác BHLĐ.
Bảng 8 - Các văn bản pháp luật của Nhà nước và tình hình áp dụng tại Công ty
Stt Lọai văn bản Số hiệu Tên văn bản
Tình hình thực hiện tại Công ty
Các văn bản pháp luật
1 Bộ luật lao động Thực hiện đầy đủ
2 Luật công đòan Thực hiện tốt
3 Luật bảo vệ môi trường Thực hiện tốt
4 Luật phòng cháy chữa cháy
5 Luật xây dựng 2003 Thực hiện tốt
Các văn bản dưới luật
Quy định chi tiết t hi hành một số điều của bộ luật phòng cháy và chữa cháy
Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.
Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về AT-VSLĐ.
Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh.
Hướng dẫn khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ TNLĐ. Đang thực hiện
Hướng dẫn công tác huấn luyện ATLĐ, VSLĐ.
Quy định chi tiết thi hành một số điều của
8 10/1998/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị PTBVCN
9 32/2007/TT-BYT Hướng dẫn khám sức khỏe
Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với NLĐ bị TNLĐ, BNN.
Hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các lọai máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ.
12 13/2008/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi Thực hiện đua khen thưởng ngành Lao động Thương binh
13 12/2006TT-BYT Hướng dẫn khám BNN Có thực hiện
Hướng dẫn thực hiện các quy định về BNN.
Danh mục trang bị PTBVCN cho NLĐ làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm độc hại.
Văn bản nội quy, quy định của Công ty
1 Thỏa ước lao động tập thể
Nội quy, quy định về ATLĐ, VSLĐ tại các công trình xây dựng.
3 Quyết định thành lập đội PCCC.
4 Nội quy về PCCC Có thực hiện
5 Nội quy về an tòan máy móc, thiết bị.
7 Quyết định thành lập mạng lưới ATVSV.
VSLĐ tại phân xưởng sản xuất thiết bị. hiện
3.2.2 Bộ máy tổ chức bảo hộ lao động
: Tất cả những nội quy, quy định của Công ty đưa ra đều dựa trên các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan Hiện tại thì Công ty đã và đang áp dụng có hiệu qủa, tuy nhiên do đặc thù của ngành xây dựng, công trình thi công có quy mô và địa điểm thay đổi liên tục nên dẫn đến bộ máy quản lý cũng có nhiều thay đổi cho phù hợp nên tính liên tục và chặt chẽ của việc áp dụng các văn bản pháp luật về công tác BHLĐ chưa đạt kết qủa cao Bên cạnh đó thì Công ty cũng chưa thực hiện được việc áp dụng các tiêu chuẩn nào liên quan đến công tác ATVSLĐ và bảo vệ môi trường như ISO, 5S…
Căn cứ thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày
31/10/1998 của Liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội – Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng đẫn việc tổ chức thực hiện công tác BH LĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.
Căn cứ quyết định số 36/QĐ.Cty ngày 1/3/2006 của Giám đốc Công ty Cổ phần
Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương về việc thay đổi thành viên Hội đồng bảo hộ lao động.
Căn cứ vào tình hình hoạt động của Công ty.
Ngày 18/5/2009 Hội đồng bảo hộ lao động của Công ty đã được Tổng Giám đốc ký quyết định thành lập.
Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức của hội đồng BHLĐ
- Hội đồng BHLĐ đã tham gia tư vấn và phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hoạt động, kế hoạch hoạt động và các biện pháp ATVS
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm hội đồng BHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác BHLĐ tại các đơn vị trực thuộc.
- Số lượng thành viên trong hội đồng so với quy định thì còn thiếu đại diện của bộ phận y tế
- Các thành viên trong hội đồng hoạt động kiêm nhiệm, thời gian làm công tác chuyên môn qúa bận nên ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của hội đồng.
- Theo như quy định thì công ty có từ 300 đến 1000 LĐ phải có 1 cán bộ chuyên trách về BHLĐ Nhưng hiện tại công ty chỉ có một cán bộ bán chuyên trách phụ trách công tác BHLĐ, chưa có cán bộ chuyên trách về BHLĐ là điều thiếu sót.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Phó tổng giám đốc)
PHÓ CHỦ TỊCH HỘIĐỒNG (Phó chủ tịch công đoàn) ỦY VIÊN (trưởng phòng kỹ thuật) ỦY VIÊN (phó xưởng SX thiết bị) ỦY VIÊN (đội trưởng đội XD số 1) ỦY VIÊN (đội trưởng đội XD số 2) ỦY VIÊN (đội trưởng đội XD số 6
6) ỦY VIÊN (đội trưởng đội XD số 9 Ủ VIÊN – THƯ KÝ
3.2.2.2 Vai trò của tổ chức công đoàn trong công tác BHLĐ
- Tổ chức công đoàn được hình thành và ngày một phát triển song song với sự lớn mạnh của Công ty Hiện tại thì số công đoàn viên chiếm 60% tổng số lao động của Công ty
- Tổ chức công đoàn của Công ty đã làm tốt vai trò đại diện cho quyền lợi, lợi ích chính đáng của người l ao động Là cầu nối để truyền đạt những tâm tư, nguyện vọng chính đáng về vật chất, tinh thần đến người sử dụng lao động.
- Tổ chức công đoàn đại diện cho người lao động ký kết thỏa ước lao động tập thể, thỏa ước lao động là bản ghi nhớ, là thước đo nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của NLĐ và NSDLĐ không bị xâm phạm, nội dung của công tác BHLĐ cũng được thể hiện rõ và đầy đủ trong thỏa ước lao động tập thể Ở đây Tổ chức công đoàn vừa thể hiện được vai trò đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của người LĐ đồng thời cũng là người bạn của NSDLĐ.
- Đại diện của Tổ chức công đoàn tham vào Hội đồng BHLĐ, kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động công tác BHLĐ trong công ty, đề xuất tặng thi đua, khen thưởng và xử lý các sai phạm trong công tác BHLĐ.
- Giáo dục, tuyên truyền và vận động xây dựng các phong trào “xanh – sạch – đẹp” đảm bảo AT-VSLĐ và phòng chống cháy nổ trong toàn Công ty, đã nhận đươc sự hưởng ứng nhiệt tình của đông đảo người lao động.
- Tổ chức tuyên truyền, phát động nhiều phong trào đạt thành tích cao chào mừng các sự kiện, các ngày lễ của đất nước.
- Nền kinh tế có nhiều biến động xấu, Tổ chức công đoàn đã làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, động viên người lao động cải tiến, sáng tạo trong lao động, thực hiện phong trào tiết kiệm chống lãng phí và yên tâm công tác, gắn bó làm việc lâu dài với Công ty.
- Tổ chức quản lý mạng lưới ATVSV hoạt động có hiệu qủa.
- Kết hợp với NSDLĐ tổ chức cho người lao động được nghỉ dưỡng sức, đi tham quan du lịch, giao lưu văn hóa với các đơn vị khác.
- Hàng năm đều phát động và tổ chức hội thao trong toàn Công ty để người lao động được tham gia rèn luyện thể chất nâng cao sức khỏe, giảm bớt căng thẳng trong công việc.
- Làm tốt công tác thăm hỏi, hỗ trợ động viên đến NLĐ khi có hữu sự.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Hàng năm vào dịp 2/9 Công đoàn tổ chức họp mặt giao lưu và trao qùa cho con của CB-CNV đạt thành tích tốt trong học tập
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng 9 : Danh sách phân bổ ATVSV tại các đơn vị trực thuộc Công ty
THỨ TỰ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỐ ATVSV PHÂN BỔ
6 Xưởng sản xuất thiết bị 3
- ATVSV là những người lao động trực tiếp trong các Đội xây dựng hoặc trong
Xưởng sản xuất thiết bị trường học, hiểu biết về chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm và là lực lượng nằm dưới sự điều hành của công đoàn
- ATVSV có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
Đánh giá thực trạng về an toàn lao động trong công trường xây dựng
3.3.1 An toàn của máy móc thiết bị
3.3.1.1 Máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
3.3.1.2 Máy móc thiết bị thông thường
- Về máy móc thiết bị phải đảm bảo:
• Máy phải được nối đất đúng quy phạm an toàn về điện.
• Các bộ phận chuyền động phải được bao che
• Máy phải có đầy đủ các thiết bị an toàn
• Máy được lắp đặt và bố trí đảm bảo đúng kỹ thuật và thỏa mãn các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp.
• Định kỳ máy móc thiết bị phải được bảo dưỡng, sửa chữa đúng kế hoạch.
- Người vận hành máy phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn và sử dụng máy thành thạo theo đúng quy trình vận hành Phải sử dụng trang bị phòng hộ cá nhân đúng như quy định.
- Có lưu đầy đủ hồ sơ, lý lịch và sổ bảo trì bảo dưỡng máy
- Việc lập quy trình vận hành an toàn cho từng máy móc thiết bị
- Đáng giá tình trạng các máy móc thiết bị, phân loại cụ thể
- Điều chỉnh vị trí thao tác của người lao động phù hợp với từng máy móc thiết bị.
Thực tế tại các công trình xây dựng của công ty:
Chủ yếu chỉ sử dụng một số lọai máy móc sau: Máy hàn điện, cắt sắt, uốn sắt, mài, thiết bị sử dụng điện cầm tay, đầm cóc, đầm dùi
Nhìn chung tại các công trình của công ty đều chưa đảm bảo an toàn về an toàn thiết bị máy móc Các thiết bị máy móc chưa được quản lý, kiểm tra chặt chẽ khi mang vào công trình sử dụng Mộ t số thiết bị máy móc chưa được bảo dưỡng định kỳ và chưa có nội quy cũng như quy trình vận hành an tòan.
3.3.2 An toàn điện, chống sét
- Mạng điện đang sử dụng tại công trường xây dựng là mạng 3 pha 4 dây trung tính trực tiếp nối đất, điện áp: 220/380 V
- Hệ thống dây dẫn là loại dây nhôm có vỏ bọc cách điện sử dụng cho điện áp có Umax = 1000V, tiết diện dây dẫn từ 35-50 mm2 kéo từ điện kế của điện lực chạy bao quanh công trình và rẽ nhánh xuống các vị trí cần sử dụng điện trong công trường Hệ thống dây dẫn được cố định trên rắc sứ hạ thế và lắp trên trụ đỡ có chiều cao từ 3-5m đảm bảo sự vững chắc.
- Hệ thống bảo vệ dùng các MCCB ngắt điện tự động của hãngLG đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng ngắt điện khi có sự cố chập và qúa tải về điện xảy ra; cấp độ bảo vệ có 3 cấp: Từ MCCB tổng xuống MCCB nhánh đến MCCB của từng máy móc thiết bị
Khi có sự cố có thể ngắt điện độc lập tại từng vị trí đ ể sửa chữa không cần phải ngắt điện toàn công trình sẽ gây ảnh hưởng chung.
- Hệ thống nối đất an toàn: Điện trở nối đất