CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ
3.2 Qu ản lý công tác BHLĐ tại Công ty
3.2.2 B ộ máy tổ chức bảo hộ lao động
: Tất cả những nội quy, quy định của Công ty đưa ra đều dựa trên các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan. Hiện tại thì Công ty đã và đang áp dụng có hiệu qủa, tuy nhiên do đặc thù của ngành xây dựng, công trình thi công có quy mô và địa điểm thay đổi liên tục nên dẫn đến bộ máy quản lý cũng có nhiều thay đổi cho phù hợp nên tính liên tục và chặt chẽ của việc áp dụng các văn bản pháp luật về công tác BHLĐ chưa đạt kết qủa cao. Bên cạnh đó thì Công ty cũng chưa thực hiện được việc áp dụng các tiêu chuẩn nào liên quan đến công tác ATVSLĐ và bảo vệ môi trường như ISO, 5S…
3.2.2.1 Hội đồng BHLĐ
Căn cứ thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 của Liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội – Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng đẫn việc tổ chức thực hiện công tác BH LĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.
Căn cứ quyết định số 36/QĐ.Cty ngày 1/3/2006 của Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương về việc thay đổi thành viên Hội đồng bảo hộ lao động.
Căn cứ vào tình hình hoạt động của Công ty.
Ngày 18/5/2009 Hội đồng bảo hộ lao động của Công ty đã được Tổng Giám đốc ký quyết định thành lập.
Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức của hội đồng BHLĐ
- Hội đồng BHLĐ đã tham gia tư vấn và phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hoạt động, kế hoạch hoạt động và các biện pháp ATVS.
Nhận xét:
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm hội đồng BHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác BHLĐ tại các đơn vị trực thuộc.
- Số lượng thành viên trong hội đồng so với quy định thì còn thiếu đại diện của bộ phận y tế.
- Các thành viên trong hội đồng hoạt động kiêm nhiệm, thời gian làm công tác chuyên môn qúa bận nên ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của hội đồng.
- Theo như quy định thì công ty có từ 300 đến 1000 LĐ phải có 1 cán bộ chuyên trách về BHLĐ. Nhưng hiện tại công ty chỉ có một cán bộ bán chuyên trách phụ trách công tác BHLĐ, chưa có cán bộ chuyên trách về BHLĐ là điều thiếu sót.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Phó tổng giám đốc)
PHÓ CHỦ TỊCH HỘIĐỒNG (Phó chủ tịch công đoàn)
ỦY VIÊN (trưởng phòng kỹ thuật) ỦY VIÊN (phó xưởng SX thiết bị) ỦY VIÊN (đội trưởng đội XD số 1) ỦY VIÊN (đội trưởng đội XD số 2) ỦY VIÊN (đội trưởng đội XD số 6
6)
ỦY VIÊN (đội trưởng đội XD số 9
Ủ VIÊN – THƯ KÝ (NV Phòng hành chính)
3.2.2.2 Vai trò của tổ chức công đoàn trong công tác BHLĐ
- Tổ chức công đoàn được hình thành và ngày một phát triển song song với sự lớn mạnh của Công ty. Hiện tại thì số công đoàn viên chiếm 60% tổng số lao động của Công ty.
- Tổ chức công đoàn của Công ty đã làm tốt vai trò đại diện cho quyền lợi, lợi ích chính đáng của người l ao động. Là cầu nối để truyền đạt những tâm tư, nguyện vọng chính đáng về vật chất, tinh thần đến người sử dụng lao động.
- Tổ chức công đoàn đại diện cho người lao động ký kết thỏa ước lao động tập thể, thỏa ước lao động là bản ghi nhớ, là thước đo nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của NLĐ và NSDLĐ không bị xâm phạm, nội dung của công tác BHLĐ cũng được thể hiện rõ và đầy đủ trong thỏa ước lao động tập thể. Ở đây Tổ chức công đoàn vừa thể hiện được vai trò đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của người LĐ đồng thời cũng là người bạn của NSDLĐ.
- Đại diện của Tổ chức công đoàn tham vào Hội đồng BHLĐ, kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động công tác BHLĐ trong công ty, đề xuất tặng thi đua, khen thưởng và xử lý các sai phạm trong công tác BHLĐ.
- Giáo dục, tuyên truyền và vận động xây dựng các phong trào “xanh – sạch – đẹp” đảm bảo AT-VSLĐ và phòng chống cháy nổ trong toàn Công ty, đã nhận đươc sự hưởng ứng nhiệt tình của đông đảo người lao động.
- Tổ chức tuyên truyền, phát động nhiều phong trào đạt thành tích cao chào mừng các sự kiện, các ngày lễ của đất nước.
- Nền kinh tế có nhiều biến động xấu, Tổ chức công đoàn đã làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, động viên người lao động cải tiến, sáng tạo trong lao động, thực hiện phong trào tiết kiệm chống lãng phí và yên tâm công tác, gắn bó làm việc lâu dài với Công ty.
- Tổ chức quản lý mạng lưới ATVSV hoạt động có hiệu qủa.
- Kết hợp với NSDLĐ tổ chức cho người lao động được nghỉ dưỡng sức, đi tham quan du lịch, giao lưu văn hóa với các đơn vị khác.
- Hàng năm đều phát động và tổ chức hội thao trong toàn Công ty để người lao động được tham gia rèn luyện thể chất nâng cao sức khỏe, giảm bớt căng thẳng trong công việc.
- Làm tốt công tác thăm hỏi, hỗ trợ động viên đến NLĐ khi có hữu sự.
- Làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa đối với người lao động đã nghỉ hưu, thăm nuôi Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng vào hàng tháng và mỗi dịp lễ tết đến.
- Hàng năm vào dịp 2/9 Công đoàn tổ chức họp mặt giao lưu và trao qùa cho con của CB-CNV đạt thành tích tốt trong học tập.
3.2.2.3 Mạng lưới ATVSV
Ngày 30/12/2008 Mạng lưới ATVSV của Công ty đã được Tổng Giám đốc ký quyết định thành lập. Danh sách gồm 20 thành viên là những công nhân lao động gương mẫu, nhiệt tình với công việc và được NLĐ trong các Tổ, Đội, Xưởng tín nhiệm bầu chọn.
Bảng 9 : Danh sách phân bổ ATVSV tại các đơn vị trực thuộc Công ty
THỨ TỰ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỐ ATVSV PHÂN BỔ
1 Đội xây dựng số 1 3
2 Đội xây dựng số 2 3
3 Đội xây dựng số 4 3
4 Đội xây dựng số 6 3
5 Đội xây dựng số 9 3
6 Xưởng sản xuất thiết bị 3
7 Tổ điện 1
8 Tổ nước 1
* Tổng số ATVSV 20
- ATVSV là những người lao động trực tiếp trong các Đội xây dựng hoặc trong Xưởng sản xuất thiết bị trường học, hiểu biết về chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm và là lực lượng nằm dưới sự điều hành của công đoàn.
- ATVSV có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
+ Đôn đốc và kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn và vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn và sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân; nhắc nhở trưởng đơn vị chấp hành các chế độ về BHLĐ; hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển công tác đến làm việc tại đơn vị.
+ Tham gia góp ý với trưởng các đơn vị sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch bảo hộ lao động, các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh và cải thiện điều kiện làm việc.
+ Kiến nghị với đội trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn của máy, thiết bị và thiếu vệ sinh nơi làm việc.
+ Mỗi ATVSV có có một sổ tay để ghi chép những ý kiến cũng như những gì liên quan đến công tác BHLĐ trong ca làm việc để thông qua Tổ chức công đoàn phản ánh đến NSDLĐ kịp thời có ý kiến chỉ đạo giải quyết.
+ Mỗi ATVSV được hưởng phụ cấp mỗi tháng là 150 ngàn đồng, đây là số tiền không lớn nhưng cũng là nguồn động viên về tinh thần để khuyến khích họ làm tốt hơn trong công tác BHLĐ.
Mạng lưới ATVSV được thành lập đúng theo quy định và góp phần giúp cho công tác BHLĐ được triển khai một cách chặt chẽ hơn mặc dù trong lĩnh vực xây dựng công tác này luôn gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù riêng.
Nhận xét:
3.2.2.4 Về mặt y tế
Do đặc thù Công ty có làm trong lĩnh vực xây dựng, người lao động thường xuyên phải di chuyển làm việc hết công trình này lại qua công trình khác nên khó có thể bố trí bộ phận y tế như một số doanh nghiệp có ngành nghề tập trung khác được.
Vậy nên Công ty đã chủ động mua bảo hiểm y tế cho người lao động để họ có điều kiện tự đi khám, điều trị bệnh tại cơ quan y tế gần nơi làm việc nhất.
- Hàng năm Công ty đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ người lao động tại cơ sở y tế. Danh sách và sổ khám bệnh được lưu để theo dõi sức khỏe thường xuyên.
- Tại các công trình đều được trang bị tủ thuốc sơ cứu và dụng cụ cần thiết để có thể sơ cứu ban đầu cho NLĐ bị tai nạn trước khi chuyển đến cơ sở y tế nơi gần nhất.
- Cán bộ kỹ thuật , ATVSV, NLĐ hàng năm đều được tập huấn về phương pháp sơ cấp cứu cùng thời gian với lớp tập huấn về AT-VSLĐ.
3.2.2.5 Công tác lập kế họach BHLĐ
Hàng năm Công ty thực hiện việc lập kế họach BHLĐ dựa trên phương hướng, mục tiêu và chiến lược kinh doanh đề ra trong năm, cố gắng khắc phục những thiếu sót hạn chế còn tồn tại của các năm trước. Chủ yếu có các nội dung chính như sau:
- Các biện pháp về kỹ thuật an tòan và phòng chống cháy nổ
+ Mua sắm và lắp đặt các thiết bị chữa cháy ở khối văn phòng Công ty và ở các công trường xây dựng, xưởng sản xuất thiết bị.
+ Lắp các biển báo, chỉ dẫn và nội quy an tòan ở các nơi nguy hiểm dễ gây mất an tòan lao động.
- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động
+ Mua sắm các thùng rác đặt tai các công trường xây dựng.
+ làm vệ sinh, xịt muỗi khu lán trại của công nhân ở.
+ làm đường ống chuyển rác từ trên các lầu xuống bằng ống kín tránh phát tán bụi.
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động
+ PTBVCN được trang bị dựa trên những đặc thù riêng về ngành nghề và lực lượng lao động của năm trước. Bổ sung và điều chỉnh những sự thay đổi, phát sinh của năm mới cho phù hợp với thực tế tình hình của Công ty và không vi phạm luật.
+ Ghi nhận những ý kiến đóng góp của NLĐ để từ đó có sự điều chỉnh trang bị, cấp phát cho phù hợp.
- Chăm sóc sức khỏe người lao động
+ Khám sức khỏe định kỳ cho tất cả người lao động 1 lần/năm - Tuyên truyền giáo dục huấn luyện về BHLĐ
+ Tổ chức huấn luyện về AT-VSLĐ.
+ Treo băng rôn, khẩu hiệu về an tòan lao động, vệ sinh lao động.
3.2.2.6 Công tác kiểm tra về BHLĐ - Của Công ty đối với các đơn vị:
Hội đồng BHLĐ kết hợp cùng phòng Hành chính hàng tháng ít nhất kiểm tra một công trình một lần. Kiểm tra việc báo cáo định kỳ, ghi nhật ký an tòan, việc thực hiện các biện pháp an tòan tại công trường …
-
Tại công trường xây dựng công tác tự kiểm tra về BHLĐ là biện pháp rất cần thiết để phát hiện và xử lý kịp thời các yếu tố nguy hiểm xuất hiện trong qúa trình thi công, việc kiểm tra và giám sát an tòan lao động được Ban chỉ huy công trường ngày càng thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ hơn. Hàng ngày công tác tự kiểm tra được tiến hành với các nội dung chính như sau:
Tự kiểm tra tại công trình xây dựng:
Bảng 10 : Các nội dung tự kiểm tra
Thứ tự Hạng mục Nội dung
1 Điện
Dây điện thi công Tủ phân phối điện
Công nhân sử dụng điện tại công trường Máy hàn điện, dụng cụ sử dụng điện cầm tay 2 Bảo vệ và PCCC
Thiết bị PCCC Các bảng cấm Công tác bảo vệ
3 An tòan lao động
Phương tiện bảo vệ cá nhân
Các sàn thao tác, lối đi lại, lưới an tòan, vị trí thông tầng
Thiết bị máy móc
4 Vệ sinh môi trường
Rác xây dựng, rác sinh họat
Khói, mùi hôi độc,nước sinh họat Hiện trường thi công
Nhà vệ sinh
3.2.3 Chế độ chính sách
3.2.3.1 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi
- Khối gián tiếp: Thực hiện tuần làm việc 44 giờ, tức 8 giờ/ngày; thời gian nghỉ ngơi: chiều thứ bảy và ngày chủ nhật.
+ Buổi sáng làm việc từ 7h00’ đến 11h + Buổi chiều làm việc từ 13
30’
h30’ đến 17h
- Khối sản xuất trực tiếp (xưởng, tổ, đội): tùy vào điều kiện sản xuất thực tế sẽ bố trí thời gian làm việc thích hợp nhưng phải đảm bảo theo đúng quy định của luật lao động.
00’
- Thời gian nghỉ phép năm của NLĐ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Công ty đã quy định và thực hiện đúng luật về thời gian lao động và nghỉ ngơi đối với NLĐ.
3.2.3.2 Chính sách tiền lương
Tiền lương của NLĐ được trả trên cơ sở HĐLĐ, chế độ chính sách của nhà nước, năng lực, làm việc nào hưởng lương đó và năng suất, chất lượng, hiệu qủa công việc của NLĐ, mặt bằng thu nhập của Công ty, của khu vực và hiệu qủa sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tiền lương của NLĐ do hai bên thỏa thuận trong HĐLĐ. NSDLĐ đảm bảo mức lương tối thiểu không thấp hơn mức lương chế độ chính sách quy định.
- NSDLĐ có quyền chọn một trong các hình thức trả lương cho NLĐ như:
lương thời gian, lương khoán, lương sản phẩm… nhằm đảm bảo cân đối mặt bằng tiền lương, động viên thúc đẩy sản xuất. Mọi hình thức trả lương đều có hình thức thưởng phạt rõ ràng khuyến khích NLĐ làm việc tốt hơn.
- Căn cứ năng xuất, chất lượng, hiệu qủa công việc và nhu cầu, hàng năm NSDLĐ xem xét giải quyết nâng lương cơ bản cho NLĐ theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty trên cơ sở vận dụng các quy định của nhà nước.
- NLĐ muốn giải quyết nâng lương theo chế độ chính sách của nhà nước, phải đạt các yêu cầu sau:
+ Đúng đối tượng quy định của Nhà nước.
+ Đủ thời gian và trong thời gian đó phải: NLĐ là công nhân thì phải tham gia thi nâng bậc đạt yêu cầu; đối với NLĐ làm công tác quản lý, phục vụ thì phải hoàn thành công việc được giao; tự học nâng cao trình độ các ngành nghề và chuyên môn cần thiết cho công việc được phân công.
- Tiền lương và các khoản phụ cấp được trả trực tiếp cho NLĐ vào cuối tháng.
- Việc trả lương làm thêm giờ được thực hiện theo chế độ chính sách hiện hành trên cơ sở đơn giá tiền lương của Công ty quy định. Cụ thể: NLĐ hưởng lương khóan theo công việc hoặc theo khóan sản phẩm thì tiền làm thêm giờ tính trên giá trị sản phẩm làm được; NLĐ hưởng lương theo thời gian (khối gián tiếp) thì tiền làm thêm giờ đuợc tính như sau:
◙ Ngày thường:
Một giờ làm thêm = {(lương 1 ngày + phụ cấp 1 ngày)/8 giờ} x 150%
◙ Thứ 7 và chủ nhật:
Một giờ làm thêm = {(lương 1 ngày + phụ cấp 1 ngày)/8 giờ} x 200%
- NLĐ có quyền khiếu nại về cách tính lương, Tổng giám đốc có trách nhiệm giải quyết trong 3 ngày sau khi nhận được đơn khiếu nại.
So với mặt bằng lương của khu vực thì năm 2009 Công ty đạt mức cao hơn, mặc dù trong lúc sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng NLĐ có thu nhập bình quân 3,5 triệu/người/tháng. Bên cạnh đó Công ty còn có nhiều chính sách tăng lương, tăng phụ cấp cho NLĐ nhằm đánh giá đúng năng lực, khả năng và hiệu qủa năng suất lao động của NLĐ khiến họ tin tưởng và gắn bó làm việc ổn định lâu dài với Công ty.
Nhận xét:
3.2.3.3 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Công ty thực hiện đầy đủ việc trích nộp BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của Bộ luật lao động, Luật bảo hiểm xã hội và Luật bảo hiểm y tế đối với NLĐ và trích nộp thuế thu nhập cá nhân đối với NLĐ theo quy định hiện hành.
- NSDLĐ kê khai đầy đủ, nộp và chi trả đầy đủ tiền trợ cấp BHXH cho NLĐ.
Khi NLĐ ốm đau có giấy chứng nhận của các cơ quan và cơ sở y tế cho nghỉ việc để chữa bệnh tại nhà hoặc điệu trị tại bệnh viện được thanh toán BHYT theo đúng quy định.
- Thực hiện đúng chính sách đối với lao động nữ: phòng Hành chính của Công ty đã tư vấn, hỗ trợ cho LĐ nữ làm các thủ tục cần thiết để l iên hệ với Công ty Bảo hiểm thanh toán các khoản theo đúng quy định.
Người lao động được giải quyết về BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định của luật.
Nhận xét:
3.2.3.4 Chăm sóc sức khỏe
- Hàng năm NLĐ được khám sức khỏe định kỳ một lần.
- Công trình xây dựng là nơi có nhiều yếu tố độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe của NLĐ. Ngoài việc bố trí công việc hợp lý với từng NLĐ, Ban chỉ huy công trình còn đề ra được các biện pháp chống say nắng, say nóng, có lán trại tạm cho NLĐ nghỉ giải lao, có nước mát uống, có tủ thuốc sơ cứu … các sân chơi thể thao, ti vi, radio cũng là biện pháp giải trí bớt mệt nhọc cho người lao động
- NLĐ có thẻ bảo hiểm y tế để thuận tiện cho việc khám chữa bệnh ở cơ sở y tế gần nhất.