Đánh giá thực trạng về vệ sinh lao động

Một phần của tài liệu kl dien van bac 940317b (Trang 46 - 50)

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ

3.4 Đánh giá thực trạng về vệ sinh lao động

- Hiện không có số liệu đo đạc nhưng với thời tiết mùa khô ở miền động nam bộ thì NLĐ khi làm việc ở ngoài trời vào b uổi trưa thì NLĐ phải làm việc dưới nhiệt độ trên 370

- Tốc độ gíó: tốt độ gió từ 0.5-1.5 m/s là tốt nhất, nếu tốc độ gió thấp sẽ ngộp do không khí không được lưu thông mặc dù đang làm việc ở ngoài trời, còn nếu tốc độ gió qúa cao sẽ làm mồ hôi bốc hơi nhanh làm gia tăng cơ thể NLĐ bị mất nước thêm.

C. Độ ẩm thấp cộng với nhiệt độ cao sẽ làm cho NLĐ bị khô rát, sạm da, mất nước do ra nhiều mồ hôi. Những nguyên nhân trên làm giảm sức khỏe của NLĐ nhanh chóng và có thể gây say nắng, say nóng, ngất xỉu.

- Bức xạ nhiệt:

+ Từ con người: không đáng kể.

+ Từ ánh sáng mặt trời là chủ yếu.

+ Từ máy móc thiết bị: không đáng kể.

3.4.2 Ồn, rung

- Tiếng ồn trong sản xuất gây tác dụng có hại đến con người làm mất sự tập trung trong công việc, làm giảm năng suất lao độn g và có nguy cơ gây điếc nếu chịu ảnh hưởng của tiếng ồn trong một thời gian dài. Nguồn gốc phát sinh ồn, rung từ máy móc thiết bị, từ xe cơ giới, từ việc gia công, lắp ghép các kết cấu và thiết bị cho công

thường để làm cho tiếng ồn không tác động có hại tới NLĐ, nên việc trang bị nút tai chống ồn là có hiệu qủa.

- Rung động tác động lên NLĐ trong công trình xây dựng nhất là trong lúc NLĐ sử dụng dụng cụ cầm tay hoặc đầm rung, đầm cóc. Biện pháp áp dụng là sử dụng găng tay chống rung.

3.4.3 Chiếu sáng

- Việc tận dụng chiếu sáng tự nhiên là chính.

- Chiếu sáng nhân tạo ở một số công trình được lắp ở các khu vực khuất, kín hoặc tăng ca làm đêm, các hành lang, cầu thang và xung quanh công trình cũng được bố trí đèn chiếu sáng ban đêm vừa để bảo vệ vừa để chiếu sáng lối đi lại. Một số công trình chưa thực hiện được.

3.4.4 Bụi, hơi khí độc

Có rất nhiều qúa trình kỹ thuật trong thi công và trong vật liệu xây dựng phát sinh ra bụi, có tác dụng sấu đến cơ thể con người, chủ yếu là ảnh hưởng đến cơ quan hô hấp. Mức độ tác hại của bụi lên da, cơ quan hô hấp và mắt phụ thuộc vào tính chất lý hóa, tính độc, độ nhỏ và nồng độ của bụi.

- Nguồn phát sinh: trong qúa trình thi công, từ vật liệu xây dựng. - Dạng đang tồn tại: bụi vô cơ.

- Kết qủa đo đạc so với tiêu chuẩn: không có.

- Tác động đến NLĐ như thế nào: gây bệnh về hô hấp, về mắt, về da.

- Giải pháp doanh nghiệp đang áp dụng: trang bị PTBVCN như khẩu trang chống bụi, quần áo bảo hộ, kính.

3.4.5 Vi sinh

Nước thải sinh hoạt được thu gom vào hai hầm thấm, công trường được vệ sinh sạch sẽ, khu nhà vệ sinh, nơi tắm giặt được xây tạm nhưng đảm bảo không gây ô nhiễm. Tại công trường không xuất hiện vi sinh gây ảnh hưởng đến NLĐ.

3.4.6 Vệ sinh công trường, nhà kho

- Một số công trình đã thực hiện việc bố trí, sắp xếp nguyên vật liệu hợp lý. - Công tác dọn dẹp sau ca làm việc được thực hiện nhưng chưa tốt, một số công trình còn bừa bộn.

- Kho bãi đã đảm bảo sự thông thoáng.

3.4.7 Bố trí mặt bằng tại công trường

Ngay từ khi làm hồ sơ đấu thầu thì việc bố trí mặt bằng đã được thể hiện trên bản vẽ rất chi tiết.

- Việc bố trí văn phòng, nhà kho, công trình phụ hợp lý. - Đường giao thông nội bộ.

• Có đường cho xe vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị.

• Không có sự cản trở, che khuất lối đi của vật liệu, thiết bị.

• Lối thoát hiểm cũng được quan tâm.

- Mật độ cây xanh: đang trồng mới theo dự án của trường.

3.4.8 Tâm lý lao động - Yếu tố cá nhân:

• Độ tuổi: số LĐ từ 18-40 tuổi chiếm phần lớn tổng số NLĐ.

• Giới tính: nam chiếm đa số.

• Tình trạng sức khỏe: loại I, II, III lá chủ yếu.

- Nhu cầu dinh dưỡng: NLĐ tiêu hao nhiều năng lượng trong quá trình làm việc nên không những họ phải được ăn no mà bữa ăn cũng đòi hỏi phải đủ chất dinh dưỡng.

- Chế độ lao động.

• Thời gian lao đông: 8h

• Loại hình lao động: nặng nhọc. /1 ngày.

• Áp lực công việc: căng thẳng khi làm việc ở trên cao, dưới độ sâu, trong không gian kín.

- Môi trường làm việc có yếu tố nguy hiểm, có hại.

- Tần số động tác: bình thường. - Tính đơn điệu của công việc: ít có.

- Chế độ chính sách: hàng tháng NLĐ đươc thanh toán lương, phụ cấp, thưởng (nếu có) vào ngày 15 và ngày cuối tháng. Chế độ chính sách luôn kịp thời là nguồn động viên cho NLĐ.

- Các mối quan hệ xã hội: NLĐ hòa đồng, gắn bó làm việc dưới sự bố trí và phân công công việc của Ban quản lý công trường và lực lượng cán bộ kỹ thuật giám sát.

3.4.9 Tư thế lao động, ergonomie

Đặc trưng trong lĩnh vực xây dựng NLĐ thường xuyên phải:

- Làm việc thiếu công cụ, dụng cụ hỗ trợ. - Làm việc ở trên cao, dưới độ sâu.

- Làm việc nơi chật hẹp, gò bó. - Làm việc nơi địa hình phức tạp.

- Thường xuyên phải cúi gập, khom người. - Phải đi lại nhiều, có mang vác.

Với những điều kiện như trên thì Công ty ngoài việc đầu tư về máy móc thiết bị còn trang bị cho NLĐ những phương tiện hỗ trợ và bảo vệ cá nhân trong khi làm việc.

ngoài ra còn tập huấn cho NLĐ những kiến thức về kỹ thuật thi công để làm việc đúng quy trình và đảm bảo an toàn trong lao động.

3.4.10 Cần áp dụng các biện pháp và phương tiện kỹ thuật vệ sinh kiểm soát các yếu tố có hại.

- Biện pháp kỹ thuật công nghệ: đầu tư máy móc thiết bị để hạn chế tối đa sức lao động và sự tiếp xúc của conngười với yếu tố có hại.

- Biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Chiếu sáng hợp lý cho khu vực thi công, cách ly tiếng ồn – rung, chống say nắng …

- Biện pháp sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân: nhằm giảm mức độ tiếp xúc với các yếu tố có hại trong các điều kiện làm việc như: : nút tai chống ồn, quần áo bảo hộ lao động …

Một phần của tài liệu kl dien van bac 940317b (Trang 46 - 50)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(69 trang)