Chủ đề 4 HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI TRONG THẾ KỈ XX VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ 1 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) lân Câu 1 Điểm khác biệt giữa Hội nghị Vécxai – Oasinhtơn (1919 – 1922) với Hội.
Trang 1Chủ đề 4 HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI TRONG THẾ KỈ XX VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ
1 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)
lân
Câu 1: Điểm khác biệt giữa Hội nghị Vécxai – Oasinhtơn (1919 – 1922) với Hội nghị lanta
(1945) là gì?
A Do các nước Đồng minh triệu tập để phục vụ lợi ích cho mình
B Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để bảo vệ hòa bình thế giới
C Giải quyết triệt để những mâu thuẫn trong nội bộ các nước tư bản
D Các nước tư bản thắng trận triệu tập để phục vụ lợi ích cho mình
Câu 2 Một trong những điểm khác biệt về trật tự thế giới giữa hai thời kì theo hệ thống Vécxai
-Oasinhtơn và trật tự hại cực Ianta là gì?
A Triệu tập sau khi chiến tranh thế giới đã kết thúc
B Ra đời từ một cuộc chiến tranh thế giới đẫm máu.
C Có sự tham gia của hai nước Liên Xô và Trung Quốc
D Diễn ra vào giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới
Câu 3 Điểm giống nhau về trật tự thế giới giữa hai thời kì theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và
trật tự hai cực Ianta là gì?
A Do các nước thắng trận lập nên phục vụ lợi ích cho mình
B Đều có sự tham gia của các cường quốc tư bản chủ nghĩa
C Thành lập tổ chức quốc tế để duy trì nền hòa bình thế giới
D Đều dẫn đến những cuộc chiến tranh thế giới đẫm máu
Câu 4 Điểm giống nhau cơ bản về sự hình thành trật tự Vécxai - Oasinhtơn (1919 – 1922) và
trật tự hai cực Ianta (1945) là gì?
A Dẫn đến hình thành hai hệ thống xã hội đối lập
Trang 2B Đều liên quan đến các cuộc chiến tranh thế giới
C Có sự chi phối của các nước lớn đối lập thể chế chính trị
D Tham dự hội nghị là những nước khác nhau về chính trị
Câu 5: Tháng 4 – 1917, Mĩ buộc phải tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất và đứng về phe
Hiệp ước vì lí do cơ bản nào dưới đây?
A Mĩ đã thu được nhiều lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí.
B Mĩ nhận thấy phe Liên minh đang suy yếu nặng nề
C Phong trào cách mạng ở Nga và thế giới đang lên cao
D Cách mạng tháng Mười ở Nga (1917) đã thành công.
Câu 6 Cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) mang tính chất phi nghĩa với cả hai bên
tham chiến, vì
A đã gây ra nhiều thảm họa cho nhân loại
B chỉ đem lại lợi ích cho các nước thắng trận
C mục đích của các bên khi tham gia chiến tranh là phân chia thị trường, thuộc địa.
D mục đích của hai bên tham chiến là muốn đàn áp phong trào cách mạng thế giới
Câu 7: Nước Mĩ tham gia cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất muộn vì lí do cơ bản nào dưới đây?
A Lúc đầu nhân dân và Quốc hội Mĩ đều phản đối
B Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình
C Chính sách đối ngoại của Mĩ là trung lập, đứng ngoài cuộc.
D Lúc đầu, nước Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
Câu 8: Cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) mang tính chất của một cuộc
A nội chiến để giải quyết những vấn đề trong nội bộ các nước đế quốc
B, chiến tranh đế quốc phi nghĩa liên quan đến vấn đề thị trường, thuộc địa
C chiến tranh cách mạng giải phóng dẫn đến sự ra đời của nước Nga Xô viết.
Trang 3D chiến tranh chính nghĩa, do Hoàng tử Áo – Hung bị người Xéc-bi ám sát
Câu 9 Cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) thể hiện rõ tính chất là 1 một cuộc
chiến tranh
A cạnh tranh khốc liệt để tồn tại
B phi nghĩa giữa các nước đế quốc.
C phi nghĩa của các tập đoàn tư bản
D chính nghĩa bảo vệ hòa bình thế giới
Câu 10 Đâu là nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất | (1914 - 1918)?
A Các nước có nhu cầu về vốn, nhân công và thị trường
B Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
C Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản
D Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với các nước đế quốc
Câu 11 Cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) bùng nổ là do
A chính sách trung lập, đứng ngoài cuộc của Mĩ
B mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa
C Thái tử Áo – Hung bị người Xécbị ám sát
D chính sách hiếu chiến của phát xít Đức
Câu 12 Cụm từ nào dưới đây phản ánh đúng và đầy đủ tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới
thứ nhất (1914 – 1918)?
A Chiến tranh phi nghĩa.
B Chiến tranh đế quốc
C Chiến tranh chính nghĩa.
D Chiến tranh đế quốc phi nghĩa.
Câu 13 (: Điểm khác biệt giữa Hội nghị Vécxai - Oasinhtơn (1919 – 1922) và Hội nghị lanta
(1945) là gì?
Trang 4A Ba nước Liên Xô, Mĩ và Trung Quốc tham gia hội nghị
B Diễn ra vào giai đoạn cuối của cuộc chiến tranh thế giới
C Các nước Đồng minh họp và lập ra
D Không có sự tham gia của Liên Xô
Câu 14 Căn cứ vào đâu để khẳng định: “Nền hòa bình theo hệ thống hòa ước Vécxai -
Oasinhtơn được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mong manh”? A
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa dâng cao
B Chứa đựng nhiều mâu thuẫn, bất ổn giữa các nước tư bản
C Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế đang lên cao
D Nhiều Đảng Cộng sản ở các nước ra đời, lãnh đạo đấu tranh
Câu 15 Hội nghị hòa bình ở Vécxai - Oasinhtơn (1919 – 1921) của các nước tư bản thực chất là
để
A phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận sau chiến tranh
B thiết lập các liên minh chính trị - quân sự chống lại Liên Xô
C bàn về việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Áo – Hung
D bàn về cách thức đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở thuộc địa
Câu 16 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) mang tính chất như thế nào?
A Phi nghĩa thuộc về phe Liên minh
B Phi nghĩa thuộc về phe Hiệp ước
C Chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa
D Chính nghĩa thuộc về các nước thuộc địa
Câu 17 Quan hệ giữa các nước tư bản trong hệ thống Vécxai - Oasinhtơn chỉ là tạm thời và rất
mong manh, vì lí do nào dưới đây?
A Quan hệ giữa các nước tư bản thắng trận với các nước bại trận luôn gay gắt
B Luôn tồn tại những bất đồng và mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước tư bản
Trang 5C Mâu thuẫn giữa các nước tư bản thắng trận với các nước bại trận, thuộc địa
D Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhân dân ở thuộc địa và phụ thuộc
Câu 18 Từ nguyên nhân bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918), bài học quan
trọng hàng đầu được rút ra để ngăn chặn cuộc chiến tranh thế giới mới là gì?
A Kêu gọi các nước thành lập Mặt trận nhân dân chống chiến tranh đế quốc
B Các nước phải biết kìm chế, giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình
C Thành lập tổ chức liên minh đoàn kết vì hòa bình và tiến bộ của nhân loại
D Thành lập quân đội quốc tế để trừng trị và tiêu diệt tận gốc quân đội phát xít.
Câu 19 Khi Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra, sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến
lớn về cục diện chính trị thế giới?
A Nước Nga tuyên bố rút ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới (1917)
B Mĩ tuyên chiến với Đức, chính thức tham gia chiến tranh (4 – 1917)
C Cách mạng tháng Mười ở Nga bùng nổ và thắng lợi (1917).
D Đức phải kí hiệp định đầu hàng không điều kiện (11 – 1918)
Câu 20 Sự kiện nào trở thành “duyên cớ” của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
A Thái tử nước Áo – Hung bị một phần tử Xécbị ám sát
B Sự phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản
C Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
D Các nước đế quốc hình thành hai khối quân sự đối đầu
Câu 21 Tổ chức nào do các nước tư bản thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Liên hợp quốc B Phe Liên minh C Hội Quốc liên D Hội Liên hiệp
Câu 22 Trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn được thiết lập trong những năm
A 1919 – 1922 B 1919 – 1924 C 1921 – 1925 D 1929 – 1933.
2 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
Trang 6Câu 1 100425: Quốc gia nào dưới đây đã lợi dụng hai cuộc chiến tranh thế giới để làm giàu?
A Mĩ B Đức C Anh, Nhật D Anh, Mĩ
Câu 2 Trước sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới, thái độ
của Anh và Pháp là
A phản đối và kiên quyết ngăn chặn phát xít
B kêu gọi các nước đoàn kết chống phát xít
C dung dưỡng, thỏa hiệp với phát xít Đức.
D tuyên bố trung lập và đứng ngoài cuộc
Câu 3 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là gì?
A Sự phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản
B Các nước đế quốc bất đồng trong chiến lược phát triển
C Thái tử Áo – Hung bị người yêu nước Xécbị ám sát.
D Sự bất mãn của các nước đế quốc trẻ với nước Anh
Câu 4 Kẻ thù của nhân loại trong hai cuộc chiến tranh thế giới (1914 – 1918 và 1939 – 1945) là
A chủ nghĩa phát xít Đức.
B chủ nghĩa phát xít Italia
C chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
D chủ nghĩa phát xít Áo – Hung.
Câu 5 (: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử Nhật Bản Phải chấp nhận
đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện (15 – 8 – 1945)?
A Thất bại của phát xít Đức, Italia làm cho quân phiệt Nhật Bản không còn chỗ dựa
B Phong trào đấu tranh ở Nhật Bản đòi Mỹ ngừng các hoạt động ném bom ở nước Nhật
C Liên Xô ném bom nguyên tử xuống thành phố Hirosima và Nagasaki của Nhật Bản
D Phong trào đấu tranh chống Nhật của nhân dân các nước thuộc địa diễn ra mạnh mẽ
Trang 7Câu 6 Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ kể từ sau sự kiện nào?
A Nhật Bản tấn công hạm đội Mĩ tại Trân Châu cảng (12 – 1941)
B Nhật Bản đem quân xâm lược các nước Đông Dương (9 – 1940)
C Mỹ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố Hirosima và Nagasaki (8 – 1945)
D Liên Xô tấn công quân Quan Đông của Nhật Bản đóng tại Mãn Châu (8 – 1945)
Câu 7 Văn kiện quốc tế nào ra đời (1 – 1942) đánh dấu sự hình thành của Mặt trận Đồng minh
chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
B Hiến chương Liên hợp quốc
C Tuyên ngôn Liên hợp quốc
D Tuyên ngôn Nhân quyền Quốc tế.
Câu 8 Liên minh phát xít được hình thành trong những năm 30 của thế kỉ XX còn được gọi là
A phe Liên minh B phe Hiệp ước C phe Trục D phe Đồng minh
Câu 9 Yêu sách số một của Liên Xô khi tham chiến chống Nhật ở châu Á là
A Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin
B trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Zakhalin
C giữ nguyên hiện trạng của Mông Cổ
D giữ nguyên hiện trạng của Trung Quốc
Câu 10 Khối Đồng minh chống phát xít được hình thành vào
A đầu năm 1942 B cuối năm 1944
C giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ hai
D giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 11 Nội dung nào phản ánh không đúng thái độ của Liên Xô trước những hành động chạy
đua vũ trang, gây chiến tranh xâm lược của các nước phát xít?
Trang 8A Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất của nhân dân thế giới cần phải tiêu diệt
B Kêu gọi sự hợp tác giữa các nước Anh, Pháp, Mĩ để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh
C Ủng hộ các cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân Êtiopia, Tây Ban Nha và Trung
Quốc
D Thỏa thuận, nhượng bộ các nước phát xít để đẩy mũi nhọn chiến tranh về phía Anh, Pháp, Mĩ Câu 12 Nội dung nào phản ánh không đúng nguyên nhân khiến chủ nghĩa phát xít thắng thế ở
Đức?
A Nước Đức là quê hương của truyền thống quân phiệt Phổ
B Lực lượng phát xít nhận được sự ủng hộ của giới đại tư sản
C Lực lượng phát xít nhận được sự ủng hộ của Đảng Cộng sản.
D Đảng Cộng sản Đức đơn độc trong đấu tranh chống lại phát xít
Câu 13 Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ, nhân dân các nước Đông Nam Á đứng lên
đấu tranh chống kẻ thù nào để giải phóng dân tộc?
A Quân phiệt Nhật.
B Thực dân Pháp
C Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
D Chủ nghĩa phát xít và đế quốc Pháp – Nhật
Câu 14 Phe phát xít cuối cùng đều thất bại trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 –
1945) không xuất phát từ lí do nào dưới đây?
A Chủ nghĩa phát xít là kẻ thù chính của cả nhân loại
B Lực lượng Đồng minh chống phát xít cùng tiêu diệt
C Hội nghị Pốtxđam tán thành tiêu diệt tận gốc thế lực phát xít
D Hồng quân Liên Xô là trụ cột trong tiêu diệt thế lực phát xít
Câu 15 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên phạm vi toàn thế giới sau sự kiện nào?
A Hội nghị Pốtxđam ở Đức (8 – 1945) quyết định vào giải giáp quân Nhật
Trang 9B Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng lực lượng Đồng minh vô điều kiện (8 – 1945)
C Liên Xô tuyên chiến và tiêu diệt quân Nhật Bản ở Trung Quốc (8 – 1945)
D Mỹ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn của Nhật Bản (8 – 1945)
Câu 16 Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu?
A Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện
B Hội nghị Pốtxđam (Đức) bế mạc ở châu Âu
C Nhật Bản tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
D Chiến thắng Xtalingrát của Hồng quân Liên Xô
Câu 17 Trong hai cuộc chiến tranh thế giới của thế kỉ XX, quốc gia nào thực hiện kế sách “tọa
sơn quan hổ đấu” để tìm cách thu nhiều lợi nhuận từ chiến tranh?
A Anh B Pháp C Mĩ D Nhật Bản
Câu 18 Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Xtalingrat (2 – 1943) của Hồng quân Liên Xô trong
Chiến tranh thế giới thứ hai là
A tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến tranh
B buộc Đức phải đầu hàng quân Đồng minh
C đánh bại hoàn toàn đội quân tinh nhuệ của Đức ở Liên Xô
D làm phá sản chiến lược “Chiến tranh chớp nhoáng” của Hitle.
Câu 19 Quốc gia thuộc lực lượng Đồng minh chống phát xít chịu nhiều tổn thất nhất trong
Chiến tranh thế giới thứ hai là A Liên Xô B Nga C Mĩ D Trung Quốc
Câu 20 Sự kiện nào dưới đây ghi nhận cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc trên toàn
thế giới?
A Đức đánh bại nước Pháp B Nhật đầu hàng Đồng minh
C Đức đầu hàng Đồng minh D Bế mạc Hội nghị Pốtxđam.
Câu 21 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm bùng nổ cuộc Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)
Trang 10B Những dung dưỡng, thỏa hiệp phát xít của Anh và Pháp
C Phong trào đấu tranh cách mạng ở khắp nơi trên thế giới
D Xuất hiện của chủ nghĩa phát xít ở Đức, Italia, Nhật Bản
Câu 22 Sự kiện nào dưới đây của Chiến tranh thế giới thứ hai đưa tới thời cơ thuận lợi “hiếm
có” cho phong trào cách mạng Đông Dương?
A Liên Xô tham chiến và đứng về phe Đồng minh (6 – 1941)
B Quân phiệt Nhật Bản đảo chính quân Pháp (9 – 3 – 1945)
C Nước Mĩ chính thức tham gia cuộc chiến tranh thế giới (12 – 1941)
D Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (15 – 8 – 1945)
Câu 23 Trước khi Liên Xô tham chiến (6 – 1941), tính chất Chiến tranh thế giới thứ hai như thế
nào?
A Liên Xô là chính nghĩa, các thế lực khác là phi nghĩa.
B Phe phát xít là phi nghĩa, Anh và Pháp là chính nghĩa
C Cả hai bên tham gia cuộc chiến tranh đều phi nghĩa
D Liên Xô và các nước chống phát xít là chính nghĩa
Câu 24 Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức bùng nổ sau sự kiện nào dưới đây?
A Quân Đức thôn tính Tiệp Khắc, buộc Anh và Pháp phải tuyên chiến
B Quân Đức tấn công Ba Lan, buộc Anh và Pháp tuyên chiến với Đức
C Thái tử Áo – Hung bị ám sát, buộc Áo – Hung tuyên chiến với Xécbi.
D Nhật Bản tấn công Mĩ ở Trân Châu cảng buộc quân Mĩ tuyên chiến
Câu 25 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là do A thái độ
thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Đức, Anh, Pháp và Mĩ
B mâu thuẫn giữa các nước đế quốc xung quanh vấn đề thuộc địa
C nước Đức muốn phục thù đối với hệ thống hòa ước Vécxai - Oasinhtơn.
D chính sách trung lập của nước Mĩ để phát xít được tự do hành động.
Trang 11Câu 26 Nhận định nào phản ánh đúng và đầy đủ về trách nhiệm của các cường quốc Mĩ, Anh và
Pháp trong việc để Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ?
A Phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
B Phải chịu một phần trách nhiệm
C Anh và Pháp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
D Ngoại trừ Mĩ, Anh và Pháp phải chịu trách nhiệm
Câu 27 Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ? A Anh, Pháp
kí với Đức Hiệp ước Muy – ních
B Quân Đức tràn vào chiếm đóng Tiệp Khắc
C Nhật Bản đánh chiếm Trân Châu cảng của Trung Quốc.
D Đức tấn công Ba Lan, Anh – Pháp tuyên chiến với Đức
Câu 28 Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai cuộc Chiến tranh thế giới
trong thế kỉ XX?
A Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
B Các nước phát xít tăng cường các hoạt động quân sự
C Chính sách nhượng bộ phát xít của các nước Anh, Pháp
D Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã diễn ra trầm trọng
Câu 29 Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của hai cuộc chiến tranh
thế giới trong thế kỉ XX là gì?
A Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa
B Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp
C Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở một số nước Âu-Mĩ.
D Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân
Câu 30 Quốc gia nào trong lực lượng Đồng minh chống phát xít không phải chịu tổn thất về dân
thường và thu được lợi nhuận to lớn từ Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Anh B Mĩ C Pháp D Liên Xô
Trang 12Câu 31 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới
thứ hai (1939 – 1945)?
A Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là mối đe dọa đối với phát xít
B Xuất hiện của chủ nghĩa phát xít ở Đức, Italia và Nhật Bản
C Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
D Chính sách dung dưỡng phát xít của Anh và Pháp
Câu 32 Trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Liên Xô đã vai trò to lớn như
thế nào?
A Là lực lượng trụ cột, đóng vai trò quyết định trong tiêu diệt phát xít
B Đóng vai trò quan trọng và chỉ huy các lực lượng tiêu diệt phát xít
C Góp phần lớn vào tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và Italia
D Phối hợp, hỗ trợ với liên quân Anh – Mĩ tiêu diệt hoàn toàn phát xít.
Câu 33 Nhân tố nào đã đào sâu thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc và trở thành nguyên
nhân trực tiếp làm bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)
B Những nhượng bộ, dung dưỡng của Anh, Pháp, Mĩ
c Sự ra đời và lên nắm quyền hành của lực lượng phát xít ở một số nước
D.Hệ thống hòa ước Vécxai - Oasinhtơn của tư bản không còn hiệu lực
Câu 34 Từ khi bùng nổ đến khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, những quốc gia đóng vai
trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là
A Anh, Pháp, Mĩ B Anh, Trung Quốc, Liên Xô
C Anh, Pháp, Trung Quốc D Liên Xô, Mĩ, Anh
Câu 35 Chiến thắng nào của Hồng quân Liên Xô đã tạo nên bước ngoặt của cuộc Chiến tranh
thế giới thứ hai (1939 - 1945)?
A Chiến thắng Mátxcơva (tháng 12 – 1941) B Chiến thắng Xtalingrat (tháng 2 – 1943)
C Chiến thắng Béc - lin (tháng 4 – 1945) D Chiến thắng Cuốc - xcơ (tháng 8 – 1943).