1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập Độc Chất Học

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 62,9 KB
File đính kèm Độc Chất Học.rar (60 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỘC CHẤT HỌC 1 Trình bày nhiệm vụ của ngành độc chất học? Độc chất học góp phần xây dựng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phục vụ cho công việc phòng và điều trị bệnh Kiểm ngh.

Trang 1

ĐỘC CHẤT HỌC

1 Trình bày nhiệm vụ của ngành độc chất học?

- Độc chất học góp phần xây dựng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phục vụ cho công việc phòng và điều trị bệnh

 Kiểm nghiệm chất độc giúp chẩn đoán, phát hiện nhanh nguyên nhân gây ngộ độc để có biện pháp cấp cứu kịp thời, nâng cao hiệu quả điều trị

 Giới hạn nồng độ cho phép của các chất gây ô nhiễm môi trường (khí độc trong không khí, các chất ô nhiễm trong đất, trong nước )

 Xây dựng tiêu chuẩn dư lượng của thuốc trừ sâu diệt cỏ, rau quả, thực phẩm

 Xây dựng và hoàn thiện các phương pháp để phát hiện và xác định các chất độc

 Đề xuất các phương pháp khử độc tránh ô nhiễm môi trường

- Độc chất học phục vụ cho công tác pháp lý:

Độc chất học ngoài nhiệm vụ đề phòng nhiễm độc, điều trị ngộ độc, còn có nhiệm

vụ phục vụ các cơ quan tư pháp khi cần thiết Đây là một mặt rất quan trọng trong công tác giám định Y pháp

2 Liều độc là gì? Nêu một số khái niệm về liều lượng để xác định độc lực của chất độc?

- Lượng hóa chất vào trong cơ thể một lần gọi là liều Liều nhỏ nhất có thể gây độc gọi là ngưỡng của liều Mọi chất đều độc ở một liều nào đó và cũng vô hại với liều rất thấp Giới hạn giữa hai liều đó là phạm vi của tác dụng sinh học Tuy nhiên, nếu thời gian tiếp xúc lâu dài thì một chất cũng có thể gây độc

- Liều độc cấp tính LD50 (mg/kg) là liều có thể giết chết 50% súc vật thử nghiệm

LD50 có thể được xác định bằng nhiều đường dùng thuốc, thông thường bằng

đường uống hoặc qua da Các chất độc được thử nghiệm với các liều khác nhau trên cùng một loài thú vật

- Một số khái niệm về liều lượng được sử dụng để xác định độc lực của chất độc:

 ED50 (Effective Dose): liều có tác dụng với 50% thú vật thử nghiệm

 Liều tối đa không gây độc (HNTD - Highest Nontoxic Dose) là liều lượng lớn nhất của thuốc hoặc chất độc không gây những biến đổi cho cơ thể về mặt huyết học, hóa học, lâm sàng hoặc bệnh lý

 Liều thấp nhất có thể gây độc (TDL - Toxic Dose Low): khi cho gấp đôi liều này cũng không thể gây chết động vật

 Liều gây độc (Toxic Dose Hight): là liều lượng sẽ tạo ra những biến đổi bệnh lý Khi cho gấp đôi liều này sẽ gây chết động vật

 Liều gây chết (LD - lethal Dose): là liều lượng thấp nhất gây chết động vật

LD có các tỷ lệ khác nhau như: LD1: liều gây chết 1% động vật: LD50: liềugây chết 50% động vật: LD100: liều gây chết 100% động vật

Trang 2

3 Hãy trình bày sự thải trừ của chất độc ra khỏi cơ thể?

- Quan thận: đây là con đường thải trừ quan trọng nhất của các chất tan được trong nước

- Qua gan: các chất độc xâm nhập vào cơ thể sẽ được chuyển hóa ở gan Tùy theo khối lượng phân tử, các sản phẩm chuyển hóa sẽ được bài tiết qua nước tiểu hay qua mật rồi vào ruột và đào thải ra ngoài theo phân Ở ruột, một số sản phẩm liên hợp có thể bị thủy phân trở lại dạng ít phân cực, sau đó hấp thu qua ruột và quay trở lại gan để vào lại vòng tuần hoàn, được gọi là chất có chu kỳ ruột-gan

- Qua hô hấp: các chất độc ở dạng khí hay các chất dễ bay hơi thải trừ qua phổi như: rượu, tinh dầu, halotan, H2S, CO…Tốc độ thải trừ phụ thuộc tốc độ hô hấp, độ hòa tan chất độc trong máu, lưu lượng máu qua phổi

- Qua các đường khác: một số chất có thể bị đào thải qua mồ hôi, nước bọt, sữa, lông, tóc, móng

4 Trình bày nguyên tắc chung để loại trực tiếp chất độc ra khỏi cơ thể?

Thường chỉ thực hiện khi ngộ độc < 6h

- Loại chất độc trên da, mắt: cởi bỏ quần áo chỗ bị nhiễm độc, rửa nhiều lần bằng nước ấm, xà phòng (nếu chất độc là acid) nhưng không được chà xát, nếu chất độc không tan trong nước thì dùng dung môi hưu cơ Trường hợp ngộ độc ở mắt rửa nhiều lần bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý 0,9% từ 5-10 phút, nhỏ thuốc giảm đau

- Loại chất độc qua đường tiêu hóa:

 Gây nôn: xử lý ngay vài phút sau khi ăn hoặc uống phải chất độc, gây nôn bằng kích thích vật lý hoặc bằng chất gây nôn như siro ipeca, apomorphin

Phơi nhiễm

Đi vào cơ thể qua đường Tiêu hóa – Da – Hô hấp

Hấp thu vào máu và phân bố đến các mô và cơ quan

Bài tiết Tích lũy

Gây độc

Chuyển hóa

Trang 3

Lưu ý: không gây nôn trong các trường hợp ngộ độc trên 4 giờ, bệnh

nhân bị hôn mê, động kinh, co giật, ngộ độc acid và kiềm mạnh, háo chất gây bỏng, ngộ độc xăng, dầu, các chất độc dễ bay hơi

 Rửa dạ dày: chỉ định 3-8 giờ sau khi ngộ độc, dung dịch rửa dạ dày có thể là kalipemanganat 0.1% hoặc hydrocarbonat 0.5% Tránh rửa dạ dày cho bệnh nhân bị bỏng thực quản do ngộ độc acid mạnh hoặc kiềm mạnh, ngộ độc

strychnin, uống vào chất dầu hôn mê sâu

 Tẩy xổ: chỉ định 24 giờ sau khi nuốt chất độc, thường dùng các chất nhuận tràng như magie sulfat, natri sulfat hoặc magie citrat Chống chỉ định các chất tẩy dầu khi ngộ độc santonin, DDT, photpho hữu cơ hoặc những chất độc tan trong dầu

 Thụt trực tràng: kết hợp thụt trực tràng với rữa dạ dày, thường dùng NaCl 0.9%

5 Trình bày biện pháp xử trí khi ngộ độc carbon monoxid (CO)?

- Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi nơi nhiễm độc

- Tăng cường hô hấp: hô hấp nhân tạo, liệu pháp oxy (95% oxy + 5% trong CO2)

- Thay máu hoặc truyền máu, dùng thuốc trợ tim

- Điều trị hôn mê hay co giật nếu có

- Theo dõi điện tâm đồ liên tục trong vài giờ sau khi ngộ độc

- Đắp ấm và để nạn nhân yên tĩnh

6 Điều gì làm cho khí carbon monoxid (CO) là một chất gây ngộ độc và tử vong hàng đầu?

- CO là chất khí được tạo thành do sự đốt cháy không hoàn toàn (không đủ oxy

để tạo thành CO2) của carbon hay các nhiên liệu chứa carbon (gỗ, than, xăng dầu, khí đốt…)

- CO là một chất khí không màu, không mùi, không vị, không gây kích ứng nên

rất khó nhận biết

- CO không bị hấp thu bởi than hoạt và có thể chui qua lớp bọc của các mặt nạ

phòng độc thông thường

- Tác động trên protein Hem:

 Hemoglobin: CO có thể kết hợp dễ dàng với hemoglobin tạo thành carboxy hemoglobin (HbCO) làm mất khả năng vận chuyển oxy trong máu , giảm sự phân bố oxy đến mô Ái lực kết hợp giữa CO và hemoglobin mạnh gấp 250 lần

so với oxygen

 Cytocrom oxydase: CO kết hợp với enzym cytocrom oxydase ức chế hô hấp tế bào

 Myoglobin: CO kết hợp với myoglobin làm giảm sử dụng oxy dẫn đến suy giảm

sự co cơ tim, hạ huyết áp và thiếu máu cục bộ ở não Ái lực kết hợp giữa CO và myoglobin mạnh gấp 60 lần so với oxygen

- Tác động trên hệ thần kinh trung ương:

CO gây sự peroxid hóa các hợp chất lipid dẫn đến phù, hoại tử và thoái hóa tế bào não

Sự tổn thương não xảy ra chủ yếu trong thời kỳ hồi phục, ảnh hưởng đến nhận thức, trí nhớ, khả năng học tập và gây rối loại vận động

Trang 4

- Tác động trên bào thai:

 CO gây thiếu oxy mô ở bào thai do giảm sự cung cấp oxy từ mẹ đến bào thai, ngoài ra CO còn qua được nhau thai để kết hợp với HbF gây thiếu oxy mô trực tiếp

 CO có ái lực HbF cao hơn với HbA từ 10 - 15% và sự đào thải CO ở bào thai chậm hơn so với người lớn nên CO có độc tính rất cao đối với thai nhi

7 Trình bày triệu chứng ngộ độc cấp của nitrogent dioxid (NO 2 )?

- Hệ hô hấp: ở nồng độ thấp gây kích ứng đường hô hấp, gây thở nhanh, ho sau vài giờ đến vài ngày tiến triển sang viêm phổi, ho dữ dội, nhịp thở nhanh, giảm oxy huyết, co thắt phế quản, phù phổi Ở nồng dộ cao gây kích ứng mạnh, trước tiên là đường hô hấp dưới gây bỏng, co thắt, phù cổ ở cổ họng, nạn nhân thấy khó chịu, yếu, sốt, ớn lạnh, thở gấp, kèm đau ngực, chảy máu phổi hay phế quản, da xanh và trụy hô hấp, có thể tắc nghẽn đường hô hấp trên, sự tắc nghẽn

có thể kéo dài nhiều ngày sau khi bị ngộ độc nặng và gây tử vong

- Hệ tim mạch: mạch yếu và nhanh, ngực sung huyết, trụy tim mạch

- Hệ tiêu hóa: uống phải nitrogen oxid dạng lỏng sẽ gây kích ứng hay đốt

cháyđường tiêu hóa

- Máu: ngộ độc liều cao có thể biến đổi Fe2+ thành Fe3+ với tác động của

nitrogent monoxid gây methemoglobin và làm giảm khả năng vận chuyển oxy

- Da: gây kích ứng da và hoại tử, da ẩm ướt tiếp xúc với nitrogen dioxid dạng lỏng hay dạng hơi ở nồng độ cao có thể tạo thành acid nitric gây bỏng da Acid nitric cũng có thể làm da có màu vàng hay hủy hoại men răng

- Thị giác: nitrogen dioxid dạng lỏng có thể gây bỏng mắt sau khi tiếp xúc Dạng khí với nồng độ cao gây kích ứng và sau khi tiếp xúc lâu dài có thể bị mờ mắt hay mù mắt

8 Trình bày độc tính của Arsen?

- Độc tính của hợp chất arsen thay đổi đáng kể phụ thuộc vào hóa trị, trạng thái vật lý, độ tan và chủng loại của động vật bị nhiễm độc

- Hợp chất arsen vô cơ: Arsen có hóa trị 3 (As3+) độc gấp 2-10 lần so với arsen hóa trị 5 (As+5)

- Arsen hữu cơ ít độc hơn so với hợp chất arsen vô cơ

- Bụi arsen vô cơ gây kích ứng mắt, da, màng nhầy, hệ thống tiêu hóa, hô hấp, rối loạn thần kinh ngoại vi, tồn thương tim, gan

- Arsen còn là chất có thể gây ung thư

- Cơ chế gây độc:

 Arsen và các hợp chất arsen ức chế enzym qua sự tương tác với nhóm thiol của enzym (arsen hóa trị 3) hay thay thế phosphat (arsen hóa trị 5)

- Liều độc:

 Liều gây chết của As2O3 được ước lượng vào khoảng 2mg/kg

 Tiếp xúc nhiều lần lặp lại với liều 20 - 60µg/kg/ngày có thể gây triệu chứng ngộ độc mạn tính

 Liều độc của các hợp chất As hữu cơ thường cao hơn

 Liều độc thay đổi theo khả năng dung nạp của từng người

9 Trình bày triệu chứng và điều trị ngộ độc acid vô cơ?

Trang 5

a Triệu chứng ngộ độc:

- Ngộ độc cấp:

 Hệ tiêu hóa: đau họng, khó nuốt, đau bụng, đau ngực, thủng dạ dày, thủng thực quản, viêmphúc mạc, viêm tụy, nôn ra máu hạ huyết áp, mạch nhanh, thở gấp, shock

 Hệ hô hấp: kích ứng mũi, họng, ho, tổn thương đường hô hấp trên, viêm họng, phế quản, phổi, khó thở với tiếng rít, khàn tiếng, ho ra máu

 Da và toàn thân: gây bỏng da, viêm da, loét, hoại tử, ở diện rộng gây shock, hạ huyết áp, mạch nhanh

 Mắt: đỏ mắt, rát mắt, chảy nước mắt do viêm kết mạc, bỏng mi mắt, giác mác, ảnh hưởng đến chức năng thị giác và có thể bị mù hẳn

b Điều trị:

- Ngộ độc đường tiêu hóa: có thể rửa dạ dày bằng ống mũi - dạ dày, cho uống nước hay sữa trừ khi có triệu chứng nôn mửa, co giật hay giảm sự tỉnh táo, trung hòa acid bằng dung dịch kiềm nhẹ như nước xà phòng, uống thuốc giảm đau, chống các biến chứng ở thực quản bằng cách cho uống kaolin tán nhỏ, nhịn

ăn 5-7 ngày, sau đó ăn loãng dần, băng bó dạ dày bằng các thuốc dạng gel, truyền dịch, uống thêm thuốc trợ tim

- Ngộ độc hô hấp: nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi vùng nhiễm độc, cho thở qua ống thông đối với những tổn thương nghiệm trọng

- Ngộ độc đường da, mắt: rửa vùng bị nhiễm với nhiều nước trong ít nhất 15 phút, đắp dung dịch kiềm và nhỏ thuốc kháng sinh vào mắt để tránh bội nhiễm

10.Trình bày triệu chứng và điều trị ngộ độc kiềm ăn mòn?

a Triệu chứng ngộ độc:

- Đường tiêu hóa: bỏng, đau rất dữ dội ở môi, miệng, thực quản, dạ dày, đau bụng

dữ dội, viêm màng bụng, sốt, thủng dạ dày

- Đường hô hấp: hắt hơi, khó thở, thở rít, viêm mũi, viêm họng, khó phát âm, khàn giọng hay tắt tiếng, phù phổi, thở khò khè, trụy tim mạch, hạ huyết áp, sốc

và chết rất nhanh

- Da: bỏng da, dộp nước, hoại tử

- Mắt: gây bỏng, hủy hoại giác mạc và có thể dẫn đến mù hắn

b Điều trị:

- Chống chỉ định rửa dạ dày

- Thông đường hô hấp: bằng cách thông nội khí quản hay mở nội khí quản

- Làm dịu niêm mạc bằng sữa, lòng trắng trứng, dầu phụng Dùng thuốc giảm đau, trợ tim

- Dùng corticosteroid để giảm phù thanh quản, kháng sinh để ngừa nhiễm trùng

- Nong thực quản khi có biến hẹp thực quản

- Rửa da và mắt bị nhiễm với nước sạch trong ít nhất 15 phút Nhỏ mắt bằng kháng sinh để ngừa nhiễm trùng

11.Những đặc điểm gì ở hydrogen cyanid (HCN) làm cho nó trở thành một trong những chất độc nhất?

- HCN là một chất lỏng dễ bay hơi, không màu, rất độc

Trang 6

- HCN và dẫn chất là những chất độc cực mạnh, có tác dụng nhanh nhất trong tất

cả các chất độc, hấp thu tốt qua da, màng nhầy, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp

- HCN có mùi hạnh nhân đắng nhưng chỉ có 40% dân số nhận biết được mùi này

do đó HCN tương đối khó nhận ra

- HCN ức chế enzym cytocrom oxydase, ngăn cản sự vận chuyển điện tử trong chuỗi hô hấp tế bào Cyanid tạo phức hợp với hem của cytocrom, ngăn cản sự kết hợp với oxy của hem , tế bào bị hủy hoại do không sử dụng được oxy của máu

- Trung tâm hô hấp ở hành tủy bị giảm oxy nhiều nhất nên ngừng thở do đó bệnh nhân tử vong rất nhanh

12.Nêu triệu chứng và điều trị ngộ độc rượu Ethanol (C 2 H 5 OH)?

a Triệu chứng ngộ độc:

- Ngộ độc cấp:

 Liều thấp: gây sảng khoái, kích động, ba hoa, nói nhiều, tăng khả năng bắp thịt, mất điều hòa vận động, mắt đỏ, rung giật nhãn cầu, giảm phản xạ và khả năng thăng bằng, trở nên dữ dằn, hiếu chiến, nôn mửa, hạ đường huyết

 Liều cao: ức chế thần kinh trung ương, mất trí khôn, loạn nhịp tim, mạch nhanh, huyết áp và thân nhiệt giảm, hạ đường huyết, tê liệt, giãn đồng tử, mất phản xạ, hôn mê, thở rít, phù phổi, suy hô hấp và chết

b Điều trị:

- Ngộ độc cấp:

 Chủ yếu là điều trị hỗ trợ

 Hô hấp nhân tạo hay đặt nội khí quản nếu cần để tăng thải rượu qua đường hô hấp và ngăn ngừa biến chứng suy hô hấp

 Gây nôn, rửa dạ dày

 Truyền dung dịch glucose ưu trương để chống hạ đường huyết

 Điều trị hôn mê hay co giật nếu có

 Thẩm thấu máu (khi nông đọ ethanol > 400mg/100ml máu hay khi có nhiễm acid chuyển hóa)

13.Trình bày độc tính của Metanol (CH 3 OH)?

a Cơ chế gây độc:

- Metanol tích lũy lâu trong cơ thể và bị oxy hóa thành aldehyd formic dưới tác động của enzym alcol dehydrogenase (ADH) Aldehyd formic tiếp tục bị oxy hóa thành acid formic dưới tác động của enzym aldehyd formic dehydrogenase, sau đó mới bị oxy hóa thành H2O và CO2

- Aldehyd formic liên kết với – NH2 của protein, ức chế hoạt tính enzym

- Acid formic liên kết với các enzym có nhân Fe gây ức chế hô hấp tế bào Acid formic còn gây nhiễm acid chuyển hóa, tổn hại hệ thần kinh trung ương

b Liểu độc:

- Liều độc trên 50mg/dL, liều tử vong trung bình là 75ml đối với người lớn

Trang 7

14.Trình bày nguyên nhân ngộ độc, triệu chứng và điều trị ngộ độc Metanol

(CH 3 OH)?

a Nguyên nhân ngộ độc:

- Ngộ độc cấp do uống nhầm metanol hay rượu etanol có lẫn nhiều metanol

- Ngộ độc trường diễn do hít phải hơi metanol trong khi làm việc lâu ở môi

trường có chất này (nồng độ tối đa cho phép 2%)

b Triệu chứng ngộ độc:

- Nạn nhân chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, sau đó nôn, có khi ra máu, đau bụng, tiêu chảy, viêm tụy, mặt và môi tím xám, huyết áp hạ, khó thở, đồng tử giãn, phù phổi Cuối cùng nạn nhân ở tình trạng rối loại điện giải, hôn mê, co giật, nhiệt độ hạ, tử vong do ngạt thở

- Rối loạn về thị giác: thần kinh thi giác bị teo, giảm thị lực, nhìn mờ, nhìn đôi và

có thể dẫn đến mù hẳn

c Điều trị:

- Để nạn nhân nơi yên tĩnh, tránh ánh sáng, rửa dạ dày bằng NaHCO3, tăng thải trừ metanol bằng cách dùng acid folic, điều trị triệu chứng thở oxy, uống các thuốc tăng cường hô hấp hay trợ tim

15.Trình bày phương pháp kiểm nghiệm Metanol (CH 3 OH)?

a Định tính:

Phân lập mẫu thử bằng phương pháp cất kéo hơi nước, sau đó lấy dịch cất làm một

số phản ứng:

- Phản ứng oxy hóa: oxy hóa metanol bằng KMnO4/H3PO4 formaldehyd tạo thành được phản hiện bằng:

 Thuốc thử Marquis: cho màu tím đỏ

 Thuốc thử Schiff cho màu tím sẫm

 Phản ứng với acid cromotropic/H2SO4 cho màu tím đỏ

- Phản ứng ester hóa: tạo dẫn xuất salicylat metyl.

Cho vài giọt H2SO4 đậm đặc và vài tinh thể acid salicylic vào dung dịch có metanol, sau đó đun nhẹ trên lửa sẽ ngửi thấy mùi salicylat metyl

b Định lượng:

- Các phản ứng định lượng metanol đều dựa vào phản ứng oxy hóa thành

formaldehyd, sau đó định luojgnw bằng phương pháp đo quang với thuốc thử Schiff hay acid cromotropic

16.Nêu tính chất hóa học và tác dụng của Barbiturat?

a Tính chất hóa học:

- Tính acid:

Acid barbituric có tính acid mạnh nhất Các dẫn xuất có tính acid yếu hơn Do tính acid nên chúng tạo muối không tan với một số ion kim loại nặng như Ag+

và Hg2+ Dễ tan trong dung dịch kiềm và carbonat kiềm

- Khả năng tạo phức:

 Dễ tạo phức với các ion kim loại (Cu2+, Co2+, Hg2+) và các chất phối hợp khác

 Các phức trên dễ tan trong dung môi, bị phân hủy khi có nước, có màu đặc trưng hoặc tinh thể đặc hiệu (ứng dụng để kiểm nghiệm barbiturat)

Trang 8

b Tác dụng của barbiturat:

- Các barbital có tính chất gây ngủ, chia làm 4 loại:

 Tác dụng dài 8 – 12 giờ: tan nhiều trong nước hơn các loại khác

 Tác dụng trung bình 4 – 8 giờ

 Tác dụng ngắn 1 – 3 giờ: tan mạnh nhất trong lipid, nhanh chóng đi vào não gây hôn mê

 Tác dụng rất ngắn ½ - 1 giờ

- Các barbiturat chủ yếu chuyển hóa ở gan và đào thải qua nước tiểu

- Gây rối loạn ý thức, rối loạn hô hấp, hạ huyết áp, làm mất phản xạ ho…

17.Nêu độc tính của phenobarbital và cách xử trí khi ngộ độc?

a Độc tính của phenobarbital:

- Tác dụng không mong muốn của phenobarbital gồm: buồn ngủ, có hồng cầu khổng lồ trong máu ngoại vi, rung giật nhãn cầu, mất điều hòa động tác, kích thích, lo sợ, nổi mẩn do dị ứng Với liều gấp 5 - 10 lần liều ngủ, thuốc có thể nguy hiểm đến tính mạng

- Triệu chứng ngộ độc: buồn ngủ, mất phản xạ, giãn đồng tử, hạ thân nhiệt, rối loạn hô hấp, nhịp thở, giảm lưu lượng hô hấp, giảm thông khí phế nang, hạ huyết áp, trụy tim m, phù não, suy thận cấp

b Xử trí ngộ độc:

- Ngộ độc cấp:

 Loại bỏ chất độc: rửa dạ dày bằng NaCl 0,9% hoặc 0,1%, uống than hoạt hoặc sorbitol 1 - 2g/kg

 Đảm bảo thông khí: hút đờm, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo…

 Tăng đào thải: gây lợi tiểu (truyền NaCl 0,9% hoặc glucose 5%), lợi niệu thẩm thấu (truyền mannitol), kiềm hóa huyết tương (truyền natribicarbonat1,4%), lọc ngoài thận, chạy thận nhân tạo

 Đảm bảo tuần hoàn

 Chống bội nhiễm

- Ngộ độc mạn tính:

Biểu hiện co giật, hoảng loạn, tinh thần mê sảng

18.Nêu nguyên nhân và cách xử trí khi ngộ độc Tetrodotoxin trong cá nóc?

a Nguyên nhân và triệu chứng ngộ độc:

- Nguyên nhân khách quan: do ăn nhầm cá nóc

- Do nguyên nhân chủ quan: Nguyên nhân cơ bản gây ngộ độc là do quan niệm sai lầm rằng nếu biết chế biến và làm sạch cá nóc thì sẽ không còn độc tính nữa Trên thực tế, độc tố cá nóc rất khác nhau theo loài (có loại có độc, có loại không), theo mùa (trong mùa mang trứng, cá nóc độc hơn) và theo từng cá thể Độc tố cá nóc tập trung chủ yếu ở gan và trứng nhưng toàn bộ cơ thể vẫn có độc tố, ăn thịt cá nóc vẫn có thể bị ngộ độc

- Biểu hiện ngộ độc: chóng mặt, buồn nôn, nôn, mất tiếng, mệt lả, khó thở, liệt tăng dần, dẫn tới trụy tim mạch và nếu không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong

b Xử trí: Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu Một số biện pháp cấp cứu khi bị ngộ độc:

Trang 9

- Ngay khi có dấu hiệu đầu tiên như tê môi, tê tay (người bệnh còn tỉnh): tiến hành gây nôn ngay nhưng tránh bị sặc (để người bệnh nằm tư thế nghiêng, đầu thấp) Cho nạn nhân uống than hoạt tính với liều 30g cho người lớn trong 250

ml nước sạch, 25g trong 100-200ml nước với trẻ em 1-12 tuổi, 1g/1kg cân nặng cho trẻ dưới 1 tuổi với 50 ml nước sau đó chuyển đến bệnh viện

- Chú ý: Không nên cho uống than hoạt tính khi bệnh nhân đã hôn mê hay rối loạn ý thức

- Nếu người bệnh có biểu hiện rối loạn ý thức, hôn mê, thở yếu hoặc ngừng thở: tiến hành hà hơi thổi ngạt theo đường miệng hay mũi và chuyền gấp đến bệnh viện để được cấp cứu kịp thời

19.So sánh cơ chế gây độc của etanol và metanol Vì sao metanol độc rất nhiều hơn so với etanol?

a Giống nhau:

- Cả 2 cùng có bản chất là alcol, hấp thu tốt qua hàng rào máu não gây độc thần kinh

- Độc tính của methanol và ethanol đa phần gây ra do độc tính của các chất chuyển hóa (nhóm aldehyd và acid)

- Cả 2 chất độc này đều có thể gây toan máu

b Khác nhau:

Methanol bị chuyển hóa thành aldehyd

formic và acid formic

Ethanol bị chuyển hóa thành aldehyd

acetic và acid acetic Aldehyd formic liên kết với nhóm

-NH2 của protein, ức chế hoạt tính

enzym

Acid formic liên kết với các enzym có

nhân Fe gây ức chế hô hấp tế bào

Ức chế thần kinh do kết hợp với thụ thể acid γ-aminobutyric (GABA)

Ức chế enzym tạo glucose gây hạ

đường huyết

Methanol

c Methanol độc hơn nhiều ethanol do:

- Methanol chuyển hóa rất chậm, tích lũy lâu trong cơ thể

- Khởi phát tác dụng của methanol chậm, thường sau 12-24 giờ Các triệu chứng ban đầu tương đối giống với ngộ độc ethanol nên khó nhận biết Thường nhập viện thì tình trạng đã nặng

- Các chất chuyển hóa của methanol (aldehyd formic và acid formic) có độc tính mạnh hơn rất nhiều so với các chất chuyển hóa của ethanol (aldehyd acetic và acid acetic) gây tổn hại nghiêm trọng hệ thần kinh trung ương và mắt

- Liều gây độc của Methanol là trên 50mg/dL, liều tử vong trung bình là 75ml đối với người lớn, trong khi đó liều gây chết của ethanol là 6-10ml/kg thể trọng đối với lớn và 4ml/kg thể trọng đối với trẻ em (cồn tuyệt đối)

20.Trình bày triệu chứng và điều trị khi bị ngộ độc thuốc diệt côn trùng hữu cơ có chứa clo (DDT, DDD, Methoxy clo)?

a Triệu chứng:

Trang 10

- Cấp tính: Ói mửa, tiêu chảy, nhức đầu, co giật, giãy giụa rồi tê liệt thần kinh trung ương, truỵ mạch chết sau vài giờ, có khi chết tức thì do ngừng hô hấp đột ngột hoặc do phù phổi cấp chết trong vòng vài phút

- Mạn tính: Tổn thương mô thần kinh (gây co quắp, tê liệt), gân thận suy và rối loạn huyết học

b Điều trị:

- Trường hợp nhiễm độc qua da, qua đường hô hấp: Đưa nạn nhân ra khỏi nơi nhiễm độc, cởi quần áo, tắm nhiều lần bằng nước và xà phòng, nếu dính mắt rửa bằng nước muối sinh lý 0,9% hay nước sách, cho thở oxy nếu cần

- Nhiễm độc hệ tiêu hoá: Làm nôn, rửa dạ dày hoặc cho uống thuốc sổ muối, cấm dùng tất tẩy dầu, không dùng sửa, dầu ăn hay rượu, nằm nghĩ, yên tĩnh, cho thở oxy Uống hoặc tiêm dung dịch kiêm, chống co giật bằng các loại barbituric, diazepam, hồi sức hô hấp, tuần hoàn, đặt nội khí quản, ăn ít chất béo, giảm protein và đường, tiêm calcigluconat (chống co giật), giữ ấm, tránh lạnh đột ngột, cho codein nếu ho

21.Trình bày nguyên nhân, triệu chứng và điều trị thuốc diệt côn trùng có chứa

phospho hữu cơ?

a Nguyên nhân:

- Ngộ độc qua đường hô hấp: Hít vào do cháy kho hoặc do cháy phương tiện vận tải

- Ngộ độc qua da: Khi mang vác, phun thuốc, máy bị hở, đùa nghịch phun vào nhau, rửa tay sơ sài sau khi phun

- Đường tiêu hoá: Uống nhầm, ăn nhầm

- Tự tử

- Ngộ độc do pha vào rượu để làm tăng nồng độ rượu

b Triệu chứng:

- Cường giao cảm kiểu muscarin (ngược với attropin) gồm các triệu chứng sau: tăng tiết dịch (nước bọt, mồ hôi, phế quản), co thắt phế quản gây suy hô hấp cấp, nhịp tim chậm cũng có thể dẫn tới ngừng tim, đồng tử co

- Thần kinh kiểu nicotin: Co giật các thớ cơ mí mắt, co mặt, rụi lưỡi, co cơ cổ và lưng, co cứng toàn thân, nặng thì hôn mê

c Trị liệu:

- Rửa dạy dày với nhiều nước ấm, cho atropin, có thể dùng PAM, đặt nội khí quản, chủ ý hút đờm, chăm sóc dinh dưỡng nhất là trong trường hợp hôn mê và thở máy kéo dài, cho kháng sinh để phòng bội nhiễm

22.Trình bày đặc tính tác động, triệu chứng nhiễm độc và biện pháp xử lí khi ngộ độc nicotin?

a Đặc tính tác động:

- Nicotin vào cơ thể và đào thải rất nhanh chóng do đó dễ gây nghiện

- Nicotin là chất tác động 2 pha: kích thích ở liều thấp và ức chế ở liều cao

- Dễ dàng tìm thấy trong máu, nước tiểu, phủ tạng nhất là dạ dày, tồn tại lâu trong phủ tạng thối rửa

- Có thể dùng các phản ứng hoá học hoặc nghiệm phát sinh lý

b Triệu chứng nhiễm độc:

Ngày đăng: 28/10/2022, 18:08

w