Đề cương ôn tập môn Độc Chất HọcLớp 15SH0101 ĐHBD chi nhánh Cà Mau Câu 1: Các trạng thái ngộ độc và những nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn?. • Có thể chia làm 2 trạng thái chính:
Trang 1Đề cương ôn tập môn Độc Chất Học
Lớp 15SH0101 (ĐHBD chi nhánh Cà Mau)
Câu 1: Các trạng thái ngộ độc và những nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn?
• Có thể chia làm 2 trạng thái chính:
- Ngộ độc cấp tính: thể hiện những triệu chứng nghiêm trọng và có thể gây chết sau
khi nhiễm độc trong thời gian ngắn
- Ngộ độc mãn tính (còn gọi là ngộ độc tích lũy hay trường diễn): khi cơ thể bị
nhiễm độc với liều lượng thấp và kéo dài, nó làm biến đổi các quá trình sinh lý sinh hóachậm và sau 1 thời gian mới thể hiện triệu chứng ngộ độc
- Một số tình trạng ngộ độc này có thể đưa đến những đột biến và thay đổi gen cấutrúc tế bào gây nên ung thư
• Nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn:
- Ngộ độc do bản thân thức ăn thực vật và động vật có chất độc
- Ngộ độc do nhiễm vi sinh vật (vsv) hay độc tố vsv và nấm mốc
- Ngộ độc do thức ăn bị ôi hỏng trong quá trình bảo quản
- Ngộ độc do hóa chất cho thêm vào hoặc bị nhiễm lẫn và trong thức ăn
- Ngộ độc do thức ăn phụ thuộc vào:
+ Thời tiết: thể hiện khá rõ rệt, (nước ta là xứ ấm và lạnh ngộ độc thường ở tháng
5 đến tháng 10 gây tiêu chảy)
+ Khu vực địa lý
+ Phong tục tập quán và điều kiện thức ăn của từng nơi
+ Tùy sự phát triển kỹ thuật đưa đến dùng những hóa chất mới và có thể gây nênđộc
Trang 2Câu 2: Các liều gây độc sau đây là gì?
- Liều an toàn: không ảnh hưởng đến súc khỏe của cơ thể hiện tại cũng như lâu dài Mức
độ này có thể thay đổi tùy thoe quốc gia, liều chấp nhận được sử dụng trong thực phẩm
- Liều gây ngộ độc cấp tính: liều có thể gây chết Để xác định điều này phải thí nghiệm ít
nhất trên 2 loài động vật và 1 trong số này không phải là loài gặm nhấm Người ta chođộng vật ăn nhiều mức độ và xác định mức độ gây chết
- Liều gây chết LD50: (lethal dose LD50) liều lượng khi đưa vào thí nghiệm làm chết
50% số động vật thí nghiệm trong khoảng thời gian dài nhất là 15 ngày Thường dùng để
so sánh độc tính của chất độc
- Liều ăn hằng ngày chấp nhận được: ADI (acceptable daily intake) chất phụ gia thực
phẩm ăn vào hằng ngày, mà trong thành phần không thấy gây bất cứ nguy cơ hay tổnthương nào cho cơ thể
Câu 3: Phân loại chất độc dựa trên LD50?
- Tương đối không độc khi lờn hơn 15g/kg thể trọng
Câu 4: Các phương pháp nào có thể xác định độc tính của chất độc? Đơn vị đo lường độc tố?
Các phương pháp xác định độc tính của chất độc:
Phương pháp xác định liều tính trong thời gian ngắn: cho động vật ăn liều lượng
chất nghi độc trong thời gian 10% tuổi thộ trung bình của động vật thử nghiệm
+ Sử dụng các động vật đồng nhất nguồn gốc, tuổi, trọng lượng, phải có lượng (n) đủ để
sử dụng cho phương pháp thống kê
+ Đánh giá về tăng trọng, trạng thái sinh lý, thành phần máu, cấu trúc tế bào, quái thai và
dị biệt khác
Trang 3Phương pháp xác định liều độc trong thời gian dài: cho động vật ăn thực phẩm
hay là chất nghi là có độc vào thực phẩm trong thời gian dài (1 chu kỳ) nhiều thế hệ liêntiếp
Phương pháp dịch tể: theo dõi ảnh hưởng trên sức khỏe của cộng đồng Bình
thường, các triệu chứng độc được phát hiện từ quần thể của người/động vật trên nhữngkết quả nghiên cứu của dịch tể Ví dụ sự phát hiện khả năng gây ung thư của chấtaflatoxin, selen
Phương pháp phân tích hóa học hay lý hóa: phân tích trong phòng thí nghiệm giúp
xác định thành phần, cấu trúc và hàm lượng từ đó biết nguyên nhân, cơ chế cũng như mức
độ gây độc có trong thực phẩm
Đơn vị đo lường độc tố:
Tên đơn vị Ký hiệu Giá trị tính
Ppm (part per million) = mg/kg (1000000mg)
Ppb ( part per billion) = μg/kgg/kg = 1 ng/g
Ppt ( part per trillion) = 1ng/kg = 1pg/kg
1ppm = 1000kg = 1000000ppt
Câu 5: Các chất độc hấp thụ vào cơ thể theo cơ chế nào? Cách hấp thụ và thải chất độc từ cơ thể?
a Các chất hấp thu vào cơ thể theo cơ chế:
Độc tố được hấp thu vào cơ thể qua 3 con đường:
Trang 4 Hấp thu độc tố qua đường tiêu hóa: là con đường chính trong ngộ độc thực phẩm.
Tùy tính chất hóa học của độc tố mà có thể hấp thu nhiều ở dạ dày hay ruột
- Những chất có tính acid hấp thu tốt ở dạ dày pH thấp
- Những chất có tính kiềm dễ hấp thu tốt ở ruột vì ruột có tính kiềm
Hấp thu qua cơ quan hô hấp:
- Các chất được hấp thu qua niêm mạc phổi khi được hấp thu vào đường hô hấp
Ví dụ:
+ Những chất độc dễ bay hơi như: CO2, SO2, NO2…
+ Những chất độc bám trên hạt bụi hay hạt hơi nước nhỏ li ti bay lơ lửng trongkhông khí
+ Những hạt bụi cs kích thước lớn hơn 10μg/kgm sẽ bị giữ lại bên ngoài và thải rangoài theo dịch nhày tiết ra khỏi niêm mạc mũi
+ Những hạt kích thươc < 0,01μg/kgm có thể đi qua niêm mạc phế nang một cách
dễ dàng
Hấp thu qua da: một số chất độc có thể hấp thu qua da để vào cơ thể và gây độc.
Ví dụ các chất trừ sâu
b Cách hấp thu và thải chất độc vào cơ thể:
* Cách hấp thu (sự phân bố các chât độc hại vào cơ thể):
- Chất độc sau khi vào máu sẽ di chuyển đến các cơ quan và tế bào gây những phản ứngbất lợi và gây độc
- Tuy nhiên, cơ thể có nhũng phản ứng bảo vệ, có hàng rào ngăn cản tự nhiên như trườnghợp các cấu trúc mạnh mẽ của mạch máu ngăn không cho vào tế bào não hay mang chấtđộc đến gan để khử độc và thải ra ngoài
- Cấu tạo màng của nhao thai có nhiều lớp (6 lớp) ngăn cách nên cũng ngăn chặn chất độcqua thai Một số chất độc tan trong chất béo cũng vào nhao thai hay lên não được Ví dụchất methyl thủy ngân có thể gây quái thai
- Khả năng tích tụ độc tố: các chất độc hòa tan trong chất béo có thể tích tụ trong mỡ, sựđào thải chậm
* Sự bài thải độc tố ra ngoài:
Trang 5- Chất độc về gan bị phản ứng oxy hóa khử, este hóa hay phản ứng khóa gốc gây độc rồitheo dòng máu đến thận rồi đến các tuyến mật, mồ hôi và thải ra ngoài.
- Đối với chất độc dễ bay hơi thì ra phổi để bài thải ra ngoài
Câu 6: Các yếu tố ảnh hưởng hoạt tính của chất độc và tình trạng ngộ độc?
Liều lượng chất độc: thay đổi theo loại (ít, nhiều), thay đổi theo yếu tố giống loài
ĐV (cùng loại độc tố, liều lượng nhưng triệu chứng thay đổi theo loài do khác biệt hệthống tiêu hóa)
Tùy theo cá thể: khác biệt phản ứng của mỗi người, chất độc đối với sự khác biệt
giới tính không có sự khác biệt nhiều Phụ nữ mang thai, trẻ con, người già thường dễmẫn cảm với độc tố
Tình trạng sức khỏe: sức khỏe có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng đề kháng độc tố.
Vd: cơ thể bi viêm gan, thận sẽ dễ bị độc tố vì khả năng thải giảm
Khẩu phần ăn: khi khẩu phần ăn mất cân bằng thì gây ra nhiều bệnh, làm giảm khả
năng của một số bộ phận làm khả năng nhiễm độc cao hơn
Trạng thái vật lí của chất độc: tùy theo liều lượng, nhưng trạng thái mau tan trong
nước thì khả năng nhiễm độc cao hơn so với tan trong chất béo Những độc tố ở trạng tháinhũ dầu hoặc bột không tan sẽ tan chậm hơn và thải ra ngoài chậm hơn
Câu 7: Glucosid là chất độc thuộc nhóm nào? Cơ chế gây độc và thức ăn chứa chất độc này, biện pháp loại bỏ?
Glucosid là chất độc phổ biến trong TV, cthh bao gồm một phân tử đường(glycone) liên kết với phân tử khác không phải đường (aglycone)
Trang 6 Lượng CN- quá nhiều thì nó sẽ vào TB liên kết với Fe2+ và Cu2+ trong hệ thống hôhấp của ty thể và làm TB ngưng hô hấp.
Ngộ độc trường diễn:
Khi ăn một lượng ít và thường xuyên, gan sẽ giải độc bằng cách Oxh khử HCNnhờ aa Methyonine tạo ra chất thiocyanate ít độc hơn và thải ra ngoài
Do đó, làm tăng nhu cầu của Methyonine và sự tạo thành thiocyanate sẽ đưa đến
sự bội triển của thành tuyến giáp (bướu cổ)
Liều gây độc: người lớn 20 – 35mg HCN
Liều gây chết là 1mg HCN/kg thể trọng, trẻ em và người già và người sức khỏekém dễ bị nhạy cảm hơn
Thioglycosid (goitrogenic glycoside):
Trong cấu trúc hóa học có chất đường liến kết vs nhóm chứa lưu huỳnh (là nhómthio), có 50 loại thioglucosid khác nhau và 2 loại được chú ý là: isothiocyanat (ITC) vàviniloxolidotion
Có khuynh hướng gây bướu cổ cho người và ĐV vì chất gây độc này vào cơ thể bịtác động của enz thioglucosid-myrosinase tạo ra chất gây bướu cổ Nếu TP được nấu chín
ở 900C trong 15’ thì enz này sẽ bị phá hủy
Thioglucosid có thể gây vỡ hồng cầu và làm cho nước tiểu có màu huyết sắc tố.Các loại TV chứa chất này là các loại cải củ, bắp cải, hạt cả, bông cải,
Các thức ăn chứa nhiều Glucosid và biện pháp loại bỏ chúng:
Khoai mì: ngộ độc do ăn khoai mì sống, luộc chưa chín or ăn cả vỏ:
Lượng glucosid tùy theo giống: khoai mì đắng lượng glucosid nhiều (từ 6 – 15mg/100g khoai) so với khoai mì thường (2 – 3mg/100g khoai)
Có nhiều ở trong lớp vỏ trong (21,6mg/100g), có ít ở phần ruột
Acid cyanhydride là chất dễ bay hơi không bền vs nhiệt, hòa tan trong nước, có thể
bị Oxh thành chất không độc, khi kết hợp vs đường tạo thành một chất không độc
Biện pháp loại trừ HCN: ngâm nước, nấu chín hay phơi nắng.
Măng: măng chứa glucosid sinh ra độc tố Cyanhydride, phân bố đồng đều trong
phần ăn được của măng, triệu chứng ngộ độc giống vs khoai mì
Biện pháp: có thể luộc măng kỹ trước khi ăn or chế biến Ngoài ra ta có thể ngâm chua.
Trang 7Câu 8: Gây độc của Nicotin và Solanine?
Gây độc của Nicotin:
Là một alkaloid tìm thấy trong các cây của họ cà, chủ yếu trong cây thuốc lá, sốlượng nhỏ trong cà chua, khoai tây, cà tím
Khi vào cơ thể nó được vận chuyển nhanh thông qua đường máu đến não, trungbình cần 7’’ để đến não, thời gian bãn rã trong cơ thể là khoảng 2h
Lượng nicotin vào cơ thể qua việc hút thuốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố: kiểuthuốc lá, có hít khói vào phổi hay không? Và khi nhai thuốc lá, để thuốc lá giữa môi vàlợi, lượng thuốc sẽ ngấm vào cơ thể nhanh hơn so với việc hút thuốc
Là một alkaloid rất độc, chỉ vài mg cũng gây nhức đầu, ói mửa, lượng lớn thì kìmhãm hệ TK, ngưng hô hấp, tê liệt hoạt động của tim
Do nicotin từ phổi vào máu nên làm cho thành động mạch của tim dày lên, gây hẹpđộng mạch, hẹp mạch vành nên làm hẹp van tim
Còn làm đông máu trong mạch máu gây nhồi máu cơ tim cấp dẫn đến chết
Hàm lượng trong máu càng nhiều, kích thích nhịp tim đập nhanh gây dễ tăng huyếtáp
Là chất dễ gây nghiện khi hút thuốc nó vào máu, khi thiếu nó gây khó chịu vàthèm, muốn hút thuốc lá
Gây độc của Solanine:
Khoai tây chứa độc tố Glycoalkaloid, 2 chất quan trọng là: solanine và chaconine.Solanine tìm thấy trong khoai tây, các loại cà, cà chua, chúng thường là nhữnghợp chất bảo vệ cho cây khỏi bi côn trùng phá hoại, thường có trong lá, chồi, mầm, tráicây và trong củ
Nhưng tác nhân gây hại vật lí như tổn thương củ, chúng tiếp xúc ánh sáng trongquá trình sinh ra sắc tố màu xanh trên bề mặt củ thì đây là dấu hiệu solanine
Sự hình thành của solanine diễn ra trên mặt vỏ, không sâu hơn 3mm nên gọt vỏtrước khi chế biến
Khi mức solanine tăng cao sẽ tạo vị đắng khi nấu chín Nếu nấu ở 1700C Sử dụng
lò vi ba chỉ phá hủy được một phần của độc tố
Giống khoai tây bình thường có khoảng từ 7 – 187mg/kg
Trang 8Củ bình thường có chứa 12 – 20mg/kg.
Khi củ có màu xanh có chứa 259 – 280 mg/kg
Lớp vỏ màu xanh chứa khoảng 1500 – 2000mg/kg
Solanine gây đau đầu, tiêu chảy, đau bụng quặn, nặng thì hôn mê và chết trongvòng 30’
Triệu chứng xuất hiện trong từ 8 – 12h sau khi ăn, tuy nhiên ngộ độc khoai tây ítdiễn ra
Câu 9: Trình bày về ngộ độc Nitrite?
Trong các loại rau xanh thường xuyên có một lượng nitrate
Cơ chế gây độc: vào đường tiêu hóa biến thành nitrite gây ra độc:
Ức chế hoạt động của hemoglobin (Hb): gốc NO2 biến đổi Fe2+ thành Fe3+ và liênkết chặt vs Hb làm mất khsả năng vận chuyển O2 của Hb làm thiếu O2 gây khó thở, có thểgây tử vong
Hội chứng giảm huyết áp: nitrite có tác dụng làm giảm hở mạch máu
Ức chế VK đường ruột, gây rối loạn tiêu hóa
Chất nitrite là nguồn sinh ra nitrosamine gây nên ung thư
Những yếu tố ảnh hưởng nitrate trong thức ăn:
Khi cây trồng bị stress
Cây hằng niên tích lũy nhiều hơn cây đa niên
Tùy bộ phận của cây: củ, rễ, thân chứa nhiều nitrate hơn hoa và hạt
Giai đoạn ST: cây non tăng trưởng nhanh chứa nhiều nitrate hơn
Sự bón nito: bón nhiều nito thì sinh nhiều nitrate
Thuốc trừ sâu ảnh hưởng đến sự tích lũy nitrate, nguồn nước uống nhiễm nitrate
Câu 10: Bạn biết những chất độc nào thường gặp ở ĐV Trình bày tính chất, cơ chế ngộ độc và cách phòng ngừa?
a Ngộ độc do ăn Cóc:
Một số loài cóc có chứa chất độc như loài: dendrobates có thể gây chết, nếu vào mắt
có thể gây viêm giác mạc và kết mạc
Chất độc gồm: buforin, bufidin, bufonin, bufotanin,
Trang 9Chất độc này tập trung sau hai mắt và hai loại tuyến nữa là da cóc là tuyến lưng trên
và tuyến trên bụng:
Tuyến lưng: độc khô ngay khi ra ngoài ko khí, gây uốn ván và ngừng tim
Tuyến bụng: tập trung ở bụng và rải rác toàn bộ cơ thể, kích thích niêm mạc, tácđộng chậm hơn và gây tê liệt
Nọc độc cũng ở trong gan & trứng của cóc
Thịt cóc ko độc, thường dùng cho trẻ em ốm còi
Cách đề phòng: nếu ăn cóc thì nên bỏ hết da, ngũ tạng, đầu, nhất là gan và trứng
và đừng ăn gì lạ
Khi ngộ độc cần cấp cứu nguyên tắc sau:
Gây ói ra, rửa dạ dày, loại độc bằng thuốc tím 0.1% or rửa natricarbonate 3%
Phục hồi hô hấp bằng hô hấp nhân tạo sau đó chuyển đến BV
b Ngộ độc do ăn cá Nóc:
Là loại cá vùng duyên hải, thịt rất ngon nhưng các bộ phận khác lại rất độc
Chất độc mạnh nhất là tetrodonin (trong buồng trứng cá), acid tetrodonic, hepatoxin(trong gan)
Thịt cá ko độc, nhưng cá ươn thì bị nhiễm độc do ngấm độc từ phũ tạng Cá nóc trong
mt nhân tạo ko ăn ĐV thì ko có độc tố
Nghiên cứu gần đây cho thấy chất độc là do một số loài VK sinh ra sinh ra khi sốngcộng sinh trong ruột cá: Vibrionavae, pseudomonas sp, photobacterium
Một số tài liệu cho rằng chỉ cần ăn 10g cá có thể bị ngộ độc và chết
Triệu chứng:
Xuất hiện từ 30’đến 3h sau khi ăn Lúc đầu khó chịu, toàn thân khó chịu, mặt đỏ,đồng tử co lại rồi giãn ra, khi thì tiêu chảy, mỏi mệt, co giật, tê đầu ngón tay, chân
Bị nặng thì tê liệt 2 chân, toàn thân và chết sau 1 đến 8h
Biện pháp đề phòng:
Tránh ăn loại cá này
Nếu ăn thì nên ăn cá tươi, bỏ da và phủ tạng, rửa tay, rửa kỹ trước khi sơ chế, ko
ăn cá ươn
Trang 10Câu 11: Các chất độc chính có thể gặp trong thủy sản? Nguyên nhân và triệu chứng? ASP, DSP, PSP?
Ciguaterat
DSP (Diarrhetic Shelfish Poisoning): gây bệnh tiêu chảy
ASP (Amnenic Shelfish Poisoning): gây mất trí nhớ
NSP (Neurotoxin Shelfish Poisoning): gây rối loạn thần kinh
PSP (Paralytic Shelfish Poisoning): gây bại liệt
Ciguaterat:
Có trong tảo biển dinoflagellates
ĐV mang độc: trên 400 loài cá ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt.
Triệu chứng: Nôn mửa, tiêu chảy, có cảm giác ngứa, mệt, kéo dài 2 đến 3 ngày hay vài
tháng đến 1 năm và có thể chết
DSP (Diarrhetic Shelfish Poisoning):
Có trong tảo biển Dinophysis và Aurocentum
ĐV mang độc: các loài nhuyễn thể ăn tảo qua màng lọc, tồn tại chủ yếu qua tuyến
tiêu hóa và tuyến sinh dục
Triệu chứng: xuất hiện trong vòng 30’ đến 1h sau khi ăn, gây tiêu chảy, buồn nôn, đau
bụng, khỏi sau 3 đến 4 ngày
ASP (Amnesic Shelfish Poisoning):
Có trong tảo Nitz chứa pungens sinh ra aa domoic
LD50: 4mg/kg ở chuột
Triệu chứng:
Gây buồn nôn nhẹ đến nôn nặng và mất cân bằng nếu nồng độ cao có thể phá hủy
TB TK tạm thời hay vĩnh viễn, gây mất trí nhớ dẫn đến chết
Triệu chứng xuất hiện trong 30’ đến 6h khi ăn
NSP (Neurotoxin Shelfish Poisoning):
Do trùng Ptychodicus breve
Gây chết cá
Chỉ số LD50: 180mg/kg ở chuột
Trang 11Triệu chứng: gây đau nhói, tê rát, cóng môi và các đầu ngón tay, mất sự điều hòa, uễ oãi,
hiếm khi gấy chết ở người
PSP (Paralytic Shelfish Poisoning):
Có trong tảo biển Dinoflagellates Gonyaulax Catenella, thấy ở loài nhuyễn thể
ĐV và cơ quan mang độc tố: tuyến tiêu hóa và tuyến sinh dục của cá
Triệu chứng:
Gây ngứa, rát, tê cóng môi và đầu ngón tay, mất điều hòa có thể
Gây yếu cơ, khó thở, liệt cơ
Do đó có thể gây chết do liệt đường hô hấp
Kéo dài từ 30’ đến 2h hay 12h sau khi ăn
Câu 12: Nguyên nhân nào gây ra nhiễm độc tố nấm mốc? Biện pháp phòng ngừa độc
tố nấm mốc? Bạn biết gì về độc tố Aflatoxin?
Nguyên nhân nào gây ra nhiễm độc tố nấm mốc:
Nhiễm trong tg thu hoạch: do điều kiện thời tiết làm cho nấm mốc phát triển Nhiễm trong quá trình bảo quản: các nguyên liệu mang dự trữ có độ ẩm cao hơn
14%, độ ẩm ko khí trong kho cao, chênh lệch nhiệt độ ngày/đêm cao Do đó t0 xuống thấplàm cho nước ngưng tụ trên bề mặt nguyên liệu, tạo điều kiện nấm mốc phát triển
Do thức ăn để quá lâu: bị biến chất, tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển.
Nhiễm gián tiếp:
Khi tiêu thụ sản phẩm ĐV như sữa từ những ĐV được nuôi bằng thức ăn có nhiễmnấm mốc
Tuy nhiên độc tố chuyển qua thịt ít hơn sữa
Những thú nhiễm độc thì gan và thận chứa lượng độc tố cao vì đây là nơi giữ độc
tố và chuyển ra ngoài
Biện pháp phòng ngừa độc tố nấm mốc:
Giai đoạn thu hoạch:
Giảm thiểu tối đa những yếu tố bất lợi cho cây trồng
Tránh phá hoại của côn trùng
Tránh thời tiết bất lợi: lúc sắp thu hoạch, trong khi thu hoạch, thu hoạch nhanh
Giai đoạn sau thi hoạch:
Trang 12 Vận chuyển về nơi trữ, cần sấy khô nhanh, bảo quản đúng kỹ thuật.
Nơi dự trữ thông thoáng (sắp xếp theo hàng, có lớp cách nền, )
Ngăn chặn sự phát triển của côn trùng và các loài gặm nhấm xâm nhập (bởi vì sựphát triển của côn trùng làm giảm chất dinh dưỡng, tăng độ ẩm và tạo điều kiện nấmmốc phát triển)
Biện pháp hóa học:
Dùng các chất khống chệ sự phát triển của nấm mốc: aureofugin, thiramtan,bordaux,
Các acid hữu cơ: propionic, sorrbic, lactic, acetic, benzoic trộn vào thức ăn
Hóa chất dạng hơi trong bồn trữ lớn như: fumigant (có 50g phosphine và 50gamoniac trong 1000ml nước)
Đối với A.flavus dùng hỗn hợp Amoniac 2% và acid propionicc1%
Biện pháp vật lí:
Bỏ hẳn phần nguyên liệu bị nấm mốc
Đối với dầu người ta thêm vào chất hấp phụ làm giảm độc tố
Làm mất hiệu lực độc tố bằng t0 như:
Nấu: áp suất dưới 1atm có thể phá hủy 50 – 70% độc tố aflatoxin
Nướng or chiên 65% aflatoxin bị phá hủy Nấu bình thường gần như ko bị phá hủy
Làm mất hiệu lực độc tố bằng ánh sáng làm phá hủy một phần
Làm mất hiệu lực bằng những chất hấp phụ độc tố: các chất khoáng sét được trộnvào thức ăn ĐV
Bạn biết gì về độc tố Aflatoxin:
Do nấm Aspergillus flavus và A.parasiticus sinh ra được phát hiện năm 1960 gâychết 1 vạn gà tây ở Anh
Aflatoxin có 4 loại được chú ý là: B1, B2, G1, G2
Nó có khả năng liên kết vs DNA trong nhân TB, gây ức chế sản xuất enz và hạnchế tổng hợp RNA và làm giảm tổng hợp Pro của TB