1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHBD ôn tập TRUYỆN kí VIỆT NAM

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập Truyện Kí Việt Nam
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 105,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Thời gian: 1 phútHoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt *Tổ chức cho HS chơi phần PHẦN 1 KHỞI ĐỘNG Câu 1: Tác phẩm viết về những cảm xúc trong sáng tuổi ấu thơ, được

Trang 1

Tiết:

ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ VIỆT

NAM

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đó học về phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật

- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản

- Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện

2 Kĩ năng:

- Khái quát, thống nhất hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể

- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đó học

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức tìm hiểu về truyện kí Việt Nam

4 Năng lực phát triển.

a Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước

- Tự lập, tự tin, tự chủ

b Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực cảm thụ văn học

II – CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ, tranh ảnh, phiếu học tập

-Câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi Đường lên đỉnh Olympia

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK

III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh

* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

* Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

* Kĩ thuật: Động não.

Trang 2

* Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

*Tổ chức cho HS chơi

phần PHẦN 1 KHỞI

ĐỘNG

Câu 1: Tác phẩm viết về

những cảm xúc trong sáng

tuổi ấu thơ, được xuất bản

năm 1941 Đó là tác phẩm

nào của nhà văn nào?

Tôi đi học

Câu 2: Người được mệnh

danh là nhà văn của “phụ

nữ và nhi đồng” là ai?

Nguyên Hồng

Câu 3: Hình ảnh gợi nhớ

đến tác phẩm nào mà em

đã được học?

Trong lòng mẹ

Câu 4: Nhà văn nào được

Nguyễn Tuân nhận xét

“Xui người nông dân nổi

loạn”

Ngô Tất Tố

Câu 5: Nhân vật nào đã tự

chọn cái chết để tự giải

thoát cho mình?

Lão Hạc

Câu 6: Nhà văn chuyên

viết về đề tài người nông

dân nghèo và người trí

thức nghèo trong xã hội

cũ? Ông là ai?

Nam Cao

Câu 7: Nhân vật nào nổi

tiếng với câu nói: “Thà

Hình thành kĩ năng q/sát, tư duy

- Quan sát, tư duy, trả lời Câu 1: Tôi đi học – Thanh Tịnh

Câu 2: Nguyên Hồng

câu 3: Trong lòng mẹ

Câu 4: Ngô Tất Tố

Câu 5: Lão Hạc

Câu 6: nam Cao

Kĩ năng quan sát nhận xét, tư duy

Trang 3

ngồi tù Để cho chúng làm

tình làm tội mãi thế, tôi

không chịu được…”

Chị Dâu

Câu 8: Nhân vật … Sinh

ra trong gia đình trung

thượng lưu, có hoàn cảnh

bố mất sớm, mẹ phải đi

tha hương cầu thực?

Cậu bé Hồng

- Từ phần trình bày của

HS, dẫn vào bài mới

Câu 9:

Văn bản “Tức nước vỡ

bở” thuộc chương thứ

mấy của tiểu thuyết “Tắt

đèn”?

Câu 10: PTBĐ 4 văn bản

Văn bản Việt Nam giai

đoạn 1930 – 1945 là gì?

Câu 7: Chị Dâu

Câu 8: Cậu bé Hồng

Câu 9: XVIII

Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo

luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, giao việc,

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Trang 4

Gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm

Có 15s suy nghĩ và trả lời

Mỗi câu đúng được 10điểm

Sai bị trừ 5 điểm

Câu 1: “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được

viết theo thể loại nào?

A Bút kí

B Truyện ngắn trữ tình

C Tiểu thuyết

D Tuỳ bút

Câu 2: Văn bản “Trong lòng mẹ” của

Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào?

A Bút kí

B Truyện ngắn trữ tình

C Tiểu thuyết

D Hồi kí

Câu 3: Văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô

Tất Tố được viết theo thể loại nào?

A Bút kí

B Truyện ngắn trữ tình

C Tiểu thuyết

D Hồi kí

Câu 4: Văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao

được viết theo thể loại nào?

A Truyện ngắn

B Bút kí

C Tiểu thuyết

D Hồi kí

Câu 5: Đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn "

Tôi đi học"?

A Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng,

cảm nghĩ của nhân vật " tôi" theo trình tự

thời gian của buổi tựu trường

B Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với

bộc lộ tâm trạng cảm xúc

C Cả A và B đúng

D Cả A và B sai

Câu 6: Đoạn trích “Trong lòng mẹ” thuộc

chương mấy của tác phẩm “Những ngày thơ

ấu”?

A Chương V

B Chương IV

C Chương VI

Câu 1: B

Câu 2: D

Câu 3: C

Câu 4: A

Câu 5: C

Câu 6: B

BÀI

1 lập bảng

hệ thống

Trang 5

D Chương X

Câu 7: Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” thuộc

chương mấy của tác phẩm “Tắt đèn”?

A Chương X

B Chương IV

C Chương VI

D Chương XVIII

Câu 8: Nội dung đoạn trích “Trong lòng mẹ”

là?

A tình mẫu tử thiêng liêng và xúc động của

một tâm hồn trẻ thơ luôn khao khát tình yêu

thương

B thể hiện tình cảm đáng thương của chú bé

Hồng

C Nỗi buồn tủi, cay đắng của chú bé Hồng

khi phải xa mẹ, chịu sự khắc nghiệt của họ

hàng

D Tất cả đều đúng.

Câu 9: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất

về nội dung đoạn trích “Trong lòng mẹ”?

A Đoạn trích chủ yếu trình bày những nỗi

đau khổ của mẹ bé Hồng

B Đoạn trích chủ yếu trình bày diễn biến

tâm tâm trạng của chú bé Hồng

C Đoạn trích chủ yếu trình bày sự tủi hờn

của Hồng khi gặp mẹ

D Đoạn trích chủ yếu trình bày tâm địa độc

ác của người cô của bé Hồng

Câu 10: Các phương thức biẻu đạt được tác

giả Thanh Tịnh sử dụng trong văn bản "Tôi

đi học”?

A Tự sự kết hợp biểu cảm và nghị luận

B Miêu tả và tự sự

C Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

D Cả A, B, C sai

Câu 11: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ

thuật của đoạn trích “Trong lòng mẹ”?

A Giàu chất trữ tình

B Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

C Sử dụng nghệ thuật châm biếm

D Có những hình ảnh so sánh độc đáo

Câu 12: Văn bản : “Trong lòng mẹ” có sự kết

hợp các phương thức biểu đạt nào dưới đây?

Câu 7: D

Câu 8: D

Câu 9: B

Câu 10: C

Câu 11: C

Trang 6

A Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

B Miêu tả và tự sự

C Tự sự và nghị luận

D Tự sự và biểu cảm

Câu 13: Nhận định nào sau đây nói đúng

nhất nội dung chính của đoạn trích “Tức

nước vỡ bờ”?

A Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực

dân phong kiến đương thời

B Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị

áp bức

C Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ

nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thương vừa

có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

D Tất cả đều đúng.

Câu 14: Trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ,

tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng

cách nào?

A Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất

tính cách của nhân vật

B Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi,

giọng nói, điệu bộ.

C Để cho nhân vật này nói về nhân vật kia

D Diễn biến tâm trạng nhân vật

Câu 15: Theo em, vì sao chị Dậu được gọi

là điển hình về người nông dân Việt Nam

trước Cách mạng tháng Tám?

A Vì chị Dậu là người nông dân khổ nhất từ

trước đến nay

B Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân

mạnh mẽ nhất từ trước đến nay

C Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân

phải chịu nhiều khổ cực nhưng vẫn giữ

được bản chất vô cùng tốt đẹp.

D Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân

luôn nhịn nhục trước áp bức của bọn thực

dân phong kiến

Câu 16: Nghệ thuật đặc sắc của văn bản

“Tức nước vỡ bờ” là

A Tình huống truyện đặc sắc, có kịch tính

cao

B Nghệ thuật tương phản làm nổi bật tính

cách nhân vật

Câu 12: A

Câu 13: D

Câu 14: B

Câu 15: C

Câu 16: D

Trang 7

C Ngòi bút hiện thực sinh động, ngôn ngữ

đối thoại đặc sắc

D Tất cả đều đúng.

Câu 17: Con trai lão Hạc đi phu vì lí do gì ?

A Phẫn chí vì nghèo không lấy được vợ

B -Vì nghèo túng quá

C Vì không lây được người mình yêu

D Vì muốn làm giàu

Câu 18: Nhân vật ông giáo giữ vai trò gì

trong truyện Lão Hạc ?

A Nhân vật kê’ chuyện

B Nhân vật chứng kiến câu chuyện

C Nhân vật tham gia vào câu chuyện

D Nhân vật được nghe lại câu chuyện

Câu 19: Nhà văn Nam Cao mất năm 36 tuổi,

trong trường hợp nào?

A Bị bệnh

B Bị địch bắt giam và tra tấn dã man

C Bị địch phục kích và hi sinh.

D Cả A, B, C đều sai

Câu 20: Ý kiến nào nói đúng nhất về nghệ

thuật xây dựng nhân vật chính của nhà văn

trong truyện ngắn Lão Hạc?

A Đặt nhân vật vào những tình huống trớ

trêu để tự bộc lộ mình

B Để cho các nhân vật khác nhận xét về

nhân vật chính

C Để nhân vật chính đối thoại với các nhân

vật khác để bộc lộ mình

D Kết hợp cả 3 ý kiến trên

HS dựa vào các câu hỏi trắc nghiệm phần

vượt chướng ngại vật để lập bảng hệ thống

hóa kiến thức các VB truyện ký VN đó học từ

đầu năm theo mẫu

* Gv cho HS quan sát bảng thống kê chuẩn

Câu 17: A

Câu 18: B

Câu 19: C

Câu 20: D

Học sinh trình bày theo phần chuẩn bị

ở nhà

Thảo luận nhóm gắn thẻ chữ

HS hoàn thành

Trang 8

phiếu học tập số 1

T

T

Tên VB Tên tác

giả

Năm s/tác

Thể loại

Nội dung chủ yếu

Đặc sắc nghệ thuật

1 Tôi đi

học

Thanh Tịnh (1911- 1988)

1941 Truyện

ngắn

Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường và đi học

Dũng cảm xúc được diễn tả bằng một tâm hồn rung động tha thiết, ngòi bút giàu chất thơ

2

Trong

lòng mẹ

(Những

ngày thơ

ấu)

Nguyên Hồng (1918-1982)

1940 Hồi kí

Những cay đắng, tủi cực và tình yêu thương cháy báng, mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnh của mình

Lời văn chân thực, giàu hình ảnh và cảm xúc Ngòi bút sắc sảo, tinh tế trong miêu tả tâm

lí nhân vật

3

Tức

nước vỡ

bờ

(Tắt đèn)

Ngô Tất Tố (1893-1954)

1939 Tiểu

thuyết

Phê phán bộ mặt tàn ác, bất nhân của XHPK đương thời

Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ

nữ nông dân

Tình huống mang tính kịch cao Khắc hoạ tính cách nhân vật sinh động, chân thực Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại đặc sắc

4 Lão Hạc Nam

Cao (1915-1951)

1943 Truyện

ngắn

Số phận đau thương, bi thảm của người nông dân cùng khổ và phẩm chất cao đẹp của họ

Tấm lòng yêu thương, trân trọng của t/giả đối với họ

Khắc hoạ nhân vật sinh động, có chiều sâu tâm lí Cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa đậm chất trữ tình

II/ Một số nét về nội dung và nghệ thuật của các văn bản

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần

đạt

Trang 9

Phần 3: Tăng tốc 10p

HS trả lời các nội câu hỏi trắc

nghiệm có liên quan đến đặc điểm

giống và khác nhau của các tác

phẩm:

Câu 1: Bốn văn bản trên được

sáng tác vào thời kì nào?

A: 1900 - 1930

B: 1930 – 1945

C: 1945 – 1954

D: 1955 – 1975

Câu 2: Thể loại của 4 văn bản trên

là gì?

A: Tự sự

B: Biểu cảm

C: Tự sự + miêu tả + biểu cảm

D: Tự sự trữ tình

Câu 3: đề tài chính của các tác

phẩm trên là:

A: Số phận cực khổ của những

con người bị vùi dập

B: Tố cáo xã hội vùi dập con

người

C: Những con người có số phận bị

dồn vào đường cùng không lối

thoát

D: những con người chịu nhiều

mất mát, thiệt thòi

Câu 4: Giá trị tư tưởng của các

văn bản trên là gì:

A: Tố cáo xã hội đương thời vùi

dập con người

B: Ca ngợi những phẩm chất tốt

đẹp của con người

C: Đều chan chứa tinh thần nhân

đạo (Yêu thương, trân trọng

những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ

của con người, tố cáo những gì tàn

ác xấu xa

D: Cả 3 ý trên

HS thảo luận theo 4 nhóm, thư kí ghi nội dung thảo luận Đại diện các nhóm trình bày

Câu 1: B Câu 2: 3 Câu 3: A Câu 4: D Câu 5: Mồ côi - tình yêu thương Câu 6: -Tàn nhẫn bất công, tiềm tàng

Câu 7: cao đẹp - lòng

tự trọng Câu 8: -Hồi kí Câu 9: Tình huống truyện – tương phản Câu 10: Tâm lý – kể chuyện

2 So sánh 3 VB: Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc.

* Giống nhau:

- Thể loại: Đều là văn tự sự, là truyện kí hiện đại VN, sáng tác thời kì 1930 – 1945

- Đề tài: Đều lấy đề tài từ con người và cuộc sống xó hội đương thời

- Nội dung: Đều đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập

- Giá trị tư tưởng: Đều chan chứa tinh thần nhân đạo (Yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người, tố cáo

Trang 10

Câu 5: Đoạn trích “Trong lòng

mẹ” đã nói lên nỗi đau của chú

bé… và … ,mẹ tha thiết, sâu nặng

của chú bé

Mồ côi - tình yêu thương

Câu 6: Đoạn trích “Tức nước vỡ

bờ”: Phê phán xã hội … đã đẩy

người người nông dân vào đường

cùng không lối thoát Qua đó ca

ngợi vẻ đẹp tâm hồn và sức

sống… của người phụ nữ nông

dân

-Tàn nhẫn bất công, tiềm tàng

Câu 7: Truyện ngắn “Lão Hạc” đã

phản ánh số phận bi thảm của

người nông dân cùng khổ từ đó ca

ngợi vẻ đẹp nhân phẩm …và …

cao quý

Cao đẹp - lòng tự trọng

Câu 8: Nghệ thuật trong văn bản

“Tôi đi học”:Dòng…chân thực,

trữ tình, thiết tha với những rung

động tinh tế nhẹ nhàng

-Hồi kí

Câu 9: Nghệ thuật trong đoạn

trích “Tức nước vỡ bờ” đã xây

dựng … mang kịch tính cao, nghệ

thuật ….và ngòi bút chân thực

sinh động đã làm nổi bật tính cách

nhân vật

Tình huống truyện – tương

phản

Câu 10: trong truyện ngắn “Lão

Hạc”, Nam Cao đã xây dựng

hình tượng nhân vật bằng việc

miêu tả… nhân vật và cách… tự

nhiên, sinh động, linh hoạt chân

thực vừa mang đậm chất trữ tình

Tâm lý – kể chuyện

2.Từ những câu trắc nghiệm trên

HS chốt lại kiến thức và thảo

những gì tàn ác xấu xa

- Giá trị nghệ thuật: Đều có lối viết chân thực, gần với đời sống; ngôn ngữ giản dị; kể kết hợp miêu tả, biểu cảm cụ thể, hấp dẫn

* Khác nhau

HS hoàn thành phiếu học tập số 2

Trang 11

luận: Hãy chỉ ra những điểm khác

nhau về nội dung (đối tượng đề tài

hướng đến là gì? Nội dung nói về

sự việc gì?) và nghệ thuật của các

văn bản trên?

GV chốt lại kiến thức:

Gv cho HS thảo luận nhóm điền thông tin vào bảng sau:

Văn

bản

Trong

lòng

mẹ

Nỗi đau của chú bé mồ côi và

tình yêu thương mẹ của chú bé

Dòng hồi kí chân thực, trữ tình thiết tha

Tức

nước

vỡ bờ

Phê phán xã hội tàn ác bất nhân

và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức

sống tiềm tàng của người phụ

nữ nông dân

Nghệ thuật trong đoạn trích “Tức nước

vỡ bờ” đã xây dựng tình huống mang kịch tính cao, nghệ thuật tương phản và ngòi bút chân thực sinh động đã làm nổi bật tính cách nhân vật

Lão

Hạc

Số phận bi thảm của người

nông dân cùng khổ và nhân

phẩm cao đẹp của họ

Xây dựng hình tượng nhân vật bằng việc miêu tả tâm lý nhân vật và cách

kể chuyện tự nhiên, sinh động, linh hoạt chân thực vừa mang đậm chất trữ tình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Từ bảng hệ thống trên,

hãy khái quát giá trị nội

dung và nghệ thuật của

các tác phẩm truyện kí?

HS khái quát, trình bày 3 Giá trị nội dung và

nghệ thuật của các TP

- Nội dung :

+ Phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam trước 1945 : bộ mặt xấu xa của tầng lớp thống trị, đời sống cực khổ của người dân

Trang 12

+ Thể hiện sự đồng cảm, thương yêu, sự trân trọng, ngợi ca phẩm chất tốt đẹp của tác giả đối với những người nghèo khổ, bất hạnh

- Nghệ thuật : kết hợp giữa tự sự và miêu tả, biểu

cảm ; cách lựa chọn ngôi kể phù hợp, xây dựng nhân vật đặc sắc

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Phần 4 Về đích

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

GV HS vẽ sơ đồ tư duy

hệ thống lại kiến thức đã

học

- HS trình bày sản phẩm tối đa 2p

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề,

* Kỹ thuật: Động não

* Thời gian: 2 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

GV yêu cầu HS viết

đoạn:

Viết đoạn văn ngắn nêu

cảm nghĩ của em về một

trong số những tác phẩm

truyện kí đó học

- HS trình bày

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

Ngày đăng: 28/10/2022, 17:33

w