1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 8 - Bài 10 - Tiết 38 : Ôn tập truyện kí Việt Nam

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 181,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở các bài Tình thái từ , trợ từ, thán từ , từ địa phương , từ tượng hình , tượng thanh , nói giảm nói tránh với phần Tập làm văn ở tóm tắt tác phẩm tự sự ,[r]

Trang 1

BÀI 10

Tiết 38 : ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM

A / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS củng cố , hệ thống hoá kiến thức phần truyện kí hiện đại Việt Nam học ở lớp 8

B / TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

1/ Oån định :

2 / Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài trước của từng tổ

3/ Giới thiệu bài mới :

 Hoạt động 1 : Lập bảng thống kê những văn bản đã học

S

T

T

Ø TÊN

VĂN

BẢN

TÁC GIẢ

THỂ LOẠI

NỘI DUNG CHỦ

YẾU

ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT

1 Tôi đi

học

Thanh Tịnh

Truyện ngắn

Cảm nghĩ về cậu học trò lần đầu tiên đi học

-Đậm chất trữ tình

- giàu chất thơ

2 Trong

lòng mẹ

( 1938 )

Nguyên Hồng

Hồi ký (trích )

Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ của bé Hồng

- Lời văn chân thực , giàu cảm xúc

3 Tức nước

vỡ bờ

(1939)

Ngô Tất Tố

Tiểu thuyết (Trích )

- Tố cáo xã hội phong kiến

- Vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân

- Ngòi bút sinh động , giàu kịch tính

4 Lão Hạc Nam

Cao Truyện ngắn

( trích )

- Số phận đau thương , phẩm chất cao quý của người nông dân

- Nhân vật có chiều sâu tâm lý

- Lời văn đa giọng điệu

 Từ đầu thế kỷ 20 , do ảnh hưởng của nền văn hoá phương Tây nên nền văn học Việt Nam bước vào thời kỳ hiện đại hoá Quá trình hiện đại hoá diễn ra qua 3 chặng :

1900 - 1920 ; 1920- 1930; 1930 – 1945 Chặng 3 là chặng đường hiện đại hoá Văn học nói chung và truyện ký nói riêng có thể coi là hoàn thiện

* Hoạt động 2 : - Những điểm giống và khác nhau về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật trong 3 văn bản : Trong lòng mẹ , Tức nước vỡ bờ , Lão Hạc

Trang 2

+ Giống nhau :

Đều là văn tự sự

Đều là truyện kí hiện đại ( 1930 – 1945 )

Đều lấy đề tài về con người và cuộc sống xã hội đương thời của tác giả ; đều

đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập

Đều chứa chan tinh thần nhân đạo ( yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người ; tố cáo những gì tàn ác , xấu xa )

Đều có lối viết chân thực , gần với đời sống ( bút pháp hiện thực )

+ Khác nhau :

Văn

bản

Thể loại Phương

thức biểu đạt

Đề tài cụ thể

Trong

lòng

mẹ

Hồi ký

( trích )

Tự sự ( có trữ tình )

- Tình cảnh đứa bé mồ côi

- Nỗi đau của đứa bé mồ côi và tình yêu thương mẹ củachú bé

- Văn hồi ký chân thực

- Đậm chất trữ tình thiết tha

Tức

nước

vỡ bờ

Tiểu

thuyết

( trích )

Tự sự - Người nông

dân cùng khổ bị áp bức thái quá đã vùng lên

- Phê phán chế độ tàn ác , bất nhân

– Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mạnh mẽ , tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn

- Khắc hoạ nhân vật đặc sắc

- Miêu tả hiện thực một cách sinh động, hấp dẫn

Lão

Hạc

Truyện

ngắn

( trích )

Tự sự ( xen trữ tình )

- Chuyện một ông lão bất hạnh phải kết thúc cuộc đời bằng cái chết

- Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ

- Nhân phẩm cao đẹp của họ

- Nhân vật được đào sâu tâm lý

- Cách kể chuyện tự nhiên , linh hoạt vừa đậm chất triết lý và trữ tình

* Hoạt động 3 : Cho HS phát biểu theo cảm thụ cá nhân

- Em thích nhân vật nào hoặc đoạn văn nào nhất ? Vì sao ?

4 / Củng cố : - GV đánh giá tiết học

- Cho điểm những HS chuẩn bị bài đầy đủ

5 / Dặn dò : - Học thuộc bài

- Chuẩn bị bài : “ Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 “

Trang 3

Tuần 10

Tiết 39

VĂN BẢN:

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS :

_ Thấy được tác hại , mặt trái của việc sử dụng bao bì ni -lông , tự mình hạn chế sử dụng và vận động mọi người cùng thực hiện

- Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao bì

ni - lông cũng như tính hợp lý của những kiến nghị mà văn bản đã đề xuất

- Từ việc sử dụng bao bì ni –lông , có những suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt , một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường

B/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Oân lại kiến thức về văn bản nhật dụng

3) Bài mới:

+ Giới thiệu bài mới : ( Hoạt động 1 )

Hiện nay , chúng ta được nghe nhắc nhiều đến cụm từ “ ô nhiễm môi trường “ , “ bảo vệ môi trường “ … Bảo vệ môi trường là vấn đề được toàn thế giới quan tâm Trong đó nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất là rác thải Chính vì vậy , năm 2000 , Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất với chủ đề được chọn là “Một ngày không sử dụng bao bì ni –lông “ Bao bì ni – lông có tác hại như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó qua bài học hôm nay

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc

- Phần đầu : giọng thuyết minh như đọc tin thời sự ,

như mộït lời kêu gọi

- Phần sau : nhấn mạnh từng kiến nghị

- Đoạn “ Mọi người hãy … “ : giọng hô hào

_ Nhận xét cách đọc của học sinh

* Hoạt động 3 :

_ Gọi đọc chú thích * sgk trang 106

GV giải thích thêm : Plastic là những vật liệu tổng

hợp gồmcác phần tử lớn gọi là Pô –li – me Các

loại nhựa có đặc tính chung là không thể tự phân

huỷ Nếu không bị đốt , nó có thể tồn tại từ 20 năm

 5000 năm

* Hoạt động 4 : Tìm hiểu và phân tích bố cục của

văn bản

/?/ Em hãy cho biết văn bản được chia ra mấy đoạn

? Ý của mỗi đoạn ?

I/ Đọc - Hiểu chú thích : SGK trang 106

THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000

Trang 4

- Đoạn 1 : từ đầu … bao bì ni - lông “

Nguyên nhân ra đời của bản thông điệp

- Đoạn 2 : “ Như chúng ta … đối với môi trường “

Tác hại của bao bì ni - lông  giải pháp

- Đoạn 3 : Phần còn lại

Lời kêu gọi

* Hoạt động 5 : Tìm hiểu văn bản

- Đọc lại đoạn 1

/ ?/ Do đâu mà bản thông điệp “ Thông tin về ngày

trái đất năm 2000 ra đời ?

/ ?/ Vì sao VN lại tham gia chủ đề này ? ( Phù hợp

với hoàn cảnh VN , vấn đề gần gũi mà có ý nghĩa

lớn )

/ ?/ Vì những đặc tính gì mà bao bì ni - lông có thể

gây nguy hại cho môi trường ? ( Đặc tính không

phân huỷ )

/ ?/ Chính tính không phân huỷ ấy đã tạo nên hàng

loạt những tác hại như thế nào ?

/ ?/ Đoạn văn trình bày tác hại của bao bì ni -lông

theo mối quan hệ nào ? ( Nhân quả )

/ ?/ Em có nhận xét gì về việc trình bày các ví dụ?

( Thứ tự , mạch lạc )

* Câu hỏi thảo luận :

_ Ngoài những tác hại trên, các em hãy thảo luận

để tìm ra những tác hại của bao bì ni - lông như thế

nào ? ( Vất bừa bãi  gây mất mỹ quan; rác đựng

trong túi ni lông bọc kín sẽ gây ra các chất độc hại :

NH 3 , CH 4 , H2O , bao bì màu làm ô nhiễm thực

phẩm … )

/ ?/ Trước vấn nạn về ô nhiễm môi trường do bao bì

ni - lông sinh ra thì tổ chức bảo vệ môi trường đã đề

xuất hướng giải quyết như thế nào ?

/ ?/ Theo em , những cách giải quyết đó có tính

thuyết phục và tính khả thi không ? ( kiến nghị hợp

lý , có tính khả thi )

* Câu hỏi thảo luận :

/ ?/ Việc hạn chế sử dụng bao bì ni - lông có được

thực hiện triệt để không ? Hãy giải thích vì sao ?

( Việc tái chế ni - lông gặp nhiều khó khăn vì :

những người dọn rác không thích gom bao bì ni -

lông vì quá nhẹ , giá thành tái chế bao ni - lông còn

đắt Hơn nữa , bao bì ni - lông dễ đáp ứng với yêu

cầu cá nhân , rẻ , nhẹ , sản xuất bao bì ni - lông so

II/ Đọc - Hiểu văn bản :

1 Tác hại của bao bì ni - lông :

- lẫn vào đất  xói mòn

- xuống cống rãnh  gây bệnh dịch

- trôi ra biển  chết sinh vật

- đốt  ảnh hưởng đến tuyến nội tiết , giảm khả năng miễn dịch

2 Giải pháp :

- Thay đổi thói quen sử dụng

- Không sử dụng khi không cần thiết

- Nêu tác hại của bao ni - lông với mọi người

Trang 5

với sản xuất bao bì giấy tiết kiệm được 40 % năng

lượng  hạn chế việc sử dụng bao ni - lông còn là

vấn đề nan giải

/ ?/ Từ “ vì vậy “ trong đoạn văn trên có tác dụng gì

? ( Liên kết , gắn bó 2 đoạn )

/?/ Từ việc nêu lên một thực trạng để đề ra phương

hướng giải quyết , văn bản kêu gọi điều gì ?

/?/ Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ? ( 3 câu

cầu khiến với điệp từ “hãy “ có tính nhấn mạnh ,

khẩn thiết  có tính thuyết phục )

/?/ Nội dung 3 câu trên đều hướng tới điều gì ?

( Bảo vệ môi trường , sức khoẻ cộng đồng )

* Hoạt động 6 :

/?/ HS chỉ ra tính chất chặt chẽ của bố cục văn bản

/?/ Phương thức biểu đạt của văn bản này có gì

khác với những văn bản mà các em đã học từ trước

đến nay ? ( Tri thức khách quan , khoa học , không

hư cấu , ngôn ngữ cô đọng , đơn nghĩa )

/?/ Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản ?

( rất chặt chẽ bằng cách diễn đạt ngắn gọn : lịch sử

ra đời của tổ chức quốc tế bảo vệ môi trường , lý do

Việt Nam chọn chủ đề  nguyên nhân đến hệ quả

 kêu gọi bằng ba câu ứng với ba ý đã nêu trong

phần 1

_ Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 7: Chuẩn bị chương trình địa phương

Cho HS biết trước nội dung của bài chương trình

địa phương để chuẩn bị sưu tầm tư liệu về các tác

giả ở miền Nam trước 1975 Cụ thể các tổ sẽ phân

công sưu tầm tư liệu về : Nguyễn Đình Chiểu , Hồ

Biểu Chánh , Anh Đức , Viễn Phương … ( tiểu sử ,

những đóng góp cho Văn Học , nắm được các tác

phẩm chính … )

4/ Củng cố:

/?/ Em hãy nêu nhận xét của mình về cách lập

luận của văn bản

5/ Dặn dò:

_ Học bài, chuẩn bị bài: “Kiểm tra 1 tiết theo bài

ôn tập ”

3/ Lời kêu gọi :

- Hãy quan tâm tới trái đất

- Hãy bảo vệ trái đất

- Hãy cùng nhau hành động : “ Một ngày không sử dụng bao bì ni - lông “

II / Tổng Kết:

Ghi nhớ sgk trang 107

III / Luyện tập :

Phân tích những ưu điểm của văn bản này trong sự giải thích tác hại của rác thải ni – lông ; của việc đề xuất kiến nghị , cách mở đầu và kết thúc văn bản

Trang 6

BÀI 10

TIẾT 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh trong ngôn ngữ đời thường và trong các tác phẩm văn học

- Có ý thức vận dụng nói giảm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết

B TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nói quá? Cho ví dụ

- Tìm và phân tích ý nghĩa của biện pháp nói quá trong đoạn thơ sau:

Anh đi xuôi ngược tung hoành Bước dài theo gió lay thành chuyển non Mái chèo một chiếc xuồng con Mà sông nước dậy sóng cồn đại dương

3 Giới thiệu bài mới:

Ngược với nói quá, trong một số trường hợp đặc biệt, người ta cần dùng cách diễn đạt tế nhị, đó là cách nói giảm nói tránh Thế nào là nói giảm nói tránh? Khi nào cần nói giảm nói tránh, chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài học hôm nay

TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là nói giảm nói

tránh và tác dụng của biện pháp tu từ này

- Học sinh đọc 3 ví dụ trong SGK

- Những từ in đậm có nghĩa là gì?

- Tại sao tác giả không dùng từ “chết” mà lại dùng

các từ “đi gặp, chẳng còn” để diễn đạt ý trên?

* Câu hỏi thảo luận:

1 Hãy tìm một số cách diễn đạt khác cũng nói về

cái chết

(Qua đời, quy tiên, trăm tuổi…)

2 Trong bài “Lão Hạc” có câu:

- Cậu Vàng đi đời rồi…

Em hãy nhận xét cách diễn đạt này khi nói về cái

chết của con Vàng

(Nếu nói “bị giết thịt” sẽ tạo cảm giác ghê sợ, còn

dùng “đi đời” vừa xót xa vừa đau lòng vì cảnh ngộ

trớ trêu)

- Trong ví dụ 4, nhận xét cách nói nào nhẹ nhàng

PHẦN GHI BẢNG

I / TÌM HIỂU BÀI : NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP NÓI GIẢM NÓI TRÁNH:

1 Nghĩa của từ ngữ in đậm

Vd 1 : … tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lênin…

Vd 2 : Bác đã đi rồi…

Vd 3 : … bố mẹ chẳng còn.

 Những từ gạch dưới đều nói đến cái chết

 bớt đi phần nào sự đau buồn.

2 Tác dụng của từ ngữ in đậm :

… áp mặt vào bầu sữa nóng của

người mẹ

 để có sự tế nhị

Trang 7

hơn đối với người nghe?

 Rút ra kết luận thế nào là nói giảm, nói tránh

- Giáo viên mở rộng thêm về cách nói giảm nói

tránh: dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt,

dùng cách nói phủ định, cách nói vòng, nói trống…

theo các ví dụ trong sách giáo viên

3 So sánh hai cách nói sau:

Vd 2 : - Con dạo này lười lắm.

- Con dạo này không được chăm chỉ lắm.

 Cách nói thứ 2 nhẹ nhàng hơn

II / BÀI HỌC :

Ghi nhớ: SGK / 108

Làm BT 1, 2 ,3 / 108 , thảo luận

1 Yêu cầu

- Tìm đúng từ ngữ yêu cầu điền vào

+ Cách giải

- Đọc kỹ các câu theo từng yêu cầu

- Xem xét chỗ nào để điền từ có đúng ý nghĩa của

câu văn

1 Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh a/ đi nghỉ

b/ chia tay nhau c/ khiếm thị d/ có tuổi e/ đi bước nữa

2 Phát hiện những câu có sử dụng cách nói giảm

nói tránh 2 Câu có sử dụng cách nói giảm nói tránh

a2 – b2 – c1 – d1 – e2

3 Yêu cầu: (có thể dùng bảng con)

- 5 HS làm 5 BT miệng có nói giảm nói tránh

- Đọc kỹ yêu cầu của đề bài

Cách giải:

- GV gợi ý – HS thực hiện

3 Đặt năm câu có sử dụng nói giảm nói tránh

4 Yêu cầu:

- HS cớ bản áp dụng nói giảm nói tránh phụ thuộc

vào tình huống giao tiếp vào mối quan hệ và hiểu

biết giữa người nói và người nghe

- Khi cần nói rõ thực trạng, khi cần thông báo đầy

đủ sự việc… người ta không dùng nói giảm nói

tránh

4 Trường hợp không nên dùng cách nói giảm nói tránh

- Chỉ ra những lỗi lầm ở mức độ nặng của bạn

- Những sai phạm của người khác lặp

đi lặp lại nhiều

 Chọn những lời lẽ để tăng tính thuyết phục

4 Củng cố:

Cho ví dụ về 4 cách nói giảm nói tránh ( dùng các từ ngữ đồng nghĩa , cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa, nói vòng, nói trống ( tỉnh lược )

5 Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị “Câu ghép ”

Trang 8

Bài 10 KIỂM TRA NGỮ VĂN 1 TIẾT

Tiết 41

A / KẾT QUẢ CẦN ĐẠT :

- Kiểm tra và củng cố nhận thức của HS sau bài ôn tập Truyện kí Việt Nam hiện đại

- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở các bài Tình thái từ , trợ từ, thán từ , từ địa phương , từ tượng hình , tượng thanh , nói giảm nói tránh với phần Tập làm văn ở tóm tắt tác phẩm tự sự , chủ đề , chuyển đoạn và kết hợp miêu tả , biểu cảm trong văn tự sự

- Rèn luyện và củng cố các kĩ năng khái quát tổng hợp , phân tích và so sánh , lựa chọn , viết đoạn văn

B / TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

I / PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 6 điểm )

1 / Trong các câu sau :

- “ U bán con thật đấy ư ?

- Nào ! Em không cho bán chị Tí ! Nào ! Có bán thì bán cái Tỉu này này !

A / Các từ in đậm thuộc loại từ nào ? ( 1 điểm )

a / Động từ c / Tình thái từ

B / Giả sử nếu ta bớt đi các từ ngữ in đậm thì sẽ dẫn đến hậu quả nào?Vì sao? (1 điểm) ( - Câu văn khô khan , không còn sắc thái tình cảm

- Không thể hiện đúng cảm xúc và tâm trạng vừa lo sợ vừa làm nũng rất trẻ con của thằng Dần )

2 / Ba văn bản “Trong lòng mẹ“,“Tức nước vỡ bờ“,“Lão Hạc“giống nhau về: (1 điểm )

a / Thể loại c / Đề tài

b / Phương thức biểu đạt d / Cả ba đều đúng

3 / Phương thức biểu đạt của văn bản “ Trong lòng mẹ “ là : ( 1 điểm )

a / Miêu tả + biểu cảm c / Biểu cảm + tự sự

b / Tự sự + miêu tả d / Nghị luận + biểu cảm

4 / Đề tài của văn bản “Tức nước vỡ bờ “ là : ( 1 điểm )

a / Phê phán xã hội bất công

b / Ca ngợi sức sống mạnh mẽ của người nông dân

Trang 9

c / Người nông dân cùng khổ bị áp bức thái quá đã vùng lên

d / Cả ba đều đúng

5 / Văn bản “ Tôi đi học “được trích trong tác phẩm : ( 1 điểm )

a / Tắt đèn c / Những ngày thơ ấu

b / Quê mẹ d / Tức nước vỡ bờ

II / PHẦN TỰ LUẬN : ( 4 điểm )

1 / Tóm tắt đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ “ bằng đoạn văn ngắn ( 5  8 câu) ( 1,5 điểm) ( Tác giả bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm trong sáng về buổi sáng đầu tiên được mẹ đưa đến trường học )

2 / Phát biểu chủ đề của văn bản “ Tôi đi học “ trong một câu ( 1 điểm )

3 / Em có suy nghĩ gì về cái chết của lão Hạc ? ( 1,5 điểm)

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: “Luyện nói:Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm ”

Trang 10

BÀI 10

TIẾT 42 LUYỆN NÓI : KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ, BIỂU CẢM, ĐÁNH GIÁ

A / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh biết kể chuyện trước tập thể một cách rõ ràng, gãy gọn, sinh động về một câu chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm, qua đó ôn tập lại ngôi kể

B / TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Đối với một số em, nói trước đám đông còn là một việc làm khó khăn do cách diễn đạt chưa rõ ràng, suông sẻ Tiết học hôm nay, cô sẽ luyện cho các em cách kể chuyện hấp dẫn, sinh động bằng việc nhập vai vào nhân vật và qua đó các em sẽ nhớ lâu hơn những văn bản đã học

TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

* Hoạt động 1: Oân tập về ngôi kể

- Có thể dùng những ngôi kể nào? (Thứ nhất,

thứ ba)

- Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào? Thế

nào là kể theo ngôi thứ 3? Nêu tác dụng ở mỗi

loại ngôi kể

- HS tìm 1 ví dụ về cách kể chuyện theo ngôi 1

và ngôi 3 ở các bài đã học

- Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể

PHẦN GHI BẢNG I/ ÔN TẬP VỀ NGÔI KỂ:

- Kể theo ngôi 1: người kể xưng “tôi”  câu chuyện tăng tính chân thực, thuyết phục

- Kể theo ngôi 3: gọi tên các nhân vật  kể một cách linh hoạt, tự do

- Việc thay đổi ngôi kể tùy thuộc vào cốt truyện hay người viết  câu chuyện sinh động, phong phú

* Hoạt động 2: Luyện nói

- Học sinh đọc lại đoạn văn trong SGK

- Câu chuyện kể về việc gì và kể theo ngôi thứ

mấy?

(Chị Dậu đánh nhau với bọn tay sai, kể theo

ngôi 3)

- Hãy chỉ ra và phân tích yếu tố biểu cảm

trong các câu đối thoại của chị Dậu

II / LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ, BIỂU CẢM, ĐÁNH GIÁ.

1 Yếu tố biểu cảm:

- Cháu van ông … thái độ nhún nhường, hạ mình

- Chồng tôi đau ốm …  tư thế ngang hàng

 dấu hiệu phản kháng

- Mày trói ngay chồng bà đi…  đặt mình cao hơn  thái độ căm phẫn

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w