THIẾT LẬP MỤC TIÊU KHOA ĐIỀU DƯỠNGKHOA ĐIỀU DƯỠNG MÔN MÔN Điều DưỡChăm sóc người bệnh sốc phản vệChăm sóc người bệnh sốc phản vệChăm sóc người bệnh sốc phản vệChăm sóc người bệnh sốc phản vệChăm sóc người bệnh sốc phản vệng Cấp Cứu Hồi SứcĐiều Dưỡng Cấp Cứu Hồi Sức Đề tài Chăm sóc người bệnh sốc phản vệChăm sóc người bệnh sốc phản vệ GVHD Nguyễn Phúc Họ.
Trang 1KHOA ĐIỀU DƯỠNG
MÔN:
MÔN: Điều Dưỡng Cấp Cứu - Hồi Sức
Đề tài: Chăm sóc người bệnh sốc phản vệ
GVHD: Nguyễn Phúc Học Nguyễn Phúc Học
SVTH:
Trần Hoài Thương Trần Thị Như Ý
Trần Thị Ngọc Oanh Nguyễn Thị Vân Anh
Lê Xuân Cường Nguyễn Thị Hạnh Phương Trần Thị Hoài Thương Nguyễn Tăng Thị Linh
Bùi Thị Na Na Hoàng Thị Thương Hiền Nguyễn Thị Thảo Ly Nguyễn Thị Cẩm Hằng
Trang 2• Các nguyên nhân gây sốc phản vệ
• Triệu chứng lâm sàng
• Chẩn đoán
• Xử trí và chăm sóc
• Quy trình chăm sóc
• Định
nghĩa
• Cơ chế
bệnh sinh.
Mục Tiêu Học Tập
Trang 3Định nghĩa
Phản ứng dị ứng cấp xảy ra khi cơ thể tiếp xúc với một dị ứng nguyên, hậu quả là làm giải phóng ồ ạt các chất trung gian hóa học gây tác động tới nhiều cơ quan của cơ thể
Sốc phản vệ có liên quan đến nhiều hơn một hệ thống của cơ thể (ví dụ, da và đường hô hấp và / hoặc đường tiêu hóa), bắt đầu rất nhanh chóng, và có thể gây tử vong
Trang 4Cơ chế bệnh sinh.
Trang 5Các nguyên nhân gây sốc phản
vệ
Trang 6Triệu chứng lâm sàng
Toàn thân:
Ý thức của người bệnh tùy từng mức độ có thể thấy tình
trạng vật vã, hốt hoảng, lơ mơ,
nặng có thể hôn mê Biểu hiện
da và niêm mạc như ngứa, nóng
ran, cảm giác kiến bò, kim châm,
thường nổi mảng đỏ da, thường
ở mắt, cổ sau đó lan ra toàn thân
Kết mạc đỏ chảy nước mắt, phù
mi, có thể thù miệng, họng,
thanh môn dẫn tới ngạt thở.
Trang 7Hô hấp: chảy nước mắt, hắt hơi, phù thanh môn, thở rít
Người bệnh có thể tím môi, đầu chi xanh tím, có khi tím toàn thân Có thể có co thắt phế quản biểu hiện như một cơn hen nặng Tăng tiết đờm, một số trường hợp có thể thấy phù phổi
cấp, ngừng thở
Triệu chứng lâm sàng
Trang 8Tim mạch:
Thường thấy nhịp tim nhanh, mạch nhanh, yếu hoặc không bắt được, huyết áp tụt Có thể có
loạn nhịp, nhịp chậm ở người bệnh dùng thuốc chẹn β giao cảm hoặc do hạ huyết áp đột ngột
Tiêu hóa: nôn, ỉa chảy, đau bụng, có thể có xuất huyết tiêu hóa
Triệu chứng lâm sàng
Trang 9Sốc phản vệ là một cấp cứu có nguy cơ tử vong rất cao do suy hô hấp, suy tuần hoàn cấp
Do đó cần cấp cứu ngay tại chỗ, phải đảm bảo được hô hấp và tuần hoàn trong khi vận chuyển người bệnh đến cơ sở có đủ điều kiện điều trị và theo dõi dự phòng sốc tái phát
Sốc phản vệ luôn có nguy cơ xuất hiện nhiều giờ sau do vậy cần được theo dõi tối thiểu 48h tại cơ sở y tế
Các nguy cơ và biến chứng
Trang 10Chẩn đoán
Chẩn đoán sốc phản vệ khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
1 Xuất hiện đột ngột (trong vài phút đến vài giờ) các triệu chứng ở da, niêm mạc (ban đỏ, ngứa, phù môi - lưỡi - vùng hầu họng) và có ít nhất 1 trong 2 triệu
chứng sau:
a) Triệu chứng hô hấp (khó thở, khò khè, ho, giảm oxy máu)
b) Tụt HA hoặc các hậu quả của tụt HA: ngất, đái ỉa
không tự chủ.
Trang 112. Xuất hiện đột ngột (vài phút – vài giờ) 2 trong 4 triệu chứng sau đây khi ngườibệnh tiếp xúc với
dị nguyên hoặc các yếu tố gây phản vệ khác:
a) Các triệu chứng ở da, niêm mạc
b) Các triệu trứng hô hâp
c) Tụt HA hoặc các hậu quả của tụt HA.
d) Các triệu chứng tiêu hóa liên tục (nôn, đau
bụng)
Chẩn đoán
Trang 123: Tụt huyết áp xuất hiện vài phút đến vài giờ
sau khi tiếp xúc với 1 dị nguyên mà người
bệnh đã từng bị dị ứng
a.Trẻ em: giảm ít nhất 30% HA tâm thu hoặc tụt
HA tâm thu so với tuổi
b Người lớn: HA tâm thu < 90mmHg hoặc giảm 30% giá trị HA tâm thu
Chẩn đoán
Trang 13Xử trí
Ngừng ngay đường tiếp xúc với nguyên nhân nghi ngờ ngay lập tức: ngừng tiêm thuốc, ngừng uống, ngừng bôi…
Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, chân thấp, đầu cao
Thuốc Adrenalin là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ
Trang 14Nếu chưa có đường truyền TM, người bệnh chưa nặng, chưa tụt HA:
Người lớn: 1/2 - 01 ống
Trẻ em: <= 0,3 ml, pha loãng Adrenalin 1
ml với 9 ml nước cất( NaCl 9 ‰), tiêm 0,01
mg/kg áp dụng cho cả trẻ em và người lớn
Tiếp tục tiêm Adrenalin với liều như trên
cứ 10-15 phút/lần cho tới khi huyết áp về bình
thường
Trang 15Nếu sốc quá nặng có thể tiêm dung dịch Adrenalin 1/10.000 (pha loãng 1/10) qua tĩnh mạch hoặc bơm qua ống NKQ hoặc tiêm qua màng nhẫn giáp
+ Ủ ấm, nằm đầu thấp đo huyết áp 10-15 phút/ lần
Trang 16Nhanh chóng báo bác sĩ và người hỗ trợ.
- đảm bảo hô hấp:
Cho thở oxy 6-8l/p
Bóp bóng Ambu
Đặt NKQ hoặc mở KQ
- Truyền dịch NaCl 9‰,1 - 2 lít (người lớn), <=
20 ml/kg (trẻ em)
- Các thuốc khác:
Aminophylin 1mg/ kg/giờ hoặc Terbutaline
Metylprednisolon 1- 2 mg/kg/4 giờ
Corticoid và histamin Tải bản FULL (32 trang): https://bit.ly/3Nnn3ln
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 17Rửa dạ dày, uống than hoạt, thuốc tẩy nếu yếu tố nguyên nhân qua đường tiêu hóa
Băng ép phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc
4358972