ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: NB điều trị nội trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021.
NB độ tuổi từ 18 tuổi trở lên.
Bệnh nhân điều trị nội trú có thời gian nằm viện từ 3 ngày trở lên sẽ được thông báo ra viện vào thời điểm nghiên cứu Việc chọn bệnh nhân từ ngày thứ 3 trở đi là vì lúc này họ đã nhận được sự chăm sóc từ điều dưỡng, giúp họ có thể đánh giá chính xác hơn về chất lượng dịch vụ chăm sóc mà mình nhận được.
NB Không có các dấu hiệu của tổn thương về tinh thần và nhận thức ảnh hưởng đến việc trả lời hoàn thiện bộ câu hỏi.
NB đồng ý tham gia nghiên cứu.
NB đang trong tình trạng nặng hoặc đang trong tình trạng cấp cứu/hôn mê không có khả năng trả lời.
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm: Tại Bệnh viên Phục hồi chức năng Nghệ An.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu: Tính theo công thức xác định cỡ mẫu
Z: là trị số tính từ phân phối chuẩn Trị số tính từ bảng tham chiếu = 1,96 (tương ứng với α=0,05). α: mức ý nghĩa thống kê, chọn α=0,5. d: độ chính xác mong muốn Trong nghiên cứu tôi lấy d=0,05 n: là cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu. p: Tỷ lệ NB hài lòng với suất ăn dinh dưỡng đủ no là 30,56% của Nguyễn Thị Hồng Vân trong nghiên cứu Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh của điều dưỡng tại Bệnh viện Phổi Trung Ương năm 2019 [24].
Trong nghiên cứu từ tháng 03 đến hết tháng 06 năm 2021, có 326 người bệnh (NB) đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cứu Do đó, cỡ mẫu thực tế của nghiên cứu là 326 NB.
Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện, bao gồm tất cả bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021, những người đáp ứng đầy đủ các tiêu chí lựa chọn.
Phương pháp và tiến trình thu thập số liệu
Địa điểm: Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An
Thời điểm: Trước khi NB xuất viện 1 ngày.
Nhóm nghiên cứu: Gồm 3 người, trong đó có 02 điều dưỡng có chuyên môn và được tập huấn bộ công cụ.
Các bước thu thập thông tin bao gồm:
Bước 1: Lựa chọn NB vào nhóm nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu.
Bước 2: Cần giải thích một cách trực tiếp và rõ ràng về mục đích của nghiên cứu đối với đối tượng tham gia Nếu người tham gia đồng ý tham gia vào nghiên cứu, họ sẽ ký tên vào phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu (phụ lục 1).
Bước 3: Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng phiếu điều tra đã được thiết kế thời gian 15 – 30 phút/ NB.
Bước 4: Rà soát đảm bảo mọi thông tin trong phiếu điều tra không bị bỏ sót.
Công cụ và tiêu chí đánh giá
Bộ công cụ thu thập số liệu gồm 3 phần:
Phần A: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thời gian nằm điều trị, kinh tế gia đình, dân tộc.
Phần B của bài viết đánh giá thực trạng chăm sóc dinh dưỡng tại bệnh viện dựa trên ý kiến của người bệnh (NB) về công tác dinh dưỡng của điều dưỡng, được xây dựng theo các tài liệu như Thông tư 07/TT-BYT và Thông tư 18/2020/TT-BYT Nội dung đánh giá bao gồm 11 tiêu chí quan trọng như việc NB được cân và đo chiều cao khi nhập viện, hỗ trợ trong ăn uống, giám sát chế độ ăn bệnh lý, và tư vấn dinh dưỡng hàng ngày Độ tin cậy của bộ công cụ đánh giá đạt CVI = 0,97, trong khi độ đặc hiệu được xác định qua nghiên cứu trên 30 người bệnh với chỉ số Cronbach alpha là 0,739.
Mỗi câu trả lời đúng về chăm sóc dinh dưỡng sẽ được 1 điểm, trong khi không chọn sẽ được 0 điểm, và câu B3 không được tính điểm Tổng điểm tối đa cho phần thực hành là 10 điểm Theo phân loại của Chu Anh Văn, thực hành chăm sóc dinh dưỡng được chia thành 2 mức: đạt nếu số điểm đạt được ≥70% tổng số điểm (tức ≥8 điểm) và không đạt nếu số điểm < 70% tổng số điểm.
Phần C: Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân về chăm sóc dinh dưỡng được thực hiện bằng bộ công cụ của tác giả Trần Thị Thủy, áp dụng tại Bệnh viện Phổi Trung Ương năm 2015 Bộ công cụ này bao gồm 17 tiểu mục, phân chia thành 4 yếu tố chính, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về trải nghiệm của bệnh nhân trong việc nhận được dịch vụ chăm sóc dinh dưỡng.
Sự hài lòng về cơ sở vật chất căng tin bệnh viện: 5 câu
Sự hài lòng về giao tiếp, ứng xử của NVYT: 4 câu
Sự hài lòng về chất lượng và cách chế biến thực phẩm: 5 câu
Sự hài lòng về chi phí dịch vụ dinh dưỡng: 3 câu
Mức độ hài lòng của người bệnh dựa trên thang đo Likert với 5 mức độ:
• Mức 1: Rất không hài lòng (1 điểm).
• Mức 2: Không hài lòng (2 điểm).
• Mức 3: Chấp nhận được (3 điểm).
• Mức 5: Rất hài lòng (5điểm) [22].
Sự hài lòng được phân loại thành hai mức độ: hài lòng và không hài lòng Mỗi yếu tố trong chăm sóc dinh dưỡng được đánh giá dựa trên phản hồi của người bệnh (NB) qua các mức độ chấp nhận được, hài lòng và rất hài lòng Đối với mức độ không hài lòng, đánh giá dựa trên các phản hồi ở cột không hài lòng và rất không hài lòng Cụ thể, một yếu tố được coi là hài lòng khi đạt từ 60% tổng số điểm trở lên, trong khi không hài lòng khi đạt dưới mức này.
Biến số nghiên cứu
B ả ng 2.1 Bi ế n s ố nhân kh ẩ u h ọ c trong nghiên c ứ u
Tên biến Định nghĩa biến Phân loại Cách thu biến thập
Năm sinh là thời điểm mà người bệnh được sinh ra, giới tính được phân loại thành nam hoặc nữ, và trình độ học vấn là cấp độ học vấn cao nhất mà người bệnh đạt được.
Nghề nghiệp Nghề nghiệp hiện tại của người bệnh giúp Định danh Phỏng vấn
Xếp loại kinh tế gia Không phải hộ nghèo;Nghèo/ cận nghèo Nhị phân Phỏng vấn đình
Thời gian điều trị tại bệnh viện được tính từ ngày nhập viện cho đến thời điểm phỏng vấn Thời gian này sẽ bao gồm cả khoảng thời gian nằm điều trị và thời gian phỏng vấn tại bệnh viện.
Bảng 2 2 Biến số chăm sóc dinh dưỡng của điều dưỡng và biến số sự hài lòng của người bệ nh
Tên biến Định nghĩa biến Phân loại Cách thu biến thập
Chăm sóc dinh dưỡng là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ và thích hợp các loại thực phẩm và đồ uống cho người bệnh.
Sự hài lòng của khách hàng là cảm giác thoải mái khi nhu cầu và mong đợi của họ về sản phẩm, dịch vụ được đáp ứng đầy đủ Điều này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, nơi mà sự chăm sóc và dinh dưỡng đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao trải nghiệm của người bệnh.
Xử lý và phân tích số liệu
Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0
Sử dụng thuật toán thống kê: Mean, mode, median để tính giá trị trung bình.
Để xác định mối liên quan giữa hai biến định tính, chúng ta sử dụng thuật toán thống kê như tần số, tỷ lệ phần trăm và kiểm định Chi-square Kết quả sẽ được coi là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p nhỏ hơn 0,05.
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu đã được phê duyệt bởi Hội đồng khoa học và Hội đồng đạo đức nghiên cứu Y sinh học của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, cùng với sự chấp thuận từ Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An trước khi tiến hành.
Tất cả các đối tượng nghiên cứu sẽ được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, đồng thời tự nguyện đồng ý tham gia và hợp tác Họ có quyền từ chối tham gia hoặc chấm dứt nghiên cứu ở bất kỳ giai đoạn nào.
Tất cả thông tin của đối tượng sẽ được bảo mật tuyệt đối và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu Chỉ những người thực hiện nghiên cứu mới có quyền truy cập vào các thông tin này.
Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích học tập và nghiên cứu khoa học, không dùng vào mục đích nào khác.
Sai số và biện pháp khắc phục
Các sai s ố có th ể g ặ p ph ả i
Sai số do công cụ đo lường.
Sai số trong quá trình nhập liệu.
Thiết kế bộ câu hỏi phù hợp, rõ ràng.
Tập huấn kỹ phương pháp điều tra cho những người cùng tham gia để thống nhất cách điều tra.
Mục đích nghiên cứu cần được giải thích một cách trực tiếp và rõ ràng cho đối tượng nghiên cứu Đồng thời, cần hướng dẫn cụ thể cho đối tượng cách trả lời bộ câu hỏi trước khi họ tiến hành điền vào.
Khảo sát thử (30 đối tượng) để kiểm tra tính phù hợp và hiệu chỉnh lại bộ câu hỏi.
Sau khi phỏng vấn, việc làm sạch số liệu là rất quan trọng Nghiên cứu viên sẽ rà soát kỹ lưỡng để đảm bảo không bỏ sót bất kỳ thông tin nào Nếu phát hiện có sai sót, họ sẽ tiến hành phỏng vấn lại để thu thập dữ liệu chính xác.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bi ể u đồ 3.1: Gi ớ i tính c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u (n26)
Nhận xét: Người bệnh nam giới chiếm tỷ lệ n= 53,7% cao hơn so với người bệnh nữ giới.
B ả ng 3.1 Tu ổ i, dân t ộ c, ngh ề nghi ệ p c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u
(n26) Đặc điểm Số người Tỷ lệ (%)
Doanh nghiệp ngoài công lập 42 12,9
Tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi có xu hướng cao hơn so với nhóm bệnh nhân trẻ, với 81,3% bệnh nhân trên 60 tuổi, chiếm tỷ lệ cao nhất Bệnh nhân thuộc dân tộc Kinh chiếm 89%, cao hơn so với dân tộc Thái Ngoài ra, bệnh nhân công nhân và nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 40,5%.
Trình độ học vấn Đại học/ sau đại học
Bi ể u đồ 3.2 Trình độ h ọ c v ấ n c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u (n26)
Nhận xét: Trình độ học vấn của người bệnh trải đều ở các cấp bậc giáo dục, tuy nhiên người bệnh có trình độ cấp 3 chiếm tỷ lệ cao 60,4%.
Thời gian nằm viện điều trị
Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày
Thời gian nằm viện điều trị
Bi ể u đồ 3.3 Th ờ i gian n ằ m vi ệ n c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u (n26)
Nhận xét: Thời gian nằm viện điều trị của NB không cố định Trong đó, có
46,6% NB điều trị tại bệnh viện ≤ 7 ngày, chiếm tỷ lệ cao nhất.
Không phải hộ nghèo-cận nghèo Hộ nghèo,cận nghèo
Bi ể u đồ 3.4 Hoàn c ả nh kinh t ế c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u (n26)
Nhận xét: Có tới 25,8% NB thuộc hộ nghèo-cận nghèo
Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng của nhân viên y tế
B Nội dung Số Tỷ lệ người (%)
Khi vào viện, điều dưỡng sẽ tiến hành cân, đo và ghi nhận chiều cao của bệnh nhân Ngoài ra, tình trạng dinh dưỡng của người bệnh cũng sẽ được thông báo đầy đủ Điều dưỡng sẽ hỗ trợ bệnh nhân trong việc ăn uống khi gặp khó khăn.
Ông/bà có được theo dõi cân nặng và chiều cao trong thời gian nằm viện hoặc trước khi ra viện không? Ngoài ra, ông/bà có nhận được sự giám sát hàng ngày từ điều dưỡng về tình trạng sức khỏe không?
B6 các bữa ăn và thành phần trong bữa ăn của mình hay 60,7 không?
B7 Hàng ngày điều dưỡng có hỏi thăm tình hình ăn uống của 296 90,8 ông/ bà không?
B8 Ông/bà có nhu cầu ăn suất ăn tại bệnh viện không? 326 100
Khi ông/bà có nhu cầu ăn chế độ ăn tại bệnh viện, điều
B9 dưỡng có hướng dẫn và giúp đỡ ông bà báo ăn tại khoa 326 100 Dinh dưỡng không?
B10 Trong thời gian điều trị, ông/ bà có được điều dưỡng hướng 275 84,4 dẫn, tư vấn về chế độ ăn không ?
B11 Trong quá trình tư vấn, ông/bà có được điều dưỡng phát tài 165 50,6 liệu (tranh/ảnh/tờ rơi/phiếu về vấn đề đó không?
Nhận xét: Nhân viên y tế đều thực hiện các chăm sóc dinh dưỡng cho NB.
Tuy nhiên, chỉ có 40,5% NB được hướng dẫn chế độ ăn bệnh lý, 50,6% NB được phát tài liệu về chế độ dinh dưỡng.
Bi ể u đồ 3.5 Ngu ờ i thông báo ch ế độ dinh d ưỡ ng cho đố i t ượ ng nghiên c ứ u
Nhận xét: 100% NB nhận được thông báo chế độ dinh dưỡng từ nhân viên y tế.
B ả ng 3.3 Phân lo ạ i th ự c hành ch ă m sóc dinh d ưỡ ng c ủ a nhân viên y t ế qua ý ki ế n ng ườ i b ệ nh (n26)
Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng Đạt Không đạt
Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%)
Nhận xét: 77,6% nhân viên y tế thực hiện chăm sóc dinh dưỡng NB mức độ đạt, chiếm tỷ lệ khá cao.
Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng về csdd của đối tượng nghiên cứu 33 Chương 4: BÀN LUẬN
Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả thực trạng chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An trong năm 2021, đồng thời đánh giá sự hài lòng và các yếu tố liên quan đến chăm sóc dinh dưỡng của bệnh nhân Đối tượng nghiên cứu bao gồm 326 bệnh nhân nội trú được phỏng vấn trực tiếp từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021, sử dụng bộ công cụ đánh giá chăm sóc dinh dưỡng.
Bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của người bệnh về chăm sóc dinh dưỡng đã được xác thực với chỉ số Cronbach's Alpha là 0,71, bao gồm 4 tiêu chí chính: cơ sở vật chất, giao tiếp ứng xử của nhân viên y tế, chất lượng và chế biến thực phẩm, cùng với chi phí dịch vụ.
Có 77,6% Điều dưỡng thực hiện chăm sóc dinh dưỡng người bệnh mức độ đạt, 22,4% Điều dưỡng chăm sóc dinh dưỡng không đạt qua ý kiến người bệnh.
Hầu hết bệnh nhân đều hài lòng với dịch vụ chăm sóc dinh dưỡng, với 85,9% hài lòng về cơ sở vật chất, 79,8% đánh giá cao giao tiếp và ứng xử của nhân viên, 77,9% hài lòng về chất lượng và cách chế biến thực phẩm Đặc biệt, 100% bệnh nhân hài lòng với giá thành dịch vụ dinh dưỡng, trong khi 70,9% cảm thấy hài lòng về chăm sóc dinh dưỡng tổng thể.
Nghiên cứu cho thấy rằng tuổi, giới tính, thời gian nằm viện và dân tộc không ảnh hưởng đến sự hài lòng của đối tượng, với p > 0,05 Tuy nhiên, chăm sóc dinh dưỡng có mối liên hệ đáng kể với sự hài lòng của người tham gia, với p < 0,05.
Kết luận cho thấy rằng hầu hết điều dưỡng thực hiện chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh đạt yêu cầu theo ý kiến của bệnh nhân; tuy nhiên, 29,1% bệnh nhân vẫn chưa hài lòng với dịch vụ chăm sóc dinh dưỡng tại bệnh viện Do đó, bệnh viện cần tăng cường kiểm tra, giám sát và tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn cho nhân viên y tế về chăm sóc dinh dưỡng người bệnh.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cô giáo chủ nhiệm và các thầy cô Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tâm truyền đạt kiến thức và luôn hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới người thầy tận tâm, người đã luôn động viên và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Sự hỗ trợ và thời gian quý báu của thầy đã giúp tôi hoàn thành công trình nghiên cứu của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An vì đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu nhà trường và toàn thể lớp Cao học Điều dưỡng khóa 6, những người đã luôn ủng hộ và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình đã luôn đồng hành, tạo điều kiện thuận lợi, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Nam Định, ngày tháng năm 2022
Tôi là học viên lớp Cao học khóa 6, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo.
2 Công trình nghiên cứu này của tôi không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố.
3 Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan đã được đồng ý thu thập và xác nhận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này!
Nam Định, ngày tháng năm 2022
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan chung về chăm sóc dinh dưỡng 4
1.1.2 Vai trò của dinh dưỡng trong điều trị 4
1.1.4 Nhiệm vụ chăm sóc dinh dưỡng của điều dưỡng 7
1.2 Tổng quan về sự hài lòng 9
1.2.1 Định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng 9
1.2.2 Mối liên quan giữa sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe 9
1.2.3 Sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ dinh dưỡng 10
1.2.4 Tiêu chí đo lường sự hài lòng của người bệnh 12
1.3 Các yếu tố liên quan đên sự hài lòng về chăm sóc dinh dưỡng của người bệnh 13
1.4 Một số nghiên cứu sự hài lòng của người bệnh về chăm sóc dinh dưỡng trên thế giới và Việt Nam 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 20
2.5 Phương pháp và tiến trình thu thập số liệu 21
2.6 Công cụ và tiêu chí đánh giá 22
2.8 Xử lý và phân tích số liệu 24
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 24
2.10 Sai số và biện pháp khắc phục 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 26
3.2 Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng của nhân viên y tế 29
3.3 Sự hài lòng về chăm sóc dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 30
3.4 Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng về csdd của đối tượng nghiên cứu 33 Chương 4: BÀN LUẬN 35
4.1 Đặc điểm thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 35
4.2 Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng của nhân viên y tế 36
4.3 Sự hài lòng về chăm sóc dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 39
4.4 Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng về csdd của đối tượng nghiên cứu 43 4.5 Hạn chế của nghiên cứu 44
KHUYẾN NGHỊ 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: BẢN ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU
Phụ lục 2: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN
Phụ lục 3: DANH SÁCH NGƯỜI BỆNH THAM GIA NGHIÊN CỨU
Phụ lục 4: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ
Phụ lục 5 : BẢNG ĐÁNH GIÁ TÍNH GIÁ TRỊ VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA BỘ CÔNG CỤPhụ lục 6 : KẾT QUẢ ĐIỂM CRONBACH ’ S ALPHA
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Cơ sở y tế Dinh dưỡng Đối tượng nghiên cứu Người bệnh
Nhân viên y tếTình trạng dinh dưỡngWorld health organization (Tổ chức y tế Thế giới)
Bảng 2.1 Biến số nhân khẩu học trong nghiên cứu 23
Bảng 2.2 Biến số chăm sóc dinh dưỡng của điều dưỡng và biến số sự hài lòng của người bệnh 24
Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi, dân tộc, nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 27
Bảng 3.2 Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng của nhân viên y tế qua ý kiến của đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.3 Phân loại thực hành chăm sóc dinh dưỡng của nhân viên y tế qua ý kiến người bệnh 30
Bảng 3.4 Sự hài lòng về cơ sở vật chất đối tượng nghiên cứu 30
Bảng 3.5 Sự hài lòng về giao tiếp, ứng xử của nhân viên tham gia cung cấp dịch vụ của đối tượng nghiên cứu 31
Bảng 3.6 Sự hài lòng về chất lượng và cách chế biến thực phẩm của đối tượng nghiên cứu 31
Bảng 3.7 Sự hài lòng về dịch vụ dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.8 Phân loại sự hài lòng của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa giới tính, tuổi, trình độ học vấn với sự hài lòng của đối tượng nghiên cứu 33
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa kinh tế, thời gian nằm viện, dân tộc với sự hài lòng của đối tượng nghiên cứu 33
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa thực trạng chăm sóc với sự hài lòng của đối tượng nghiên cứu 34
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Khung nghiên cứu 18
Biểu đồ 3.1: Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu 26
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 27
Biểu đồ 3.3 Đặc điểm thời gian nằm viện của đối tượng nghiên cứu 28
Biểu đồ 3.4 Đặc điểm kinh tế của đối tượng nghiên cứu 28
Biểu đồ 3.5 Người thông báo chế độ dinh dưỡng cho đối tượng nghiên cứu 30 ĐẶT VẤN ĐỀ
Dinh dưỡng đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển và sức khỏe con người, đặc biệt là đối với người bệnh (NB) Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho NB điều trị nội trú không chỉ giảm nguy cơ suy dinh dưỡng mà còn ngăn ngừa bệnh nhiễm trùng, tăng khả năng hồi phục, rút ngắn thời gian nằm viện và cải thiện chi phí điều trị Ngoài ra, dinh dưỡng hợp lý còn nâng cao sức đề kháng, hỗ trợ phục hồi cho NB sau phẫu thuật, bỏng, suy dinh dưỡng, và thở máy dài ngày Chế độ ăn cũng có vai trò quan trọng trong việc quản lý các bệnh chuyển hóa như đái tháo đường, rối loạn lipid và Gout, giúp người bệnh phục hồi chức năng sau tai biến mạch máu não và ngăn ngừa biến chứng cũng như sự tái phát của bệnh.
Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) ở bệnh nhân (NB) tại một số bệnh viện vẫn còn cao Tại Bệnh viện K Hà Nội (2014), 93,9% bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa bị sụt cân, trong đó 39,4% có chỉ số BMI < 18,5 Tại Trung tâm ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai, 53,9% bệnh nhân ung thư cũng gặp tình trạng sụt cân, với 30,8% có BMI < 18,5 và 46,7% có nguy cơ suy dinh dưỡng theo phương pháp SGA Bệnh nhân tim mạch tại Bệnh viện Bắc Ninh có 28,1% nguy cơ suy dinh dưỡng Đối với bệnh nhân phẫu thuật tại Khoa ngoại Bệnh viện Bạch Mai (2015), 37,5% có BMI < 18,5, 39,5% bị suy dinh dưỡng nhẹ và vừa, trong khi 6,5% bị suy dinh dưỡng nặng theo SGA.
Gần đây, Bộ Y tế đã chú trọng vào việc cải thiện công tác chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh thông qua các thông tư hướng dẫn về điều dưỡng và quy định liên quan đến hoạt động dinh dưỡng trong bệnh viện.
Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An đã thành lập Khoa Dinh dưỡng nhằm cung cấp chế độ ăn hợp lý cho bệnh nhân Khi nhập viện, bệnh nhân sẽ được bác sĩ thăm khám và sàng lọc dinh dưỡng Những bệnh nhân có nguy cơ dinh dưỡng sẽ được đánh giá để xác định kế hoạch can thiệp dinh dưỡng phù hợp và theo dõi tình trạng trong thời gian nằm viện Mạng lưới cộng tác viên dinh dưỡng tại các khoa lâm sàng sẽ tổng hợp chế độ ăn theo y lệnh của bác sĩ và báo cáo trực tiếp về Khoa Dinh dưỡng để cung cấp suất ăn Trong trường hợp bệnh nhân có tình trạng dinh dưỡng nặng, bác sĩ sẽ hội chẩn với Khoa Dinh dưỡng để đưa ra phương thức dinh dưỡng thích hợp Để đánh giá chất lượng chăm sóc dinh dưỡng và sự hài lòng của bệnh nhân, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú về chăm sóc dinh dưỡng tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An năm 2021”.
1 Mô tả thực trạng chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh nội trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An năm 2021.
Đặc điểm thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Giới tính: NB nam giới chiếm tỷ lệ 53,7% cao hơn so với nữ giới (biểu đồ
3.1) Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Thảo 50,7 % nam và 49,3 % nữ[20] Chênh lệch giới tính của NB không đáng kể.
Nghiên cứu cho thấy, nhóm người bệnh (NB) có độ tuổi thấp nhất là 24, trong khi người cao tuổi trên 60 có tỷ lệ cao hơn so với nhóm NB trẻ tuổi (bảng 3.1) Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thi Phương Thảo, khi phần lớn đối tượng khảo sát thuộc nhóm trên 60 tuổi (27,2%), trong khi nhóm dưới 30 tuổi có tỷ lệ thấp nhất Theo y văn của WHO (2005), ở các nước có thu nhập thấp và trung bình, người lớn ở độ tuổi trung niên có nguy cơ cao mắc bệnh mạn tính, trong khi người dân trẻ tuổi lại có xu hướng phát triển bệnh lâu hơn và có nguy cơ tử vong sớm hơn so với NB ở các nước có thu nhập cao.
Dân tộc: NB thuộc dân tộc kinh chiếm 89% cao hơn dân tộc Thái (bảng 3.1).
Tỉnh Nghệ An là nơi sinh sống của nhiều dân tộc như Kinh, Thái, Thổ và Mèo, nhưng chỉ có một Bệnh viện Phục hồi chức năng duy nhất phục vụ nhu cầu điều trị Theo nghiên cứu của chúng tôi, chỉ có bệnh nhân thuộc dân tộc Kinh và Thái xuất hiện, điều này có thể do cỡ mẫu nhỏ và phương pháp chọn mẫu.
Nghề nghiệp: NB nông dân, công nhân chiếm 40,5%; hưu trí 33,7% (bảng
Kết quả nghiên cứu cho thấy 50,38% người bệnh thuộc nhóm nông dân/công dân, tương tự như nghiên cứu của Trần Thị Thủy Điều này phản ánh đặc điểm nền kinh tế Việt Nam, một quốc gia chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
Trình độ học vấn của nhóm đối tượng nghiên cứu (NB) phân bố ở nhiều cấp bậc, trong đó tỷ lệ người có trình độ cấp 3 chiếm 60,4%, trong khi đó, tỷ lệ người có trình độ cấp 1 và 2 là 20,2% (theo biểu đồ 3.2) Nghiên cứu của Trần Thị Thủy cho thấy 36,32% người có trình độ học vấn cấp 1 và 2 Sự phát triển của xã hội đã nâng cao sự quan tâm đến giáo dục, dẫn đến tỷ lệ người có trình độ văn hoá cấp 3 ngày càng tăng Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số người có trình độ cấp 1 và 2 do ảnh hưởng của thời kỳ chiến tranh, khiến việc học tập bị hạn chế.
Thời gian nằm viện của bệnh nhân (NB) không cố định, với 46,6% NB điều trị dưới 7 ngày, chiếm tỷ lệ cao nhất Nghiên cứu của Saima Sadaf cũng cho thấy 42,7% NB nằm viện trong 7 ngày Thông thường, NB thường nằm viện từ 7 đến 15 ngày, trong khi những trường hợp nặng như tai biến mạch máu não, đột quỵ hay liệt thường cần thời gian điều trị lâu hơn do quá trình phục hồi kéo dài.
Kinh tế của người bệnh cho thấy rằng 25,8% bệnh nhân thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo Tỉnh Nghệ An, với nhiều vùng núi và đa dạng dân tộc, đã nhận được sự quan tâm đặc biệt từ chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước.
Đối tượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An rất đa dạng về nhân khẩu học, bao gồm tuổi, giới, trình độ học vấn, dân tộc, nghề nghiệp và điều kiện kinh tế Họ lựa chọn Bệnh viện này vì đây là cơ sở y tế tuyến tỉnh, với sự tin tưởng vào trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ tận tình của nhân viên y tế Bệnh nhân mong muốn nhận được dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là dịch vụ dinh dưỡng chất lượng cao, nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe của họ sau khi ra viện.
Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng của nhân viên y tế
Nhân viên y tế đều thực hiện các chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh.
Nghiên cứu cho thấy 100% bệnh nhân (NB) được điều dưỡng thực hiện cân nặng và đo chiều cao khi vào viện, trong khi 90,8% được thông báo về tình trạng dinh dưỡng của mình Hàng ngày, 90,8% NB được điều dưỡng hỏi thăm tình hình ăn uống và 100% được hướng dẫn báo ăn tại khoa Dinh dưỡng khi có nhu cầu Hơn nữa, 84,4% được tư vấn về chế độ ăn trong thời gian điều trị và 50,6% nhận tài liệu trong quá trình tư vấn Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Vân, cho thấy sự cải thiện trong việc thực hiện sàng lọc dinh dưỡng ban đầu tại bệnh viện, nhờ vào các quy định nghiêm ngặt và chế độ thưởng phạt cho các đơn vị.
Tuy nhiên, trong nghiên cứu chỉ có 40,5% NB được cân, chiều cao trong quá trình nằm viện hoặc ra viện (Bảng 3.2): Khi khảo sát, nhóm nghiên cứu thấy những
Nhiều bệnh nhân (NB) không có chế độ ăn bệnh lý như tiểu đường hay tăng huyết áp thường bị bỏ qua trong quá trình tư vấn dinh dưỡng từ nhân viên y tế Mặc dù các bệnh nhân có chế độ ăn bệnh lý được hướng dẫn cụ thể, nhưng chỉ có 50,6% bệnh nhân nhận được tài liệu từ điều dưỡng, cho thấy sự thiếu sót trong việc cung cấp thông tin cho tất cả bệnh nhân.
Theo bảng 3.2, 100% bệnh nhân (NB) được thông báo về tình trạng dinh dưỡng, trong đó 66,9% do bác sĩ và 33,1% do điều dưỡng thông báo (Biểu đồ 3.5) Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Vân, khi 78,6% NB được nhân viên y tế thông báo tình trạng dinh dưỡng, chủ yếu do bác sĩ (93,3%), trong khi chỉ 46,7% NB được điều dưỡng thông báo Nghiên cứu của Bùi Xuân Tiến (2016) cho thấy 68,8% NB được bác sĩ điều trị thông báo, trong khi 5,6% do điều dưỡng Điều này có thể giải thích rằng sau khi thực hiện cân, đo, điều dưỡng chỉ ghi chép vào hồ sơ bệnh án và báo cho bác sĩ, còn việc thông báo cho NB thường do bác sĩ thực hiện, dẫn đến chưa đến 50% NB được điều dưỡng thông báo tình trạng dinh dưỡng.
Trong hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát chế độ ăn của bệnh nhân Theo nghiên cứu, chỉ có 60,7% bệnh nhân được điều dưỡng kiểm tra giám sát, trong khi 39,3% còn lại không được theo dõi Nguyên nhân chủ yếu là do bệnh nhân điều trị tại bệnh viện thường mắc các bệnh lý thần kinh, cơ xương khớp, và không cần chế độ ăn bệnh lý nghiêm ngặt Thêm vào đó, điều dưỡng thường chỉ tập trung vào bệnh chính mà không quan tâm đến các bệnh kèm theo Do đó, điều dưỡng trưởng khoa cần tăng cường kiểm tra, giám sát và nhắc nhở để nâng cao ý thức của điều dưỡng trong việc hỗ trợ bệnh nhân tuân thủ chế độ ăn, từ đó cải thiện hiệu quả điều trị.
Nghiên cứu cho thấy có tới 84,4% bệnh nhân được điều dưỡng tư vấn và hướng dẫn về chế độ ăn uống, điều này tương đồng với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Vân.
NB được điều dưỡng thực hiện hướng dẫn, giải thích chế độ ăn là 85,2% [24].
Theo nghiên cứu, 77,6% điều dưỡng thực hiện chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân đạt yêu cầu, cho thấy một tỷ lệ cao (bảng 3.3) Kết quả này vượt trội so với nghiên cứu của Chu Anh Văn chỉ đạt 58,8%, có thể do sự khác biệt về thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện sau khi Bộ Y tế ban hành Thông tư Quy định về hoạt động dinh dưỡng trong bệnh viện (Số: 18/2020/TT-BYT, 12/11/2020), áp dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh Tuy nhiên, việc đánh giá công tác chăm sóc dinh dưỡng chỉ dựa trên ý kiến người bệnh, dẫn đến kết quả chưa phản ánh đầy đủ thực trạng chăm sóc dinh dưỡng của nhân viên y tế tại bệnh viện.
Qua các đánh giá của NB thì điều dưỡng Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ
Mặc dù tỷ lệ chăm sóc dinh dưỡng đạt 77,6%, cần nỗ lực hơn nữa để cải thiện chất lượng chăm sóc cho bệnh nhân và đặc biệt là công tác chăm sóc dinh dưỡng, nhằm nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân Nhân viên y tế cần theo dõi cân nặng và chiều cao của bệnh nhân trong suốt quá trình nằm viện hoặc trước khi ra viện, không chỉ vào thời điểm nhập viện, để từ đó đưa ra chế độ ăn hợp lý cho từng bệnh nhân và từng loại bệnh.
Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng về csdd của đối tượng nghiên cứu 43 4.5 Hạn chế của nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả thực trạng chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh nội trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An trong năm 2021, đồng thời đánh giá sự hài lòng và các yếu tố liên quan đến dịch vụ này Đối tượng nghiên cứu bao gồm 326 bệnh nhân điều trị nội trú, được phỏng vấn trực tiếp từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021, sử dụng bộ công cụ chăm sóc dinh dưỡng để thu thập ý kiến đánh giá của họ.
Bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của người bệnh về chăm sóc dinh dưỡng đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha là 0,71, bao gồm 4 tiêu chí chính: cơ sở vật chất, giao tiếp ứng xử của nhân viên y tế, chất lượng và chế biến thực phẩm, cùng với chi phí dịch vụ.
Có 77,6% Điều dưỡng thực hiện chăm sóc dinh dưỡng người bệnh mức độ đạt, 22,4% Điều dưỡng chăm sóc dinh dưỡng không đạt qua ý kiến người bệnh.
Hầu hết bệnh nhân đều hài lòng với dịch vụ chăm sóc dinh dưỡng tại cơ sở y tế, với 85,9% người hài lòng về cơ sở vật chất, 79,8% về giao tiếp và ứng xử của nhân viên, và 77,9% về chất lượng cũng như cách chế biến thực phẩm Đặc biệt, 100% bệnh nhân hài lòng với giá thành dịch vụ dinh dưỡng, trong khi 70,9% cảm thấy hài lòng về chăm sóc dinh dưỡng tổng thể.
Nghiên cứu cho thấy rằng tuổi, giới tính, thời gian nằm viện và dân tộc không ảnh hưởng đến sự hài lòng của đối tượng nghiên cứu với p>0,05 Tuy nhiên, chăm sóc dinh dưỡng lại có mối liên quan đáng kể với sự hài lòng của đối tượng, với p