1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cập nhật, cụ thể hóa một số kiến thức pháp luật khi giảng dạy và học tập môn giáo dục công dân cho học sinh phổ thông cơ sở, phổ thông trung học

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 564,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đã cập nhật, cụ thể hóa một sô' kiến thức pháp luật khi giảng dạy và học tập môn Giáo dục công dân cho phù hợp với quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý của học sinh PTCS, PTTH t

Trang 1

CẬP NHẬT, CỤ THẾ HÓA MỘT SÔ KIẾN THỨC PHÁP LUẬT

KHI GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP MÔN

GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO HỌC SINH

PHỔ THÔNG Cơ SỞ, PHỔ THÔNG TRUNG HỌC

• VŨ THỊ PHƯƠNG THẢO

TÓM TẮT:

Kiến thức pháp luật hiện nay được giảng dạy cho học sinh phổ thông cơ sở (PTCS), phổ thông trung học (PTTH) trong chương trình môn học Giáo dục công dân Ớ lứa tuổi từ 12 -

18, học sinh được quyền tham gia các quan hệ pháp luật, nhất là phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý trong lĩnh vực hình sự, hành chính, dân sự Bài viết đã cập nhật, cụ thể hóa một sô' kiến thức pháp luật khi giảng dạy và học tập môn Giáo dục công dân cho phù hợp với quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý của học sinh PTCS, PTTH trong lĩnh vực hình sự, hành chính, dân sự

Từ khóa: giảng dạy kiến thức pháp luật, học sinh PTCS, PTTH; giảng dạy kiến thức pháp luật trong môn học Giáo dục công dân

1 Đặt vấn đề:

Giáo dục kiến thức pháp luật cho học sinh

PTCS, PTTH ở độ tuổi từ 12 đến 18 trong môn học

Giáo dục công dân là nội dung quan trọng giúp học

sinh: (1) Hình thành nhận thức, thói quen điều

chỉnh bản thân theo các chuẩn mực của pháp luật;

(2) Xác định rõ quyền, nghĩa vụ của mình khi tham

gia quan hệ pháp luật, đặc biệt là trong 3 lĩnh vực

chủ yếu là hình sự, hành chính, dân sự

Trong nội dung giảng dạy môn học Giáo dục

công dân, bằng hình thức giảng dạy chính khóa

hay tổ chức hoạt động ngoại khóa, các nội dung

giảng dạy cần có định lượng cụ thể theo “thước

đo chuẩn mực” là các quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành giúp học sinh THCS, THPT được trang bị kiến thức cơ bản để thực hiện đúng pháp luật, tránh vi phạm pháp luật

2 Các kiến thức pháp luật được giảng dạy trong chương trình môn học Giáo dục công dân PTCS, PTTH

Theo Phân phối chương trình Giáo dục công dân bậc PTCS, PTTH năm học 2020 - 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ở lứa tuổi này, học sinh được học các kiến thức về nhà nước và pháp luật cơ bản là:

Trang 2

- Quyền trẻ em, quyền và nghĩa vụ công dân

trong gia đình (Công ước Liên hợp quốc về quyền

trẻ em - Lớp 6)

- Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình

- Lớp 10

- Quyền và nghĩa vụ công dân về trật tự, an

toàn xã hội; bảo vệ môi trường và tài nguyên

thiên nhiên (Thực hiện trật tự an toàn giao thông

- Lớp 6)

- Quyền và nghĩa vụ công dân về văn hóa,

giáo dục, kinh tế (Quyền và nghĩa vụ học tập -

Lớp 6)

- Các quyền tự do, dân chủ cơ bản của công

dân (bài về quyền được pháp luật bảo hộ về tính

mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm;

quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền được

bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại,

điện tín - Lớp 6)

- Quyền khiếu nại tô' cáo của công dân - Lớp 8

- Quyền tự do ngôn luận - Lớp 8

- Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân -

Lớp 9

- Quyền và nghĩa vụ của công dân trong quản

lý nhà nước - Lớp 6

- Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã

hội của công dân - Lớp 9

- Quyền bình đẳng của công dân trong một sô

lĩnh vực của đời sông xã hội - Lớp 12

- Quyền bình đẳng của công dân trong một số

lĩnh vực của đời sống xã hội - Lớp 12

- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

- Lớp 12

- Công dân bình đẳng trước pháp luật - Lớp 12

- Công dân với các quyền tự do cơ bản - Lớp 12

- Công dần với các quyền dân chủ - Lớp 12

- Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam

- Lđp 8

- Chính sách dân số và giải quyết việc làm -

Lớp 11

- Chính sách dân sô' và giải quyết việc làm -

Lớp 11

- Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường

-Lớp 11

- Chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và

công nghệ, văn hóa - Lớp 11

- Chính sách quốc phòng và an ninh - Lớp 11

- Chính sách đôi ngoại - Lớp 11

- Khái quát về quá trình hình thành Nhà nước

Cộng hoà XHCN Việt Nam giai đoạn 1945 - 1976; Bộ máy nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) - Lớp 7

- Nhà nước xã hội chủ nghĩa (nguồn gốc và bản chất của nhà nước; vai trò của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hệ thông chính trị) - Lớp 11

- Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Lớp 8

- Bản chất của pháp luật - Lớp 12

- Thực hiện pháp luật - Lớp 12

- Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác, tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng - Lớp 8

- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của công dân - Lớp 9

- Pháp luật với sự phát triển của công dân - Lớp 12

- Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước - Lớp 12

- Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến

bộ của nhân loại - Lớp 12

Các kiến thức trên, chỉ phần nào giúp các em

có một ít kiến thức chung về Nhà nước và pháp luật; chưa đủ kiến thức để hiểu, để biến kiến thức

đó thành kỹ năng xử lý tình huống pháp luật gặp phải Trong khi đó, Nhà nước đã để các em tham gia vào các quan hệ pháp luật và đủ tuổi để gánh chịu trách nhiệm pháp lý do hành vi vi phạm pháp luật của mình gây ra

3 Cập nhật, cụ thể hóa những quy định pháp luật hiện hành lĩnh vực hình sự, hành chính, dân sự để các kiến thức pháp luật trong môn học Giáo dục công dân giúp học sinh THCS, THPT hiểu và xác định đưực quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý khi tham gia quan hệ pháp luật

Thước đo kiến thức pháp luật trong những lĩnh vực pháp luật cơ bản như hình sự, hành chính, dân

sự cho lứa tuổi từ 12 -18 được quy định trong các văn bản pháp luật, cụ thể như sau:

3.1 Một sô'kiến thức pháp luật trong lĩnh vực hình sự cần đưa vào nội dung giảng dạy môn Giáo dục công dân

Trong lĩnh vực hình sự, tuổi chịu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự sô' 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quô'c hội,

có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018, được sửa đổi,

SỐ 15 - Tháng 6/2021 17

Trang 3

bổ sung bởi Luật so 12/2017/QH14 ngày

20/6/2017 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số

điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có

hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018), cụ thể như sau:

- Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách

nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội

phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải

chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm

trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định

tại một trong các Điều 123, 134, 141, 142, 143,

144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248,

249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290,

299, 303 và 304 của Bộ luật Hình sự

Độ tuổi tốì thiểu để chịu trách nhiệm hình sự

là 14 tuổi (Lớp 8) Tuy nhiên, trong nội dung môn

học Giáo dục công dân Lớp 8, 9 không giảng dạy

cụ thể các nội dung về: (1) Khái niệm tội phạm;

(2) Phân loại tội phạm; (3) Phạm tội do dùng

rượu^ bia hoặc chất kích thích mạnh khác;

(4) Chuẩn bị phạm tội; (5) Phạm tội chưa đạt;

(6) Tự ý nửa chừng châm dứt việc phạm tội;

(7) Đồng phạm; (8) Che giấu tội phạm; (9) Không

tố giác tội phạm; (10) Những trường hợp loại trừ

trách nhiệm hình sự như sự kiện bất ngờ; tình

trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự;

phòng vệ chính đáng; tình thế cấp thiết; (11) Khái

niệm, mục đích của hình phạt; Các hình phạt đô'i

với người phạm tội; (12) Tình tiết giảm nhẹ, tình

tiết tăng nặng

Như vậy, học sinh đã đủ tuổi để chịu trách

nhiệm hình sự nhưng không biết hoặc mơ hồ biết

một vài kiến thức pháp luật hình sự Trong nhiều

trường hợp, học sinh đủ tuổi chịu trách nhiệm

hình sự, thực hiện hành vi có dâu hiệu của vi

phạm hình sự (tội phạm) nhưng không ý thức

được, không biết mình đang thực hiện hành vi gây

nguy hại đáng kể cho xã hội được quy định cụ thể

trong Bộ luật Hình sự

3.2 Một số kiến thức pháp luật trong lĩnh vực

hành chính cần đưa vào nội dung giảng dạy môn

Giáo dục công dân

Trong lĩnh vực hành chính thì Luật xử lý vi

phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa

đổi, bổ sung một sô điều theo Luật ắố

54/2014/QH13 và Luật số 18/2017/QH14; Luật

số 67/2020/QH14 ban hành ngày 13/11/2020 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm

hành chính sô' 15/2012/QH13, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2022 quy định:

3.2.1 Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính Các đôi tượng bị xử phạt vi phạm hành chính: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính

3.2.2 Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính

Đô'i tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính là cá nhân được quy định tại các điều 90,

92, 94 và 96 của Luật xử lý vi phạm hành chính như:

Đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại, xã, phường, thị trấn:

- Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi đã 2 lần

bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản

vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ 3 trong thời hạn 6 tháng về một trong các hành vi gây rô'i trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã 2 lần

bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản

vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ 3 trong thời hạn 6 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rôi trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép nhưng không phải

là tội phạm

- Người từ đủ 14 tuổi trỏ lên đã 2 lần bị xử phạt

vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ 3 trong thời hạn 6 tháng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dường:

- Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự

Trang 4

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện

hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm

trọng do vô ý quy định tại Bộ luật Hình sự

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực

hiện hành vi có dâu hiệu của một tội phạm

nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự

mà trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại

xã, phường, thị trân

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi 2 lần

trở lên trong 6 tháng thực hiện hành vi trộm cắp,

lừa đảo, đánh bạc, gây rốì trật tự công cộng mà

chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và

trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,

phường, thị trấn

3.2.3 Biện pháp thay thế xử lý vi phạm

hành chính

Biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính

là biện pháp mang tính giáo dục được áp dụng để

thay thế cho hình thức xử phạt vi phạm hành

chính hoặc biện pháp xử lý hành chính đốì với

người chưa thành niên vi phạm hành chính, bao

gồm biện pháp nhắc nhở và biện pháp quản lý

tại gia đình

Quản lý tại gia đình là biện pháp thay thế xử

lý vi phạm hành chính áp dụng đối với người chưa

thành niên và người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi

sử dụng trái phép chát ma túy khi có đủ 3 điều

kiện sau đây: Đã tự nguyện khai báo, thành thật

hối lỗi về hành vi vi phạm hành chính; Có môi

trường sống thuận lợi cho việc thực hiện biện

pháp này; Cha mẹ hoặc người giám hộ có đủ điều

kiện thực hiện việc quản lý và tự nguyện nhận

trách nhiệm quản lý tại gia đình

Giáo dục dựa vào cộng đồng là biện pháp

thay thế xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối

với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thuộc

đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 92 của Luật

Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 có nơi cư

trú ổn định, đang theo học tại cơ sở giáo dục và

cha mẹ, người giám hộ cam kết bằng văn bản

về việc quản lý, giáo dục Người chưa thành

niên bị áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào

cộng đồng được đi học hoặc tham gia các chương

trình học tập hoặc dạy nghề khác; tham gia các

chương trình tham vấn, phát triển kỹ năng sổng

tại cộng đồng

Từ các quy định pháp luật nêu trên, bắt đầu từ

12 tuổi, học sinh Lớp 6 đã đủ tuổi để gánh chịu

trách nhiệm trong lĩnh vực hành chính, tùy theo mức độ vi phạm và các điều kiện kèm theo Tuy nhiên, ở môn Giáo dục công dân Lớp 6 nói riêng

và ở bậc THCS nói riêng, học sinh không được trang bị các kiến thức về nhà nước và pháp luật tương ứng với các nghĩa vụ, trách nhiệm của các

em ỏ độ tuổi đó, nên các em chưa lường được cụ thể hậu quả pháp lý mà mình phải gánh chịu nếu

vi phạm hành chính

3.3 Một số kiến thức pháp luật trong lĩnh vực dân sự cần đưa vào nội dung giảng dạy môn Giáo dục công dân

Một sô nội dung trong Bộ luật Dân sự ban hành ngày 24/11/2015, có hiệu lực ngày 01/01/2017 cần đưa vào nội dung giảng dạy môn giáo dục công dân:

3.3.1 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân: Giao dịch dân sự do người chưa thành niên thực hiện (người chưa đủ 18 tuổi) quỵ định cụ thể như sau:

Độ tuổi: (1) Giao dịch dân sự của người chưa

đủ 6 tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện; (2) Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi; (3) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý

Nhận thức: Trong các trường hợp: Người mất năng lực hành vi dân sự; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

3.3.2 Các quy định khác trong Bộ luật Dân

sự như:

Các quy định về người giám hộ đốì với người chưa thành niên; Giao dịch dân sự do người chưa thành niên thực hiện; Quyền sở hữu tài sản; Trách nhiệm dân sự

4 Kết luận

Học sinh trong lứa tuổi từ 12 - 18 được quyền chủ động tham gia các quan hệ pháp luật, đặc biệt là trong lĩnh vực hình sự, hành chính, dân sự với những quy định cụ thể trong luật Vì vậy,

SỐ 15-Tháng 6/2021 19

Trang 5

trong nội dung giảng dạy môn học Giáo dục công

dân, bằng hình thức giảng dạy chính khóa hay tổ

chức hoạt động ngoại khóa, các nội dung giảng

dạy cần có định lượng cụ thể theo “thước đo

chuẩn mực” là các quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành để học sinh THCS, THPT được trang bị kiến thức cơ bản để thực hiện đúng pháp luật, tránh vi phạm pháp luật ■

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Quốc hội (2015), Luật số 100/2015/QH13: Bộ luật Hình sự, ban hành ngày 27/11/2015 Luật số 12/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một sô' điều cửa Bộ luật Hình sự sô' 100/2015/QH13.

2 Quôc hội (2012) Luật số 15/2012/QH13: Luật Xử lý vi phạm hành chính, ban hành ngàv 20/6/2012.Luật sô’ 54/2014/QH13 và Luật sô' 18/2017/QH14: Luật sô' 67/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử

lý vi phạm hành chính sô' 15/2012/QH13.

3 Quôc hội (2015) Luật sô' 91/2015/QH13: Bộ luật Dân sự, ban hành ngàv 24/11/2015.

Ngày nhận bài: 3/5/2021

Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 19/5/2021

Ngày châp nhận đăng bài: 5/6/2021

Thông tin tác giả:

VŨ THỊ PHƯƠNG THẢO

Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

UPDATING AND CONTEXTUALIZING LEGAL KNOWLEDGE OF THE CIVIC EDUCATION SUBJECT

FOR JUNIOR HIGH SCHOOL AND HIGH SCHOOL STUDENTS

• VU THI PHUONG THAO

Mien Trung University of Civil Engineering

ABSTRACT:

In Vietnam, legal knowledge is currently being taught to junior high school and high school students via the Civic Education subject At the age of 12 to 18, students have the right to participate

in legal relations, leading to legal rights and obligations in the criminal, administtative and civil fields This paper presents and contextualize the current legal knowledge of Civic Education subject

to suit he legal rights and obligations of junior high school and high school students

Keywords: teaching legal knowledge, junior high school and high school students, teaching legal knowledge in the Civic Education subject

Ngày đăng: 28/10/2022, 13:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w