Trong môi trường học tập trực tuyến, bên cạnh những kỹ năng phổ biến như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, sinh viên đã hình thành nh
Trang 1TẠPCHÍKHOAHỌCQUÁNLÝGIÁODỤC SÓ01(33), THÁNG 3-2022
PHÁT TRIẺN KỸ NĂNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19
SKILL DEVELOPMENT OF UNIVERSITY STUDENTS
IN THE CONTEXT OF CO VID 19 PANDEMIC
ĐOÀN THỊHUỆ DUNG, NGUYỄN NHƯ TÙNG'")
'*)Trường ĐạihọcQuốc tế Hồng Bàng, tungnn@hiu.vn
T HÔNG TIN
Ngày nhận
Ngày nhận
Duyệt đãng
Mã số: TCì
ISSN: 2354
28/01/2022
lại: 03/02/2022
': 31/3/2022
KH-S01T3-B05-2022
-0788
Từ khóa:
phát triển
học hậu c
học.
Key words
skill deveil
Higher
Education.
1 1
kỹ năng, Giáo dục đại
'ovid-19, giáo dục đại
ipment, Post Covid 19
Education, Higher
TÓM TẮT
Phát triển kỹ năng phù hợp cho sinh viên ở bậc đại học là vấn
đề cấp thiết trong bối cành kinh tế xã hội toàn cầu có nhiều biến đổi và thách thức như hiện nay Đại dịch Covid 19 đã tác động đáng kể đen cuộc song sinh viên đại học, bắt buộc sinh viên phải thích nghi môi trường học tập trực tuyến và song song cả trực tuyến và trực tiếp Trong môi trường học tập trực tuyến, bên cạnh những kỹ năng phổ biến như kỹ năng làm việc nhóm,
kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, sinh viên đã hình thành những kỹ năng mới như kỹ năng kỹ thuật
so, kỹ năng giao tiếp trực tuyến, kỹ năng thích úng với các hình thức kiểm tra đánh giá trực tuyến, Bài viết đề cập đến các nhóm kỹ năng của sinh viên đại học theo hai nhóm chỉnh gồm nhóm kỹ năng sống trong môi trưòng đại học (student life skills)
và nhóm kỹ năng đáp ứng cuộc sông việc làm tương lai (work relevant skills), số liệu trong bài viết dựa trên nghiên cứu thực hiện tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng trong năm học 2020-2021 qua khảo sát ý kiến cùa 19 giảng viên và 280 sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh.
ABSTRACT
Developing appropriate skills for university students is an urgent issue in today's changing and challenging global socio economic context The Covid 19 pandemic has placed a significant impact on university student life, forcing students
to adapt to online mode of learning as well as a combination
of online and onsite learning simultaneouly In the online learning environment, besides common skills such as teamwork skills, independent working skills, communication skills, leadership skills, students have formed new skills such
as digital skills, online communication skills, skills to adapt to online assessment forms, etc This article attempts to deal with
Trang 2ĐOÀN THỊ HUỆ DUNG-NGUYỄN NHƯTÙNG
skill groups of university students as consisting of student life skills and work- related skills The data in the article are based
on the research project conducted at Hong Bang International University in the academic year 2020-2021 through a survey
of 19 lecturers and 280 English majored students.
1 ĐẶT VÁN ĐÈ
Phát triểnkỹnăng phù hợpcho sinh viên ở
bậc đại học là vấn đề cấp thiết trong bối cảnh
kinhtế xã hội toàn cầu cónhiềubiến đổi vàthách
thức như hiện nay Kỹ năng luôn làmột thành
phầncốtlõi trong chuẩnđầuracủa tất cả chương
trình đào tạo ở bậc đại học và sau đại học Do
đó, việc xác định những kỹ năng cần thiết và
phương thức phát triển kỹ năng cho sinh viên
cầnđược phântích vànghiêncứu cụ thể trong
từng ngành đào tạonhằmđáp ứng vớitừng giai
đoạn pháttriểncủanền kinh tể xã hội, khoa học
kỹ thuật của đất nước
Trong bối cảnh toàn cầu hiện nay, dịch
bệnh Covid-19 đã thúc đẩy các trường đại học
khôngnhữnggấp rút chuyển nhiều chương trình
giảng dạy qua hình thức online mà còn phải
nghiên cứu cách thức phù hợp để đào tạo kỹ
năngcho sinh viên Khích lệ sinhviêntư duy về
vấn đề phát triển kỹ năng cá nhân và thúc đẩy
doanh nghiệp tham giavào quátrìnhđàotạokỹ
năng cho sinh viên là haivấn đề được nhấn mạnh
trong một số hộithảo gần đây tại hội nghị của
các trường đại học châu Âu do Times Higher
Education tổ chức Cácnhàquảntrịđạihọcnhấn
mạnh yêu cầucấp bách về phát triển kỹ năng số
(Digital Skills) chosinh viên đạihọc dotác động
của đại dịch Tuy nhiên,yêu cầu nàyvẫn còn là
thách thứcphía trước cho một sổ ngành đào tạo,
nhất là các ngành phải kếthợp giữa học online
và thực hànhtạichỗ Ngoài ra, sinh viên cần phải
trang bị nhiềukỹ năng hơn trước đây Kỹ năng
sốvà kỹ năng mềm cũng cần được kết họp hài
hòa và cần linh động thích ứng trongbối cảnh
họctập và làm việc trực tuyến [11]
Nghiên cứu mới đây của International
Laour Office cũng nhận địnhviệctăngcưòngáp
dụng cácgiải pháp đàotạotừ xa củacácchương trình đào tạo kỹ thuật đã không tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu các kỹ năng thực hành Bên cạnh đó, do ảnhhưởngcủa dịchbệnh, nhiềudoanhnghiệpphải đóngcửahoặc bị thua
lỗ về lợinhuậnnênkhông thểtạo cơ hội việc làm cho sinhviên hoặccắt giảm đángkể cơ hộithực tập [4]
Bài viết nàydựa trên nghiêncứu điển hình tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, thảo luận về vấn đề pháttriển kỹ năng cho sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh thuộc khối ngành ngôn ngữ và văn hóa quốc tế nhằm giúp sinh viên thích ứng với môi trường học tập và làm việc trongbối cảnh đại dịchCovid
1.1 Một số khái niệm
Kỹnăng là khái niệmkhôngthểtáchrời với mục tiêu đào tạo của giáo dục đại học Cụ thể,
kỹ năng là tiêu chí bắt buộc trong việc xác định chuẩn đầura củacác ngành và chuyên ngành đạo tạo Bêncạnh đó, kỹ năng và năng lực làhaikhái niệm được nhắc đến thường xuyên trong việc chuẩn bị nghề nghiệp tương lai của sinh viên Hai khái niệmnày không hoàn toàn đồng nghĩa vớinhau màcósự khác biệt về nội hàm Kỹ năng của một người là nhữngkhả năng cụ thể đã được luyện tập,đàotạo để ngườiđóthực hiện tốtmột
vị trí việc làm nào đó Trong khi đó, năng lực thể hiện kết quả từ sự kết họp của kiến thức, khả năng và kỹ năng của một người để thực hiện thành công các công việc Đào tạo kỹ năng và phát triển năng lựccủa sinh viên có ảnh hưởng rất lớn đếnsự phát triểnkinh tế, xãhộicủa một quốcgiacũngnhưkhảnăng cạnhtranhquốctế Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá thì mục tiêu đào tạo của các trường nhằm tạo ra nguồn lao động có kỹ năng và chất lượng cao
Trang 3TẠPCHÍKHOAHỌCQUÁN LÝ GIÁODỤC
đáp ứngyêu cầu của doanh nghiệp ngàycàng trở
nên cấp thiết [9]
Kỹ năng đuợc gọi tên và định nghĩa khá đa
dạngvà dễ gâynhầm lẫn Trong bài viết này, tác
giả phân biệt các khái niệm kỹ năng cơ bản
thường được đề cập như sau: Kỹ năng là khả
năng sử dụng kiến thức một cách hiệu quả để
thực hiện một công việc Kỹ năng được hình
thành qua đào tạo, kinh nghiệm và thực hành;
Kỹ năng sống làkhảnăng thực hiện các hành vi
phù họp vàtích cực giúp cho cá nhân đối phó
hiệu quả với các yêu cầuvà thách thức của cuộc
sống hàng ngày; Kỹ năng mềm baogồm các kỹ
năng thể hiện trong tương quan với người khác
trongcuộc sống và công việc
Theo nghiên cứu của Ngân hàngThế giới,
giáo dục đại học ở các nước Đông Á và Thái
Bình Dương ỉộiông cung cấp đầy đủ các kỹ năng
cần thiết cho sự phát triển vàđổi mói của nền
kinhtế do sự thiếu liên kết chặt chẽ giữacáccơ
sở giáo dục đại học và nhà tuyểndụng Chính sự
thiếu kết nối này cũng làm suy yếu hoạt động
củahệ thống giáo dục đại học.Vìvậy, để trang
bị cho sinh viên những kỹ năng thị trường lao
động hiện nayđang đòi hỏi, giáodụcđạihọccần
xácđịnh những kỹ năngngườisửdụng laođộng
vàngười lao động cần, bao gồm kỹ năng tư duy
sáng tạo, kỹ năng công nghệ thông tin, kỹ năng
lãnh đạo, kỹnăng giảiquyết vấn đề [8],
Trong Báo cáo phát triển Việt Nam năm
2014, Ngân hàng Thể giới nhận định rằng lực
lượng lao động có tay nghề cao là trọng tâm
trong quá trình hiện đại hóa kinh tế của Việt
Nam giaiđoạn hiện nay Do đó, trang bị cho lực
lượng lao động những kỹ năng phù hợp sẽ là một
phần quan trọng trong nỗ lực của Việt Nam
nhằm đẩy hhanh tốc độtăng trưởng kinh tếvà
tiếp tục hiện đại hóa nền kinh tế trongthậpkỷ
tới và trong tương lai Nhiều công việc mói sẽ
hình thành và đòi hỏi những kỹ năng mới Báo
cáo cho thấy Việt Nam không thiếu nguồn lực
lao động nhưng nhà tuyển dụng vẫn đang thiểu
hụt lựclượng lao động với kỹ năng phù họp [10],
SÔ 01(33), THÁNG 3-2022
Theo báo cáo này, 2 kỹ năng nhà tuyển dụng đang rất cần ở người lao động là kỹ năng nhận thức và kỹ năng công nghệ Kỹnăngnhận thức baogồm cả sự suy nghĩ chín chắn, khảnănggiải quyết vấn đề và trình bày công việc một cách thuyếtphụcvới khách hàngvà đồngnghiệp Kỹ năng công nghệ giúp người lao động thực hiện được các thao tác cụ thể trong công việc Ngoài
ra,báo cáo cũng chỉ rakhoảng cách khá lớn giữa mong muốn cùa nhà tuyển dụng và sự đáp ứng của người lao độngđối với nhóm kỹ năngnhận thức, giải quyếtvấn đề, tư duy có tính phê phán,
kỹnăng cơ bảnnhư làm việctheo nhóm và giao tiếp [10],
Cùng với sự thiếu hụt về kỹ năng của người lao động, các nhà tuyển dụng còn phải đối mặt với tỷ lệ luân chuyển lao động cao Theo Tổ chức Lao độngQuốctế(ILO) và Ngân hàng Phát triểnchâu Á (ADB)việc đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong việcthu hútnguồn đầu tưnước ngoài trực tiếp, thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấuhìnhthành Cộng đồng Kinh tế ASEAN và tăng nhu cầu kết họp các kỹ năng quản lý, kỹ thuật và các kỹ năng làm việc căn bản Một trong những biện pháp góp phần cải cách hệ thốnggiáodục vàcải thiện kếtquảhọctậpđược 1LO/ADB đưaralà cảicách chươngtrìnhhọc Thay vìyêu cầu sinh viênghi nhớnội dung bài giảng, chương trình học cóthể bồiđắp kỹ năng nhậnthức, kỹ nănggiải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc và thúc đẩy tính linh hoạt vàphù hợp với giáo dục nghề nghiệp sẽ đem lại sự chuẩn
bị tốt hon cho nguồn nhân lực của các nước thuộccộng đồng ASEAN [4]
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đangđịnh hình lại thế giới việc làm, thayđổi mô hình kinh doanh và đòi hỏi ở người laođộngmột
bộ kỹ năng mới để có thể tồn tại và phát triển trong môitrưòngngày càng cạnh tranh Sự dịch chuyến việc làmcũng đặtra yêucầu đào tạo lại
và nâng caokỹ nănghoặctrang bịkỹ năng mói
Kỹ năng kỹ thuật số trở nên cần thiết hơn bao
Trang 4ĐOÀNTHỊHUỆDUNG-NGUYỄN NHƯ TÙNG giờ hết đối vói sinh viên để thích ứng với môi
trường họctậptrực tuyến vàmôi trường làm việc
số hóa saukhi ra trường
1.2 Nhóm kỹ năng cần thiết của sinh viên đại
học trong bối cảnh hiện nay
Việcxác định nhómkỹ năng cần thiết của
sinh viên đại học và nguồn nhân lựctương lai
được đề cập rấtnhiều ởcác diễn đàn khoa học
vàtrong cácnghiên cứu giáo dục [2], [13], [7]
Tuy nhiên, đâylàcôngviệcmang tính tương đối
vì mỗi ngành nghềđàotạo có yêu cầu khác nhau
về nhóm kỹ năng
Valerio và Roseth (2018) thuộc nhóm
nghiên cứu World Bank Group phân loại kỹ
năng của nguồn nhânlực theo 3 nhóm: kỹ năng
tri nhận (Cognitive Skills), kỹ năng xã hội và
cảm xúc (Socio-Emotional Skills) và kỹ năng
làmviệc(WorkRelevantSkills)[12], Theocách
phân chia này, nhóm kỹ năng đầu tiên(kỹnăng
tri nhận) rất quan trọng đối với sinhviênđạihọc
và được phát triển qua quá trình học tập, bao
gồmkhảnăngxửlý thông tin, khả nănghiểu các
quan điểm phức tạp, khả năng học từ kinh
nghiệm, khảnăng lý giải, khả năng nhớ và liên
hệ, khảnăng tưduy đe giải quyếtvấn đề
Theo nghiên cứu của ILO, nhóm kỹ năng
xã hội và cảm xúc rất cấn thiết để vượt qua
những thách thức trong giai đoạn đại dịch
Covid-19 Người học ởnhiều quốc gia cần có
tinh thần đồng đội và sự họp tác giữanhà trường,
cộng đồng, phụ huynh và giáo viên Tính linh
hoạt và cởi mở để thích ứngvới những thayđổi
trong xã hội cũng được nhấn mạnh Những kỹ
năng khácđược đề cập baogồmsựtôn trọng lẫn
nhau, tính trung thực, và kỹnăng ứng phó với
các thách thức Nghiên cứu này cũng chỉ ra tầm
quan trọng của thái độ học tập ở người học và
việc thực hành các hình thức học tập từ xa, học
tập tự định hướng (International LabourOffice ,
2021)
Theo Whittemore, nhóm7 kỹ năng sauđây
được cho là nòng cốt và phổ biến nhất hiện nay
ở nhiềuquốc gia Việc hình thành cho sinh viên
nhóm kỹ năng cần thiết này vẫn là thách thức lớn cho cơ sởđào tạo và bản thân sinh viên Đó là:
Kỹ năng tư duy và sử dụngkỹ thuật số (Digital competences and mindsets); Kỹ năng hợp tác giải quyết vấn đề (collaborative problem solving); Kỹ năng tư duy độc lập và đổi mới (Initiative and independent thinking); Kỹ năng họctập (Learning to leam); Kỹ năng am hiểu và thực hành văn hóa (cultural awareness and expression); Kỹ năng vượt qua khó khăn (Resilience); Kỹ năng thích ứng (Adaptability) Bên cạnh đó, kỹ năng nghề nghiệp hay kỹ năng làm việc vẫn là những khái niệm đượccác nhà giáo dục và doanh nghiệp thường đề cập trong mọi thòi đai Theo Blades, Fauth và Gibb (2012) kỹ năng nghề nghiệp hay kỹ năng làm việc (Employability Skills) rất khóxác định và chỉ mang ý nghĩa tương đối Bởi lẽ, kỹ năng nghề nghiệp liên quan đến những kỹ năng cá nhân, kỹ năng xã hội, kỹ năng chuyển đổi gắn với một công việc cụ thể nào đó [1] Kỹ năng làm việc không thể được định nghĩa rõ ràng vì
nó tùy thuộcvào lãnhvực ngành nghề, vịtrí làm việccụ thể, và tínhchất công việc cụ thể Nghiên cứu của Rosenbergvà cộng sự đã cho thấy sự khácbiệt đáng kể trong quan điểm của 3 nhóm đối tượng là sinh viên đã tốt nghiệp, người đào tạo và nhà tuyển dụng khi được hỏi
về kỹ năng cần thiếtđể thực hiện công việc, kỹ năng sinh viên tốt nghiệp đại học đã có và kỹ năng cần thiết phải được đào tạo bổ sung [7] Nhóm tácgiảnày đưa ra 8 kỹnăng làm việc cơ bản: Kỹnăngđọcviết và tínhtoán cơ bản (Basic literacy and numeracyskills); Kỹ năng tư duy (Critical thinking skills); Kỹ năng quản lý (Management skills); Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills); Kỹ năng giao tiếp (Interpersonal skills); Kỹ năng côngnghệ thông tin (Informationtechnology skills); Kỹ năng tư duy hệ thống (Systems thinking skills);Kỹ năng thực hiện đạo đức nghề nghiệp (work ethic disposition)
Trang 5TẠP CHÍ KHOAHỌCQUẢNLÝGIÁODỤC SÔ 01(33), THÁNG 3-2022
Bảng 1.Phân tích kỹnănglàm việc
Kỹ năng Cí 1 nhân Kỹ năng Xã hội Kỹ năng tự quản lý
TựtirI Kỹnăngxã giao Biếtkiềmchếcảmxúc Kỹ năng lập kếhoạch
Tựtrọng Kỹnănggiaotiếp Có quanđiểmthựctế Kỹ nănggiải quyếtvấn
đề Biếttạođộnglực Kỹ năng làmviệcnhóm Có thái độ tích cực Kỹ năngxácđịnh ưu tiên
công việc Tinvàosựthànhcông Kỹ năng ra quyếtđịnh Tạophongcáchchuyên
nghiệp Tại Việt Nam, đãcó rất nhiềuhộithảo và
giáo trình về chủđề phát triển kỹ năngcho sinh
viênđại học trong những năm gần đây Tuy nhiên
chưa có nhiều công bố khoa học về vấn đề phát
triển kỹ năng cho sinh viên Tác giả Hoàng Thị
Thùy Dương vàLê Trà My (2018)nghiêncứuvề
phát triển kỹ năng cho sinhviên Trường Đạihọc
Ngoại Thương theo mô hình ModEs của một số
nước châuÂu Môhình này đề xuất tíchhợp nội
dung phát trỉển kỹnăng mềm vào chương trình
họctập và hoạt động ngoạikhóa [3],
Nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Bá
Huânvà Bùi Thị NgọcThoa(2018) đã đánh giá
thựctrạngvà nhu cầu đàotạo kỹ năng của sinh
viên khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh cho
thấysinhviện còn nhiều khókhăn và lúng túng
khi thực hành các kỹ năng mềm Nghiên cứu
cũng cho thấy sinh viên chưa xác định các kỹ
năng cốt lõi liên quan đến định hướng nghề
nghiệp [6],
Như vậy, nếu nhìn vào mục đích của các
loại kỹ năng liên quan đến sinh viên đại học,
chúngta có thể phân loại 2 nhómkỹ năng gồm
nhóm kỹ năng sống trong môi trưòng đại học
{Student Life Skills) vànhóm kỹ năng đáp ứng
cuộc sống việc làm tưong lai {Wonk Relevant
Skills).Trongmôitrường họctậptrựctuyến,bên
cạnhnhữngkỹ năngphổ biến như kỹ năng làm
việc nhóm, kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, [2], sinh viên cần
hình thành những kỹ năng mới như kỹ năng kỹ
thuậtsố, kỹ năng giao tiếp trực tuyến, kỹnăng
thích ứng với các hình thức kiểm tra đánh giá trực tuyển,
Những quan điểm và nghiên cứuvề vấnđề phát triển kỹ năng cho sinh viên đã được thực hiện trongvàngoài nướcnhư mô tả ở phần trên chothấy kỹ năng cóvaitròquantrọng trongquá trình đàotạo ở bậc đại học và cần phải gắn liền với mục tiêu đào tạo của từng ngành học và chuyên ngành Việc tìm hiểu và cập nhật các nhóm kỹ năngđadạnghiện nay giúpcho cơ sở đào tạo và sinh viên có sựlựa chọn phùhợp để trang bị đầy đủ các kỹ năng phù hợpcho công việc tương lai Các trường đại học hiện nay thườngxây dựng chương trìnhđào tạo vàchuẩn đầu ravề kỹ năng nghềnghiệpcho sinh viêndựa trên khảo sát ý kiến của nhà tuyển dụng và kinh nghiệmđàotạo của nhà trường Tuy nhiên, việc xác định cụ the nhóm kỹ năngvà phươngthức giúp sinh viên phát triển kỹ năng hiệu quả nhất vẫn còn là vấnđề cần được phân tích và nghiên cứu đầy đủ hơn
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1 Công cụ và đối tượng khảo sát
1) Khảosát bằng bản hỏi 19 giảng viên của
Bộ môn Ngôn ngữ Anh
2) Khảo sát bằng bản hỏi 280 sinh viên Ngôn ngữ Anh về vấn đề phát triển kỹ năng trong quá trình họctập tạitrườngvà họctập trực tuyến Bản khảo sát được gởi cho toàn bộ 385 sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh Ket quả thu được 280ýkiến trảlời
Trang 6ĐOÀN THỊ HUỆDUNG-NGUYỄN NHƯ TỪNG Các câu hỏitrong bản khảo sát được phân
tíchdựa trên tỷ lệphần trămý kiếnnhậnxéthoặc
dựa trên giá trịtrungbìnhtheo thang đo 5 mức
độ từ: Rất ít; ít; Tạm được; Nhiều và Rất nhiều;
tương ứng vớicác mức điểmtừ 1 đến 5
2.2 Địa bàn nghiên cứu: Tại thời điểmnghiên
cứuvào năm học2020-2021, BộmônNgôn Ngữ
Anh của TrườngĐạihọc Quốc tế Hồng Bàng có
385 sinh viên và 20 giảng viên Chương trinh
học của sinh viên ngànhNgônNgữ Anh gồm3
nhómmôn họcchính: 1) nhóm môn liênquankỹ
năng tiếng Anh; 2) nhóm môn cơ sở ngành về
ngôn ngữhọc,văn hóa vàvăn học; 3)nhómmôn
chuyên ngành định hướngtheo nghề nghiệp bao
gồm Giảng dạy tiếng Anh và Thương Mại
-Truyền thông
3 THỤC TRẠNG
3.1 Thực trạng đào tạo kỹ năng tại Ngành Ngôn ngữ Anh
3.1.1 Nhóm kỹ năng được giảng viên chú trọng đào tạo
Ket quả khảo sát ý kiến của sinh viên cho thấy những kỹnăng được giảng viên chú ýnhắc đếnvà tổ chứcthực hành nhiều nhất trong các môn học bao gồm: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyếtvấn đề,kỹ năng làmviệc nhóm Bảng
2trình bàyýkiến đánh giá của sinh viênvề các
kỹnăng đượcgiảngviên chú trọng nhắc đến và
tổ chức thựchành trong giờhọctại trường, theo thứ tựmức độ từ caoxuống thấp
Bảng 2 Kỹnăng được thực hànhtrong giờ học
3.1.2 Nhóm kỹ năng sinh viên đánh giá quan trọng
Những kỹ năng được sinh viên đánh giá
quan trọngnhấtbaogồmkỹ năng giao tiếp và kỹ
năng giảiquyết vấn đề Bảng 3 mô tả đánh giá
cùa sinh viên vềmứcđộquan trọng của cáckỹ năng Thứ tự thể hiệnmức độ quan trọng từ cao đen thấp
Bảng 3.Nhómkỹnăngquantrọng
3.2 Thực trạng phát triển kỹ năng
Ket quả khảo sátý kiến giảng viên và280
sinh viên cho thấy kỹ năng của sinh viên được
hình thành thông qua các hoạt động trong lớp
học, tích hợp trong các môn học, hoạt động
ngoại khóa và trải nghiệm trong đọt thực tập chuyên môn
3.2.1 Phát triên kỹ năng thông qua hoạt động trong giờ học
Trang 7TẠPCHÍKHOA HỌCQUẢN LÝ GIÁODỤC SÓ 01(33), THÁNG 3-2022
Cụ thể, nhữnghoạt động giảng viên đã sử
dụng và tổ chức thường xuyên nhất trong giờ
học để giúpsinh viên phát triển các kỹnăng bao
gồm đặt câu hỏi, trao đổi trước lóp, thảo luận
nhóm, làm việc theo nhóm Bảng 4 mô tả các
hoạt động của sinh viênđượcgiảng viên tổ chức thường xuyên nhấttrong giờ học, xếp theo thứ
tựtừcao đen thấp, số liệunày từ kếtquả khảo sát ýkiến giảng viên
Bảng 4 Những hoạtđộngphát triển kỹ năng tronggiờhọc
Ý kiến tự đánh giá củasinh viên cho thấy
mộtsố kỹ năngquantrọngcủasinh viên đã được
pháttriển thôngquahoạt độngtrong giờ học như
kỹ năng giảiquyết vấn đề, kỹ năng giaotiếp, kỹ
năng thảo luận nhóm, kỹ năng làm việc nhóm
Bảng 5 mô tảmức độ hìnhthành những kỹ năng theo đánh giá của sinhviên thôngqua khảo sát Sinh viên đánh giá mức độhình thành kỹ năng theo5 mức độ: Rất ít, ít, Tạmđược, Nhiều, Rất nhiều, tương ứng từ 1 đến 5
Bảng 5 Những kỹnăngđược hình thànhtronggiờhọc
3.2.2 Phát triển kỹ năng thông qua hoạt động
ngoài lớp học
Ket quả khảo sát ý kiến củagiảng viên và
sinh viên cho thấy một số hoạtđộng ngoài lóp
học được đánh giá có ảnh hưởng đến sự phát
triểnmột sốkỹ năng củasinhviên nhưcáckhóa
tập huấn kỹ năng, sinh hoạt câu lạc bộ, v.v Bảng 6 mô tả các hoạt động ngoại khóa được giảng viênvàsinh viên đề xuất Tuy nhiên, kết quảkhảo sát cho thấy sinhviên không đánh giá cao các hoạt động ngoại khóa trong việc hình thành kỹ năng
Bàng 6.Hoạtđộng ngoạikhóa nhằm phátưiểnkỹ năng
Trang 8ĐOÀNTHỊHUỆDUNG-NGUYỄNNHƯ TÙNG
3.3 Thực trạng phát triển kỹ năng thông qua
học tập trực tuyến
Kết quả khảo sátý kiến với 280 sinh viên
chuyên ngành ngôn ngữ Anh về kinh nghiệm
họctậptrựctuyến và sự phát triển kỹ năng trong
quá trình học tập trực tuyến cho thấy một số
thách thức và trở ngại sinh viên gặp phải khi
tham gia các khóahọctrựctuyến, liênquan đến
phươngpháp học tập, tâm lý họctập và vấn đề
pháttriển cáckỹ năng cần thiết 100% sinh viên
tham giakhảo sátcho rằngthiếu cơ hộigiao lưu
và tươngtác với bạn bè, vì tươngtác trực tuyến
khôngthể thaythể hoàn toàn tương tác trựctiếp
Vấn đề phát triển nhữngkỹ năng cầnthiếtcho
sinh viên gặp nhiều trở ngại trong môi trường học tập trựctuyến Cụ thể, sinh viênthiếu điều kiện để phát triển những kỹ năng sau đây: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng trình bày trước đám đông Bảng 7 tóm tắt đánh giá của sinh viên về những trở ngại cho việc phát triểnkỹ năngtrong quá trình học tập trực tuyến tính theo tỳ lệ phần trăm các ý kiến nhận xét Bảng 8 trình bày đánhgiá của sinh viên về mức
độ hình thành kỹ năng qua hình thức học trực tuyến theo 5 mức độ: Rất ít, ít, Tạm được, Nhiều, Rấtnhiều, tương ứng với các mức điểm
từ 1 đến 5
Bảng 7 Trờ ngạichophát triển kỹnăngtronghọctậptrựctuyến
Thiếu cơ hội phát triểnkỹ nănggiao tiếp 89.2 Thiếu tương tác với bạn bè cùng lớp 75.6 Thiếu thờigianvà cơ hội đế thực hànhTiếngAnh với bạn bè 66.8
Thiếu tự giác tuân thủlịch học tập 51
Bàng 8.Nhữngkỹ năng đượchìnhthànhquahình thức họctập trực tuyến
7 Kỹ năngthích ứng với hìnhthứchọctậpvàkiếm tra 3.16
Kết quả từ Bảng 8chothấysinh viên Ngôn
ngữ Anh tự đánhgiáđãhìnhthànhkhá tốt những
kỹnăng cầnthiết để đáp ứng với yêu cầu của
thời đại số hóa hiện nay (Whittemore, 2021,
Cornalli, 2018) Điều nàychothấyhình thức học
tập trục tuyếnmặc dầu có một số cản trở trong
việchìnhthành kỹ năng giao tiếp vàkỹ năng vận
động nhưng vẫn có hiệu quả trong việc hình
thành nhóm kỹ năng tri nhận, kỹnăng cảm xúc
vàkỹnăng công nghệ thông tin
4 KÉT LUẬN
Ket quả nghiên cứu cũngchothấy quá trình đàotạovàphát triểnkỹ năng cần được chú trọng trong từngmôn học Giảng viên hiện nay chưa nhan mạnh rõ các kỹ năng trong chuẩn đầu ra củatừng môn học, nhất là những kỹ năng mới chưa được giảng viên chú ý cập nhật Những
Trang 9TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁODỤC SÓ 01 (33), THÁNG 3 - 2022
hoạt động trong lóp học nhằm hướng đến phát
triển kỹ năng cho sinh viên còn rất ít và đơn điệu
Giảng viên cần chú trọng các hoạt động phát
triển kỹ năng tri nhận cho sinh viên như viết
phản hoi (reflection), làm đề án, sáng tác,
Ngoài fa, quan điểm của giảng viên và quan
điếm của sinh viên về tác động của các hoạt
động ngoại khóa đến việc phát triển kỹ năng
cũngkhá khác biệt Một số hình thức hoạt động
được giảng viên đánhgiá cao trongkhi sinhviên
đánhgiá ở mứcđộtrung bình Điều này cho thấy
các hoạtđộng ngoại khóa chưa có hiệu quả cao
đối với sinh viên.Cáchoạtđộng ngoại khóacần
xuấtphát từnhu cầu của sinh viên, gắn liền với
xu hướng lựa chọn của sinhviên thông qua các khảo sátýkiến trước khi tổ chức
Trong bối cảnhđại dịch toàn cầu hiện nay, hìnhthứchọctập vàhìnhthứclàm việc có nhiều thayđồi bất định Do đó vấn đề đào tạo kỹ năng cho sinh viêncũng cần được liêntụcnghiên cứu
và cập nhật để phù họp với biến đổicủaxãhội Vói định hướng đó, bài viết này hi vọng đã đóng góp một số quan điểmvà kiến nghị cụ thể trong việc đào tạo kỹ năng cho sinh viên đại học nói chung, sinh viên ngành Ngônngữ Anh nói riêng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Blades, R.,Fauth, B., & Gibb, J (2012), Measuring Employability Skills: A rapid review to inform development of tools London: National Children's Bureau
[2] Cornalli, F (2018), Training and developing soft skills in higher education 4th International Conference on Higher Education Advances. Universitat Politecnicade Vai ' encia, Vai ' encia., DOI: http://dx.doi.org/! 0.4995/HEAd18.2018.8127
[3] Hoàng, T T., & Lê, T M (2018), Kinh nghiệm phát triển kỹ năng cho sinh viên theo dự án ModEs tại một số nước châu Âu và một số đề xuât giảng dạy phát triển kỹ năng cho sinh viên Đại học Ngoại thương, Tạpchí Quản lý và Kinhtế Quốctế
[4] International LabourOrganization and AsianDevelopment Bank (2014 ),ASEAN Community 2015: Managing integration for better jobs and shared prosperity Bangkok: ILO and ADB [5] International Labour Office (2021), Skills Development in the Time of Covid-19, The World Bank [6] Nguyên , B.,& Bùi, T. (2018), Thực trạng và nhu cầu đào tạo kỹ năng mềm của sinh viên Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Tạp chí Khoahọc vàCông nghệLâm nghiệp
[7] Rosenberg, s., Heimler, R., & Morote , E.-S (2012), Basic employability skills: a triangular design approach. Education + Training
[8] The World Bank.(2012). Putting Higher Education to Work; Skills and Research for Growth in East Asia Washington DC: The World Bank
[9] The WorldBank (2013), Vietnam Development Report 2014, TheWorld Bank
[10] The World Bank(2014), Skilling up Vietnam: Preparing the workforce for a modern market economy Vietnam Development Report 2014, The World Bank
[11] Times Higher Education (2021), Navigating the changing skills requirements in higher education and beyond,
.
https://www.timeshighereducation.com/hub/coursera/p/navigating- changing-skills-requirements-higher-education-and-beyond
[12] Valerio, A., & Roseth, V V (2018), Skills Toward Employment and Productivity: Global initiative to generate internationally comparable data on skills of adult populations, WorldBank Group
[13] Whittemore, s.T (2020), Transversal Competencies essential for future proofing the workforce
UK: Skillalibrary