1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Đào móng (Nghề Kỹ thuật xây dựng TCCĐ)

42 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 629,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

La bàn, thước đo độ Trong giác móng công trình để đảm bảo công trình đúng hướng theo thiết kế phải sử dụng la bàn kết hợp với thước đo độ để xác định hướng của công trình.. Quả dọi, ni

Trang 2

TRUONG CAO DANG NGHE XAY DUNG TRUONG CAO DANG NGHE XAY DUNG TRUONG CAO DANG NGHE XAY DUNG

Trang 3

MÔ ĐUN ĐÀO MÓNG

I Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun

- Vị trí: Mô đun MĐ12 được giảng dạy sau khi người học đã học xong các môn học chung

và các môn học kỹ thuật cơ sở

- Tính chất: Là mô đun học chuyên môn quan trọng Thời gian học bao gồm cả lý thuyết

và thực hành

- Ý nghĩa, vai trò của mô đun: Mô đun đào móng giúp cho người học sau khi ra trường có thể đảm nhiệm thi công tự chủ trong các công việc sau:

+ Định vị được đúng công trình theo mặt bằng tổng thể

+ Giác được móng công trình đơn giản bằng phương pháp thủ công đúng yêu cầu kỹ thuật

+ Có biện pháp gia cố nền móng thông thường

+ Kiểm tra được chất lượng hố móng sau khi đào và gia cố nền móng

II Mục tiêu của mô đun

* Kiến thức: Trình bày được trình tự, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra đánh giá các công việc giác móng, đào móng, gia cố nền móng,

* Kỹ năng: Làm được các công việc giác móng, mô tả được trình tự phương pháp đào móng bằng thủ công và bằng máy, gia cố nền móng bằng cọc tre (Cọc chàm ), đệm cát, và biết kiểm tra chất lượng hố móng sau khi đào

* Năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm: Có trách nhiệm trong công việc, hợp tác tốt với những người cung làm, cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và công trình

Trang 4

BÀI 1 : XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MÓNG TRÊN THỰC ĐỊA

1 Mục tiêu của bài:

- Nêu được trình tự và phương pháp xác định vị trí móng công trình trên thực địa;

- Xác định được vị trí móng trên thực địa;

- Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, khoa học

2 Nội dung chính:

1 Yêu cầu khi giác móng

Mục tiêu: Nêu được trình tự và phương pháp xác định vị trí móng của công trình trên thực địa

Khi giác móng xong sai lệch về kích thước không được vqợt trị số sau:

- Không được quá 10mm khi kích thước công trình dài tới 10m

- Không được quá 30mm khi kích thước công trình dài tới 100m và lớn hơn

2.2 Thước vuông, thước mét

Trang 5

Thước vuông phải đảm bảo đủ độ lớn để giác móng thông thường khi giác móng bằng thủ công người ta thường sử dụng thước vuông có cạnh 0.6 + 1.2 m và trước khi giác móng phải kiểm tra thước vuông

Thước mét sử dụng giác móng phải dùng thước thép để hạn chế sai số trong khi đo

2.3 La bàn, thước đo độ

Trong giác móng công trình để đảm bảo công trình đúng hướng theo thiết kế phải sử dụng

la bàn kết hợp với thước đo độ để xác định hướng của công trình

2.4 Quả dọi, ni vô

Trong công tác giác móng công trình để truyền tim móng về các trục và về cọc ngựa người

ta dùng dọi để chuyển và để dẫn cốt của công trình người ta dùng no vô ( Nếu khoảng cách ngắn có thể dùng ni vô thước kết hợp với thước tầm, nếu khoảng cách dài phải dùng ni vô ống nhựa mềm để truyền )

3.1.1 Điều kiện cho trước

Để giác móng cho một công trình cần phải biết một số yếu tố sau:

- Tọa độ một điểm góc của công trình

- Hướng của công trình

- Hình dáng, kích thước mặt bằng công trình

Ví dụ: Giác móng cho công trình có mặt bằng, mặt cắt, và các yếu tố toạ độ một điểm góc của công trình (hình 5-1)

Trang 6

3.1.2 Xác định điểm góc thứ nhất

- Đặt địa bàn sao cho trục kim của địa bàn trùng với tâm O của mốc chuẩn

- Hướng mũi tên của địa bàn cho ta biết hướng Bắc trên thực địa

- Đặt tâm của thước đo độ trùng với tâm O của mốc, vạch chỉ 900 trên thước trùng với hướng Bắc Đó là một cạnh của hướng, cạnh còn lại được xác định bởi: trị số góc hướng trên thước đo độ (hình 5-2)

- Dùng thước đo từ O theo hướng Ox một đoạn bằng L xác định được điểm góc thứ nhất của công trình

3.1.3 Xác định các điểm góc còn lại

- Tại điểm 1 dùng thước đo độ lập hướng 1 -y hợp với phương Ox tạo thành góc a theo thiết kế (hình 5-3)

- Trên 1 y đo khoảng cách chiều dài thiết kế xác định được điểm góc thứ 2

- Tương tự dùng thước vuông hoặc theo phương pháp tam giác Ai Cập xác định các điểm góc thứ 3 và 4 của công trình

- Tại vị trí các điểm góc trên phải đóng cọc và định vị vị trí chính xác bằng đinh trên đầu cọc

Sau khi xác định xong các điểm góc, phải đo, kiểm tra lại kích thước giữa các điểm góc và

độ lớn của các góc ít nhất 2 lần để khắc phục nhầm lẫn Nếu bảo đảm chính xác mới làm các bước tiếp theo

3.1.4 Xác định các trục ngang, dọc của công trình

- Các trục chính là điểm nối giữa điểm góc 1 và 2, giữa điểm 2 và 3, giữa điểm 4 và 1

- Trục ngang trung gian số 2 xác định như sau:

- Căng dây giữa điểm 1 và 2, giữa điểm 3 và 4

- Đo từ 1 và 4 theo dây một đoạn bằng chiều dài thiết kế ta xác định được vị trí trục số 2 trên dây (điểm 2) (hình 5-4)

- Dùng dọi, dọi từ điểm 2 trên dây xuống mặt đất ta xác định được vị trí thứ

2 trên thực địa

Vì toàn bộ các cọc mốc xác định vị trí tim của công trình đều nằm trong phạm vi đào móng nên phải chuyển hệ cọc mốc đó ra ngoài phạm vi đào móng và đổ đất khi đào so với vị trí ban đầu từ 1,5 đến 2m (hình 5-5)

3.1.5 Xác định bề rộng hố móng

Trang 7

- Căn cứ vào kích thước đáy móng của các móng đơn công trình trong bản vẽ thiết kế, căn

cứ vào tim cọc đã xác định, đo sang mỗi bên một đoạn lớn hơn 1/2 bề rộng đáy móng, đánh dấu vị trí đó bằng cọc, căng dây theo các cọc đối diện nhau trong mỗi móng, dùng vôi bột rắc theo dây ta xác định được kích thước hố móng trên thực địa

(hình 5-6) cọc tim; 2 cọc giới hạn bề rộng hố móng; 3 dây căng Đối với móng đơn có cùng kích thước hố móng trên một trục ta có thể xác định bề rộng hố tại hai móng ngoài cùng rồi căng dây để xác định các móng trung gian Đối với móng trên cùng một trục nhưng khác nhau về kích thước móng ta phải xác định kích thước hố móng của từng móng

3.1.6 Dẫn cốt chuẩn về khu vực đào móng

Từ độ cao đã cho trên mốc chuẩn, dùng nivô dẫn về khu vực đào móng và đánh dấu lại bằng sơn đỏ trên các cọc tim hoặc các cọc ở xung quanh công trình (hình 5-7) Dùng các mốc cao độ này để kiểm tra độ sâu của móng đã đào, bằng cách căng dây ở mức cốt chuẩn giữa 2 cọc tim đối diện, dùng thước kết hợp dây dọi đo từ dây căng xuống đáy hố móng theo thiết kế ta được cốt đặt móng

3.2 Giác móng băng Móng băng là loại móng chạy dài theo tqờng và truyền tải trọng xuống nền tương đối đều đặn Vật liệu và tiết diện móng băng cũng giống như móng đơn Móng băng áp dụng cho nhà dân dụng ít tầng có tải trọng không lớn

3.2.1 Điều kiện cho trước

Trong giác móng băng điều kiện cho trước để xác định vị trí móng tương tự như giác móng đơn

Ví dụ: Giác móng cho công trình có mặt bằng, mặt cắt, và các yếu tố toạ độ một điểm góc của công trình (hình 5-7)

3.2.2 Xác định điểm góc thứ nhất Xác định goác thứ nhất tương tự như xác định góc thứ nhất trong giác móng đơn

3.2.3 Xác định các điểm góc còn lại Cách xác định các điểm góc còn lại tương tự như xác định các điểm còn lại trong giác móng đơn

3.3.4 Xác định các trục ngang, dọc của công trình Xác định các trục ngang, dọc của công trình tương tự như xác định các trục ngang, dọc của công trình trong móng đơn

Trang 8

3.3.6 Dẫn cốt chuẩn về khu vực đào móng

Phương pháp dẫn cốt chuẩn về khu vực đào móng tương tự như phương pháp dẫn cốt chuẩn trong giác móng đơn

4 Sai phạm thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh

Khi tiến hành xác định góc cần thực hiện luôn khâu kiểm tra tỉ mỉ luôn các góc

Sau khi hoàn tất việc xác định trục thì nên kiểm tra tổng thể công trình

Kích thước của 2 trục được xác định ở trong bản vẽ sẽ chính là kích thước 2 đường chéo phải bằng nhau

Như vậy sẽ đảm bảo được chính xác nhất độ vuông vắn của ngôi nhà

Bài tập thực hành Bài luyện tập số 1:

Đề bài: Giác móng cho một công trình có vị trí và kích thước như hình vẽ bằng dụng cụ thông thường?

1 Mô tả kỹ thuật bài luyện tập Đọc bản vẽ, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, hiện trường để giác một móng đơn giản bằng thủ công với các dụng cụ thông thường theo yêu cầu của đề bài

2 Bố trí thực hiện

- Nhóm 3 học sinh thực hiện giác 1 móng

- Thời gian thực hiện công việc: 7 giờ

- Địa điểm thực hiện: Tại sân xưởng thực hành

3 Vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện bài luyện tập 3.1 Vật liệu

3.3 Trang thiết bị

4 Các tiêu chí kiểm tra

Trang 9

4.1 Các tiêu chí đánh giá 4.2 Vị trí kiểm tra

1 Bố trí thực hiện

- Nhóm 3 học sinh thực hiện giác 1 móng

- Thời gian thực hiện công việc: 7 giờ

- Địa điểm thực hiện: Tại sân xưởng thực hành

2 Vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện bài luyện tập 2.1 Vật liệu

2.2 Dụng cụ

Trang 10

BÀI 2: ĐÀO MÓNG BẰNG THỦ CÔNG

Giới thiệu:

Bài Giới thiệu phương pháp đào móng bằng thủ công, bằng máy giúp sinh viên nắm được phương pháp đào móng bằng thủ công và bằng máy, biết được các biện pháp hạ mục nước ngầm trong thi công đào móng và cách chống sạt lở vách đất khi đào móng, tính năng tác dụng của một số máy đào thông dụng trong thi công đào móng

1 Mục tiêu của bài:

- Hiểu được phương pháp đào móng bằng thủ công và phương pháp đào móng bằng máy

- Biết được cách sử lý khi hố móng gặp nước và biện pháp chống sạt lở vách đất hố móng

- Sử dụng được các loại dụng cụ đào đất, dụng cụ đo, kiểm tra

- Biết cách sử lý khi gặp sự cố trong công tác đào móng để vận dụng trong công tác đào móng

2 Nội dung chính:

1 Yêu cầu kỹ thuật

Mục tiêu: hiểu được phương pháp đào móng bằng thủ công để đảm bảo an toàn cho hố móng khi đào

Độ sâu của móng so với mặt đất phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Tính chất của đất nền (qua kết quả khảo sát)

- Độ cao và tải trọng của công trình Tùy theo số liệu khảo sát địa chất, hiện trạng của khu đất, lựa chọn loại móng cho phù hợp, đảm bảo độ bền vững, tránh gây ảnh hưởng cho các công trình lân cận chúng ta cần hiểu được các yêu cầu kỹ thuật chung của các loại móng này đó là:

- Móng phải kiên cố: thiết kế móng phải có kích thước phù hợp với yêu cầu chịu lực (đảm bảo góc truyền lực) Vật liệu làm móng và đất nền làm việc trong tình trạng bình thường: nền móng phải tốt, vật liệu đủ cường độ và có cấu tạo hợp lý

- Móng phải ổn định: sau khi xây dựng công trình, móng phải lún đều trong phạm vi cho phép, từ 8 đến 10cm, móng không bị trượt, gãy hoặc nứ

2 Nguyên tắc đào bằng thủ công

Trang 11

- Móng phải bền lâu: yêu cầu là móng phải bền vững trong suốt quá trình sử dụng

đây cũng là một trong những tiêu chí để đánh giá ưu nhược điểm của các loại móng

Lớp bảo vệ móng, độ sâu chôn móng, vật liệu làm móng phải có khả năng chống lại được sự phá hoại của nước ngầm, nước mặn và các tác hại xâm thực khác

- Đảm bảo yêu cầu kinh tế: Thông thường giá thành móng chiếm 8-10% giá thành

công trình Nếu có tầng hầm thì chiếm 12-15% giá thành Do đó phải chọn hình thức

và vật liệu làm móng cho phù hợp với điều kiện làm việc, đảm bảo các yêu cầu trên, tránh lãng phí

Móng là bộ phận được chôn sâu dưới đất, nếu sau khi xây dựng xong mới phát hiện ra cường độ và tính ổn định của móng không đảm bảo sẽ khó sửa chữa Vì vậy để đánh giá ưu nhược điểm của các loại móng qua yêu cầu kỹ thuật đối với móng có đạt được các tiêu chí này hay không

3.1.2 Xác định chiều sâu hố móng

Căn cứ vào kích thước hố móng trên bản vẽ thiết kế (Móng đơn hoặc móng băng)

và căn cứ vào cốt chuẩn đã dẫn về công trình trong giai đoạn giác móng ta xác định chiều sâu hố móng bằng cách đo theo đường thẳng đứng từ đường cốt chuẩn (Đường dây căng giữa 2 cốt chuẩn ở 2 đầu móng) để xác định chiều sâu hố móng (Hình 6-2 )

Trang 12

Hình 6-2: Xác định độ sâu đáy móng 3.1.3 Xác định mái ta luy thành hố móng

Từ mặt cắt thiết kế bản vẽ thi công móng công trình ta đã biết được chiều rộng mặt

hố móng và chiều rộng đáy hố móng cần đào ta xác định độ rộng mặt hố móng và đáy hố móng theo trình tự như xác định chiều rộng hố móng và tiến hành xác định chiều sâu hố móng Mái ta luy được hình thành khi đào dựa trên cơ sở góc □ đã cho trong bản vẽ thiết

kế sau đó tiến hành đào móng Lưu ý: Khi đào hố móng phải đào từ giữa sang 2 bên thành

hố móng ( Đào từ tim móng ra 2 bên ) 3.1.4 Xác định vị trí đổ đất

Trong quá trình đào móng lượng đất đào phải bố trí vị trí đổ đất để tránh sạt lở đất

và sạt lở thành hố móng Đối với móng khối lượng đào lớn phải dùng xe để vận chuyển ra

xa công trình; Đối với móng nông, khối lượng đất đào nhỏ có thể đổ đất tại gần khu vực đào móng khoảng cách vị trí đổ đất đến mép hố móng phải >1,5 m và phải đổ dàn đều trên mặt đất tránh đổ đống cao gây lún, sạt lở cục bộ

4 Trình tự đào móng bằng thủ công

4.1 Đào sơ bộ

Từ đường vạch kích thước đáy hố móng và mặt hố móng tiến hành đào khu vực đường đáy hố móng trước sau đó phát triển ra đường mặt của hố móng

Trang 13

Trong quá trình đào phải thường xuyên kiểm tra lại kích thước và vị trí tim móng bằng quả dọi kết hợp với dây căng giữa 2 đầu móng để tránh sai lệch trong quá trình thi công Quá trình này móng đào hẹp và nông hơn kích thước móng

4.2 đào hoàn chỉnh

Sau khi đào sơ bộ xong tiến hành kiểm tra kích thước hố móng theo thiết kế ( Chiều rộng mặt hố móng, chiều rộng đáy hố móng và chiều sâu hố móng, mái ta luy ) tiến hành sửa hố móng Khi sửa phải căng dây ( Đường tim móng và xác định đường thẳng đứng từ đường tim móng xuống đáy hố móng và từ hai đường này kiểm tra và sửa móng theo đúng kích thước thiết kế bản vẽ thi công móng công trình Trong bước này nên sửa 2 đầu hố móng trước sau đó căng dây để sửa phía trong

4.3 Phương pháp thu nước hố móng

Đối với móng đào sâu hơn mực nước ngầm thì biện pháp thu nước hố móng có thể dùng giếng khoan để hạ mức nước ngầm ( Giếng thấm) Khi bơm nước, nước ngầm trong đất sẽ hạ xuống theo hình phễu vì vậy phải căn cứ vào lưu lượng nước ngầm, công suất của máy bơm và bố trí các giếng thấm sao cho hố móng lúc nào cũng khô, đảm bảo cho quá trình thi công các phần việc trong hố móng không bị ảnh hqởng bởi nước ngầm

Đối với móng nông trên mực nước ngầm chỉ chịu ảnh hqởng của nước mưa ( Nước mặt ) thì tiến hành đào ga thu nước Ga thu nước là hố đào sâu hơn độ sâu đáy móng và trong đáy móng phải có rãnh thoát nước Rãnh sâu hơn cao trình đáy móng ( Tuỳ theo mức nước ) để thu nước về hố ga và tiến hành bơm nước tại các hố ga đi khỏi khu vực thi công cho hố móng đến khi thi công xong móng mới được lấp hố ga thu nước

4.4 Phương pháp chống sạt lở vách đất

Khi đào xong hố móng tiến hành thi công các công việc khác thường hay xảy ra hiện tqợng sạt lở vách đất gây nguy hiểm cho công nhân và công trình Vì vậy trong thi công phải đào đất theo mái dốc hoặc dùng những biện pháp chống đỡ vách đất của hố đào

Trang 14

5 Sai phạm thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh

Mục tiêu: Sử lý được hố móng của công trình khi gặp sự cố (Trời mưa, cát chảy )

- Khi đang đào đất gặp trời mưa khi chưa kịp gia cố vách đất vách hố đào bị sụt, sập thì khi trời tạnh mưa phải moi hết lượng đất sụt xuống hố móng và triển khai làm toàn bộ móng dốc xung quanh hố đào Khi vét lượng đất sập lở, nên để lại 150 + 200 mm đất ở dưới đáy

hố đào so với cốt thiết kế để khi hoàn chỉnh xong vách thì đào vét nốt lớp đất để lại đó

Khi đào vét đến đâu thì dùng cát lót móng hoặc đổ bê tông lót móng đến đó Có thể đóng ngay các lớp ván và chống thành vách sau khi dọn sạch đất sụt lở dưới hố móng

- Đã có vách gia cố bằng ván cọc, đang đào gặp mưa phải nhanh chóng bơm tháo nước trong hố móng.Chọn vị trí đặt máy bơm sao cho máy dễ dàng hút hết nước trong hố móng

Phải đào rãnh xung quanh hố móng để dẫn nước thoát đi tránh nước tràn lại hố móng

- Đào hố nếu gặp túi bùn phải vét sạch hết phần bùn trong hố móng, cần phải có tqờng chắn ngăn cho lớp bùn ở ngoài móng không đùn vào phía trong móng Phần bùn phía trong móng đã vét đi phải thay bằng cát, đất trộn đá dăm hoặc các dạng đất gia cố do cơ quan thiết kế chỉ định

- Gặp mạch ngầm có cát chảy (Hiện tqợng lưu sa ) Đây là sự cố rất hay gặp khi làm móng

ở vùng đồng bằng ven sông, ven biển Dưới lòng đất có những lớp cát tạo thành các mạch ngầm Khi đào đất qua mạch ngầm hoặc rút nước thì cát sẽ theo dòng nước đùn vào hố

móng làm đất xung quanh hố móng bị rỗng gây nguy hiển cho các công trình lân cận Gặp trường hợp này cần làm giếng lọc để hạ mực nước ngầm ở khu vực thi công và khẩn trương thi công móng ở khu vực đó

- Đào móng sát công trình đã có hoặc móng đào sâu hơn móng các công trình này phải có biện pháp để đảm bảo cho những công trình này không bị lún, nứt hoặc gẫy Thông thường phải có hệ thống ván cừ bao bọc khu vực đào

6 An toàn trong đào móng bằng thủ công

– Không quá 1 m với loại đất mềm có thể đào bằng cuốc bàn;

– Không quá 2 m với loại đất cứng phải đào bằng xà beng, cuốc chim, choòng

Trong mọi trường hợp đào đất khác với điều kiện tại 2.12.1.9 phải đào đất có mái dốc hoặc

có chống vách

Khi đang đào đất nếu do điều kiện thiên nhiên hay ngoại cảnh làm thay đổi trạng thái đất

như nền bị ngấm nước mưa kéo dài, đất quá ẩm hay bão hòa nước …, đơn vị thi công phải kiểm tra lại vách hố đào, mái dốc Nếu không đảm bảo an toàn phải có biện pháp gia cố để chống trượt, sụt lở đất, sập vách bất ngờ (giảm độ nghiêng dốc, tạm ngừng việc chở đất, gia cường thanh chống …)

Trang 15

Khi đào hố móng, đường hào có mái dốc hoặc có chống vách, không được phép đặt tải

trọng sai vị trí, khu vực và chủng loại đã quy định trong thiết kế kỹ thuật thi công như: xếp vật liệu, đổ đất đào, đặt xe máy, đường ray, đường goòng; di chuyển xe cộ, dựng cột điện…

không đúng nơi hoặc vị trí quy định của thiết kế

Không được đào theo kiểu “hàm ếch” Nếu phát hiện có vật thể ngầm phải dừng thi công

ngay và người lao động phải dời đến nơi an toàn Chỉ được thi công tiếp sau khi đã phá bỏ

“hàm ếch” hoặc vật thể ngầm

Trang 16

BÀI 3: ĐÀO MÓNG BẰNG BẰNG MÁY

1 Yêu cầu kỹ thuật

Bài Giới thiệu phương pháp đào móng bằng máy giúp sinh viên nắm được phương pháp đào móng bằng máy, biết được các biện pháp hạ mục nước ngầm trong thi công đào móng và cách chống sạt lở vách đất khi đào móng, tính năng tác dụng của một số máy đào thông dụng trong thi công đào móng

- sử lý khi hố móng gặp nước và biện pháp chống sạt lở vách đất hố móng

- Sử dụng được các loại dụng cụ đào đất, dụng cụ đo, kiểm tra

- sử lý khi gặp sự cố trong công tác đào móng để vận dụng trong công tác đào móng

- Chiều rộng đáy móng băng và móng độc lập tối thiểu phải bằng chiều rộng kết cấu cộng với lớp chống ẩm, khoảng cách để đặt ván khuôn, neo chằng và tăng thêm 0,2m

- Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việc dưới đáy móng thì khoảng cách tối thiểu giữa kết cấu móng và vách hố móng phải lớn hơn 0,7m

- Nếu hố móng có mái dốc thì khoảng cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng

ít nhất 0,3m

Đối với đất mềm, được phép đào hào và hố móng có vách đứng khống cần gia cố, trong trường hợp không có công trình ngầm bên cạnh và ở trên mực nước theo quy định sau đây:

2 Nguyên tắc đào bằng máy

Khi đào hố móng công trình phải để lại một lớp bảo vệ để chống xâm thực và phá hoại của thiên nhiên (gió mưa nhiệt độ,…), bề dày do thiết kế quy định Lớp bảo vệ chỉ được bóc đi trước khi bắt đầu xây dựng công trình (đổ bê tông, xây,v.v.)

Khi sử dụng máy đào một gầu để tránh phá hoại cấu trúc lớp đất đặt móng, cho phép để lớp bảo vệ như bảng 1.6 Nếu sử dụng máy cạp và máy đào nhiều gầu, lớp bảo vệ không cần quá 5 cm, máy ủi 10 cm

Trang 17

Khi hố móng là đất mềm, không được đào sâu quá cao trình thiết kế Nếu đất có lẫn đá tảng, đá mồ côi thì phần đào quá cao trình thiết kế phải được bù đắp bảng vật liệu cùng loại hay cát, sỏi,…

Đối với hố móng có vách thẳng đứng, không gia cố tạm thời thì thời hạn thi công móng phải rút ngắn tới mức thấp nhất Đồng thời phải đặt biển báo nguy hiểm trong trường hợp đào gần những nơi có các phương tiện thi công đang đi lại

Khi đào hố móng công trình ngay bên cạnh hoặc sâu hơn mặt móng của những công trình đang sử dụng (nhà ở, công trình,…) phải tiến hành theo đúng quy trình công nghệ trong thiết kế thi công; phải có biện pháp chống sụt lở, lún và làm biến dạng những công trình lân cận và lập bản vẽ thi công cho từng trường hợp cụ thể

Trang 18

TRUONG CAO DANG NGHE XAY DUNG TRUONG CAO DANG NGHE XAY DUNG TRUONG CAO DANG NGHE XAY DUNG

Trang 19

4 Trình tự đào móng bằng máy

4.1 Đặc điểm

Công tác đào móng bằng máy thường áp dụng cho các công trình có khối lượng đào đất lớn, cự ly vận chuyển đất đi xa, Năng suất của máy đào cao hơn năng suất đào bằng thủ công, Đối với các công trình lớn cần tiến độ thi công thì đào móng bằng máy sẽ đảm bảo được việc đẩy nhanh tiến độ thi công

4.2 Giới thiệu một số loại máy đào thông dụng thường dùng trong công tác đào móng

- Máy đào gầu thuận (Gầu ngửa)

Máy đào gầu thuận có tay cần và tay gầu khá ngắn nên chắc và khoẻ có thể dào được đất từ nhóm I đến nhóm IV với khối lượng lớn hố đào sâu và rộng máy chỉ làm việc tốt ở nơi khô ráo và rất thuận tiện cho việc vừa đào vừa đổ đất vào xe cơ giới để vận chuyển đất

đi xa Xong máy đào gầu thuận có nhược điểm là phải đào thêm những đường lên xuống cho máy và xe vận chuyển vì vậy khối lượng đào đất cho công trình sẽ tăng thêm Máy thuận tiện cho các hố móng nông, rộng

- Máy đào gầu nghịch (Gầu sấp)

Máy đào gầu sấp chỉ đào được những hố móng nông ( Sâu nhất là 5,5 m ), máy thường dùng để đào các rãnh nhỏ, chạy dài So với máy đào gầu thuận thì máy đào gầu 16

Trang 20

nghịch có năng suất thấp hơn nhưng máy đào gầu nghịch lại có ưu điểm đào được đất ở những nơi có mạch nước ngầm và không phải đào thêm những đường lên xuống cho bản thân và cho xe vận chuyển

- Máy đào gầu ngoạm

Đối với những hố thẳng đứng, những hố sâu có thành là ván chắn người ta thường dùng máy đào gầu ngoạm Máy này đứng cao và đào sâu, ở dưới nước nó vẫn đào được

Trong thi công móng người ta thường dùng máy này để đào những hố móng sâu

Ngoài các loại máy trên trong thi công hố móng người ta còn sử dụng một số máy khác như máy ủi, máy cạp

Đào những hố móng có nước ngầm hoặc trong mùa mưa, để đề phòng nước chảy tràn lan trên mặt bằng; ở mỗi lượt đào ta nên đào trước một rãnh sâu thu nước vào một chỗ

để bơm thoát đi

Đặc điểm: Máy đào gầu thuận có tay cần và tay gầu khá ngắn nên rắn chắc và khoẻ, đào

được đất từ nhóm I đến nhóm IV với khối lượng lớn, hố đào sâu và rộng Máy chỉ làm việc tốt ở những nơi đất khô ráo Sử dụng thuận tiện trong trường hợp vừa đào vừa đổ đất lên xe

để vận chuyển đi xa

Nhược điểm của loại này là phải đào thêm những đường lên xuống chomáy và xevận chuyển, vì vậy khối lượng đào đất tăng lên, xe tải phải lên xuống hố nhiều lần

Các kiểu đào: Có hai kiểu đào là đào dọc và đào ngang Đào dọc: Máy và ô tô chạy dọc theo khoang đào, đào thành khoang dài Kiểu này áp dụng

khi đào các hố móng lớn như kênh mương hay lòng đường, khi khai thác đất hay vận chuyển vật liệu Trong đào dọc còn chia làm hai loại sau:

- Đào dọc đổ bên: Xe ô tô đứng ngang và chạy song song với đường di chuyển của máy đào Cách này phù hợp khi khoang đào rộng, vị trí đứng của ô tô không hạn chế

- Đào dọc đổ sau: Xe ô tô đứng sau máy đào, lúc vào lấy đất xe ô tô phải lùi theo rãnh đào Cách này sử dụng khi khoang đào hẹp và sâu

*Đào ngang: Phương đào vuông góc với với phương di chuyển của máy đào hoặc

vuông góc với khoang đào Kiểu này áp dụng khi khoang đào rất rộng

* Đào đất bằng máy đào gầu nghịch:

Máy đào gầu nghịch chỉ đào được những hố móng nông, sâu nhất là khoảng 5,5m

Trang 21

Thường dùng để đào những mương rãnh nhỏ, chạy dài (phục vụ cho việc đào đường ống cấp thoát nước, cáp điện, móng băng của các công trình xây dựng) Máy loại này đào được đất nhóm I - II với loại có dung tích gầu đến 0.15 m3; đào được đất cấp III với loại có dung tích gầu chỉ đến 0,5 m3

a) Đào ngang b)Đào dọc

Máy này có năng suất thấp hơn máy đào gầu thuận cùng dung tích gầu nhưng nó lại đào được ở những nơi có mạch nước ngầm, không cần đào thêm đường lên xuống cho bản thân nó và cho ô tô vận chuyển đất Với những công trình nhỏ, đứng riêng lẻ hay các hố móng trụ độc lập có độ sâu không lớn thì nên dùng loại máy này

Với máy đào này cũng có hai kiểu đào như máy đào gầu thuận

Máy đào gầu dây có cần dài lại có thêm gầu nối với cần bằng hệ thống dây cáp và ròng rọc có thể văng ra xa nên có phạm vi hoạt động lớn Máy này đào được những hố móng sâu (tới 20m) Sử dụng thích hợp cho đất mềm và những nơi có nước.Thường dùng khi phải đào đất tại những nơi liền hố móng hoặc đổ đất vào nơi cần đắp

Máy đào gầu ngoạm đứng cao và đào sâu.Thường dùng để đào những hố thẳng đứng, đào giếng, đào hố sâu có thành là ván chắn, những nơi ngập nước.Cũng có thể đặt máy trên một sà lan để đào các kênh mương ở vùng đồng bằng nhiều nước

lượng thi công khá lớn trên mặt bằng thi công có diện tích lớn

(Phương pháp này tham khảo ở giáo trình)

Ngày đăng: 24/10/2022, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm