1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Quản trị Ngân hàng 2 - PGS.TS. Lâm Chí Dũng và Th.s. Võ Hoàng Diễm Trinh, 2009 docx

118 1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Quản trị Ngân hàng 2
Tác giả PGS.TS. Lâm Chí Dũng, Th.s. Võ Hoàng Diễm Trinh
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Ngân hàng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 919 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đều thốngnhất về các rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng bao gồm các loại rủi rosau: - Rủi ro lãi suất Interst rate risk - Rủi ro thị trường Market risk

Trang 1

QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG 2

PGS.TS Lâm Chí Dũng & Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh, 2009

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Môn học Quản trị ngân hàng 2 là môn học tiếp nối của môn học Quản trị

ngân hàng 1 trong chương trình đào tạo sinh viên chuyên ngành Ngân hàng

Trong điều kiện chưa biên soạn được Giáo trình chính thức, tập Bài giảngnày được xem là tài liệu học tập chính thức của sinh viên chuyên ngành ngânhàng

Tập bài giảng gồm 5 chương Các chương 1,2,3 do PGS.TS Lâm ChíDũng biên soạn Các chương 4,5 do Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh biên soạn.PGS.TS Lâm Chí Dũng chịu trách nhiệm chủ biên

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực nhưng do đây là một môn học mới cả về nộidung và cách tiếp cận nên chắc chắn tập bài giảng này vẫn còn nhiều thiếu sót.Các tác giả chân thành mong muốn sẽ nhận được nhiều góp ý của quý đồngnghiệp và các sinh viên để hoàn thiện trong lần xuất bản tới dưới dạng Giáotrình

Trang 3

CHƯƠNG 1 RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG

1.1 Tông quan về rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng

1.1.1 Định nghĩa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

Có nhiều định nghĩa rủi ro tùy thuộc vào những yếu tố cơ bản sau:

- Những ứng dụng đặc thù và bối cảnh

- Tiếp cận rủi ro về mặt định tính hay định lượng

- Tiếp cận tiêu cực hay tích cực

Tuy nhiên, xét chung nhất, rủi ro có 2 thuộc tính cơ bản:

- Sự bất định

- Hậu quả bất lợi

Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có thể định nghĩa như sau:

Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những tác động tiềm năng có tính tiêu cực đến tài sản hoặc giá trị của Ngân hàng phát sinh từ một vài tiến trình hiện tại hoặc sự kiện tương lai.

Cách tiếp cận rủi ro giúp mô hình hoá: Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn của kết quả = Rủi ro là mức độ bất định của kết quả hoạt động KD của NH

Như vậy, có thể thấy: Số lượng các kết quả có thể có càng lớn, sai lệch giữa các kết quả có thể có càng cao thì rủi ro càng lớn.

1.1.2 Phân loại rủi ro

1.1.1.1 Căn cứ vào tác động

Rủi ro có thể phân loại thành 2 loại cơ bản:

(i) Rủi ro thuần tuý: là loại rủi ro chỉ thuần túy gây nên các tác độngtiêu cực, ví dụ: các loại rủi ro hoạt động, rủi ro công nghệ trong kinhdoanh ngân hàng…

(ii) Rủi ro suy đoán/ Rủi ro đầu cơ: là loại rủi ro mà có thể tạo nên 2tác động: tiêu cực hay tích cực ví du: rủi ro lãi suất; rủi ro thị trường

… trong kinh doanh Ngân hàng Đối với những loại rủi ro này, Ngânhàng có thể thu lợi hoặc thiệt hại tùy theo từng bối cảnh cụ thể

1.1.1.2 Căn cứ vào tính chất

Rủi ro có thể chia làm 2 loại:

(i) Rủi ro đặc thù (Specific risk/ unsystematic risk): là những rủi ro chỉliên quan đến một lĩnh vực, một ngành, một hoạt động cụ thể…Loạirủi ro này có thể tối thiểu hóa nhờ đa dạng hóa Vì vậy, loại rủi ro nàycòn được gọi là rủi ro đa dạng hóa (Diversified risk) Ví dụ: rủi ro tíndụng trong cho vay một doanh nghiệp do hoạt động quản trị yếu kémcủa doanh nghiệp này

Trang 4

(ii) Rủi ro hệ thống (Systematic risk): là loại rủi ro thường liên quanđến bối cảnh chung của nền kinh tế và có ảnh hưởng đến tất cả cácngành, các lĩnh vực ví du: lạm phát; suy thoái, khủng hoảng kinh tế…Đây là những loại rủi ro không thể đa dạng hóa (Undiversified Risk)

1.1.3 Các loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng

Tùy theo cách tiếp cận mà rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có thể đượcxem xét dưới các góc độ khác nhau Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đều thốngnhất về các rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng bao gồm các loại rủi rosau:

- Rủi ro lãi suất (Interst rate risk)

- Rủi ro thị trường (Market risk)

- Rủi ro tín dụng (Credit risk)

- Rủi ro ngoại bảng (Off-balance sheet risk)

- Rủi ro công nghệ và hoạt động (Technology and operational risks)

- Rủi ro ngoại hối (Foreign exchange risk)

- Rủi ro quốc gia (Country or sovereign risk)

- Rủi ro thanh khoản (Liquidity risk)

- Rủi ro vỡ nợ (Insolvency risk)

- Rủi ro khác (Other risks)

1.2 Phân tích các loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng

1.2.1 Rủi ro lãi suất

1.2.1.1 Khái niệm

Rủi ro lãi suất là rủi ro phát sinh khi lãi suất thay đổi làm giảm lợi nhuận/giá trị của ngân hàng.

Như vậy, rủi ro lãi suất là sự kết hợp đồng thời của 2 nhân tố sau:

- Điều kiện cần: lãi suất biến động (tăng hoặc giảm)

- Điều kiện đủ: Lợi nhuận của NH giảm do chênh lệch lãi suất đầu ra –đầu vào giảm (NII/NIM ) hoặc/và giá trị thị trường của vốn chủ sởhữu giảm

1.2.1.2 Nguyên nhân

Nguyên nhân khách quan và cơ bản buộc các ngân hàng phải đối diện vớirủi ro lãi suất là chức năng biến đổi tài sản (Asset transformation Function) củacác trung gian tài chính

Chức năng biến đổi tài sản của các định chế tài chính trung gian làm cho

kỳ hạn; tính thanh khoản và quy mô của các tài sản (Assets) không phù hợp với

kỳ hạn; tính thanh khoản và quy mô của các khoản nợ (Liabilities) Do diều này

mà khi lãi suất biến động có thể gây ra các tác động tiêu cực lên thu nhập hoặcgiá trị của ngân hàng

Trang 5

Trong trường hợp ngược lại, khi có sự phù hợp hoàn toàn về kỳ hạn, quy

mô, cũng như tính thanh khoản giữa tài sản và nợ thì biến động lãi suất sẽkhông gây ra bất cứ tác động nào lên thu nhập hay giá trị của ngân hàng Nóicách khác, NH không đối diện với rủi ro lãi suất ngay cả khi có điều kiện cần.Tuy nhiên đó chỉ là một giả định lý tưởng Trên thực tế, điều này là không thểxảy ra chính vì chức năng biến đổi tài sản nói trên của ngân hàng Nếu giả địnhnày xảy ra, tức là ngân hàng sẽ không có lý do để tồn tại bởi vì chức năng nóitrên bị vô hiệu hóa trên thực tế

1.2.1.3 Các biểu hiện (các dạng) của rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất có 3 biểu hiện hay còn được gọi là 3 dạng là: rủi ro tái tàitrợ; rủi ro tái đầu tư; rủi ro giá trị thị trường

(i) Rủi ro tái tài trợ (Refinancing Risk) là rủi ro mà lợi nhuận của NH

giảm do chi phí tái huy động vốn (rolling over or reborrowing funds) cao hơntiền lãi của các tài sản đầu tư khi kỳ hạn của tài sản đầu tư dài hơn kỳ hạn(short- funded) vốn huy động (liabilities) trong điều kiện lãi suất thị trường tăng

(ii) Rủi ro tái đầu tư (Reinvestment Risk): Rủi ro mà lợi nhuận của NHgiảm do thu nhập lãi từ tài sản tái đầu tư giảm thấp hơn chi phí tái huy động vốn

do kỳ hạn nợ dài hơn kỳ hạn tài sản đầu tư (long – funded) trong điều kiện lãisuất giảm

100

100

Năm 1

Năm 2

Tài sản Nợ

100

100

Năm 1

Năm 2

Nợ Tài sản

Trang 6

(iii) Rủi ro giá trị thị trường (Market Value Risk)

Rủi ro mà giá trị ròng của NH (giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu)giảm do biến động bất lợi trong giá trị thị trường của Tài sản và Nợ thuộc mộttrong 2 trường hợp sau:

a Giá trị thị trường của Tài sản sụt giảm nhanh hơn giá trị thị trường của

Nợ khi kỳ hạn của tài sản dài hơn kỳ hạn nợ trong điều kiện lãi suất thị trường

tăng

b Giá trị thị trường của Nợ tăng nhanh hơn giá trị thị trường của Tài sản

khi kỳ hạn của Nợ dài hơn kỳ hạn tài sản trong điều kiện lãi suất thị trường

giảm

Từ các phân tích trên, có thể rút ra một số ý tưởng cơ bản sau:

- Triết lý chung để phòng ngừa (hedging) và bảo vệ (protecting) trước rủi

ro lãi suất: làm phù hợp về kỳ hạn và quy mô giữa tài sản và nợ

- Tuy nhiên, điều này gặp phải 2 trở ngại:

+ Trở ngại thứ nhất là nó mâu thuẫn với chức năng biến đổi tài sản vàlàm giảm khả năng sinh lời của NH

+ Trở ngại thứ hai nằm ở chỗ: trên thực tế, khái niệm kỳ hạn là một kháiniệm đa dạng Ít nhất là có sự khác biệt giữa kỳ hạn đến hạn (maturity) và vòngđời bình quân (duration) Mặt khác, ngoài các khoản nợ, nguồn vốn của ngânhàng còn bao gồm cả nguồn vốn chủ sở hữu

1.2.2 Rủi ro thị trường

Rủi ro thị trường là những rủi ro phát sinh do việc mua, bán các tài sản

và nợ trong điều kiện có sự thay đổi về lãi suất; tỷ giá và giá tài sản khác dẫn tới tổn thất về thu nhập/vốn của NH

(các vấn đề gợi ý nghiên cứu:

- RR thị trường và RR giá trị thị trường ?

- Trong trường hợp nào thì NH sẽ không quan tâm đến RR thị trường?

- Sự bất định ở đây là gì?

- Hậu quả của RR thị trường?

- Những nhân tố ảnh hưởng đến RR thị trường?)

Nguyên nhân khách quan hay các nhân tố cơ bản đặt các Ngân hàng trướctình thế đối diện với rủi ro thị trường bao gồm:

- Áp lực từ việc giảm sút thu nhập từ những hoạt động truyền thống buộccác NH tiến hành các hoạt động kinh doanh chứng khoán và các tài sản khác

- Rủi ro thị trường gia tăng khi NH có xu hướng kinh doanh các tài sản và

nợ hơn là đầu tư dài hạn; tài trợ vốn hoặc phòng ngừa rủi ro

- Rủi ro thị trường có liên quan chặt chẽ với những rủi ro về lãi suất; về

cổ tức; về tỷ giá;

Trang 7

Rủi ro thị trường xuất hiện khi NH giữ vị thế trường (long position/ buyposition) hoặc vị thế đoản (short position/ sell position) mở hoặc không bảo hộ(open/ unhedging position).

Vị thế (hay còn gọi trạng thái) là tình trạng mà một ngân hàng đang nắmgiữ quyền sở hữu tài sản (tài chính hoặc tài sản thực) hoặc hàng hóa kinh doanhhoặc một cam kết mua hoặc bán…

Vị thế trường là vị thế đầu cơ giá lên, cũng tức là ngân hàng sẽ bị thiệthại khi giá xuống Ngược lại, vị thế đoản là vị thế đầu cơ giá xuống và do đó,người nắm giữ vị thế đoản sẽ bị rủi ro khi giá lên

Để phòng ngừa và bảo hộ rủi ro thị trường, ý tưởng cơ bản là phải kiểmsoát vị thế giới hạn Đây là quan tâm cơ bản của không chỉ những chủ thể quảntrị ngân hàng mà cả của các cơ quan điều tiết Mặt khác, phải phát triển các môhình đo lường rủi ro thị trường, sử dụng hợp lý các công cụ phái sinh…

1.2.3 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà các dòng tiền (cash flows) được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cho vay và các chứng khoán đầu tư sẽ không được trả đầy đủ

Rủi ro tín dụng còn có thể định nghĩa khác: Rủi ro mà một khoản cho vayhoặc tài sản có (assets) trở nên không thể thu hồi hoặc bị trì hoãn ngoài mongmuốn

Cách phân loại rủi ro tín dụng thành rủi ro tín dụng đặc thù và rủi ro tíndụng hệ thống thường được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu học thuật cũngnhư trong thực tế:

- Rủi ro đặc thù (Firm-specific Credit Risk/ Unsystematic Credit Risk):Rủi ro tín dụng của một người vay cụ thể phát sinh do những kiểu đặc thù củarủi ro dự án mà người vay thực hiện

- Rủi ro hệ thống (Systematic credit risk): Rủi ro tín dụng phát sinh dobối cảnh chung của nền kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn

bộ các người vay (vd: suy thoái kinh tế )

Rủi ro tín dụng có tác động rất quan trọng đến hoạt động kinh doanh ngânhàng Có thể nói rủi ro tín dụng là biểu hiện tập trung nhất của sự đánh đổi lợi

Trang 8

tố chủ yếu quyết định thành công của ngân hàng Ngược lại, thất bại của cácngân hàng phần khá lớn bắt nguồn từ những vấn đề về tín dụng.

Một cách khái quát nhất, rủi ro tín dụng, xét về góc độ người vay xuấtphát từ 2 nhân tố cơ bản sau:

- Khả năng trả các khoản nợ đến hạn, tức khả năng tạo ra các dòng tiềnvới quy mô phù hợp ở thời điểm thanh toán

- Ý muốn trả nợ của người vay Ý muốn này lại phụ thuộc những yếu tốchủ quan của người vay như: đạo đức, tư cách, uy tín …

Lý thuyết thông tin bất đối xứng cho rằng để kiểm soát tốt rủi ro tín dụng,ngân hàng cần phải hạn chế hai hậu quả của tình trạng thông tin bất đối xứngtrong các giao dịch tín dụng đó là: lựa chọn đối nghịch (adverse selection) và rủi

ro đạo đức (moral hazard)

1.2.4 Rủi ro ngoại bảng

Rủi ro ngoại bảng (hay rủi ro hoạt động ngoại bảng) là rủi ro phát sinh

từ các hoạt động ngoại bảng liên quan đến các tài sản hoặc các khoản nợ bất thường (Contingnent assets/ liabilities)

Các tài sản hoặc nợ bất thường là khái niệm để chỉ các tài sản hoặc nợkhông xuất hiện trừ phi một sự kiện nhất định nào đó xảy ra

Hoạt động ngoại bảng (Off-balance-sheet Activities) là những hoạt động

có một trong 2 đặc điểm sau:

- Những hoạt động tạo ra thu nhập và/hoặc chi phí mà không tạo ra mộttài sản/nợ trong hiện tại cũng như tương lai (chẳng hạn, môi giới, thanh toán, ủythác )

- Những hoạt động không tạo ra các tài sản hoặc Nợ trong hiện tại nhưng

có thể tạo ra các tài sản hoặc nợ trong tương lai

Ví dụ: Bảo lãnh; cam kết cho vay;

Xu hướng mở rộng các hoạt động ngoại bảng là một xu hướng phổ biếnđối với các ngân hàng trên khắp thế giới Nguyên nhân cơ bản là do áp lực cạnhtranh dẫn tới sự sụt giảm trong các hoạt động ngân hàng truyền thống buộc cácngân hàng phải tìm kiếm các hoạt động mới phi truyền thống Mặt khác, khảnăng tạo ra thu nhập qua thu phí mà không tác động lên bảng cân đối của cáchoạt động ngoại bảng cũng là một động cơ quan trọng thúc đẩy các ngân hànggia tăng các hoạt động ngoại bảng Điều này, đến lượt nó lại gia tăng rủi rongoại bảng cho ngân hàng

Xét ở một góc độ khác, một số hoạt động ngoại bảng là nhằm mục đíchhạn chế rủi ro tín dụng; rủi ro lãi suất; rủi ro tỷ giá nhưng do quản lý kém hoặcđộng cơ đầu cơ cũng có thể gây ra những thiệt hại lớn cho NH

1.2.5 Rủi ro hoạt động và công nghệ

Trang 9

Rủi ro hoạt động là những tổn thất do hậu quả trực tiếp hoặc gián tiếp từ những sai lệch bên trong về quy trình, về con người và các hệ thống hoặc từ các sự kiện bên ngoài

Một số nghiên cứu xem rủi ro danh tiếng (reputational risk) và rủi rochiến lược (strategic risk) như là một phần của rủi ro hoạt động

Rủi ro công nghệ là rủi ro phát sinh khi việc đầu tư công nghệ không mang lại sự tiết kiệm chi phí như dự liệu

Mục đích chủ yếu của đầu tư công nghệ là cắt giảm chi phí hoạt động, giatăng lợi nhuận, giành thị trường mới thông qua khai thác tốt nhất lợi thế quy môlớn (economies of scale) và lợi thế danh mục dịch vụ đa dạng (economies ofscope)

Lợi thế quy mô lớn là mức độ mà tại đó chi phí đơn vị trung bình của cácdịch vụ tài chính giảm khi đầu ra của dịch vụ gia tăng

Lợi thế danh mục dịch vụ đa dạng là mức độ mà tại đó một ngân hàng cóthể đạt được tính hiệp trợ chi phí (cost synergies) bằng cách cung ứng nhiều sảnphẩm dịch vụ tài chính trên cùng một khoản đầu tư công nghệ

Hàm ý của khái niệm lợi thế quy mô lớn là ngân hàng phải cắt giảm chiphí hoạt động bằng cách tăng quy mô đầu ra do đầu tư công nghệ Tương tự,hàm ý của khái niệm lợi thế danh mục dịch vụ đa dạng là ngân hàng phải cắtgiảm chi phí hoạt động bằng cách sản xuất hơn 1 đầu ra với cùng một đầu vào.Nếu việc đầu tư công nghệ không đạt được 2 lợi thế trên có nghĩa là ngân hàng

đã gặp phải rủi ro công nghệ

Lưu ý là rất dễ có sự nhầm lẫn giữa rủi ro hoạt động và rủi ro công nghệ.Chẳng han, các trục trặc trong hệ thống thanh toán dẫn đến những sai lệch,nhầm lẫn trong quá trình thanh toán là một loại rủi ro hoạt động chứ không phảirủi ro công nghệ…

1.2.6 Rủi ro ngoại hối

Rủi ro ngoại hối là rủi ro mà sự thay đổi về tỷ giá và lãi suất ngoại tệ có thể tác động bất lợi đến giá trị các tài sản và nợ bằng ngoại tệ của ngân hàng hoặc gây nên sự tổn thất về lợi nhuận

Các biểu hiện của rủi ro ngoại hối:

(i) Rủi ro tỷ giá (Foreign Currency Risk) là rủi ro phát sinh do sự biến

động của tỷ giá tương ứng với một trạng thái ngoại tệ nhất định:

- Trường hợp trạng thái ngoại tệ trường (net long asset position in foreigncurrency) là trường hợp mà giá trị tài sản bằng ngoại tệ > Giá trị nợ bằng ngoại

tệ theo một đồng tiền nào đó Trong trường hợp này, ngân hàng sẽ gặp rủi ro tỷgiá khi ngoại tệ giảm giá so với bản tệ

- Trạng thái ngoại tệ đoản (net short asset position in foreign currency) là

Trang 10

Trong trường hợp này, ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi ngoại tệ tăng giá so với bảntệ

(ii) Rủi ro lãi suất ngoại tệ (Foreign Interest Rate Risk) là một dạng của

rủi ro lãi suất khi lãi suất ngoại tệ thay đổi làm giảm lợi nhuận của ngân hàngtrong điều kiện kỳ hạn của tài sản và nợ bằng ngoại tệ khác nhau Đương nhiên,rủi ro lãi suất ngoại tệ cũng bao gồm 3 dạng:

- Rủi ro tái đầu tư

- Rủi ro tái tài trợ

- Rủi ro giá trị thị trường

Xu hướng mở rộng các hoạt động ra nước ngoài là một trong nhữngnguyên nhân chính đặt các ngân hàng trước khả năng đối diện với rủi ro ngoạihối ngày càng tăng Xu hướng này xuất phát từ những nhân tố sau;

- Do tỷ suất sinh lời đối với đầu tư nội địa và đầu tư ở nước ngoài cótương quan không hoàn hảo vì hoặc do trình độ công nghệ khác nhau (một quốcgia đang là quốc gia nông nghiêp; một quốc gia khác đã ở trình độ phát triểncông nghiệp) hoặc do hạ tầng kinh tế khác nhau, chu kỳ kinh doanh có thể lệchpha Hàm ý quan trọng ở đây là việc đầu tư ra nước ngoài có thể là mọt phươngcách hữu hiệu để hạn chế rủi ro đặc thù thông qua giải pháp đa dạng hóa

- Tăng khả năng mở rộng hoạt động ở nước ngoài thông qua thiết lập chinhánh và mua lại hoặc phát triển danh mục đầu tư

Từ việc phân tích bản chất của rủi ro ngoại hối, có thể thấy những ý tưởng

cơ bản để hạn chế rủi ro ngoại hối là:

- Làm phù hợp cả về quy mô và kỳ hạn của các tài sản và nợ của ngânhàng trong từng loại ngoại tệ nhất định

- Nếu tỷ giá và lãi suất giữa đồng tiền các nước có tương quan khônghoàn hảo thì một ngân hàng có thể đa dạng hoá từng phần hoặc toàn bộ rủi rongoại hối

- Giải pháp hợp đồng : cố định tỷ giá và lãi suất

- Sử dụng các công cụ phái sinh

1.2.7 Rủi ro quốc gia

Rủi ro quốc gia là rủi ro mà việc thanh toán từ người vay nước ngoài có thể bị gián đoạn vì sự can thiệp (ngăn cấm/ hạn chế chi trả) của chính phủ sở tại vì sự thiếu hụt ngoại tệ/ những lý do khác.

Có thể thấy rủi ro quốc gia là một dạng khác của rủi ro tín dụng vì hậuquả của nó cũng là việc mà người cho vay không nhận được các dòng tiền thanhtoán gốc và lãi từ người vay trong trường hợp này là do sự ngăn cản chi trả củachính phủ

Các ví dụ:

Trang 11

- Vào năm 1982, chính phủ Mexico & Brazil đã tuyên bố trì hoãn việcthanh toán các khoản nợ đối với các khoản vay của Phương Tây Hậu quả là cácngân hàng lớn của Mỹ mà trước đó đã thực hiện các khoản cho vay lớn đối vớicác chủ thể ở các quốc gia này đã phải gánh chịu những khoản chi phí lớn trong

dự phòng rủi ro tín dụng

- Trong khoảng cuối thập niên 1990, các ngân hàng Châu Âu và Nhật đãphải gánh chịu các rủi ro quốc gia đối với các nước như Nga, Nam Hàn,Malaysia và Indonesia Nhờ các khoản trợ giúp tài chính của IMF, WB và chínhphủ các nước Mỹ, Nhật, Châu Âu cho các nước này mà các ngân hàng nói trên

đã không phải gánh chịu toàn bộ các thiệt hại từ các khoản cho vay Tuy vậy,Indonesia đã tuyên bố hoãn trả vài khoản nợ đến hạn, trong khi Nga khôngthanh toán được các khoản nợ trên trái phiếu chính phủ ngắn hạn Vào năm

1999, vài ngân hàng đã thỏa thuận với chính phủ chấp nhận chí thanh toán 5%

số nợ

- Vào năm 2001, chính phủ Argentina do cuộc khủng hoảng tiền tệ đãchấp nhận vỡ nợ khoản vay 130 tỷ USD của chính phủ và vào năm 2002, thôngqua đạo luật vỡ nợ 30tỷ $ các khoản nợ của khu vực doanh nghiệp đối vớinhững người cho vay nước ngoài

Có thể nói rủi ro quốc gia là loại rủi ro khó xử lý nhất Các biện pháp cóthể thực hiện bao gồm:

- Thực hiện các biện pháp pháp lý như khởi kiện ra Toà phá sản tại nước

sở tại hoặc toà dân sự quốc tế Tuy nhiên, các biện pháp này vừa tốn kém chiphí vừa ít hiệu quả

- Đòn bẩy chủ yếu: Đe doạ hạn chế cung cấp các khoản cho vay hoặc huyđộng vốn trong tương lai từ các quốc gia có vấn đề Tuy nhiên, đòn bẩy này rấtyếu đối với những quốc gia mà đồng tiền và chính phủ đang suy sụp

1.2.8 Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không thể đáp ứng các dòngtiền ra với mức chi phí hợp lý và quy mô phù hợp khi NH có nhu cầu

Cần lưu ý: các dòng tiền ra bao gồm các dòng tiền từ phía nợ, tức từ yêucầu rút tiền của những người gửi tiền hoặc người cho vay, và các dòng tiền ra vềphía tài sản chẳng hạn đáp ứng các khoản cho vay…

Trong điều kiện hiện nay khi thị trường tiền tệ liên ngân hàng phát triểncao cũng như các thị trường vốn hoạt động tốt, khả năng thanh khoản của cácchứng khoán đầu tư sẽ ngày càng dễ dàng hơn, việc tạo ra các dòng tiền bằngcách huy động vốn ngắn hạn hoặc bằng cách bán các tài sản để đáp ứng các nhucầu thanh khoản không phải là một vấn đề không thể giải quyết Vấn đề thực sự

là chi phí: hoặc phải trả một chi phí lãi cao cho các khoản vốn huy động hoặc

Trang 12

chất của rủi ro thanh khoản chính là việc ngân hàng phải đáp ứng nhu cầu thanhkhoản với mức chi phí cao vượt quá khả năng chịu đựng của ngân hàng, dẫnđến giảm khả năng sinh lời hoặc nguy hiểm hơn dẫn đến khả năng vỡ nợ.

Cũng xét trong bối cảnh hiện tại, ít có khả năng một ngân hàng lâm vàotình trang khủng hoảng thanh khoản dẫn đến vỡ nợ trừ trường hợp một sự hoảngloạn xảy ra trong toàn xã hội dẫn đến việc mất lòng tin vào toàn bộ hệ thốngngân hàng, làm cho việc khủng hoảng thanh khoản là có tính hệ thống Mộttrường hợp khác có thể làm cho một ngân hàng lâm vào khủng hoảng thanhkhoản là khi chính ngân hàng đó do quản trị yếu kém mà phải gánh chịu nhiềuthiệt hại do các rủi ro khác gây ra, độ tín nhiệm thấp trên thị trường làm cho khảnăng huy động vốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản khó khăn Trong trườnghợp này khó có thể nói là do rủi ro thanh khoản mà ngân hàng này lâm vào hoàncảnh vỡ nợ…

1.2.9 Rủi ro vỡ nợ

Rủi ro võ nợ là rủi ro mà một NH không đủ vốn (chủ sở hữu) để bù đắp

sự sụt giảm đột ngột trong giá trị tài sản so với giá trị nợ

Về khía cạnh kỹ thuật, rủi ro vỡ nợ là tình trang vốn của ngân hàng dầnđến 0 hoặc âm do những thiệt hại gây ra bởi một hay nhiều hơn các rủi ro đã đềcập Chẳng hạn, rủi ro tín dụng lớn dẫn đến không thu hồi được các khoản chovay làm sụt giảm giá trị tài sản hoặc rủi ro thị trường làm ngân hàng bị lỗ dẫnđến sụt giảm giá trị vốn chủ sở hữu hoặc rủi ro lãi suất làm ngân hàng bị lỗ hoặcsụt giảm giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu…

Ở Việt Nam, trường hợp điển hình về vỡ nợ được ghi nhận rõ ràng là sự

vỡ nợ của các Hợp tác xã tín dụng vào thập niên 90s Sự sụp đổ có tính dâychuyền của các Hợp tác xã tín dụng thời kỳ này do nhiều nguyên nhân khácnhau mà một trong những nguyên nhân là sự thiếu kinh nghiệm quản lý vĩ môđối với loại hình tổ chức tín dụng này Tuy nhiên, nguyên nhân chính dẫn đếnrủi ro vỡ nợ của các tổ chức này là rủi ro tín dụng

Trường hợp của ngân hàng Continental Illinois National Bank (Mỹ ) làmột minh họa cho sự kết hợp nhiều loại rủi ro dẫn đến rủi ro vỡ nợ Ngân hàngnày đã theo đuổi chiến lược tăng trưởng tài sản thông qua mở rộng lĩnh vực chovay, đặc biệt ngành dầu lửa và gas Danh mục cho vay tăng trưởng 19,8%/năm(từ 1977 - 1981) Tuy nhiên, suy thoái kinh tế Mỹ từ 1980 dẫn đến nhiều khoảncho vay vỡ nợ (rủi ro tín dụng) Mặt khác, tỷ trọng huy động tiền gửi của ngânhàng này rất nhỏ, dựa chủ yếu vào các khoản vay (FED, RPs, Eurodollar ) cộngvới sự gia tăng các vụ vỡ nợ trong danh mục cho vay dẫn đến việc từ chối một

số khoản vay của các khách hàng chủ yếu để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn(rủi ro thanh khoản) Một số vụ vỡ nợ lớn cùng với tình trạng mất khả năng huyđộng vốn mới dẫn đến sự sụt giảm nhanh chóng vị thế vốn (capital position) của

Trang 13

ngân hàng (Rủi ro vỡ nợ) Cuối cùng, các cơ quan điều tiết phải nắm quyềnkiểm soát đặc biệt vào năm 1984.

Những phân tích nói trên về rủi ro vỡ nợ dẫn đến 2 ý tưởng cơ bản đểkiểm soát rủi ro vỡ nợ là:

- Thứ nhất, phải tiến hành các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chếnhững rủi ro liên quan như: rủi ro lãi suất; rủi ro tín dụng; rủi ro thị trường; rủi

Tương tác giữa các rủi ro

Các rủi ro đề cập ở trên không độc lập mà phụ thuộc lẫn nhau Trong một

số trường hợp rủi ro lãi suất tương quan thuận với rủi ro tín dụng Chẳng hạn,biến động lãi suất làm cho các khoản vay của khách hàng trở nên khó có khảnăng thanh toán Rủi ro thanh khoản cũng tương quan với rủi ro lãi suất và rủi

ro tín dụng vì chẳng hạn, rủi ro tín dụng có thể làm cho các dòng tiền vào trởnên thiếu hụt hoặc có thể làm cho nhu cầu rút các khoản tiền gửi trở nên lớnhơn Rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá có tương quan cao vì thường những biếnđộng trong lãi suất sẽ dẫn tới những biến động trong tỷ giá…

Một số rủi ro tiêu biểu:

- Thay đổi trong các quy định về thuế

- Thay đổi trong chính sách điều tiết:Gỡ bỏ các hạn chế về cho vay, nhậpngành, mở chi nhánh, cung ứng sản phẩm

- Những thay đổi không dự liệu trong bối cảnh của thị trường tài chính:

+ Sụp đổ thị trường 1929 và 1987;

+ Sự kiện 11/9+ Khủng hoảng tài chính Đông Á

Trang 14

- Gian lận, trộm cắp, thiên tai, hành động phi pháp, bất lương, bội tínĐiều có thể thấy rõ là những rủi ro này khó mô hình hoá và dự báo, đồngthời phụ thuộc khá nhiều những nhân tố vĩ mô./

Trang 15

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1

c Giả sử lãi suất thị trường gia tăng 1%, trái phiếu sẽ có giá trị là $9.446

ở cuối năm thứ nhất Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu là baonhiêu? (nếu toàn bộ NII được sử dụng để trang trải chi phí hoặc chia

cổ tức)

d Nếu lãi suất thị trường giảm 100 điểm cơ bản vào cuối năm thứ nhất,giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu sẽ cao hay thấp hơn $1000? Tạisao?

Câu 2: Một quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ (Money market mutual Fund) mua

$1.000.000 trái phiếu kho bạc 2 năm, ở thời điểm 6 tháng trước Trong thời giannày, giá trị của chứng khoán đã gia tăng nhưng vì lý do thuế, quỹ này hoãn việcbán trái phiếu thêm 2 tháng nữa Kiểu rủi ro gì mà quỹ này phải đối diện trong 2tháng tới?

Câu 3: Một NH đầu tư 50 triệu USD vào một tài sản kỳ hạn 2 năm, lãi suất 10%

trả cho từng năm, đồng thời phát hành một khoản nợ kỳ hạn 1 năm, lãi suất 8%/năm Thu nhập lãi ròng (NII) mỗi năm của NH là bao nhiêu nếu cuối năm thứnhất tất cả lãi suất tăng 1% (100 basis point)?

Câu 4: Nếu đồng Franc Pháp giảm giá trong tương lai gần, một NH của Mỹ có

chi nhánh tại Pháp sẽ muốn duy trì trạng thái đồng Franc ở trạng thái trườngròng hay trạng thái đoản ròng? Vì sao?

Trang 16

Câu 5: Nếu một NH có số lượng tài sản và nợ trong cùng một ngoại tệ bằng

nhau, NH này có tất yếu loại trừ hoàn toàn rủi ro liên quan đến giao dịch quốctế? Giải thích

Câu 6: Một quỹ bảo hiểm Mỹ đầu tư $1.000.000 vào trái phiếu Đức Mỗi trái

phiếu trả DM300 tiền lãi mỗi năm trong 20 năm Nếu tỷ giá hiện hành làDM1,762/$, bản chất của rủi ro ngoại hối mà công ty bảo hiểm này phải gánhchịu là gì? Đặc biệt, kiểu biến động nào trong tỷ giá mà NH này phải quan tâm?

Câu 7: Giả sử một NH Mỹ có tài sản ở Đức trị giá 150 triệu DM Tài sản này

có thu nhập trung bình 8%/năm NH huy động 100 triệu DM nợ, trả lãi trungbình 6%/năm Tỷ giá hiện hành là 1,5DM/$

a Nếu tỷ giá ở cuối năm là 2DM/$ thì USD tăng hay giảm giá so vớiDM?

b Với sự thay đổi tỷ giá trên, thu nhập lãi ròng bằng USD sẽ như thếnào?

c Tác động của sự thay đổi tỷ giá lên giá trị của tài sản và nợ bằngUSD?

Câu 8: Sáu tháng trước, NH Q phát hành một CD 100 triệu $, kỳ hạn 1 năm

bằng DM Cùng thời gian, NH này đầu tư 60 triệu $ vào một khoản cho vaybằng DM và 40 triệu $ vào trái phiếu kho bạc Mỹ Tỷ giá 6 tháng trước là1,7382DM/$ Giả sử không có khoản tiền gốc nào được rút và tỷ giá hôm nay là1,3905DM/$

a Giá trị hiện tại (tiền gốc) của CD (bằng USD và DM)?

b Giá trị hiện tại (tiền gốc) của khoản cho vay bằng DM (bằng USD vàbằng DM)?

c Giá trị hiện tại của trái phiếu kho bạc Mỹ (bằng USD và DM)?

d Lãi/lỗ của NH Q từ nghiệp vụ trên (bằng USD và DM)

Câu 9: Giả sử bạn mua một trái phiếu Thuỵ Sĩ được xếp hạng AAA, kỳ hạn 10

năm, trả lãi coupon 8%, phát hành ngang giá Trái phiếu có mệnh giá 1000SF

Tỷ giá giao ngay ở thời điểm mua là 1,5SF/$ Vào cuối năm, trái phiếu bị rớthạng xuống hạng AA và thu nhập tăng lên 10% Mặt khác, đồng SF tăng giá lên1,35SF/$

a Lỗ(lãi) của người đầu tư Thuỵ Sĩ nắm giữ trái phiếu này trong 1 năm?

Tỷ lệ lỗ (lãi) do rủi ro ngoại hối? Tỷ lệ lỗ (lãi) do rủi ro lãi suất?

b Lỗ (lãi) của người đầu tư Mỹ nắm giữ trái phiếu này trong 1 năm? Tỷ

lệ lỗ (lãi) do rủi ro ngoại hối? Tỷ lệ lỗ (lãi) do rủi ro lãi suất?

Trang 17

Câu 10: Xác định những rủi ro mà các định chế tài chính trung gian (FI) có thể

gánh chịu trong những tình huống sau:

1 Một NH tài trợ một khoản cho vay kinh doanh 5 tỷ đồng, kỳ hạn 6năm, lãi suất cố định bằng cách phát hành các chứng chỉ tiền gửi kỳhạn 1 năm

2 Một công ty bảo hiểm đầu tư các khoản phí vào một danh mục tráiphiếu chính quyền địa phương dài hạn

3 Một NH Mỹ phát hành các giấy nợ lãi suất cố định, kỳ hạn 2 năm đểtài trợ một khoản cho vay các doanh nghiệp Anh, kỳ hạn 2 năm, lãisuất cố định

4 Một NH Nhật mua lại một NH Áo nhằm thuận tiện hơn cho hoạt độngthanh toán

5 Một quỹ hỗ tương (Mutual Fund) phòng ngừa (hedging) rủi ro lãi suấtbằng cách sử dụng hợp đồng kỳ hạn

6 Một nhà kinh doanh trái phiếu Mỹ (bond dealer) sử dụng vốn tự có đểmua lại một khoản đầu tư vào trái phiếu một nước đang phát triển củangười đầu tư Mexico

7 Một NH Việt Nam bảo lãnh thanh toán cho khách hàng bằng tiền đồngvới quy mô bảo lãnh lớn

8 Một NH Việt Nam đầu tư lớn vào bất động sản

bằng cách chọn một hoặc nhiều hơn các rủi ro sau:

a Rủi ro lãi suất b Rủi ro tín dụng

c Rủi ro ngoại bảng d Rủi ro công nghệ

e Rủi ro ngoại hối f Rủi ro quốc gia (Country or sovereignrisk)

g Rủi ro thanh khoản h Rủi ro thị trường

Giải thích sự chọn lựa đó (trên cơ sở những khái niệm đã học).

Câu 11: Xem 4 kiểu rủi ro sau: rủi tro tín dụng; rủi ro ngoại hối; rủi ro thị

trường; và rủi ro quốc gia Hãy tách các kiểu rủi ro này thành 2 cặp, trong mỗicặp có 2 rủi ro có liên quan với nhau, một rủi ro là tập hợp con của cái còn lại

Trang 18

CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG

2.1 Tổng quan về đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng

2.1.1 Mục tiêu đánh giá

Đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng vừa là một công cụ của quảntrị - nhằm phục vụ cho việc lấy các quyết định quản trị - đồng thời nó cũng làmột trong những nội dung của hoạt động quản trị Đây là công việc được cácđối tượng hữu quan cả bên trong và bên ngoài ngân hàng tiến hành thườngxuyên

Mục tiêu của đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng bao gồm:

- Nhận thức được thực trạng của ngân hàng về nhiều khía cạnh: về khả

năng sinh lời; về mức độ rủi ro; về khả năng tăng trưởng; về vị thế trên thịtrường và qua đó, có thể có một đánh giá tổng hợp về tình hình chung hay giátrị của ngân hàng ở thời điểm đánh giá

- Là cơ sở để dự báo về những xu hướng chủ yếu và triển vọng (cả tíchcực và tiêu cực) về hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong tương lai (xéttrong ngắn hạn và dài hạn)

- Là cơ sở để các đối tượng hữu quan lấy các quyết định cần thiết Mộtcách vắn tắt, đối tượng hữu quan là những chủ thể có quyền lợi và nghĩa vụ liênquan đến ngân hàng và do đó bằng cách này hay cách khác phải thu thập cácthông tin về ngân hàng để trên cơ sở đó lấy các quyết định phù hợp Các đốitượng hữu quan nói ở đây có thể là:

- Người cho vay

- Nhà đầu tư trên thị trường

- Cơ quan điều tiết (NHTW )

- Các cơ quan quản lý nhà nước khác

- Cơ quan thuế

Trang 19

- Sử dụng các phương pháp phân tích theo thời gian hoặc phân tích theongành để rút ra các nhận định sâu hơn Phân tích theo thời gian nhằm thấy đượccác xu hướng biến động theo thời gian Phân tích theo ngành nhằm so sánh giữacác đơn vị trong ngánh có đặc điểm tương đồng xét theo một tiêu chí nào đónhằm nhận thức được những ưu điểm, hạn chế, các lợi thế hoặc bất lợi trongcạnh tranh

- Cung cấp các khuyến nghị cần thiết tùy theo yêu cầu của từng đối tượnghữu quan

2.1.3 Cơ sở thông tin của đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng

Việc đánh giá các hoạt động kinh doanh ngân hàng dựa trên các cơ sởthông tin chủ yếu sau:

(i) Các báo cáo tài chính của ngân hàng theo thời gian

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

(ii) Các báo cáo khác của ngân hàng theo thời gian

(iii) Thông tin về các ngân hàng khác theo thời gian

iv) Các chỉ số chuẩn của ngành, của các cơ quan điều tiết trong nước vàquốc tế

Những thông tin nói trên chỉ nên coi là những cơ sở thông tin tối thiểu

Để nâng cao chất lượng của công tác đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng,cần phải tiến hành thu thập thêm các thông tin chuyên đề khác Trong nhiềutrường hợp, phải tiến hành các cuộc điều tra, khảo sát để có được những dữ liệu

sơ cấp

2.1.4 Nội dung chủ yếu của đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trang 20

Để đáp ứng được các mục tiêu đánh giá đã nêu trong mục 2.1.1, việcđánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng được tiến hành theo 3 nội dungchủ yếu:

(i) Đánh giá khả năng tăng trưởng của ngân hàng

(ii) Đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng, thông qua các chỉ tiêu tổnghợp đánh giá mức độ sinh lời và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năngsinh lời

(iii) Đánh giá rủi ro của NH

Ba nội dung đánh giá trên tương ứng với 3 mục tiêu của ngân hàng là:tăng trưởng; sinh lời; và kiểm soát rủi ro Các mục tiêu này vừa có tương quanvừa độc lập với nhau vì vậy, các nội dung đánh giá trên phải vừa được xem xéttrong tổng thể, vừa được xem xét một cách độc lập Cả về lý thuyết và thực tế,kết quả tổng hợp của 3 nội dung trên là cơ sở cho việc xác định giá trị (hay giátrị ròng) của ngân hàng

Đối với những NH có cổ phiếu được giao dịch tích cực trên thị trường thì

thị giá cổ phiếu là chỉ tiêu tổng hợp tốt nhất để đo lường tình hình kinh doanh

của ngân hàng, bởi vì thị giá cổ phiếu là sự tổng hợp của cả 3 yếu tố sau:

- Dòng lợi tức thu được trong tương lai

- Mức rủi ro dự tính của NH

- Đánh giá của nhà đầu tư về hai yếu tố trên

Có thể thấy rõ điều này qua xem xét công thức định giá cổ phiếu sau:

Po: Mức giá thị trường hiện hành của cổ phiếu

CFi (hay FVi: Dòng tiền được thanh toán trong kỳ thứ i tùy theo từngphương thức thanh toán)

r: Lãi suất chiết khấu phản ảnh mức rủi ro của cổ phiếu ngân hàng

Tuy nhiên, trên thực tế, việc đánh giá dựa trên một hệ thống chỉ tiêu vàcăn cứ vào các dữ liệu của các báo cáo tài chính vẫn được tiến hành phổ biến vìnhững lý do sau:

(i) Thị trường không hoàn hảo

Chỉ trong một thị trường hoàn hảo, giá trị cổ phiếu mới phản ảnh đầy đủ

và chuẩn xác thực trạng và triển vọng của ngân hàng hay nói khác, mới phảnảnh được giá trị thực của ngân hàng Trên thực tế, thị trường hoàn hảo chỉ làmột khái niệm lý thuyết Các yếu tố đầu cơ, lũng đoạn thị trường, tình trạng

Trang 21

thông tin bất đối xứng, đã làm cho các quan hệ cung – cầu bị bóp méo, dẫn đếngiá cả bị lệch lạc

(ii) Mức độ tham gia thấp của cổ phiếu ngân hàng vào thị trường

Cổ phiếu của ngân hàng ít được giao dịch trên sàn giao dịch tập trung tức

ít được niêm yết Lý do là vì phần lớn các ngân hàng đều là ngân hàng nhỏ.Điều này không những đúng với Việt Nam mà còn đối với nhiều nước pháttriển Hệ quả là quy mô giao dịch cổ phiếu của ngân hàng còn nhỏ

(iii) Thị giá được hình thành do các lực lượng thị trường Các lực lượngnày lấy quyết định từ phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Vì vậy, đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm hiểu rõ hơn các động

cơ của những nhà đầu tư, trên cơ sở đó có được những dự báo về xu hướng vàđộng thái của thị trường

(iv) Việc phân tích theo hệ thống chỉ tiêu cho phép các đối tượng hữuquan có được cơ sở cho các quyết định tương ứng Bởi vì các đối tượng hữuquan khác nhau sẽ có những quan tâm khác nhau và lấy các quyết định khácnhau Chỉ đơn giản dựa vào giá thị trường của cổ phiếu thì sẽ không đáp ứngđược các yêu cầu đa dạng của từng đối tượng hữu quan

(v) Cuối cùng, cần thấy là việc đánh giá dựa trên các báo cáo tài chính mà

về cơ bản là dựa trên giá trị sổ sách là một công việc đơn giản, dễ sử dụng chonhiều chủ thể

2.2 Đánh giá khả năng tăng trưởng

Đánh giá khả năng tăng trưởng của ngân hàng được tiến hành theo cácnội dung chủ yêu sau:

- Các chỉ tiêu tăng trưởng tài sản

- Các chỉ tiêu tăng trưởng nguồn vốn

- Các chỉ tiêu tăng trưởng hoạt động ngoại bảng

- Các chỉ tiêu tăng trưởng năng lực hoạt động

- Các chỉ tiêu tăng trưởng năng lực chiếm lĩnh thị trường

Tăng trưởng là một trong những mục tiêu của quản trị ngân hàng Mức độtăng trưởng thể hiện năng lực cơ bản về mở rộng quy mô hoạt động, phát triển

và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường Đánh giá mức độ tăng trưởng còncho phép phát hiện các xu hướng, dự báo triển vọng phát triển của ngân hàng

Thông thường, việc đánh giá mức độ tăng trưởng được thể hiện qua 2 chỉtiêu so sánh theo thời gian là:

- Chỉ tiêu tốc độ phát triển theo thời gian

- Chỉ tiêu tốc độ tăng theo thời gian

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng tài sản

Trang 22

Các chỉ tiêu tăng trưởng tài sản có thể đánh giá bằng cách so sánh các số

dư cuối kỳ hoặc số dư bình quân của kỳ báo cáo so với kỳ gốc Đương nhiên,việc tính toán bằng các chỉ tiêu bình quân sẽ hợp lý hơn

(i) Tăng trưởng tổng tài sản

- Tốc độ phát triển tổng tài sản kỳ báo cáo so với kỳ gốc:

- Tốc độ tăng tổng tài sản kỳ báo cáo so với kỳ gốc

(ii) Tăng trưởng tài sản sinh lời

Tài sản sinh lời là bộ phận tài sản có khả năng tạo ra lợi nhuận cho ngânhàng từ tiền lãi đầu tư như: các khoản cho vay; đầu tư chứng khoán

- Tốc độ phát triển tài sản sinh lời

- Tốc độ tăng tài sản sinh lời

(iii) Tăng trưởng tài sản chịu rủi ro thông thường

- Tốc độ phát triển TS chịu rủi ro thông thường

- Tốc độ tăng TS chịu rủi ro thông thường

(iv) Tăng trưởng dư nợ tín dụng

- Tốc độ phát triển dư nợ tín dụng

- Tốc độ tăng dư nợ tín dụng

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng nguồn vốn

(i) Tăng trưởng huy động vốn

Trang 23

Tăng trưởng huy động vốn nói ở đây là tăng các khoản nợ tiền gửi và phitiền gửi Có thể so sánh số dư cuối kỳ của các khoản nợ hoặc số dư có bìnhquân của các khoản nợ

- Tốc độ phát triển huy động vốn

- Tốc độ tăng huy động vốn

(ii) Tăng trưởng huy động tiền gửi

Tiền gửi là một khoản nợ đặc trưng của ngân hàng vốn là một định chếnhận tiền gửi Do đó, mức độ tăng trưởng huy động tiền gửi thể hiện năng lựccốt lõi trong huy động vốn của ngân hàng

Thông thường, chỉ tiêu sử dụng là số dư có bình quân của các loại tiềngửi trong kỳ

- Tốc độ phát triển huy động tiền gửi

- Tốc độ tăng huy động tiền gửi

(iii) Tăng trưởng vốn chủ sở hữu

(iv)Tăng trưởng vốn tự có

Vốn tự có là một khái niệm được định nghĩa trong Luật các tổ chức tíndụng nhằm tính toán các hệ số an toàn Vốn tự có gồm giá trị thực có của vốnđiều lệ, các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác của tổ chức tín dụng theo quy địnhcủa Ngân hàng nhà nước

Đánh giá tăng trưởng vốn chủ sở hữu và vốn tự có cũng được thực hiệnqua hai chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng và tốc độ tăng Cách tính toán cũng tương tựnhư trên

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng hoạt động ngoại bảng

(i) Tăng trưởng doanh số cung ứng dịch vụ ngoại bảng

(ii) Tăng trưởng doanh thu cung ứng các dịch vụ ngoại bảng

Cần phân biệt 2 khái niệm doanh số và doanh thu Doanh số là tổng giátrị của các hoạt động ngoại bảng, chẳng hạn, giá trị của các cam kết bão lãnh

Trang 24

hoặc các cam kết tín dụng Doanh thu là thu nhập từ các hoạt động ngoại bảng,chẳng hạn, tổng thu phí bảo lãnh, phí cam kết tín dụng…

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng năng lực hoạt động

(i) Tăng trưởng tài sản cố định

Tăng trưởng tài sản cố định được đánh giá qua so sánh nguyên giá tài sản

cố định kỳ báo cáo so với kỳ gốc hoặc giá trị còn lại (sau khi đã trừ hao mòn).Giá trị tài sản cố định đem so sánh có thể là số dư cuối kỳ hoặc số dư bình quântrong kỳ

(ii) Tăng trưởng số lượng nhân viên

Số lượng nhân viên có thể là số lượng nhân viên cuối kỳ hoặc số dư bìnhquân trong kỳ Khi đánh giá có thể so sánh tốc độ phát triển và tốc độ tăng toàn

bộ nhân viên hoặc từng bộ phận

(iii) Tăng trưởng tài sản công nghệ cao

Tài sản công nghệ cao được hiểu là các thiết bị giao dịch điện tử như máyATM; hạ tầng thanh toán; phần mềm quản lý…

(iv) Tăng trưởng số chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch

2.2.5 Tăng trưởng năng lực chiếm lĩnh thị trường

(i) Thị phần cho vay

Là tỷ trọng dư nợ cho vay của ngân hàng so với tổng dư nợ của toàn bộthị trường mục tiêu

Có thể tính tốc độ phát triển hoăc/và tốc độ tăng của thị phần để đánh giáđược mức độ tăng trưởng của năng lực chiếm lĩnh thị trường của NH qua thờigian

2.3 Đánh giá khả năng sinh lời

2.3.1 Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá khả năng sinh lời

Trang 25

(i) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Return on Equities)

ROE = Lợi nhuận ròng sau thuếTổng vốn cổ phần

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng (hay 100 đồng, nếu tính bằng %) vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là quan tâm hàng đầu của chủ sở hữu

(ii) Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA = Return on Assets)

ROA = Lợi nhuận ròng sau thuếTổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Đây là chỉ tiêu đánh giá năng lực sinh lời từ tài sản của hoạt động quản trị ngânhàng Nó thể hiện năng lực chủ quan của bộ phận điều hành trong việc tìm kiếmmột danh mục tài sản sinh lời cao, rủi ro thấp, cũng như năng lực kiểm soát chiphí, năng lực định giá phù hợp

(iii) Tỷ lệ thu nhập lãi suất ròng cận biên (NIM = Net interest margin)

Tỷ lệ thu nhập lãi suất ròng cận biên (NIM)

Lãi từ cho vay và đấu tưchứng khoán – Chi phílãi trả cho các khoản nợTổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng tạo ra lợi nhuận từ các hoạt động cốt lõi

và truyền thống của ngân hàng là hoạt động tín dụng Nó phản ảnh các điều kiệnthị trường Trong một thị trường ngày càng gia tăng cạnh tranh, tỷ lệ này ngàycàng giảm do chênh lệch lãi suất giữa đầu ra và đầu vào của ngân hàng ngàycàng giảm Bởi vì, một mặt ngân hàng phải tăng lãi suất đầu vào, mặt khác, phảigiảm lãi suất đầu ra để tăng sức cạnh tranh trên thị trường

(iv) Tỷ lệ thu nhập phi lãi suất ròng cận biên (NNM = Net noninterest margin)

Tỷ lệ thu nhập phi lãi suất

Thu nhập ngoài lãi suất –Chi phí ngoài lãi suất

Trang 26

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ảnh chênh lệch giữa thu nhập ngoài lãi và chi phí ngoàilãi suất Thông thường, do chính sách định giá trước đây của ngân hàng là miễnphí cho các hoạt động dịch vụ phi lãi suất và dựa chủ yếu vào thu nhập từ hoạtđộng tín dụng nên tỷ lệ này thường âm Tuy nhiên, hiện nay vì NIM giảm nêncác ngân hàng đang có xu hướng tăng các thu nhập ngoài lãi suất và dẫn đến tỷ

lệ này ngày càng tăng

iv) Tỷ lệ thu nhập hoạt động ròng cận biên (NOM = Net operating margin)

(v) Lợi nhuận ròng trên một cổ phần

Lợi nhuận ròng trên 1

Tổng thu từ lãi suất

- Tổng chi phí lãi suấtTổng tài sản sinh lời Tổng khoản nợ phải trả lãiChỉ tiêu này cũng phản ảnh mức chênh lệch lãi suất đầu ra và đầu vào,nhưng do mẫu số chỉ tính trên các tài sản sinh lời hoặc các khoản nợ tương ứng

Trang 27

với thu nhập lãi suất hoặc chi phí lãi nên gần sát với chênh lệch lãi suất thực tếhơn.

2.3.2 Các mô hình phân tích khả năng sinh lời

2.3.2.1 Phân tích ROE theo 2 nhân tố: tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và số nhân vốn chủ sở hữu (EM)

Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố, có thể phân tích tỷ suất ính lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) theo 2 nhân tố: ROA và EM (Equity multiplier)

Nên ROA × EM = ROE

Viết lại: ROE = ROA × EM

Trong đó: - ROA có ý nghĩa như đã đề cập ở trên

- EM: là nhân tố thuộc về cấu trúc tài chính của ngân hàng Một ngân hàng có hệ số nợ càng cao thì EM càng lớn

Điều này nói lên rằng, với một mức ROA xác định, NH có thể tăng ROE bằng biện pháp tăng tỷ lệ nợ Tuy nhiên, việc tăng tỷ lệ nợ có giới hạn vì:

- Các hạn chế của cơ quan điều tiết

- NH sẽ phải đối diện với rủi ro vỡ nợ cao nếu tăng EM

2.3.2.2 Phân tích ROA theo 2 nhân tố và ROE theo 3 nhân tố

= NPM × AU

=

Lợi nhuận ròng sau thuế

x Tổng thu hoạt động x Tổng tài sảnTổng thu hoạt động Tổng tài sản Tổng vốn cổ phần

Số nhân vốn chủ sở hữu (EM = Equity multiplier)

Trang 28

Ý nghĩa của các chỉ tiêu:

- NPM : Hiệu quả quản lý chi phí và các chính sách định giá dịch vụ

- AU: Chính sách quản trị danh mục đầu tư (porfolio management policies)

- EM : Chính sách đòn bẩy và chính sách tài trợ (cấu trúc tài chính)

2.3.2.4 Phân tích ROA theo 3 nhân tố và ROE theo 4 nhân tố

=

Lợi nhuận ròng sau thuế

X LN ròng trước thuế x Tổng thu hoạt động

LN ròng trước thuế Tổng thu hoạt động Tổng tài sản

=Hiệu quả quản trị thuế × Hiệu quả kiểm soát chi phí × Hiệu quả quản trị TS

ROE = ROA × EM = Hiệu quả quản trị thuế × Hiệu quả kiểm soát chi phí ×

× Hiệu quả quản trị tài sản × Hiệu quả quản trị vốn (EM)

2.3.2.5 Phân tích ROA theo tổng của 3 nhân tố

- Các khoản mục thu chi đặc biệt: Dự phòng (-); thuế(-), lãi/lỗ từ KD chứng

khoán (+/-); lãi, lỗ bất thường (+/-)

- Khái niệm thu, chi ngoài lãi không bao gồm các khoản mục đặc biệt

+ Thu nhập ròng ngoài lãi cận biên = Thu ngoài lãi - Chi ngoài lãi

Tổng tài sản

Trang 29

2.4 Đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Có nhiều cách hiểu về khái niệm đánh giá rủi ro Mặt khác, cách tiếp cận

về rủi ro trong kinh doanh ngân hàng cũng có vài điểm khác biệt Ở đây, đánhgiá rủi ro được hiểu là việc sử dụng các thông tin từ các báo cáo tài chính và cácthông tin quá khứ để đánh giá mức độ rủi ro hiện tại của ngân hàng về một sốloại rủi ro chủ yếu như: rủi ro tín dụng; rủi ro thanh khoản; rủi ro thị trường; rủi

ro lãi suất; rủi ro vỡ nợ; rủi ro thu nhập

2.4.1 Đánh giá rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được đánh giá qua các chỉ tiêu sau đây:

(i) Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5/ Tổng dư nợ

(ii) Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ

Nợ xấu tức nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo phân loại nợ hiện hành

(iii) Tỷ lệ xoá nợ ròng/Tổng dư nợ

Xóa nợ ròng = Dư nợ các khoản vay đã xóa nợ vì rủi ro – Giá trị cáckhoản thu bù đắp thiệt hại

(iv) Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng/ Tổng dư nợ

Đây là tỷ lệ giữa số dư có của tài khoản dự phòng rủi ro tín dụng chia chotổng dư nợ cuối kỳ

(v) Tỷ lệ phân bổ dự phòng/ Tổng dư nợ (hoặc Tổng vốn chủ sở hữu)

Số phân bổ dự phòng chính là số dự phòng rủi ro tín dụng trích lập trong

kỳ (tính vào chi phí trong kỳ)

2.4.2 Đánh giá rủi ro thanh khoản

(i) Tỷ lệ các khoản vốn vay/Tổng tài sản

Tỷ lệ này tương quan thuận với rủi ro thanh khoản vì các khoản vốn vayphi tiền gửi có mức độ không ổn định cao hơn các khoản tiền gửi

(ii) Tỷ lệ cho vay ròng/Tổng tài sản

Tỷ lệ này cũng tương quan thuận với rủi ro thanh khoản vì khả năngthanhkhoanr của các khoản cho vay kém hơn các tài sản khác như: tiền mặt; tiềngửi; đầu tư chứng khoán

(iii) Tỷ lệ vốn bằng tiền/Tổng tài sản

Tỷ lệ này tương quan nghịch với rủi ro thanh khoản thể hiện khả năngđáp ứng thanh khoản kịp thời của ngân hàng

(iv) Tỷ lệ vốn bằng tiền + giấy tờ có giá của chính phủ/Tổng tài sản

Tỷ lệ này cũng tương tự như tỷ lệ vốn bằng tiền trên tổng tài sản Bởi vì,giấy tờ có giá chính phủ xem như có rủi ro vỡ nợ bằng 0 và có tính thanh khoảncao nên là một nguồn đáp ứng thanh khoản có chát lượng

Trang 30

2.4.3 Đánh giá rủi ro thị trường

(i) Tỷ lệ giữa giá trị sổ sách so với giá trị thị trường dự kiến của tài sản

Tỷ lệ này có 3 khả năng:

- Bằng 1: tức giá trị số sách = giá trị thị trường

- Lớn hơn 1: Tức giá trị số sách > giá trị thị trường của tài sản

- Nhỏ hơn 1: Tức giá trị số sách < giá trị thị trường của tài sản

Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 1, ngân hàng đã gặp phải rủi ro thị trường

(ii) Tỷ lệ của khoản cho vay và đầu tư chứng khoán có lãi suất cố định so với khoản cho vay và đầu tư chứng khoán có lãi suất thả nổi

Như đã phân tích trong chương 1, khi lãi suất biến động giá thị trườngcủa các tài sản và nợ có lãi suất cố định sẽ biến động ngược chiều với biến độnglãi suất Do đó, tỷ lệ trên càng lớn hơn 1, tức giá trị các tài sản đầu tư có lãi suất

cố định lớn thì rủi ro thị trường của ngân hàng càng lớn

(iii) Tỷ lệ của khoản nợ có lãi suất cố định so với khoản nợ có lãi suất thả nổi

Tương tự, tỷ lệ này càng lớn hơn 1, rủi ro thị trường của ngân hàng cànglớn

(iv)Tỷ lệ gữa giá trị sổ sách so với giá trị thị trường của vốn cổ phần

Vì các biến động trong giá thị trường của tài sản và các khoản nợ cuốicùng đều thể hiện trong sự biến động giá trị ròng của vốn chủ sở hữu nên đây làchỉ tiêu quan trọng nhất trong đánh giá rủi ro thị trường Tỷ lệ này càng lớn hơn

1, rủi ro thị trường của NH càng lớn

2.4.4 Đánh giá rủi ro lãi suất

Chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá rủi ro lãi suất là: Tỷ lệ giữa tài sản nhạy

cảm lãi suất/nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất

Tài sản nhạy cảm với lãi suất là những tài sản có thể tái định giá theo lãisuất thị trường khi lãi suất thị trường thay đổi Đó là những khoản cho vay trênthị trường tiền tệ liên ngân hàng; các khoản cho vay và đầu tư chứng khoán đáohạn; các khoản cho vay và đầu tư chứng khoán có lãi suất thả nổi

Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất cũng được định nghĩa tương tự Đó làcác khoản nợ có thể tái định giá theo lãi suất thị trường, bao gồm: các khoảnvay trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng; các khoản nợ đáo hạn; các khoản nợ

có lãi suất cố định

Nếu tỷ lệ này gần bằng 1, ngân hàng có thể tối thiểu hóa rủi ro lãi suất.Ngược lại nếu tỷ lệ này > 1, NH sẽ gặp phải rủi ro tái đầu tư khi lãi suất thịtrường giảm Nếu tỷ lệ này < 1, NH sẽ gặp phải rủi ro tái tài trợ khi lãi suất thịtrường tăng

2.4.5 Đánh giá rủi ro vỡ nợ

Trang 31

(i) Chênh lệch lãi suất giữa các giấy nợ do NH phát hành so với giấy nợ của chính phủ cùng kỳ hạn

Vì giấy nợ của chính phủ được coi là chứng khoán không có rủi ro vỡ nợnên lãi suất của giấy nợ chính phủ chỉ chịu ảnh hưởng của cấu trúc kỳ hạn Vớicùng một kỳ hạn phát hành, chênh lệch giữa lãi suất trái phiếu do ngân hàngphát hành và lãi suất trái phiếu kho bạc chính là mức bù rủi ro của trái phiếungân hàng Chênh lệch này càng lớn chứng tỏ thị trường đánh giá xác suất vỡ

nợ của ngân hàng càng cao

(ii) Tỷ số giữa giá cổ phiếu ngân hàng/EPS (P/E)

Tỷ số này cho thấy số năm mà khoản đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng cóthể thu hồi từ lợi nhuận hàng năm Tỷ số này càng cao có nghĩa là thị trườngđánh giá tốt về triển vọng của ngân hàng Do đó, tỷ số này tương quan nghịchvới rủi ro vỡ nợ

(iii) Tỷ số vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản

Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tài sản là nghịch đảo của số nhân vốn chủ sởhữu (EM) đã đề cập ở phần trước Vì vốn chủ sở hữu là bộ đếm phòng chốngrủi ro vỡ nợ nên tỷ số này càng cao, rủi ro vỡ nợ càng thấp

(iv) Tỷ số nguồn vốn vay/ Tổng huy động

Tỷ số này tương quan thuận với rủi ro vỡ nợ

(v) Vốn chủ sở hữu/ Tài sản rủi ro

Ý nghĩa của tỷ số này cũng tương tự tỷ số vốn chủ sỡ hữu/tổng tài sản,nhưng nó thể hiện sát hơn với thực trạng rủi ro vỡ nợ của ngân hàng vì nó chỉ sosánh với bộ phận tài sản rủi ro

(vi) Vốn cơ bản/Tổng tài sản

Vốn cơ bản (primary capital) là khái niệm được sử dụng phổ biến trongcác quy chế điều tiết của các ngân hàng Mỹ Nó bao gồm: vốn chủ sở hữu + dựphòng tổn thất tín dụng + đầu tư tại Công ty con + nợ dài hạn (quyền đòi thunhập sau tiền gửi) Ở Việt Nam, khái niệm này tương đương với khái niệm vốn

tự có./

Trang 32

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 -

Câu 1: Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của First National Bank of Inseco với hy

vọng nhận được cổ tức 12 USD/cổ phiếu vào cuối năm.Gần đây các nhà phântích cổ phiếu dự đoán cổ tức của ngân hàng này sẽ tăng xấp xỉ 5% năm trongtương lai Nếu điều đó là sự thật và chi phí vốn được điều chỉnh theo tỷ lệ rủi rothích hợp cho ngân hàng là 15% Hãy tính giá trị hiện tại của cổ phiếu Inseco?

Câu 2: Giả sử nhà môi giới dự tính rằng Price State Bank và Trust Company sẽ

trả cổ tức 3 USD/cổ phiếu thường vào cuối năm, cổ tức trên một cổ phiếu đượcmong đợi cho năm sau là 4,5 USD; năm sau nữa là 6 USD Tỷ lệ chiết khấu ápdụng cho ngân hàng là 12% Nếu một nhà đầu tư giữ cổ phiếu của Price Statetrong 3 năm và hy vọng bán chúng với giá 60 USD/cổ phiếu, giá trị cổ phiếucủa ngân hàng trên thị trường ngày hôm nay (hiện tại) là bao nhiêu?

Câu 3: Ngân hàng Depositor & Merchant có tỷ số vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản

là 7,5% Ngược lại ngân hàng Newton Nation có tỷ số này là 6% Tính số nhânvốn chủ sở hữu (EM) cho mỗi ngân hàng Giả sử cả 2 ngân hàng đều có ROA là0,85% thì lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của mỗi ngân hàng là bao nhiêu? Sựtính toán của bạn nói lên điều gì về lợi ích mà ngân hàng nhận được nếu vốnchủ sở hữu của nó được duy trì đúng bằng mức quy định tối thiểu về vốn chủ sởhữu

Câu 4: Bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập gần đây nhất của ngân hàng

Gilcrest Merchants National như sau:

Bảng cân đối kế toán Ngân hàng Gilcrest Merchants National

(Đơn vị tính:triệu USD)

Tiền mặt và tiền gửi tại các NH khác $ 120

Đầu tư chứng khoán 150

Cho vay quỹ Liên bang 10

Vốn chủ sở hữu

Cổ phiếu thường 20Thặng dư vốn 25Thu nhập giữ lãi 35Tổng vốn chủ sở hữu $80

Trang 33

 Tổng giá trị tiền gửi hưởng lãi 650 USD và tiền gửi không hưởng lãi là

210 USD

Bảng báo cáo thu nhập Ngân hàng Gilcrest Merchants National

Thu lãi và phí từ cho vay $ 61

Thu lãi và

cổ tức từ chứng khoán 12

Chi phí trả lãi tiền gửi 49

Chi phí lãi cho các khoản vay 6

Phân bổ dự phòng tổn thất tín dụng 2

Thu ngoài lãi 7Lương và phụ cấp * 10Chi phí gián tiếp 5Chi phí ngoài lãi khác 3Lãi từ kinh doanh chứng khoán 1Thuế 1

*Ngân hàng có số nhân viên tương đương với 40 người làm việc đủ thời gian.

Sử dụng các bảng báo cáo trên, hãy tính tất cả các chỉ số đo lường tìnhhình hoạt động của ngân hàng

Câu 5: Có thông tin về ngân hàng Shadowwood National như sau:

ĐVT: triệu USD

Thu từ lãi $ 1.875

Chi phí trả lãi $ 1.210

Tổng tài sản $ 15.765

Lãi từ kinh doanh CK $21

Tài sản sinh lời $ 12.612

Tổng nợ $ 15.440

Thuế $ 16

Cổ phiếu thường hiện hành 145.000Thu ngoài lãi $ 501 Chi phí ngoài lãi $685Phân bổ dự phòng

tổn thất tín dụng $381

Hãy tính:

a ROE e Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

b ROA f Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên

c Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên g Thu nhập ròng trước những giao

d Thu nhập tên một cổ phiếu dịch đặc biệt

Các tình huống:

(1) Giả sử thu lãi, chi phí trả lãi, thu ngoài lãi và chi phí ngoài lãi mỗi nămtăng 5% trong khi tất cả các khoản thu và chi phí nêu trên không đổi Điều gì

sẽ xảy ra đối với ROE, ROA và thu nhập cổ phiếu của Shadowwood

(2) Ngược lại, giả sử thu từ lãi và chi phí trả lãi cũng như thu ngoài lãi và chiphí ngoài lãi của Shadowwood giảm 5%, ROE, ROA và EPS củaShadowwood sẽ thay đổi như thế nào?

Trang 34

Câu 6: Ngân hàng Farmers và Merchants National có tổng tài sản 1,6 tỷ USD,

vốn chủ sở hữu là 139 triệu USD và ấn định mức ROA là 0,0076, ROE củangân hàng là bao nhiêu? Tại sao?

Câu 7: Ngân hàng Granite Dells State báo cáo tổng thu từ hoạt động là 135

triệu USD, tổng chi phí hoạt động là 121 triệu USD và thuế phải nộp là 2 triệuUSD Tổng tài sản là 1,17 tỷ USD và tổng nợ là 989 triệu USD Tính ROE?

Các tình huống:

(1) ROE của ngân hàng sẽ thay đổi như thế nào nếu tổng chi phí hoạt động,thuế, tổng thu từ hoạt động đều tăng 10% trong khi tài sản và tổng nợkhông đổi?

(2) Giả sử tổng tài sản và tổng nợ của ngân hàng tăng 10% nhưng tổng thu vàchi phí (gồm cả thuế) không đổi, ROE thay đổi như thế nào?

(3) Điều gì có thể sẽ xảy ra đối với ROE nếu cả thu từ hoạt động và chi phí(gồm cả thuế) giảm 10%, với tổng tài sản và tổng nợ không đổi

(4) ROE thay đổi như thế nào nếu tài sản và tổng nợ giảm 10% nhưng thu từhoạt động và chi phí (cả thuế) không đổi?

Câu 8: Giả sử ngân hàng dự tính đạt được ROA là 1,25% trong năm tới, số

nhân vốn chủ sở hữu (EM) phải là bao nhiêu để đạt được mục tiêu ROE mụctiêu là 12% Nếu ROA của NH giảm còn 0,75%, số nhân vốn chủ sở hữu là baonhiêu để có được ROE là 12%

Câu 9: Ngân hàng Blythe County National có các số liệu như sau:

Lợi nhuận sau thuế 16 triệu USD

Tổng thu từ hoạt động 215 triệu USD

Trang 35

Tổng tài sản 1250 triệu USD

Tổng vốn chủ sở hữu 111 triệu USD

Xác định NPM, EM, AU và ROE

Các tình huống:

Giả sử ngân hàng có tổng nợ là 1475 triệu USD, vốn cổ phần là 140 triệuUSD, tổng thu ngoài lãi 88 triệu USD, tổng thu từ lãi 155 triệu USD và lợinhuận ròng sau thuế 24 triệu USD Tính tỷ suất sinh lời hoạt động (NPM), hiệuquả sử dụng tài sản (AU), số nhân vốn chủ sở hữu và ROE?

Câu 10: Ngân hàng Lochiel Commonwealth and Trust Co có những số liệu

trong 5 năm trước (số liệu tính bằng triệu USD) như sau:

Năm Thu nhập sau

thuế

Tổng thu từhoạt động

Tổng tài sản Tổng vốn

chủ sở hữu1

$ 26,530,139,847,555,9

$293382474508599

$ 1820222528

Xác định: ROE, hiệu quả sinh lời hoạt động (NPM), hiệu quả sử dụng tàisản (AU), số nhân vốn chủ sở hữu của ngân hàng Có bằng chứng nào về những

xu hướng bất lợi không? Bạn có khuyến nghị gì với hội đồng quản trị của ngânhàng không?

Câu 11: Ngân hàng Wilmington Hills State vừa đệ trình bảng cân đối kế

toán và báo cáo thu nhập lên cơ quan quản lý Ngân hàng báo cáo thu nhập ròngtrước thuế và trước những giao dịch chứng khoán là 27 triệu USD, thuế 6 triệuUSD Nếu tổng thu từ hoạt động của ngân hàng là 780 triệu USD, tổng tài sản là2,1 tỷ USD và vốn chủ sở hữu 125 triệu USD, hãy xác định?

a Tỷ số hiệu quả quản lý thuế

Trang 36

c Tỷ số hiệu quả quản lý tài sản

d Tỷ số hiệu quả quản lý nguồn vốn

Lãi kinh doanh chứng khoán 2

Chi phí ngoài lãi $8Thu ngoài lãi 5Thu nhập và chi phí đặc biệt 1Tổng tài sản 986Tính:

a Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)

b Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNM)

c ROA

Các tình huống:

Giả sử thu từ lãi của ngân hàng tăng lên 61 $ và thu nhập ngoài lãi tăng lên

58 $, trong khi chi phí lãi và ngoài lãi tăng lên mức 45$ và 11$ Đồng thời, tổngtài sản tăng lên 1042 $, thu nhập và chi phí đặc biệt tăng gấp đôi lên 2 $ Tính tỷ

lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNM) vàROA?

Câu 13: Ngân hàng Valley State báo cáo số liệu về thu nhập cho 5 năm trước

như sau:

Nămhiện tại

1 nămtrước

2 nămtrước

3 nămtrước

4 nămtrướcTổng thu từ lãi

Chi phí trả lãi

Thu ngoài lãi

Chi phí ngoài lãi

Phân bổ dự phòng tổn

thất tín dụng

$4024482

$4123471

$3820371

$3518260*

$3315150*

Trang 37

(1)360

0

0331

1

1319

0

2293

Tính ROA mỗi năm? Có những xu hướng bất lợi nào không? Có những

xu hướng thuận lợi nào không? Điêug gì có thể xảy ra với ngân hàng?

Câu 14: Ngân hàng XYZ có các số liệu qua 3 năm gần đây như sau:

1 Thu từ lãi

2 Chi phí trả lãi

3, Dư nợ cho vay bình quân

4 Đầu tư chứng khoán và tiền gửi tại các NH

khác

5 Tổng tiền gửi huy động

6 Các khoản vay trên thị trường tiền tệ liên

ngân hàng

5534406174

46796

5642408197

472118

5749411239

487143

Yêu cầu: Nhận xét về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của Ngân hàng qua các

năm? Giải thích nguyên nhân và hệ quả của sự thay đổi này? Ngân hàng nênđiều chỉnh những gì để thay đổi tình trạng này?

(Lưu ý: Các phân tích dựa trên những chỉ tiêu và ý nghĩa của chúng kếthợp với những suy luận lô gíc)

Trang 38

Chương 3 -

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG

3.1 Khái niệm quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và

có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, và tối thiểu hoá những tácđộng bất lợi của rủi ro

Quá trình quản trị rủi ro bao gồm các công đoạn sau:

(i) Nhận dạng rủi ro: các hoạt động phân tích, xác định các rủi ro có thểxảy ra

(ii) Đánh giá rủi ro: là công việc phân loại rủi ro theo 2 tiêu chí: khả năngxuất hiện rủi ro và mức độ tổn thất, trên cơ sở đó xác định thứ tự ưu tiên trongphân bổ nguồn lực để quản trị rủi ro

(iii) Kiểm soát rủi ro: là việc thực hiện các biện pháp nhằm tối thiểu hóarủi ro trước khi rủi ro xuất hiện như: né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyểngiao, trung hòa rủi ro, đa dạng hoá…

(iv) Tài trợ rủi ro: là việc thực hiện các biện pháp tài chính nhằm giảmthiểu tác động bất lợi của rủi ro khi rủi ro đã xảy ra; chẳng hạn, tự khắc phụcbằng dự phòng rủi ro, bằng nguồn lực có sẵn hoặc chuyển giao rủi ro thông quahợp đồng bảo hiểm…

3.2 Đo lường rủi ro trong quản trị rủi ro kinh doanh ngân hàng

Khái niệm đo lường rủi ro (Risk Measurement) nói ở đây để chỉ côngviệc xác định các nhân tố (biến số) ảnh hưởng đến một loại rủi ro nhất địnhhoặc/và cách thức xác định mức độ tổn thất của một loại rủi ro đặc thù

Đo lường rủi ro nhằm những mục tiêu chủ yếu sau:

- Xác định các nhân tố (biến số) ảnh hưởng đến một loại rủi ro từ đó có

cơ sở để sử dụng các công cụ, các biện pháp kiểm soát rủi ro thông qua kiểmsoát các biến số

- Xác định mức độ tổn thất có thể có thông qua các phương pháp có độtin cậy và dự báo các biến số Trên cơ sở đó, có các biện pháp cần thiết về kiểmsoát và tài trợ rủi ro, chủ động dự phòng các tình huống xấu, kiểm soát các vịthế giới hạn trong kinh doanh, tính toán định lượng cụ thể về sử dụng các công

cụ phái sinh phòng chống rủi ro

- Là cơ sở cho một số nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng như: thẩm địnhtín dụng; xác định lãi suất cho vay theo từng đối tượng…

Trang 39

Phương pháp tiếp cận trong đo lường rủi ro ngân hàng dựa trên 3 tiền đề

cơ bản:

(i) Xuất phát từ những ý tưởng cơ bản của việc nghiên cứu các loại rủi ro(ii) Nhiều loại rủi ro trong ngân hàng được xem là rủi ro bảng cân đối(Balance sheet risk) Đối với các loại rủi ro này, mức độ tổn thất của rủi ro phụthuộc vào sự không phù hợp giữa tài sản và nợ Vì vậy, phương pháp đo lườngrủi ro tập trung vào xác định mức độ không phù hợp (chẳng hạn, xác định khe

hở GAP hoặc trạng thái ròng…)

(iii) Cách tiếp cận quản trị tài sản – nợ (ALM): Cách tiếp cận này yêu cầuviệc quản trị rủi ro phải xuất phát từ hoạch định và thực hiện các chiến lược táicấu trúc Bảng cân đối kế toán nhằm bảo đảm thực hiện hai mục tiêu cơ bản:

- Tối đa hoá (hoặc ít nhất ổn định) thu nhập lãi/ Thu lãi cận biên

- Tối đa hoá (hoặc ít nhất bảo vệ) giá trị ròng của NH (giá trị thị trườngcủa vốn chủ sở hữu)

Với cách tiếp cận này, các phương pháp đo lường rủi ro phải hổ trợ dễdàng cho việc hoạch định và thực hiện các chiến lược cấu trúc bảng cân đối kếtoán

3.3 Đo lường và quản trị rủi ro lãi suất

3.3.1 Đo lường rủi ro lãi suất

Về lý thuyết, có ba mô hình đo lường rủi ro lãi suất cơ bản:

- Mô hình định giá lại (Repricing model)

- Mô hình kỳ hạn đến hạn (Maturity model)

- Mô hình vòng đời bình quân (Duration model)

Trong đó, hai mô hình: định giá lại và mô hình vòng đời bình quân được

sử dụng phổ biến hơn cả

3.3.1.1 Mô hình định giá lại

Mô hình định giá lại còn được gọi là Mô hình khe hở nhạy cảm lãi suất(Interest-Sensitive Gap Model) Phương pháp tiếp cận cơ bản của mô hình này

là tập trung vào những tác động của sự biến động lãi suất đến thu nhập lãi suấtròng cận biên (NII = net interest income)

Theo mô hình này, việc đo lường lãi suất được tiến hành qua các bước:

- Xác định các khoản mục tài sản và nợ nhạy cảm với lãi suất (tức phảiđịnh giá lại) trong một thời kỳ tương lai

- Xác đinh khe hở nhạy cảm lãi suất

- Đo lường tổn thất

(i) Xác định những tài sản và nợ nhạy cảm với lãi suất

Tài sản/nợ nhạy cảm với lãi suất là những tài sản/nợ được định lại lãi suất

Trang 40

Theo đó, những tài sản nhạy cảm lãi suất bao gồm:

- Khoản cho vay (thường là ngắn hạn) sắp đáo hạn/gia hạn

- Chứng khoán đầu tư đáo hạn

- Các khoản cho vay và đầu tư chứng khoán có lãi suất thả nổi

Nợ nhạy cảm với lãi suất bao gồm:

- Vay từ thị trường tiền tệ (Vay trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng;RPs)

- Tiền gửi tiết kiệm (thường là ngắn hạn) đáo hạn

- Tiền gửi thị trường tiền tệ

- Tiền gửi và khoản vay (bao gồm phát hành giấy tờ có giá) với lãi suấtthả nổi

- Giấy tờ có giá (thường là ngắn hạn) đáo hạn

Những tài sản và nợ không thể tái định giá, tức không định lại lãi suấttheo lãi suất thị trường, bao gồm:

Về tài sản, bao gồm các khoản mục sau:

- Tiền mặt/ Tiền gửi tại NHTƯ

- Cho vay dài hạn với lãi suất cố định

- Chứng khoán đầu tư dài hạn với lãi suất cố định

- Tài sản cố định

Về Nợ, bao gồm các khoản mục sau:

- Tiền gửi các loại và các khoản vay (bao gồm giấy tờ có giá phát hành)lãi suất cố định chưa đáo hạn

- Vốn chủ sở hữu

Ví dụ: Các khoản mục tài sản và nợ từ Bảng cân đối rút gọn với thời gian còn lại

Cho vay TD ngắn hạn

Cho vay TD 2 năm

Tín phiếu KB 3 tháng

Tín phiếu KB 6 tháng

Trái phiếu KB 3 năm

Cho vay thế chấp 10 năm, lãi

suất cố định

Cho vay thế chấp 30 năm, lãi

suất thả nổi, điều chỉnh 9 th/ lần

50253035702040

Vốn cổ phần

TK thanh toán

TG kỳ hạn 3 tháng

CDs 3 thángThương phiếu 6 tháng

TG kỳ hạn 1 năm

TG kỳ hạn 2 năm

20407040402040

- Tài sản nhạy cảm với lãi suất:

RSA = 50 + 30 + 35 + 40 =155

Ngày đăng: 16/03/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 4: Bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập gần đây nhất của ngân hàng - Bài giảng Quản trị Ngân hàng 2 - PGS.TS. Lâm Chí Dũng và Th.s. Võ Hoàng Diễm Trinh, 2009 docx
u 4: Bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập gần đây nhất của ngân hàng (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w