1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng quản trị ngân hàng thương mại chương 2 đh kinh tế quốc dân

66 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 35,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn Nợ khácVốn góp Vốn điều lệ + Thặng dư vốn CP Lợi nhuân để lại Các quỹ + LN chưa chia Chênh lệch đánh giá lại TS Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn Phát hành GTCG Vay NHTW Vay c

Trang 1

Chương 2: Nguån vèn vµ qu¶n lý nguån vèn trong ng©n hµng

I Nguồn vốn và nghiệp vụ nguồn vốn của NH

Trang 2

I NGUỒN VỐN VÀ NGHIỆP VỤ

NGUỒN VỐN CỦA NHTM

1.1 Vốn chủ sở hữu

1.2 Vốn nợ

Trang 3

Nợ phải trả của Vietcombank

53

1 Các khoản nợ Cphủ và NHNN 38.866.234 10.076.936 22.578.400

2 Tiền gửi và vay TCTD khác 47.962.375 59.535.634 38.835.516

a Tiền gửi của TCTD khác 22.725.480 53.950.694 31.977.936

b Vay TCTD khác 25.236.895 5.584.940 6.857.580

3 Tiền gửi của khách hàng 227.016.854 204.755.949 169.071.562

4 Các công cụ TC phái sinh và

các khoản nợ TC khác

11.474 - 81.843

5 Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho

vay TCTD chịu rủi ro

- 20 19

6 Phát hành giấy tờ có giá 2.071.383 3.563.985 386.058

7 Các khoản nợ khác 22.012.029 8.774.055 7.722.844

a Các khoản lãi, phí phải trả 2.949.343 2.637.441 1.848.712

b Thuế TNDN hoãn lại phải trả 18.157.982 2.088 484

c Khoản phải trả & công nợ khác 6.789 5.124.795 5.033.207

d Dự phòng RR cho công nợ tiềm

ẩn và cam kết ngoại bảng

897.915 1.009.731 840.441

TỔNG NỢ PHẢI TRA 337.940.349 286.706.579 238.676.242

Trang 4

3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 191.020 269.314 167.838

4 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 70.442 35.631 8.873

5 Lợi nhuận chưa phân phối 5.521.466 4.719.234 3.104.063

Trang 5

Vốn Nợ khác

Vốn góp (Vốn điều lệ + Thặng dư vốn CP) Lợi nhuân để lại (Các quỹ + LN chưa chia)

Chênh lệch đánh giá lại TS

Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn

Phát hành GTCG Vay NHTW Vay các TCTD khác Vốn uỷ thác mà NH chịu RR

Lãi, phí phải trả Công nợ khác

NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG

Chênh lệch Tỷ giá hối đoái

Tiền gửi tiết kiệm

Trang 6

Khái niệm: VCSH là số vốn do chủ sở hữu NH đóng góp

ban đầu & được bổ sung trong quá trình kinh doanh.

 Đặc điểm:

• Chỉ chiếm 5% đến 10% tổng nguồn vốn.

• Ổn định và luôn được bổ sung trong quá trình phát triển.

• Có thể sử dụng lâu dài nhưng có chi phí cao hơn Nợ.

• Chủ sở hữu có thể tham gia vào các quyết định của NH một cách trực tiếp (thông qua HĐQT) hay gián tiếp (thông qua Đại hội đồng cổ đông).

1.1 Vốn chủ sở hữu

Trang 7

Vốn điều lệ

 Vốn điều lệ chiếm tỷ trọng lớn trong VCSH (75% - 85%)

 Vốn điều lệ của NHTM Nhà nước do Bộ Tài chính cấp từ Ngân sách Nhà nước

 Vốn điều lệ của NHTM cổ phần do cổ đông, trong đó đại

cổ đông góp vốn, thể hiện bằng sở hữu một số lượng cổ phiếu theo luật định

 Vốn điều lệ của Ngân hàng liên doanh là phần vốn liên

doanh giữa các bên tham gia góp vốn.

 Vốn điều lệ của Ngân hàng có vốn nước ngoài là phần vốn của chủ sở hữu nước ngoài.

Trang 8

Vốn điều lệ

1 số quy định đối với NHTM cổ phần:

 Tổng giá trị mệnh giá của cổ phần ưu đãi tối đa là 20% vốn điều lệ.

 NHTM cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa.

 Cổ đông là cá nhân được sở hữu tối đa 10% vốn điều lệ.

 Cổ đông là tổ chức được sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ.

 Cổ đông cùng những người có liên quan của cổ đông đó được sở hữu tối

đa 20% vốn điều lệ.

 Vốn điều lệ của NHTM cổ phần sau khi trừ đi 70 tỷ đồng cho bản hiệu, hiệu số còn lại, cứ 20 tỷ đồng vốn điều lệ, NHTM mới được thành lập 1 chi nhánh.

Trang 9

oPhần thặng dư vốn không để thực hiện dự án đầu tư chỉ

được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ sau 1 năm kể từ thời điểm kết thúc đợt phát hành.

 Quy định này giúp bảo vệ nguồn thặng dư vốn, nhằm vào mục tiêu phát triển dài hạn.

Trang 10

Lợi nhuận giữ lại (Các quỹ)

 Lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh sau khi NH tiến hành chia cổ tức.

 Đối với các Ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước thì việc tái đầu tư còn phụ thuộc vào chính sách của nhà nước.

 Đối với các Ngân hàng cổ phần hay Ngân hàng liên doanh phụ thuộc vào HĐQT và các cổ đông.

Trang 11

Lợi nhuận giữ lại (Các quỹ)

i) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: 5% LNST hàng năm, tối

đa không vượt quá vốn điều lệ.

ii) Quỹ dự phòng tài chính: 10% LNST, tối đa không vượt quá 25% vốn điều lệ.

iii) Quỹ khen thưởng phúc lợi.

iv) Quỹ đầu tư phát triển.

Trang 12

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

 Chênh lệch giữa giá trị thị trường được đánh giá lại

và giá trị số sách của tài sản (gồm TSCĐ và Tài sản

tài chính)

 Trước khi chuyển đổi mục đích sử dụng của tài sản, cần phải đánh giá lại giá trị

 Chênh lệch có thể (+) hoặc (-)

Trang 13

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

 Chênh lệch giá trị tính bằng VND khi quy đổi những tài sản/nguồn vốn của NH bằng ngoại tệ sử dụng tỷ giá tại thời điểm lập báo cáo so với giá trị VND quy đổi tại thời điểm phát sinh tài sản/nguồn vốn đó.

 Chênh lệch có thể (+) hoặc (-)

Trang 14

Vốn tự cú

Theo TT 13/2010/NHNN-TT

Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2

Vốn chủ sở hữu ≠ Vốn tự có

Trang 15

Vốn tự cỳ

Vốn tự cú = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2

* Vốn cấp 1:

a Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp)

b Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

c Lợi nhuận chưa chia

d Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

đ Thặng dư vốn cổ phần trừ đi phần dựng để mua cổ phiếu quỹ

Trang 16

Thành phần vốn tự cú

* Vốn cấp 2

a 50% sụ́ dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cụ́ định

b 40% số dư cú tài khoản đỏnh giỏ lại tài sản tài chớnh

c Quỹ dự phòng tài chính

d Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành thỏa mãn những điều kiện nhất định

Tổng giỏ trị vốn cấp 2 ≤ Giỏ trị vốn cấp 1

Trang 17

Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)

Vốn tự cú dựng để tớnh CAR:

Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy tri tỷ lệ tối thiểu 9% giữa Vốn tự có so với Tổng tài sản “Có” rủi ro

CAR = Vốn tự cú / Tổng Tài sản “Cú” rủi ro

gvaNgoaiba TSConoiban

ro euchinhRui TaisanCodi

1

Trang 18

 Điều kiện bắt buộc để có giấy phép hoạt động.

 Là tấm đệm chống lại rủi ro phá sản, tạo niềm tin cho công

chúng và đảm bảo với chủ nợ về sức mạnh tài chính của NH

 Quyết định quy mô hoạt động của NHTM, xác định tỷ lệ an

toàn, cung cấp năng lực tài chính, điều tiết sự tăng trưởng và

phát triển của NH

Vai trò vốn chủ sở hữu

Trang 19

 Chính sách của Chính phủ:

• Quy định Vốn điều lệ ≥ vốn pháp định

• Quy định các tỷ lệ đảm bảo an toàn

 Chính sách và kết quả kinh doanh của NH:

• NH muốn mở rộng quy mô, đa dạng hóa hoạt động: Phát hành thêm cổ phiếu, giữ lại LN

• NH kinh doanh có lãi: tăng các quỹ tái đầu tư

 Môi trường kinh doanh: đòi hỏi tăng VCSH để tăng năng lực cạnh tranh.

Nhân tố ảnh hưởng vốn chủ sở hữu

Trang 20

1.2 NỢ PHẢI TRẢ

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

 Nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để

giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng  ngân hàng huy động tiền của doanh nghiệp, tổ chức và dân cư

 Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và

để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hinh thức huy động khác nhau

Trang 21

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá

nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có

kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền

gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận

Trang 22

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

Phân loại tiền gửi

- Theo mục đích: Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm

(hay tiền gửi giao dịch và phi giao dịch)

- Theo thời hạn: Tiền gửi không kỳ hạn, kỳ hạn ngắn, kỳ

Trang 23

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

a Tiền gửi thanh toán

 Doanh nghiệp, cá nhân gửi vào NH nhờ giữ và thanh

toán hộ nhưng chỉ được thanh toán trong phạm vi số dư

 Lãi suất rất thấp nhưng chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ NH với mức phí thấp

 Kết hợp tài khoản tiền gửi thanh toán với tài khoản cho vay (thấu chi - chi trội trên số dư có của tài khoản tiền

gửi thanh toán)

Trang 24

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

a. Tiền gửi thanh toán

Khỏch hàng: Tổ chức KT-XH và cỏ nhõn

Khỏch hàng cú thể rỳt, gửi bất kỳ lỳc nào

Lói suất thấp, tớnh theo số dư duy trỡ hàng ngày

Khỏch hàng cú thể phải trả phớ khi sử dụng cỏc dịch vụ thanh toỏn

Cú thể cú yờu cầu số dư tối thiểu

74

Trang 25

TIỀN GỬI GIAO DỊCH

(TG thanh toán – TG không kỳ hạn)

a Tiền gửi thanh toán

Độ biến động cao, nhưng chi phớ thấp => Là nguồn vốn quan trọng

Khuyến khớch khỏch hàng mở TK và thực hiện nhiều giao dịch => giỳp giảm độ biến động

Cú thể được kết nối với TG cú kỳ hạn để tối đa húa khả năng sinh lời cho khỏch hàng

Cú thể cho phộp khỏch hàng chi vượt số dư Cú đến một mức nhất định (hạn mức TD) => thấu chi

75

Trang 26

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

b Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức

xã hội

 Khỏch hàng: Doanh nghiệp hoặc Tổ chức XH

 Khi gửi, khỏch hàng phải nờu rừ kỳ hạn gửi, rỳt trướchạn sẽ bị phạt về lói suất

 Lói suất cao hơn và biến động theo LS thị trường

 Khụng được sử dụng cỏc dịch vụ thanh toỏn

 Kỳ hạn và LS rất đa dạng, để phự hợp với nhu cầu củakhỏch hàng

 Cú thể yờu cầu số dư tối thiểu

Trang 27

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

c Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

 Khỏch hàng: Cỏ nhõn

 Tớnh ổn định cao do khỏch hàng thường quay vũng

=> kộo dài kỳ hạn thực tế của nguồn

 Nhậy cảm với lói suất thị trường => quy định rỳt

trước hạn chỉ được hưởng lói của TG thanh toỏn

Trang 28

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền

Trang 29

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

Tiết kiệm không kỳ hạn:

cầu khách hàng, LS thấp, tính trên thời gian thực gửi

toán

=> Ít được khách hàng lựa chọn

79

Trang 30

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

Trang 31

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền

gửi

c Tiền gửi của TCTD khỏc

Tiền gửi khụng kỳ hạn: dựng để thanh toỏn

liờn ngõn hàng

Tiền gửi cú kỳ hạn: là nguồn thanh khoản dự

trữ và giỳp tăng thu nhập cho NH

Thụng tư 21: NH khụng được thực hiện cỏc

hoạt động gửi tiền, nhận tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toỏn) tại NH khỏc kể từ 01/09/2012.

81

Trang 32

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

e Phát hành giṍy tờ có giá

 Phát hành các giấy nợ (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu) nhằm huy động nguồn vốn ổn định (khụng hoàn trả trước hạn)

 Thường không có đảm bảo, những NH có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn được nhiều hơn

 Khả năng huy đụ̣ng phụ thuộc vào trinh độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng

 Các vấn đề chuyển nhượng, điều chỉnh lãi suất, bảo quản hộ ảnh hưởng đến khả năng vay mượn

Trang 33

TÌM HIỂU THÊM

Nghị định 109/2005 – Bảo hiểm tiền gửi

"Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng ViệtNam của người gửi tiền là cá nhân, hộ gia đình, tổhợp tác, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danhgửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi"

Quyết định 1160/2004 – Quy chế tiền gửi tiết kiệm

Quyết định 581/2003 – Quy chế Dự trữ bắt buộc

83

Trang 34

1.2.2 Tiền vay và nghiệp vụ đi vay của NHTM

a Vay NHNN (vay Ngân hàng trung ương)

 Nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh

toỏn cho tổ chức tớn dụng

 Phụ thuộc vào chớnh sỏch tiền tệ

 Hình thức vay: Tỏi cấp vốn:

- Chiết khấu giấy tờ cú giỏ

- Cho vay cú bảo đảm bằng giấy tờ cú giỏ

- Cho vay cú bảo đảm bằng hồ sơ tớn dụng

 NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm

soát nhất định: những giấy tờ có giá có chất lượng và phù hợp với mục tiêu của NHNN trong từng thời kỳ

Trang 35

1.2.2 Tiền vay và nghiệp vụ đi vay của NHTM

b Vay các tổ chức tín dụng khác

 Các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ

chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng, để đáp ứng nhu cầu chi trả cấp bách, bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay từ NHNN

 Quá trinh vay mượn đơn giản: vay trực tiếp hoặc thông qua ngân hàng đại lí

 Có thể không cần đảm bảo, hoặc được đảm bảo bằng các chứng khoán cú độ an toàn cao

 Chỉ được thực hiện tại Hội sở chớnh hoặc Chi nhỏnh

NHNNg tại VN

Trang 36

1.2.3 Vốn nợ khác

uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ tạo nên nguồn uỷ thác tại NH

Trang 37

1.3 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới các nguồn vốn nợ

1.3.1 Đặc điểm tiền gửi và các nhân tố ảnh hưởng

 Phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu Sự

thay đổi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, làm thay đổi

cầu thanh khoản của ngân hàng

 Qui mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác (> 50% tổng nguồn vốn) và là mục tiêu tăng trưởng hằng

năm của các ngân hàng

Trang 38

1.3.1 Đặc điểm tiền gửi và các nhân tố

kỳ chi tiêu, và nhiều nhân tố khác

 Ngoài ra: địa điểm ngân hàng, mạng lưới chi

nhánh và quầy tiết kiệm, các loại hinh huy động, các dịch vụ đi kèm, thời vụ chi tiêu

Trang 39

1.3.2 Đặc điểm tiền vay và các nhân tố ảnh

hưởng

 Tỷ trọng trong tổng nguồn thấp

 Thời hạn và qui mô xác định trước, nhưng kỳ hạn ngắn

và khụng chắc chắn vờ̀ khả năng gia hạn nờn là nguụ̀n khụng ổn định

 NH chỉ vay lúc cần thiết: NH hoàn toàn chủ động quyết định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu

 Lãi suất phụ thuụ̣c chính sách tiờ̀n tợ̀ của NHTW và

cung cõ̀u trờn thị trường liờn NH

 Hỡnh thức vay kộm phong phỳ hơn tiền gửi

Trang 40

1.3.2 Đặc điểm tiền vay và các nhân tố ảnh

hưởng

Vay NHNN: lãi suất thấp song kỳ hạn ngắn, nhằm đảm

bảo thanh toán tức thời, phụ thuộc vào chính sách tiền tệ từng thời kỳ

Vay NH khác trên thị trường liên ngân hàng: có thể

khó khăn khi nhiều ngân hàng đang thiếu phương tiện

thanh toán, phụ thuộc vào uy tín và khả năng phân tích

rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái

Trang 41

1.3.3 Đặc điểm nguồn khác và các nhân tố ảnh hưởng

Đặc điểm

bằng không), tuy nhiên chi phí để có và duy tri rất đáng kể

dịch vụ uỷ thác cho nhà nước hoặc tổ chức quốc tế)

Trang 42

II Quản lý vốn nợ

2.1 Mục tiêu quản lý

2.2 Nội dung quản lý

2.3 Phát triển các công cụ nợ mới

Trang 43

2.1 Mục tiêu quản lý

 Tim kiếm các nguồn nhằm đáp ứng yêu cầu về quy mô cho vay và đầu tư

 Đa dạng hoá các nguồn nhằm tim kiếm cơ cấu nguồn

có chi phí thấp nhất, và phù hợp với nhu cầu sử dụng

 Duy tri tính ổn định của nguồn tiền

 Tim kiếm các công cụ nợ mới

Trang 44

2.2 Nội dung quản lý

Trang 45

2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu

gia tăng qui mô và thay đổi cơ cấu một cách

có hiệu quả nhất

quyết định chi phí của ngân hàng.

Trang 46

2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu

Nội dung quản lý:

- Thống kê đầy đủ, kịp thời các thay đổi về các loại nguồn, tốc độ quay vòng mỗi loại

- Phân tích kỹ lưỡng các nhân tố gắn liền với thay đổi đó

- Lập kế hoạch nguồn cho từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu sử dụng.

Trang 47

2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu

nguồn có thể không cao như NH nhỏ NH ở trung tâm tiền tệ có cơ cấu nguồn khác với NH ở xa

tốc độ gia tăng của mỗi nguồn: có tiền gửi lớn,

truyền thống, nhạy cảm với những thay đổi về

Trang 48

2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu

đoạn, bao gồm kế hoạch gia tăng quy mô, khả năng thay đổi cơ cấu nguồn, hoặc tim kiếm

nguồn mới

dụng và lợi nhuận kỳ vọng, bao gồm kế hoạch

về lãi suất, mở chi nhánh hoặc điểm huy động, loại nguồn huy động, cách thức tiếp thị

Trang 49

2.2.2 Quản lý lãi suất

a Mục tiêu quản lý

b Nội dung quản lý

Trang 50

a Mục tiêu quản lý lãi suất

trả cho các nguồn tiền khác nhau nhằm đảm bảo duy tri quy mô và kết cấu nguồn phù

hợp với yêu cầu sinh lợi của ngân hàng.

- làm tăng chi phí của ngân hàng, nhưng

- quy mô huy động lớn, mở rộng cho vay và

Trang 51

b Nội dung quản lý lãi suất

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất huy động

-Khả năng tiết kiệm và gia tăng tiết kiệm của quốc gia-Nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước và hộ gia đinh

-Tỷ lệ lạm phát

-Tỷ lệ sinh lời của các hoạt động đầu tư khác,

-Trinh độ phát triển của thị trường tài chính,

-Khả năng sinh lời của ngân hàng,

-Độ an toàn của các ngân hàng,

Ngày đăng: 07/12/2015, 03:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm