Lời giải Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi nhóm kim loại kiềm Đáp án A Câu 7: Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng... Số electron lớp ngoài cùng Lời giải
Trang 1ĐỀ SỐ 7 Câu 1: Ion R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 R thuộc chu kì, nhóm nào sau đây?
Lời giải
R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 cấu hình electron của R+ là 1s22s22p63s23p6 Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s23p64s1 R thuộc chu kì 4, nhóm IA
Đáp án B
Câu 2: Các nguyên tố xếp ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử là
Lời giải
Các nguyên tố thuộc chu kì 5 có 5 lớp electron
Đáp án A
Câu 3: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
Lời giải
Các chu kì 1, 2, 3 được gọi là các chu kì nhỏ
Các chu kì 4, 5, 6, 7 được gọi là các chu kì lớn
Đáp án C
Câu 4: Nhóm A bao gồm các nguyên tố
C nguyên tố d và nguyên tố f D nguyên tố s và nguyên tố p.
Lời giải
Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p Đáp án D
Câu 5: Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất?
Lời giải
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là F
Đáp án A
Câu 6: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi
A Nhóm kim loại kiềm B Nhóm kim loại kiềm thổ.
Lời giải
Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi nhóm kim loại kiềm
Đáp án A
Câu 7: Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
Trang 2A Số lớp electron B Số electron hóa trị.
C Số hiệu nguyên tử D Số electron lớp ngoài cùng
Lời giải
Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
Đáp án A
Câu 8: Nguyên tố R ó công thức cao nhất trong hợp chất với oxi là R2O7 Công thức hợp chất khí với hidro là
Lời giải
Oxit cao nhất là R2O7 Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với oxi là 7 Hóa trị của R trong hợp chất khí với hidro = 8 – 7 = 1 Công thức hợp chất khí với hidro của R là HR
Đáp án A
Câu 9: Anion X- có cấu hình electron là 1s22s22p6 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
C chu kì 6, nhóm IIA D chu kì 2, nhóm VIIIA.
Lời giải
X-: 1s22s22p6 X: 1s22s22p5 X thuộc chu kì 2 (2 lớp electron), nhóm VIIA (7 electron lớp ngoài cùng)
Đáp án A
Câu 10: Hòa tan 0,3 gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y thuộc 2 chu kì liên tiếp của nhóm IA (MX < MY) vào H2O thì thu được 0,224 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn X và Y là
Lời giải
Số mol H2 thu được là:
2
H
0, 224
22, 4
Gọi M là kim loại chung cho X, Y
X, Y hóa trị I M cũng hóa trị I
Phương trình hóa học:
2M + 2H O 2MOH + H
0,02 0,01
Theo phuong trinh
M
n 0,02mol
X,Y thuoc 2 chu ki lien tiep
0,3
0,02
X : Li
Y : Na
Đáp án A
Trang 3Câu 11: Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A tính kim loại giảm, tính phi kim tăng B tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
C tính kim loại giảm, tính phi kim giảm D tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Lời giải
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
Đáp án D
Câu 12: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3 Trong hợp chất của nó với hidro có 5,88% H về khối lượng Nguyên tử khối của nguyên tố R là
Lời giải
Oxit cao nhất là RO3 Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với oxi là 6 Hóa trị của R trong hợp chất khí với hidro = 8 – 6 = 2 Công thức hợp chất khí với hidro là RH2
2
H(RH )
Đáp án B
Câu 13: Đại lượng không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là
A Bán kính nguyên tử B Hóa trị cao nhất với oxi.
C Tính kim loại, tính phi kim D Nguyên tử khối.
Lời giải
Nguyên tử khối không biến đổi tuần hoàn
Đáp án D
Câu 14: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn Cấu hình electron trong gnuyeen
tử X là
A 1s22s22p63s23p4 B 1s22s22p63s23p3 C 1s22s22p63s23p5 D 1s22s22p63s23p2
Lời giải
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn Cấu hình electron trong nguyên tử X là 1s22s22p63s23p3
Đáp án B
Câu 15: Dãy các nguyên tố nhóm IIA gồm: Mg (Z = 12), Ca (Z = 20), Sr (Z = 38), Ba (Z = 56) Từ Mg
đến Ba, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều
A Giảm dần B Tăng dần C Giảm rồi tăng D Tăng rồi giảm.
Lời giải
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần
Đáp án B
Câu 16: Các phát biểu về các nguyên tố nhóm VIIA như sau:
1 Gọi là nhóm halogen
Trang 42 Có 1 electron hóa trị.
3 Dễ nhận 1 electron
Những phát biểu đúng là
Lời giải
Nhóm VIIA là nhóm halogen
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm hlogen có 7 electron lớp ngoài cùng (7 electron hóa trị) Vì vậy, trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử halogen có khuynh hướng thu thêm 1 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm
Các phát biểu đúng là 1 và 3 Đáp án B
Câu 17: Trong bảng tuần hoàn nguyên tố X có số thứ tự 11 X thuộc
C chu kì 2, nhóm IIIA D chu kì 3, nhóm IA.
Lời giải
X (Z = 11): 1s22s22p63s1 X thuộc:
Chu kì 3 vì có 3 lớp e
Nhóm IA vì có 1e lớp ngoài cùng
Đáp án D
Câu 18: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của
các nguyên tố nhóm A có
A số electron như nhau B số lớp electron như nhau.
C cùng số electron s hay p D số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.
Lời giải
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau
Đáp án D
Câu 19: Theo định luật tuần hoàn, tính chất hóa học của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng
của
Lời giải
Theo định luật tuần hoàn, tính chất hóa học của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
Đáp án D
Câu 20: Nguyên tố X thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn Công thức oxit cao nhất của X là
Trang 5Lời giải
Nguyên tố X thuộc nhóm VA Hóa trị cao nhất của X trong hợp chất với oxi là 5 Công thức oxit cao nhất là X2O5
Đápán B
Câu 21: Các nguyên tố Li (Z = 3), Na (Z = 11), K (Z = 19), Be (Z = 4) được sắp xếp theo chiều tính kim
loại yếu dần theo dãy nào trong các dãy sau đây?
A Li > Be > Na > K B K > Na > Li > Be.
C Be > K > Na > Li D Be > Na > Li > K.
Lời giải
Li (Z = 3): 1s22s1 Li thuộc chu kì 2, nhóm IA
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 Na thuộc chu kì 3, nhóm IA
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 K thuộc chu kì 4, nhóm IA
Be (Z = 4): 1s22s2 Be thuộc chu kì 2, nhóm IIA
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần
Li (Z = 3), Be (Z = 4) thuộc cùng chu kì 2 Tính kim loại: Li > Be (*)
Li (Z = 3), Na (Z = 11), K (Z = 19) thuộc cùng nhóm IA Tính kim loại: Li < Na < K (**)
Kết hợp (*), (**) Tính kim loại: K > Na > Li > Be
Đáp án B
Câu 22: R+ và X- đều có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6 Vậy R, X là:
Lời giải
R+: 1s22s22p63s23p6 R: 1s22s22p63s23p64s1 R có 19e R là K
X-: 1s22s22p63s23p6 X là: 1s22s22p63s23p5 X có 17e X là Cl
Đáp án B
Câu 23: Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIIB Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
A 1s22s22p63s23p63d54s2 B 1s22s22p63s23p63d34s1
C 1s22s22p63s23p63d104s14p6 D 1s22s22p63s23p63d104s24p5
Lời giải
X thuộc chu kì 4 X có 4 lớp e
X thuộc nhóm VIIB Cấu hình e hóa trị của X: 3d54s2
Cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p63d54s2
Đáp án A
Câu 24: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IVA có số hiệu nguyên tử là
Lời giải
Trang 6X thuộc chu kì 3 X có 3 lớp electron (*)
X thuộc nhóm IVA X có 4 electron lớp ngoài cùng (**)
Kết hợp (*), (**) Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p2 ZX = 14
Đáp án A
Câu 25: Cho nguyên tử lưu huỳnh ở ô thứ 16 Cấu hình electron của S2- là
A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s23p4
C 1s22s22p63s23p6 D 1s22s22p63s2
Lời giải
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 S2-: 1s22s22p63s23p6
Đán án C
Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau.
B Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
C Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
D Chu kì 1 có 2 nguyên tố.
Lời giải
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần Phát biểu B sai
Đáp án B
Câu 27: Hòa tan hết 12.34 gam hỗn hợp kim loại X gồm 3 kim loại thuộc nhóm IA và IIA tác dụng với
lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là
Lời giải
Gọi m là kim loại chung cho acsc kim loại trong X với hóa trị n
Số mol H2 thu được là: nH2 4, 48 0, 2mol
22, 4
Sơ đồ phản ứng:
m gam muoi
Bao toan H
H SO (pu) H H SO (pu) H
Bao toan khoi luong
M M (SO ) (pu) M (SO ) H M (SO )
2 4 n
M (SO )
Đáp án A
Câu 28: Cho các nguyên tố B (Z = 5), Al (Z = 13), C (Z = 6), N (Z = 7) được sắp xếp theo thứ tự giảm
dần bán kính nguyên tử theo dãy nào trong các dãy sau?
A B > C > N > Al B N > C > B > Al.
C C > B > Al > N D Al > B > C > N.
Trang 7Lời giải
B (Z = 5): 1s22s22p1 B thuộc chu kì 2, nhóm IIIA
C (Z = 6): 1s22s22p2 C thuộc chu kì 2, nhóm IVA
N (Z = 7): 1s22s22p3 N thuộc chu kì 2, nhóm VA
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần
Trong 1 chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần
B (Z = 5), C (Z = 6), N (Z = 7) thuộc chu kì 2 Bán kính: B > C > N (*)
B (Z = 5), Al (Z = 13) thuộc cùng nhóm IIIA Bán kính: B < Al (**)
Kết hợp (*) và (**) Bán kính: Al > B > C > N
Đáp án D
Câu 29: Sắp xếp các ion sau theo chiều tăng dần bán kính:
K+ (Z = 19); S2- (Z = 16); Ca2+ (Z = 20); Cl- (Z = 17)?
A K+, S2-, Ca2+, Cl- B S2-, Cl-, K+, Ca2+
C Ca2+, K+, Cl-, S2- D K+, Ca2+, Cl-, S2-
Lời giải
Khi hình thành ion, số proton và số nơtron không thay đổi mà chỉ có số electron thay đổi
Số e của K+ = Số e của S2- = Số e của Ca2+ = Số e của Cl- = 18
Cùng số electron, khi điện tích hạt nhân tăng thì bán kính giảm vì lực hút giữa hạt nhân và electron tăng lên
Bán kính: Ca2+ (Z = 20) < K+ (Z = 19) < Cl- (Z = 17) < S2- (Z = 16)
Đáp án C
Câu 30: Cho các nguyên tử sau cùng chu kì và thuộc nhóm A:
Độ âm điện của chúng giảm dần theo thứ tự là
A (1) > (2) > (3) > (4) B (4) > (3) > (2) > (1).
C (1) > (3) > (2) > (4) D (4) > (2) > (1) > (3).
Lời giải
Theo hình vẽ thì bán kính: (1) > (2) > (3) > (4)
Trong 1 chu kì theo chiều Z tăng thì bán kính giảm, đồng thời độ âm điện tăng
Độ âm điện: (4) > (3) > (2) > (1)
Đáp án B