CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho HS quan sát tranh, đọc từ khóa sung.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2020
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 49) SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÙNG NHAU LÀM VIỆC TỐT
Tiếng Việt (Tiết 1 +2)
Học vần BÀI 88: UNG – UC (Tr 156)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vần ung, vần uc; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ung, vần uc
2 Kỹ năng:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, vần uc
- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc Hai con ngựa (1).
- Viết đúng các vần ung, uc, các tiếng sung, cúc (trên bảng con).
3 Thái độ:
- Tích cực, chăm chỉ tham gia các hoạt động học tập, lao động
4 Phát triển năng lực:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Hình minh họa từ khóa trong bài
2 Học sinh: Hình minh họa SGK, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát tranh, đọc từ khóa
sung Giới thiệu và rút ra tiếng khóa:
Trang 2ung, sung, uc, cúc.
- Theo dõi, giúp đỡ HS
- Cho HS thay âm đầu, dấu thanh để tạo
Bài 4: Tập đọc: Hai con ngựa (1)
- Cho HS đọc toàn trong SGK
* Cho HS quan sát tranh - GV giới thiệu
* Cho HS đọc cả bài trong SGK
- Theo dõi giúp đỡ HS
- Lần lượt tìm, viết chữ mới.
- Đọc, phân tích các chữ vừa tìm được
Trang 3- Yêu cầu ghép hình với chữ cho đúng ý
với nội dung bài
- Gọi HS báo cáo kết quả từng ý
- Gv chốt lại ý đúng: a, ngựa ô chăm chỉ,
b, ngựa tía biếng nhác c, ngựa tía thắc
mắc… d, ngựa ô nghe ngựa tía
- Cho HS nói lại câu vừa ghép
- Giáo dục HS chăm chỉ, không biếng
nhác như ngựa tía
1 Giáo viên: Hình minh họa trong SGK Bảng phụ viết sẵn bài tập 4
2 Học sinh: Hình minh họa trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
a, Chơi trò chơi: Truyền điện
Trang 4- Nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS thực hiện phép rồi so sánh
kết quả đã cho
- Giao bảng phụ cho 1 HS thực hiện
- Cho học sinh làm bài cá nhân vào SGK
- Chốt kết quả
3 + 5 > 8 8 – 6 > 0 5 + 5 = 10
7 – 0 = 7 4 + 4 < 9 2 – 2 < 2
Bài 5 Tính
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho 1 HS thực hiện vào vở Giúp đỡ HS
a, Ví dụ: Bên trái có 6 quả su su, bên phải có
4 quả su su Có tất cả bao nhiêu quả su su?
- Nhắc HS ghi nhớ tính trong trường hợp có
liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc 2 dấu
phép tính trừ
- HS chơi trò chơi
- Cả lớp đọc yêu cầu
- Làm bài vào SGK 1 em làm bảngphụ và trình bày
Trang 5III NỘI DUNG:
1 Luyện đọc: HS đọc CN, nhóm, CL bài 88: ung, uc trong SGK Tiếng Việt (T 156)
2 Luyện viết: HS viết vào vở ô li bài: Hai con ngựa (Tr 157)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vần ưng, vần ưc; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ưng, vần ưc
2 Kỹ năng:
- Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc với mỗi hình
- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc Hai con ngựa (2).
- Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, cá mực (trên bảng con).
3 Thái độ:
- Tích cực, chăm chỉ tham gia các hoạt động học tập, lao động
4 Phát triển năng lực:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Hình minh họa từ khóa trong bài
Trang 62 Học sinh: Hình minh họa SGK, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát tranh, đọc từ khóa
sung Giới thiệu và rút ra tiếng khóa:
ưng, lưng, ưc, cá mực.
- Theo dõi, giúp đỡ HS
- Cho HS thay âm đầu, dấu thanh để tạo
tiếng mới
* Mở rộng vốn từ:
Bài 2 Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình
- Nêu yêu cầu bài tập
- Chỉ từng từ cho tìm từ ngữ nối với mỗi
- Lần lượt tìm, viết chữ mới.
- Đọc, phân tích các chữ vừa tìm được
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc
- Cả lớp tìm và nối hình minh họa ứng với
mỗi hình có vần ưng, ưc.
- Lắng nghe
Trang 7Bài 4: Tập đọc: Hai con ngựa (2)
- Cho HS đọc toàn trong SGK
* Cho HS quan sát tranh - GV giới thiệu
* Cho HS đọc cả bài trong SGK
- Theo dõi giúp đỡ HS
- Yêu cầu ghép các câu với các ý cho
đúng với nội dung bài
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Gv chốt lại ý đúng và cho HS đọc lại
câu vừa ghép:
a - 3 ngựa ô hí ầm ĩ…
b - bác nông dân chất hết hàng …
c - 2 ngựa tía rất ấm ức nhưng đã muộn
- Giáo dục HS chăm chỉ học tập, lao
Trang 8Hoạt động trải nghiệm (Tiết 50) HĐTCĐ: KHÁM PHÁ BÀN TAY KÌ DIỆU (Tiết 2) (Tr.47)
1 Kiến thức:
- HS thực hiện được những việc làm tốt, cụ thể từ đôi bàn tay của mình dành cho người thân, thầy cô và bạn bè phù hợp với lứa tuổi và hoàn cảnh giao tiếp
2 Kĩ năng:
- Tạo hứng thú cho lớp học, thực hành đối với bàn tay khích lệ
- Giúp HS rèn luyện việc trao yêu thương từ đôi bàn tay với mọi người xung quanh
1 Giáo viên: Tranh minh họa SGK
2 Học sinh: Tranh minh họa SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động.
*Hoạt động 4: Tìm vật theo tiếng vỗ tay.
- Tổ chức trò chơi “Tìm vật theo tiếng vỗ
tay”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi
- Cho HS chơi trò chơi
- Nhận xét và nêu ý nghĩa của tiếng vỗ tay
2 Hoạt động rèn luyện kĩ năng:
* Hoạt động 5: Thực hiện việc làm yêu
thương
1 Hãy noi gương Hải và Hà trong các tình
huống để thực hiện những việc làm tốt
+ Đi thăm bạn ốm thì bàn tay em làm gì?
- Gợi ý: sờ trán bạn, hỏi bạn có mệt không,
Trang 9huống trong tranh
- Mời các nhóm thực hiện trước lớp
+ Em cảm thấy thế nào khi trao hoặc nhận
những điều tốt đẹp từ đôi bàn tay
- Nhắc HS hãy thực hành những điều tốt
đẹp này trong cuộc sống hằng ngày
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện
tốt
3 Củng cố - Dặn dò:
- Em cảm thấy thế nào khi nhận được sự
yêu thương từ bàn tay mọi người?
- Nhận xét giờ học
- HS thực hiện
- Nêu cảm nhận những điều tốt đẹp từđôi bàn tay
- HS nêu
Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2020
Tiếng Việt (Tiết 5)
Tập viết TẬP VIẾT SAU BÀI 88, 89 (Tr 36)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết đúng ung, sung, uc, cúc, ưng, lưng, ưc, cá mực chữ thường cỡ vừa đúng kiểu
đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu
Trang 10chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
1 Giáo viên: Bảng lớp viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2 Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
+ Gọi học đọc các chữ đã học ở tiết 33
- Giới thiệu bài:
+ Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu
2 Khám phá và luyện tập:
2.1 Đọc chữ: các vần, chữ ung, sung,
uc, cúc, ưng, lưng, ưc, cá mực
- Cho HS đọc các chữ, tiếng cần viết
trên bảng lớp
- GV nhận xét
2.2 Tập viết: ung, sung, uc, cúc
- Cho HS quan sát chữ ung, sung, uc,
cúc nêu cách viết.
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng
vừa hướng dẫn cách viết
- Theo dõi và giúp đỡ HS
2.3 Tập viết: ưng, lưng, ưc, cá mực.
- Yêu cầu học sinh quan sát đọc ưng,
lưng, ưc, cá mực và nói cách viết.
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng
vừa hướng dẫn cách viết
- Theo dõi và giúp đỡ HS
3 Hoạt động vận dụng:
- Cho HS viết phần Luyện tập thêm
- Thu vở kiểm tra 1 tổ
- Viết vào vở luyện viết
- Luyện viết phần Luyện tập thêm
Trang 11I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vần uông, vần uôc; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần uông, vần uôc
2 Kỹ năng:
- Xếp hoa vào hai nhóm có vần uông, vần uôc
- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc Con công lẩn thẩn.
- Viết đúng các vần uông, uôc, các tiếng chuông, đuốc (trên bảng con).
3 Thái độ:
- Tích cực, chăm chỉ tham gia các hoạt động học tập
4 Phát triển năng lực:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Hình minh họa từ khóa trong bài
2 Học sinh: Hình minh họa SGK, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ: Cho HS đọc bài
Hai con ngựa(2)
- Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
- Cho HS quan sát tranh, đọc từ khóa
chuông Giới thiệu và rút ra tiếng khóa:
Trang 12uông, chuông, uôc, đuốc.
- Theo dõi, giúp đỡ HS
- Cho HS thay âm đầu, dấu thanh để tạo
tiếng mới
* Mở rộng vốn từ:
Bài 2: Xếp hoa vào hai nhóm có vần
uông, tiếng nào có vần uôc.
- Nêu yêu cầu bài tập
Bài 4: Tập đọc: Con công lẩn thẩn
- Cho HS đọc toàn trong SGK
* Cho HS quan sát tranh - GV giới thiệu
- Hướng dẫn HS chia 3 đoạn (3/4/2 câu)
* Cho HS đọc cả bài trong SGK
- Theo dõi giúp đỡ HS
- Lần lượt tìm, viết chữ mới.
- Đọc, phân tích các chữ vừa tìm được
- Đọc nối tiếp mỗi em 2 – 3 câu
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- 1 số HS đọc bài
- Lớp đọc đồng thanh
Trang 13- Nêu yêu cầu: Ý nào đúng?
- Hướng dẫn HS đọc hai câu a, b
- Yêu cầu HS đọc thầm các câu văn, suy
- Dặn HS về nhà đọc, viết bài uông, uôc
- Xem trước bài bài 92
- Cả lớp đọc
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Hoàn thành bài và đọc lại ý đúng
1 Giáo viên: Hình minh họa trong SGK Bảng phụ chép sẵn bài tập 1.
2 Học sinh: Hình minh họa SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 14- Cho học sinh làm bài cá nhân vào SGK
- Giao bảng phụ cho 1 HS
- Chốt kết quả, cho HS đọc các phép tính
Bài 2 Chọn phép tính thích hợp với mỗi
tranh vẽ:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh quan sát tranh thảo luận, nhận
biết các phép tính và lí giải bằng ngôn ngữ cá
nhân
- Chốt kết quả
Bài 3: Xem các hình sau rồi chỉ ra …
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh quan sát hình khối và chỉ ra
các đồ vật có dạng hình theo yêu cầu
- Gọi HS báo cáo kết quả
- 1 số em trình bày theo yêu cầu
- HS quan sát, nêu kết quả
III NỘI DUNG:
1 Luyện đọc: HS đọc cá nhân, nhóm, Cả lớp bài uông, uôc trong SGK Tiếng Việt
(tr 160)
2 Luyện viết: HS viết vào vở ô li bài : Con công lẩn thẩn (Tr 161)
Ôn Toán
Trang 15GVHD làm bài tập củng cố kiến thức và phát triển năng lực (Tuần 17- tiết 2)
Thứ năm ngày 31 tháng 12 năm 2020
Tiếng Việt (Tiết 8 +9)
Học vần BÀI 91: ƯƠNG – ƯƠC (Tr 162)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vần ương, vần ươôc; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ương, vần ươc
2 Kỹ năng:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, vần ươc
- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc Lừa, thỏ và cọp
- Viết đúng các vần ương, ươc, các tiếng dòng gương, thước (trên bảng con).
3 Thái độ:
- Tích cực, chăm chỉ tham gia các hoạt động học tập
4 Phát triển năng lực:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Hình minh họa từ khóa trong bài
2 Học sinh: Hình minh họa SGK, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát tranh, đọc từ khóa
gương Giới thiệu và rút ra tiếng khóa:
Trang 16(Các bước tương tự như dạy vần ương)
- HDHS so sánh vần ương/ươc
3 Hoạt động luyện tập:
Bài 4: Tập viết.
- Hướng dẫn cách viết:
ương, gương ươc, thước.
- Theo dõi, giúp đỡ HS
- Cho HS thay âm đầu, dấu thanh để tạo
- Cho HS đọc toàn trong SGK
* Cho HS quan sát tranh - GV giới thiệu
bài đọc
* GV đọc mẫu
* Luyện đọc từ ngữ: được việc, muốn
thử, trên đường, thương.
* Luyện đọc câu:
- HDHS xác định câu: (6 câu)
- Cho HS luyện đọc câu
* Luyện đọc đoạn:
- Hướng dẫn HS chia 2 đoạn (3/3 câu)
* Cho HS đọc cả bài trong SGK
- Theo dõi giúp đỡ HS
- Lần lượt tìm, viết chữ mới.
- Đọc, phân tích các chữ vừa tìm được
Trang 17- Yêu cầu HS thảo luận nói tiếp đúng với
nội dung bài
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Gv chốt:
+Ông chủ nhờ lừa đi bắt về một con cọp
+Thỏ thương lừa hứa sẽ giúp lừa
b, Nói lời chào và hỏi thăm khi gặp lừa
- H/d HS nói câu lịch sự
5 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc, viết bài ương, ươc
- Xem trước bài bài ôn tập
- Cả lớp đọc
- Thực hiện theo hướng dẫn
- 1 số em nói tiếp
- Hoàn thành bài và đọc câu nói tiếp
- Nối tiếp nói theo ý theo nội dung bài
- Lắng nghe
Tiếng Việt (Tiết 10)
Tập viết TẬP VIẾT SAU BÀI 90, 91 (Tr 37)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết đúng uông, chuông, uôc, đuốc, ương, gương, ươc, thước chữ thường cỡ vừa
đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ
theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
1 Giáo viên: Bảng lớp viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2 Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
+ Gọi học đọc các chữ đã viết ở tiết 29
- Giới thiệu bài: uông, chuông, uôc,
đuốc, ương, gương, ươc, thước.
+ Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu
- Hát
- 1 HS đọc
- Lắng nghe
Trang 182 Khám phá và luyện tập:
2.1 Đọc chữ: uông, chuông, uôc, đuốc,
ương, gương, ươc, thước
- Cho HS đọc các chữ tiếng cần viết trên
bảng lớp
- GV nhận xét
2.2 Tập viết: uông, chuông, uôc, đuốc
- Cho HS quan sát uông, chuông, uôc,
đuốc nêu cách viết
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng
vừa hướng dẫn cách viết
- Theo dõi và giúp đỡ HS
2.3 Tập viết: ương, gương, ươc,
thước
- Yêu cầu học sinh quan sát đọc ương,
gương, ươc, thước và nêu cách viết.
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng
vừa hướng dẫn cách viết
- Theo dõi và giúp đỡ HS
3 Hoạt động vận dụng:
- Cho HS viết phần luyện tập thêm
- Thu vở kiểm tra 1 tổ
- Nhận xét bài của HS
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà luyện viết thêm vào vở ô li
- HS đọc nối tiếp, tổ, lớp các chữ, tiếngcần viết
- Quan sát và nêu cách viết
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Viết vào vở luyện viết
- Quan sát và nêu cách viết
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Viết vào vở luyện viết
- Luyện viết phần luyện tập thêm
Trang 191 Giáo viên: Hình minh họa trong SGK Bảng lớp chép sẵn BT 4.
2 Học sinh: Hình minh họa SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát mẫu (cột 1)
- Hướng dẫn liên hệ với cách nhận biết về
quan hệ cộng, trừ rồi lựa chọn phép tính thích
hợp
- Chốt kết quả
Bài 5 Nêu phép tính thích hợp với mỗi
tranh
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn quan sát tranh, nêu tình huống
rồi đọc phép tính tương ứng
a, Có 2 bạn đang chưi bập bênh…
b, Tổ chim có 8 con chim…
- Bài học hôm nay em biết thêm điều gì?
- Nhắc HS nêu các tình huống liên quan đến
Trang 20Thứ sáu ngày 25 tháng 12 năm 2020
Tiếng Việt ( Tiết 11)
Kể chuyện BÀI 92: ÔNG LÃO VÀ SẾU NHỎ (Tr.164)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ông lão nhân hậu giúp sếu nhỏ đã nhận được sự đền ơn củagia đình sếu Cần yêu thương, bảo vệ loài vật
1 Giáo viên: Các tranh minh họa chuyện Cô bé và con gấu trên máy chiếu.
2 Học sinh: Tranh minh họa SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
+ Mời 1 HS kể toàn chuyện Hàng xóm
+ Cho học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài:
+ Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
2.Chia sẻ:
2.1.Quan sát và phỏng đoán.
- Cho HS xem tranh trên máy chiếu
- Các em xem tranh và nói tên các nhân
Trang 21- Giới thiệu nội dung câu chuyện.
+ Kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể chậm
3.2 Trả lời câu hỏi theo tranh:
- Chỉ từng tranh và đặt câu hỏi:
+ Tranh 1: Điều gì xảy ra khi ông lão đi
+ Tranh 5: Gia đình sếu làm gì để cảm
ơn ông lão?
+ Tranh 6: Ông lão ước điều gì? Điều gì
- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
* GV kết luận: Ông lão nhân hậu giúp
sếu nhỏ đã nhận được sự đền ơn của gia
đình sếu
- Khuyên HS: Cần yêu thương, bảo vệ
loài vật
5 Củng cố - dặn dò:
- Tuyên dương những HS kể chuyện hay
- Về nhà kể lại cho người thân nghe câu
- Tiếp nối kể (mỗi em 2 tranh)
- 1 em kể toàn bộ câu chuyện