Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐIỂM NGHỀ NGHIỆP TRONG CUỘC SỐNG TIẾT 48 SINH HOẠT DƯỚI CỜ SƯU TẦM TRANH ẢNH VỀ NGHỀ NGHIỆP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS biết được nội dung hoạt độn[.]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐIỂM: NGHỀ NGHIỆP TRONG CUỘC SỐNG
TIẾT 48: SINH HOẠT DƯỚI CỜ SƯU TẦM TRANH ẢNH VỀ NGHỀ NGHIỆP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC :
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiệnnghi lễ chào cờ
Hoạt động hình thành kiến thức (30’):
1 Nghi lễ chào cờ
- Liên đội trưởng lên tổ chức buổi lễ chào cờ
- Toàn trường hát Quốc ca, Đội ca
- Tổng Phụ trách lên nhận xét việc thực hiện nề nếp Đội sao ở các lớp
2 Sinh hoạt dưới cờ theo chủ điểm: Sưu tầm tranh về nghề nghiệp
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệpcủa người thân:
+ Nội dung tranh ảnh có liên quan tới nghề nghiệp của người thân: hình ảnh về trang phục khi làm việc, công cụ lao động của nghề, sản phẩm của nghề, hình ảnh chụp trực tiếp người thân đang làm việc
+ Cách thức sưu tầm: HS sưu tầm tranh ảnh qua các loại hình báo, tạp chí giấy, mạng internet; qua những ảnh chụp trực tiếp với sự trợ giúp của người thân.
? Các em có cảm xúc gì sau mỗi lần đoán đúng tên nghề?
? Nghề nào em thấy khó đoán nhất?
? Nghề nào để lại nhiều ấn tượng nhất với em?
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện
Kết luận: Mỗi nghề trong xã hội đều có yêu cầu và đặc thù riêng trong công việc
cụ thể Qua trò chơi này, các em sẽ có thêm nhiều hiểu biết về đặc điểm riêng củatừng nghề trong xã hội, từ đó có nhiều sự lựa chọn cho nghề nghiệp tương lai của
bản thân.
- GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm các bài hát, bài thơ, câu chuyện, về nghềnghiệp trong xã hội
Hoạt động củng cố (5’):
Trang 2- Hiểu nội dung bài: Hiểu được vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp
mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết ( Tiết 1)
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.
- HS hát bài Cả nhà thương nhau
? Gia đình bạn nhỏ như thế nào
? Nếu người thân của em bị mệt, em có thể làm những gì để giúp đỡ, động viênngười đó?
- HS trả lời
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới (30’)
1 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự khẩn khoản cầu cứu bác sĩ
- Cả lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS chia đoạn: (4đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
+ Đoạn 4: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây.
- Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ./
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
Trang 3TIẾT 2:
Hoạt động khởi động (2’)
- HS hát một bài hát vui
Hoạt động luyện tập, thực hành (30’)
1 Trả lời câu hỏi
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
- Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – xơn đã làm gì? (Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê – đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám cho mẹ)
- Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời (Ê – đi –xơn đã đi mượn gương, thắp đèn nến trước gương để mẹ được kịp phẫu thuật)
- Những việc làm của Ê – đi – xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế
nào? ( Những việc làm của Ê – đi –xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ là rất yêu thương và quý mến mẹ)
? Trong câu chuyện em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? (HS tự trao đổi ý kiến)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
- Yêu cầu hs đọc lại bài
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý giọng của nhân vật
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Những chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn rất lo cho sức khỏe của mẹ?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm bàn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn rất lo cho sức khỏe của mẹ? ( Ê – đi xơn lo lắng; liền chạy đi tìm bác sĩ, chạy vội sang)
- GV nhận xét
Bài 2: Tìm câu văn trong bài phù hợp với bức tranh
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc lại đoạn 3 trong bài và quan sát tranh minh họa
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với bức tranh?
(Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu suy nghĩ Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ?)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Hoạt động Vận dung, trải nghiệm(3’):
************************************
Trang 4ĐẠO ĐỨC BÀI 8: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (Tiết 2) TLBH: BÀI 5: YÊU THƯƠNG NHÂN DÂN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối
? Em hãy nêu việc làm để bảo quản đồ dùng trong gia đình?
- HS chia sẻ trước lớp – HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Hoạt động luyện tập, thực hành : (15’)
Bài 1: Bày tỏ ý kiến.
- GV cho HS quan sát tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhận xét hành động,việc làm của bạn là đúng hay chưa đúng trong việc bảo quản đồ dùng gia đình, giảithích Vì sao
- HS chia sẻ từng tranh.- HS chia sẻ HS lắng nghe
- GV chốt câu trả lời:
+ Đồng tình với việc làm của bạn Minh (tranh 1) và bạn Hùng (tranh 4) vì bạnMinh biết giúp mẹ lau dọn nhà cửa, bạn Hùng giúp mẹ lau xe đạp Việc làm củahai bạn thể hiện ý thức trách nhiệm, rèn luyện tính chăm chỉ, cẩn thận, ngăn nắp+ Không đồng tình với việc làm của bạn Hoa (tranh 2) vì khi phòng bật điều hòa
mà mở cửa sẽ tốn điện, điều hòa nhanh hỏng, hình thành thói quen không tiếtkiệm, thiếu ý thức trách nhiệm; và việc làm của hia chị em Lan (tranh 3) vì khidúng gối để chơi đùa sẽ nhanh hỏng, khi rơi xuống nền nhà sẽ bị bẩn
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Đưa lời khuyên cho bạn
- HS quan sát tranh, mô tả hành động, việc làm của mỗi bạn trong từng tranh, đưa
ra nhận xét về hành động việc làm của các bạn
- HS chia sẻ từng tranh: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV KL: Chúng ta cần giữ gìn bảo quản đồ dùng trong gia đình Không nên: Tắt,
mở tivi liên tục sẽ làm hỏng tivi, vẽ lên ghế sẽ khiến ghế bị bẩn; đóng cửa mạnh khi
ra vào sẽ làm cửa nhanh hỏng.
Ho
ạt động v ận dụng , trải nghiệm ( 12’)
Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về việc em đã và sẽ làm để bảo quản đồ dùng gia đình
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm
để bảo quản đồ dùng gia đình
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- HS thực hiện yêu cầu Nhận xét, tuyên dương
Yêu cầu 2:
Trang 5+ Cùng mọi người trong gia đình thực hiện bảo quản đồ dùng GĐ
+ Quan sát cách bảo quản đồ dùng gia đình của người thân trong gia đình để đưa
ra lời khuyên hợp lí cho mỗi người
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực
+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
+ Phát triển năng lực tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- 4 HS thực hiện phép tính :
23 + 19 42 -25 91 -34 45 +45
- HS lên bảng thực hiện – chia sẻ kết quả
- HS – Gv nhận xét và dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động thực hành , vận dụng ( 30 ’ ): Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về
phép cộng, phép trừ (qua10) trong phạm vi 20.Vận dụng, giải các bài toán thực tế.
Bài 1: Rèn kĩ năng tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? ( Tính nhẩm)
Trang 6Bài 2: Rèn kĩ năng nối phép tính với kết quả.
- GV xuất hiện bài trên màn hình
- HS quan sát và đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? ( Nêu kết quả phép tính)
- Gv yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
+ Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả là 7?
+ Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là 5, 11,
KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Rèn kĩ năng điền số.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí mật”
- Gv nêu cách chơi và luật chơi
? Để tìm đúng mã số của từng ô cửa, chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào?( thựchiện theo chiều mũi tên.)
- HS quan sát và thực hiện theo chiều mũi tên
- HS chọn ô cửa và ghi mã số vào bảng con
- Chia sẻ để giải thích cách làm
- GV nhận xét, đánh giá bài HS
Bài 4: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
- HS đọc đề toán: Lớp 2A có 8 bạn học hát Số bạn học võ nhiều hơn số bạn học hát là 5 bạn Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn học võ?
- GV hỏi phân tích đề: Để tìm số HS học võ em thực hiện phép tính gì?
- HS làm bài , 1 HS lên chữa bài
*******************************************
Trang 7TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 11: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh
- Chỉ và nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ họctập Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vậtthông qua quan sát thực tế, tranh ảnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử.Bảng phụ/giấy A2
- HS : Một số loại cây thông dụng ở địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- HS hát và khởi động theo bài: Đàn gà trong sân
? Bài hát nhắc đến con vật nào?( Bài hát nhắc đến gà)
? Em có biết gà sống ở đâu không?
- HS trả lời- HS khác nhận xét
- Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài
Hoạt động Khám phá kiến thức mới (12’): Tìm hiểu nơi sống của thực vật và
động vật
1 Quan sát và trả lời câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS:
+ Quan sát các Hình 1-6 trên màn hình nhận biết tên cây, con vật trong các hình.+ Chỉ vào mỗi hình, đặt và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống các cây, con vật
Bước 2: Làm việc theo nhóm 4.
- GV hướng dẫn HS: Từng HS quan sát các hình Một HS đặt câu hỏi dựa theo câuhỏi gợi ý trong SGK (Cây bắp cải sống ở đâu?) HS kia trả lời để tìm hiểu về cáccây, con vật và nơi sống của chúng
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
- GV yêu cầu mỗi cặp HS chỉ vào một tranh, đặt và trả lời câu hỏi về tên cây/convật và nơi sống của nó Lần lượt các cặp khác lên đặt và TLCH cho đủ 6 hình
- Các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần trình bày của các bạn
Hoạt động luyện tập thực hành(15’): Trình bày kết quả về nơi sống của động vật
và thực vật
1 Trình bày kết quả sưu tầm một số thông tin, hình ảnh về nơi sống của thực vật, động vật
Bước 1: Làm việc theo nhóm 2
- GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong nhóm chia sẻ với các bạn về cây màmình mang đến, tranh ảnh về cây, con vật mà HS sưu tầm được
Trang 8- GV bao quát các nhóm và đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
+ Đây là cây gì, con gì? Kể tên nơi sống của cây hoặc các con vật đó
+ Ghi chép kết quả vào giấy A2 theo mẫu
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
- GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời
- GV chốt lại: Mỗi loài thực vật, động vật đều có một nơi sống Thực vật và động
vật có thể sống được ở nhiều nơi khác nhau như trong nhà, ngoài đồng ruộng, trên
rừng, dưới ao, hồ, sông, biển
? Đây là con gì? Hươu sao sống trong rừng phải không?( Đây là con hươu
sao/Đúng, hươu sao sống trong rừng.)
? Cây bắp cải sống ở đâu?( Cây bắp cải được trồng trên cánh đồng.)
? Đây là con gì?Hãy nói về nơi sống của chim chào mào?( Đây là con chim chào
mào/Chim chào mào sống trong rừng, vườn cây Chim mẹ và chim non đang ở
trong tổ trên cây.)
? Nói tên và nơi sống của cây và con vật trong hình/Mô tả nơi sống của chúng?
( Trong hình có cây hoa súng và cá chép cảnh/Nơi sống của chúng là bể cá hay hồ
cá cảnh Trong hồ có cây hoa súng màu trắng, có nhiều con cá cảnh đang bơi.)
? Đây là cây gì? Cây hoa hồng sống trong chậu ngoài bàn công phải không?( Đây
là cây hoa hồng/Đúng, hoa hồng được trồng trong chậu ngoài ban công )
? Cây đước sống ở đâu? Tôm sú cũng sống ở vùng ngập mặn ven biển phải không?
( Cây đước sống ở vùng ngập mặn ven biển/Đúng, cây đước và tôm sú đều sống ở
vùng ngập mặn ven biển.)
+ Hoàn thành bảng theo mẫu gợi ý trong SGK trang 63:
Cây hoa súng/cá chép cảnh Bể/hồ cá cảnh
BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
VIẾT: CHỮ HOA P ( Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết viết chữ viết hoa Pcỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (3’): Khởi động – kết nối
- GV cho HS viết bảng con âm Ô, Ơ
- HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới(10’): Hướng dẫn HS viết chữ hoa và câu
- GV chiếu video hướng dãn quy trình viết chữ hoa P
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét
- HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên HS
2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng cần viết Phượng nở đỏ rực một góc trời
- GV hướng dẫn viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa P đầu câu
+ Cách nối từ P sang h
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
Hoạt động thực hành, luyện tập ( 20’) : Thực hành viết chữ hoa và câu ứng dụng
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
*************************************************
Trang 10+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (5’): Khởi động – kết nối
- HS kể lại câu chuyện Bà cháu
1 Quan sát tranh và nói về các sự việc trong từng tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
- HS làm việc theo nhóm 4 HS đọc lại các đoạn, tìm ý của mỗi tranh
+ Tranh vẽ gì? Trong tranh có những ai? Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về những việc gì?
- Đại diện nhóm kể lại nội dung của từng tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
Tranh 1: Mẹ ốm nằm trên giường, Ê – đi – xơn lo lắng, ngồi bên cạnh mẹ
Tranh 2: Ê – đi – xơn chạy đi tìm bác sĩ
Tranh 3: Bác sĩ tiến hành phẩu thuật cho mẹ Ê – đi – xơn
Tranh 4: Ê – đi – xơn mang về tấm gương lớn
- GV nhận xét, động viên HS
2 Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện.
Bước 1: HS làm việc cá nhân, chọn 1 – 2 đoạn để tập kể
- GV yêu cầu HS kể đúng lời của nhân vật
- HS nhắc lại nội dung của từng tranh Sau đó sắp xếp các tranh theo nội dung bài
đã học
- HS tập kể trước lớp HS + GV nhận xét
Bước 2: HS tập kể theo cặp Từng HS kể và góp ý cho nhau
- 4 HS nối tiếp nhau kể chuyện theo tranh
- HS + GV nhận xét
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (3’):
1 Việt 2-3 câu về cậu bé Ê- đi-xơn
- GV hướng dẫn HS viết 2 - 3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn.
Trang 11- HS hoàn thiện bài tập trong VBT.
***************************************
TOÁN:
BÀI 33: LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực
+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
+ Phát triển năng lực tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- HS lên giải bài toán: Lan có 7 quả táo, Hà có nhiều hơn Lan 5 quả Hỏi Hà có baonhiêu quả táo?
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào vở
- GV theo dõi chấm chữa cá nhân
- Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm sọt cho quả”
Trang 12- GV nêu cách chơi và luật chơi: Khi chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi cho mỗisọt có phép tính đúng thì quả bưởi đó sẽ rơi đúng sọt Nếu chúng ta chọn mã số saithì quả bưởi đó vẫn ở trên cây
- Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở từng sọt
- Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2: Rèn kĩ năng điền dấu < > =
- 2 HS đọc yêu cầu bài.
a) 5 + 7 … 12 6 + 7 … 12 4 + 7 … 12
b) 8 + 3 … 3 + 8 6 + 5 … 6 + 6
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào vở thực hành toán, HS lên chữa bài
? Để thực hiện bài này em thực hiện theo mấy bước?( Thực hiện theo 3 bước: 1.tính – 2 So sánh – 3 Điền dấu.)
GV KL: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các số có 2 chữ số
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào vở, HS lên chữa bài
- Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, đánh giá bài HS
- Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án đó
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính ở đĩa cân bên phải Sau đó quan sát ba túi
đã cho xem có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg Từ đó lựa chọn hai túi đó.
Bài 4: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
- HS đọc đề bài toán: Một cửa hàng điện máy, buổi sáng bán được 11 máy tính, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 3 máy tính Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu máy tính?
? Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu máy tính em thực hiện phép tính gì?
- HS làm bài vào vở, HS lên chữa bài
*********************************************
Trang 13Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
- Trả lời được các câu hỏi của bài ( Tiết 2)
- Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bàitập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (5’): Khởi động - Kết nối
- HS đọc bài Ánh sáng của yêu thương
? Cậu bé Ê –đi –xơn đã làm gì để mẹ thoát khỏi thần chết?
- HS - GV nhận xét, tuyên dương
- GV xuất hiện tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?
? Ở nhà các em thường chơi những trò chơi gì – HS trả lời
- GV nhận xét và dẫn dắt, giới thiệu bài
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cười toe.
Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như một bông hoa.//
1 Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
? Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng? ( Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng là: thích, mê.)
Trang 14? Vì sao An luôn thắng khi chơi chong chóng cùng bé Mai? (Vì An chạy nhanh hơn nên chong chóng quay lâu hơn.)
? An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng?( An cho em giơ chong chóng đứng trước quạt máy còn mình thì phùng má thổi.)
? Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế nào? ( Anh em An
và Mai rất đoàn kết, yêu thương và biết chia sẻ, nhường nhịn nhau)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2 Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm
- Nhận xét, khen ngợi
3 Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc lại đoạn 1 tìm từ trả lời cho câu hỏi
Đáp án: Cán nhỏ và dài, một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng, xinh như một bông hoa
- HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBT
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2: Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi.
- HS đọc yêu cầu
- HS nói câu theo ý hiểu của mình
- GV nêu câu hỏi gợi ý
? Khi chiến thắng một trò chơi, em có cảm xúc gì? Em nói gì để thể hiện cảm xúcđó?
? Nếu biết anh nhường mình thắng, em nên nói gì?
? Nêu em muốn chơi tiếp, em sẽ nói gì với anh của mình?
- GV cho HS đóng vai anh của Mai và Mai trước lớp
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Hoạt động Vạn dụng, trải nghiệm ( 3’):
Trang 15+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
+ Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- HS chơi trò chơi Truyền điện:
Mỗi HS lần lượt nêu từng phép tính trong bảng cộng trừ đã học
- GV nhận xét, bổ sung
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động thực hành , vận dụng ( 30 ’ ): Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về
phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.Vận dụng, giải các bài toán thực tế.
Bài 1: Rèn kĩ năng điền số
- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào bảng con phần a
- HS nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi toa
? Các phép tính trong mỗi toa có đặc điểm gì? (Các phép cộng, trừ với các số trònchục trong phạm vi 100)
+ Nêu những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60 (HS nêu: Toa D và E.)
+ Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100
- GV nhận xét, tuyên dương HS
GV chốt: Củng cố kĩ năng tính và so sánh các số tròn chục
Bài 2: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính
- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
a) 28 + 25 63 – 28 63 – 35 b) 42 + 49 91 – 42 91 – 49
- HS làm việc nhóm 4 Đại diện nhóm lên trình bày 1 số phép tính HS chia sẻ cùngbạn
- HS nhận xét bài làm của bạn
? Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
? Khi thực hiện tính em thực hiện theo thứ tự nào?
Trang 16? Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột?( Mối quan hệ giữa phép cộng
và phép nhân)
- GV chốt :Củng cố về kĩ năng đặt tính và tính với phép cộng có nhớ trong phạm vi100
Bài 3: Rèn kĩ năng nối phép tính với kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm nháp, nêu kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
+ Ô tô xanh ở vị trí 30 Ô tô vàng ở vị trí 27
+ Ô tô nước biển ở vị trí 53 Ô tô cam ở vị trí 50
Bài 4: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
- HS đọc đề bài toán: Một đội đồng diễn thể dục thể thao gồm có 56 người mặc áo
đỏ và 28 người mặc áo vàng Hỏi đội đồng diễn đó có tất cả bao nhiêu người?
? Để tìm tất cả bao nhiêu người em thực hiện phép tính gì?
**********************************************
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐIỂM: NGHỀ NGHIỆP TRONG CUỘC SỐNG TIẾT 49: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI THÂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết và kể được nghề nghiệp của bố mẹ và người thân
- Bước đầu có ý thức tìm hiểu nghề nghiệp của bố mẹ và người thân
GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC :
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- GV cho HS hát và vận động theo bài hát: Ba ngọn nến lung linh (Ngọc Lễ)
? Trong gia đình em, bố mẹ em làm nghề gì? – HS trả lời
- GV nhận xét và dẫn dắt giới thiệu bài
Trang 17Hoạt động hình thành kiến thức (12’): Tìm hiểu nghề nghiệp của người thân
1 Nghề nghiệp của người thân
- HS thảo luận theo nhóm theo gợi ý
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về nghề nghiệp của người thân theo cácnội dung trên
- GV đặt thêm câu hỏi cho HS lên chia sẻ:
+ Em đã tìm hiểu về nghề nghiệp của người thân bằng cách nào?
+ Em yêu thích nghề nào nhất trong những nghề của người thân em?
* Kết luận: Nghề nghiệp trong cuộc sống rất phong phú và đa dạng Mỗi người
trong xã hội nói chung, trong gia đình nói riêng đều có một nghề và họ luôn nỗ lực,mong muốn làm tốt công việc của mình
Hoạt động luyện tập thực hành(1 8 ’)
1 Trò chơi Đoán nghề
- GV xuất hiện tranh ảnh về các nghề nghiệp trong xã hội HS quan sát
- Gv đưa ra một số thẻ ảnh nghề nghiệp
- GV chia lớp thành các đội chơi
- GV phổ biến luật chơi:
- HS nghe phổ biến luật chơi, chơi trò chơi
+ Kết thúc trò chơi, quản trò tổng kết: Đội nào nhận được nhiều bông hoa (hoặchình dán mặt cười) hơn, đội đó thắng cuộc
- HS phát biểu cảm nghĩ sau khi tham gia hoạt động
- GV trao quà cho đội thắng cuộc Khuyến khích HS phát biểu cảm nghĩ sau khitham gia hoạt động qua các câu hỏi gợi ý sau:
+ Các em có cảm xúc gì sau mỗi lần đoán đúng tên nghề?
+ Nghề nào em thấy khó đoán nhất?
+ Nghề nào để lại nhiều ấn tượng nhất với em?
* Kết luận: Mỗi nghề trong xã hội đều có yêu cầu và đặc thù riêng trong công
việc cụ thể Qua trò chơi này, các em sẽ có thêm nhiều hiểu biết về đặc điểm riêng của từng nghề trong xã hội, từ đó có nhiều sự lựa chọn cho nghề nghiệp tương lai của bản thân.
Hoạt động củng cố (5 ’ ):
- dẫn HS về nhà sưu tầm các bài hát, bài thơ, câu chuyện, về nghề nghiệp trong
xã hội