TUẦN 1 18 17 TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT BÀI 9 CHỊ EM HÒA THUẬN I Yêu cầu cần đạt 1 Kiến thức, kỹ năng 1 1 Đọc Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát câu chuyện Cậu em bướng bỉnh Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm.
Trang 1CHỊ EM HÒA THUẬN
I Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức, kỹ năng
1.1 Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát câu chuyện Cậu em bướng bỉnh Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu Đọc lời nói của nhân vật với ngữ điệu phù hợp
- Đọc hiểu nội dung: Câu chuyện kể lại việc mẹ đã giúp Hồng khuyên nhủ cậu em trai bướng bỉnh trở nên ngoan ngoãn Qua câu chuyện, mỗi chúng ta hiểu thêm về tình cảm chị em trong gia đình: anh chị biết nhường nhịn em, em biết vâng lời anh chị Anh chị em phải hoà thuận, yêu thương nhau
- Đọc hiểu hình thức (VB truyện): Nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết diễn biến trong câu chuyện
1.2 Viết
- Viết hoa tên tổ chức, cơ quan, đoàn thể Viết bài văn kể về hoạt động của gia đình bạn nhỏ
1.3 Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.Trả lời được rõ ràng các câu hỏi
về nội dung bài đọc "tin nội dung, ý nghĩa bài đọc nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa
2 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự tin khi trình bày và phát biểu ý kiến Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia các hoạt động nhóm và hoạt động chung cả lớp
- Phẩm chất Bước đầu hình thành tính cách mạnh dạn, tự tin
II Đồ dùng dạy học
-Giáo viên: Máy tính, tài liệu, giáo án
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy học
TIẾT 1 ĐỌC
Cậu em bướng bỉnh
1 Khởi động (3’)
- YCHS quan sát và nói nội dung tranh
minh hoạ bài đọc
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới (10’)
a Đọc thành tiếng
- GV hoặc 1 HS đọc cả bài (giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm)
- GV hướng dẫn đọc:
-HS quan sát và nói nội dung tranh minh hoạ bài đọc
Trang 2+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai
(VD: bướng, "oẳn tù tì”, nhường nhịn,
dịu dàng, ngoan ngoãn, )
+ Tập đọc lời nói của nhân vật
GV cùng HS chia 3 đoạn đọc
+ Đoạn 1 - Từ đầu đến Em chẳng chịu
nghe lời con đâu
+ Đoạn 2 – Tiếp theo đến giọng rõ thật
ngoan
+ Đoạn 3 – Còn lại
- HS luyện đọc trong nhóm 3: 3 HS đọc
nối tiếp 3 đoạn; đọc nối tiếp 1 - 2 lượt
- HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn
bài một lượt
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp
b Đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cặp
đôi để tìm hiểu VB và trả lời các câu
hỏi
- GV đọc từng câu hỏi, cho HS thảo luận
nhóm hoặc mời một số HS trả lời Các
HS khác nhận xét, bổ sung
Câu 1 Lúc đầu, cách cư xử của hai chị
em Hồng và Thái với nhau thế nào?
Câu 2
Mẹ đã khuyên Hồng điều gì?
Câu 3 Hồng đã thay đổi cách cư xử với
em như thế nào?
Câu 4 Tìm những chi tiết cho thấy sau
những thay đổi của Hồng, em Thái trở
nên lễ phép và rất nghe lời chị
Câu 5 Nếu em là anh hoặc chị, em sẽ
-HS đọc: bướng, "oẳn tù tì”, nhường nhịn, dịu dàng, ngoan ngoãn, )
+ Tập đọc lời nói của nhân vật
- HS luyện đọc trong nhóm 3: 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn; đọc nối tiếp 1 - 2 lượt
- Đọc nhẩm toàn bài một lượt
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- HS làm việc nhóm, cặp đôi
- Cách em Thái cư xử với Hồng: bướng, không nghe lời chị; không gọi Hồng bằng chị
- Cách Hồng cư xử với em Thái: ít khi nhường em, việc gì cũng ganh tị với
em
- Mẹ khuyên Hồng: chị em phải biết bảo ban nhau; Hồng là chị nên nhường nhịn em, em sẽ nghe lời chị
- Hồng nghe lời mẹ lo chăm sóc, quét dọn nhà cửa; Hồng nhờ em làm việc một cách dịu dàng, bảo ban em tắm rửa, học bài
+ Khi chị nhờ dọn bàn học, Thái vâng ạ với giọng thật ngoan
+ Khi chị bảo ra trong nhà – Thái đáp lại rất lễ phép (Thưa chị vâng ạ!) + Khi chị bảo ôn bài thì vầng rõ to VD:
- Nếu em là anh (chị), em sẽ nhường
Trang 3cư xử với em của mình thế nào? Còn
nếu em là em, em sẽ cư xử với anh, chị
của mình ra sao?
GV khuyến khích HS nói lên suy nghĩ
thực của mình Chấp nhận và khen tất cả
các ý kiến;
3 Luyện tập, thực hành (5’)
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
HS chia sẻ với các bạn ý kiến của mình
trả lời câu hỏi đọc hiểu 5
nhịn em; khi cần bảo ban em điều gì đó
em sẽ nói dịu dàng, từ tốn để em hiểu
- Nếu em là em, em sẽ nghe lời anh chị, không tranh giành với anh chị, biết giúp đỡ anh chị những việc làm vừa sức,
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
TIẾT 2 VIẾT
1 Khởi động (3’)
- HS hát
2 Luyện tập, thực hành (15’)
a Viết chính tả
Bài 1 Viết lại tên các cơ quan, tổ chức
trong đoạn văn cho đúng
- YCHS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
trong nhóm; đại diện nhóm báo cáo kết
quả
Đáp án: Phòng Giáo dục và Đào tạo
huyện Đồng Văn, Ủy ban Nhân dân
huyện Đồng Văn, Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh huyện Đồng Văn, Công
ty Cổ phần Sách và Thiết bị Giáo dục Hà
Giang
Bài 2 Viết tên 3 cơ quan, tổ chức, đoàn
thể trên địa bàn xã của em đoàn thể trên
địa bàn xã của em
- YCHS suy nghĩ, tìm 3 cơ quan, tổ chức,
đoàn thể có trên địa bàn xã
b Tập làm văn
Bài 1 Dựa vào gợi ý nói nội dung từng
tranh
- GV cho HS đọc kĩ yêu cầu của bài tập
- HS hát
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm; đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- HS suy nghĩ, tìm 3 cơ quan, tổ chức, đoàn thể có trên địa bàn xã
- HS viết vào vở tên của các cơ quan,
tổ chức, đoàn thể đó
- Trao đổi vở với bạn bên cạnh để soát
và sửa lỗi
-HS đọc kĩ yêu cầu của bài tập
Trang 4- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Quan sát tổng thể 4 tranh và cho biết:
Các tranh thể hiện hoạt động gì?
+ Quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, lời
thoại của các nhân vật và nói về nội dung
từng tranh
- Làm việc chung cả lớp:
+ GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài 2 Từ kết quả ở bài tập 1, viết bài văn
kể về hoạt động của gia đình bạn nhỏ
- Một HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp
- GV nhắc HS nội dung đã nói ở bài tập 1:
chuyến đi xuống thị trấn huyện của gia
đình Rơ Châm Liên và các sự việc đã nói
- YCThực hiện bài tập 2 theo nhóm:
- HS làm việc cá nhân: Viết bài văn kể về
hoạt động của gia đình bạn nhỏ
- Gọi HS đọc bài văn của mình trước lớp
3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Dặn HS chia sẻ bài viết kể về hoạt động
của gia đình bạn nhỏ với người thân
-HS chưa hoàn thành bài viết ở lớp thì
tiếp tục hoàn thiện ở nhà
- Nhận xét, đánh giá tiết học
HS làm việc nhóm:
(chuyến đi xuống thị trấn huyện của gia đình Rơ Châm Liên)
+ Nhóm trưởng điều hành các bạn nói
về nội dung từng tranh: nói về hoạt động của từng nhân vật trong tranh + Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Thực hiện bài tập 2 theo nhóm: + Thành viên của nhóm lần lượt nói theo từng mục
+ HS nói theo từng phần trong dàn bài gợi ý:
(Giới thiệu nhân vật – nhà Rơ Châm Liên có bốn người ; Nếu diễn biến sự việc (việc diễn ra đầu tiên, các việc tiếp theo, kết thúc sự việc; Nêu nhận xét, cảm nghĩ của em về nhân vật)
- HS Viết bài văn kể về hoạt động của gia đình bạn nhỏ
- HS đọc bài văn của mình trước lớp
- HS chia sẻ bài viết kể về hoạt động của gia đình bạn nhỏ với người thân
Trang 5BÀI 10
TỔ ẤM GIA ĐÌNH
I Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức, kỹ năng
1.1 Đọc
- Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Nhất mẹ nhì bà, biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi giữa các khổ thơ; biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc
- Đọc hiểu nội dung: Bài thơ kể về các thành viên trong gia đình bạn nhỏ Qua đó, tác giả đã ca ngợi tình thương, đùm bọc của các thành viên trong mỗi gia đình chúng ta
- Đọc hiểu hình thức (thể thơ 4 chữ): một số điểm đặc trưng của thơ (thể hiện cảm xúc, tâm trạng; ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh; nhịp điệu, )
1.2 Viết
- Viết hoa tên người, tên địa lí, viết được địa chỉ nơi mình sinh sống
- Viết bài văn kể lại một câu chuyện em được tham gia
1.3 Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc
2 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia các hoạt động nhóm và hoạt động chung cả lớp
- Bước đầu hình thành tính cách mạnh dạn, tự tin
II Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, tài liệu, giáo án
- HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học
TIẾT 1 ĐỌC Nhất mẹ nhì bà
1 Khởi động (3’)
- YCHS quan sát và nói nội dung tranh
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới (10’)
a Đọc thành tiếng
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm)
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai
(VD: giặt giũ, chớp loè, song cửa, sấm
sét, )
+ Ngắt nhịp giữa các cầu thơ, nghỉ hơi ở
giữa các khổ thơ
- HS quan sát và nói nội dung tranh
-HS đọc: giặt giũ, chớp loè, song cửa, sấm sét,
Trang 6- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 8 khổ thơ,
mỗi HS đọc 2 khổ bài trước lớp
- HS làm việc nhóm
- Làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài
một lượt
- GV mời 2 HS đọc cả bài thơ trước lớp
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp
trải
b Đọc hiểu
- Hướng dẫn tìm hiểu từ ngữ: HS đọc từ
ngữ theo cặp: một HS đọc từ ngữ
- 1 HS đọc lời giải nghĩa
- Hướng dẫn HS làm việc nhóm, cặp
đôi, cá nhân để tìm hiểu VB và trả lời
các câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi, cho HS thảo luận
nhóm hoặc mời một số HS trả lời Các
HS khác nhận xét, bổ sung
- GV và HS thống nhất câu trả lời Cụ
thể:
Câu 1 Bạn nhỏ xếp thứ tự cho mỗi
người trong nhà như thế nào?
Câu 2 Bạn ấy đã kể những gì về từng
người trong gia đình?
Câu 3 Vì sao bạn nhỏ băn khoăn không
biết xếp ai trước, ai sau?
GV lưu ý HS: Thực ra bạn nhỏ không
có ý xếp thứ cho mỗi người trong nhà,
điều này thể hiện ở 2 câu thơ trong khổ
cuối
– Nhớ đâu kể đó/ Cho vui thôi mà
Câu 4 Em có cảm nhận như thế nào về
tình yêu thương của gia đình dành cho
bạn nhỏ và của bạn ấy dành cho gia đình
mình?
-GV khuyến khích HS phát biểu suy
nghĩ riêng của mình và chia sẻ, động
viên những phương án trả lời hay, thú vị
-4 HS đọc nối tiếp 8 khổ thơ, mỗi HS đọc 2 khổ bài trước lớp
-HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm): Mỗi HS đọc 2 khổ (đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 - 2 lượt
- HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt
-2 HS đọc cả bài thơ trước lớp
-HS đọc từ ngữ
- HS làm việc nhóm
- Thứ tự bạn nhỏ xếp cho người nhà ở khổ thơ đầu: nhất mẹ, nhì – bà, tự -anh hai, năm - chú
+ Mẹ: luôn cưng, chiều + Bà: giặt giũ, nấu cơm, ru bé ngủ + Bố: có bố ở bên không sợ sấm sét + Anh hai: thích chó, mèo; vẽ gì cũng
“siêu” + Chú út: sửa đồ chơi rất khéo – vì cả nhà cùng giỏi, cùng “ngoan” như nhau
VD:
+ Em thấy mọi người trong gia đình đều quan tâm, lo lắng và thương yêu nhau + Mọi người đều bao bọc cho bạn nhỏ, còn bạn nhỏ có tình cảm thân thiết với tất cả
+
Trang 7Câu 5 Hãy kể về gia đình của em.
-GV khích lệ HS kể về gia đình mình
-GV khen ngợi tất cả các ý kiến phát
biểu 3
3 Luyện tập, thực hành (5’)
-HS luyện đọc học thuộc lòng những
khổ thơ mình thích
4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Cùng người thân tìm đọc những bài thơ
về gia đình, cha mẹ
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
-HS kể về gia đình mình
-HS luyện đọc học thuộc lòng những khổ thơ mình thích
-Cùng người thân tìm đọc những bài thơ về gia đình, cha mẹ
TIẾT 2 VIẾT
1 Khởi động (3’)
- HS hát
2 Luyện tập, thực hành (15’)
a Viết chính tả
Bài 1 Viết lại các tên riêng cho đúng.
Đáp án: Kim Đồng, Nông Văn Dền,
Nùng, Nà Mạ, Xuân Hoà, Trường Hà,
Hà Quảng, Cao Bằng, Nà Ma, Kim
Đồng
Bài 2 Viết địa chỉ nơi em sinh sống.
b.Tập làm văn
Bài 1 Nói về một sự việc em được
tham gia cùng bạn bè hoặc người
thân.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ YCHS chọn một sự việc được tham
gia cùng bạn bè và người thân; trao
đổi trong nhóm, hỏi - đáp theo các câu
hỏi gợi ý:
-Em muốn kể về sự việc gì? Em tham
gia sự việc đó cùng những ai? Diễn
biến của sự việc như thế nào? Em có
cảm xúc, suy nghĩ gì về sự việc đó?
- HS hát
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm; đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Đọc yêu cầu của bài tập 2
- HS đọc mẫu; suy nghĩ cần viết gì, viết hoa thế nào: số nhà, thôn; tên đường, phố, xã;
- Trao đổi vở với bạn bên cạnh để soát và sửa lỗi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS làm việc nhóm + Đọc thầm phần gợi ý trong SGK
+ Nhóm trưởng điều hành các bạn lần lượt kể về một sự việc mình đã lựa chọn các bạn góp ý cho nhau trong nhóm
+ Từng thành viên của nhóm kể lại sự việc tham gia cùng bạn bè hoặc người thân
Trang 8- Làm việc chung cả lớp:
+ GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài 2 Viết bài văn kể lại sự việc em
nói ở trên theo dàn ý
- GV nhắc HS nội dung đã nói ở bài
tập 1: Sự việc được tham gia cùng bạn
bè hoặc người thân
- GV và HS nhận xét
-GV đọc một vài bài viết hay
- GV khen ngợi HS
3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- YCHS về nhà đọc bài văn kể lại sự
việc được tham gia cùng bạn bè hoặc
người thân
- Nhận xét, đánh giá tiết học
+ Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
- Một HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp
- HS làm việc cá nhân: viết bài văn kể lại
sự việc đã nói trong nhóm ở bài tập 1 theo gợi ý trong SHS
- HS đọc bài của mình trước lớp
-HS về nhà đọc bài văn kể lại sự việc được tham gia cùng bạn bè hoặc người thân
Chủ điểm 3.
NGÔI TRƯỜNG HẠNH PHÚC BÀI 11: ĐƯỜNG DẾN TRƯỜNG
I Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức, kỹ năng
1.1 Đọc:
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát bài đọc Đôi bạn cùng tiến (đọc đúng các tiếng khó, các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp
- Đọc hiểu nội dung: Bài đọc kể lại và ca ngợi tình bạn sâu sắc và cảm động của và Hiếu ở vùng quê nghèo Triệu Sơn, Thanh Hoá Hiếu đã công Minh ròng rã suốt 10 năm trời đến trường Tình bạn đẹp đẽ ấy đã tiếp thêm nghị lực phi thương và ước mơ để đôi bạn đều đỗ vào trường đại học mà mình mơ ước
- Đọc hiểu hình thức (VB thông tin): Nhận biết được người, sự việc và những chi tiết trong bài đọc
1.2 Viết
- Viết đúng tên riêng địa lí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
- Viết được đoạn văn kết thúc cho câu chuyện
1.3 Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc
2 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự
Trang 9hướng dẫn của thầy cô
- Nhân ái: Lòng yêu thương giúp đỡ bạn bè và những người gặp khó khăn trong cuộc sống Chăm chỉ, kiên trì, cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên- Máy tính, tivi
- Học sinh- vở ghi, đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học
TIẾT 1 ĐỌC Đôi bạn cùng tiến
1 Khởi động (3’)
- GV giới thiệu chủ điểm mới
- HS quan sát và nói nội dung tranh
minh hoạ bài đọc
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới (10’)
a Đọc thành tiếng
- GV hoặc 1 HS đọc bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó
phát âm: lam lũ, hiếu học, mong mỏi, ấp
ủ, ròng rã, lặng lẽ
- Cùng HS giải nghĩa từ khó trong bài và
những từ học sinh chưa hiểu
- Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm
b Đọc hiểu
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để
thảo luận về các câu hỏi trong bài
- Mời các nhóm trình bày kết quả
Câu 1 Hoàn cảnh của Minh có gì đặc
biệt?
Câu 2 Minh đã vượt qua hoàn cảnh khó
khăn đó như thế nào?
Câu 3 Hiếu đã làm gì để giúp đỡ Minh?
Câu 4 Kết quả mà đội bạn nhận được
sau bao năm vất vả là gì?
Câu 5: Em có nhận xét gì về tình bạn
giữa Minh và Hiếu?
*Nội dung
Bài đọc kể lại và ca ngợi Hiếu ở vùng
quê nghèo Triệu Sơn, Thanh Hoá Hiếu
- HS quan sát và nói nội dung tranh chủ điểm
-HS luyện đọc các từ khó phát âm: lam
lũ, hiếu học, mong mỏi, ấp ủ, ròng rã, lặng lẽ
-HS giải nghĩa từ khó trong bài
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm
-HS làm việc nhóm 4 để thảo luận về các câu hỏi trong bài
- Các nhóm trình bày kết quả
– Ngay từ khi lọt lòng, Minh đã bị liệt hai chân và cả bàn tay phải
- Minh tập viết bằng tay trái
- Hiếu đã xin phép bố mẹ đưa đón bạn đến trường mỗi ngày trong suốt 10 năm ròng rã Hiếu còn giúp Minh trong sinh hoạt hằng ngày
- Cả Hiếu và Minh đều đỗ vào trường đại học mà mình mơ ước
- Một tình bạn đẹp, bền lâu đáng được trân trọng
Trang 10đã cõng Minh ròng rã suốt 10 năm trời
đến trường Tình bạn đẹp đẽ ấy đã tiếp
thêm nghị lực phi thường và ước để đôi
bạn đều đỗ vào trường đại học mà mình
mơ ước
3 Luyện tập, thực hành (5’)
Tự luyện đọc theo nhóm 4, đọc rõ ràng,
lưu loát, diễn cảm
4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Cho HS chia sẻ về những tấm gương
giúp đỡ người khác em biết?
- Tìm những những thành ngữ, tục ngữ,
ca dao nói về tình bạn?
Gợi ý:
- Bạn bè là nghĩa tương tri,
Sao cho sau trước một bể mới nên
- Ai ơi nhớ lấy câu này
Tình bạn là mối duyên thừa trời cho
- Sống trong bể ngọc kim cương,
Không bằng sống giữa tình thương bạn
bè
- HS đọc theo nhóm 4
- HS chia sẻ về những tấm gương giúp
đỡ người khác em biết?
- Tìm những những thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về tình bạn?
TIẾT 2 VIẾT
1 Khởi động (3’)
- - HS hát.
2 Luyện tập, thực hành (15’)
a Viết chính tả
Bài 1 Viết lại những tên riêng chỉ địa lí
trong đoạn thơ
*ĐA: miền Bắc, Lai Châu, Lào Cai, Bản
Giốc, Hà Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng,
Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên,
Bắc Kạn, Tuyên Quang
Bài 2 Viết tên các danh lam thắng cảnh
hoặc di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành
phố nơi em sống.
b Tập làm văn
Bài 1 Đọc câu chuyện chưa hoàn chỉnh
Khỉ con thay đuôi và trả lời câu hỏi
Câu a
Đoạn truyện kể về ai?
Câu b
- HS hát.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm rồi đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS viết
- HS đọc câu chuyện Khỉ con thay đuôi, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Khỉ con