TUẦN 1 14 15 TUẦN 5 BÀI 5 LỄ CHÀO CỜ ĐẶC BIỆT I Yêu cầu cần đạt 1 Kiến thức, kỹ năng 1 1 Đọc Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát VB Hát Quốc ca dưới chân cột cờ Lũng Cú; đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc,.
Trang 11 Kiến thức, kỹ năng
1.1 Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát VB Hát Quốc ca dưới chân cột cờ Lũng Cú; đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, sự háo hức của các bạn nhỏ khi lần đầu tiên được thăm cột cờ Lũng Cú
- Đọc hiểu nội dung: Câu chuyện kể về cảm xúc của các bạn nhỏ lần đầu được đns thăm cột cờ Lũng Cú, qua đó thể hiện tình yêu Tổ quốc, long tự hào về đất nước của các bạn
- Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được các nhân vật, sự việc trong câu chuyện
1.2 Viết
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x; tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã
- Viết bài văn kể lại một sự việc trong câu chuyện
1.3 Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc Biết chia sẻ những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc
2 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự tin khi trình bày và phát biểu ý kiến Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia các hoạt động nhóm và hoạt động chung cả lớp
- Phẩm chất bước đầu hình thành tính cách mạnh dạn, tự tin
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên- Máy tính, tivi , tài liệu, giáo án.
- Học sinh :SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy học
TIẾT 1 ĐỌC Hát Quốc ca dưới chân cột cờ Lũng Cú
1 Khởi động (3’)
- YCHS quan sát và nói nội dung tranh
trong bài
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới (10’)
a Đọc thành tiếng
- GV hoặc 1 HS đọc bài (lưu ý đọc diễn
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm)
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó
phát âm
- HS quan sát và nói nội dung tranh
- HS nghi tên bài
- VD: thân thiết, lỗi hẹn, gương mặt, ngưỡng mộ, ngày 30-4(ngày ba mươi tháng tư), ngày 1-5 (ngày
Trang 2Bài chia làm mấy đoạn?
- Gv hs đọc trước lớp
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm: 3 HS đọc 3 đoạn theo nhóm:
- GV y/c HS đọc cá nhân toàn bài
- 2 HS đọc toàn bài trước lớp;
- GV nhận xét việc luyện đọc của HS
b/ Đọc hiểu
- Tổ chức cho HS trao đổi nhóm 4 để thảo
luận về các câu hỏi trong bài
- Mời các nhóm trình bày kết quả
- GV và cả lớp nhận xét;
GV nêu đáp án:
Câu 1 Dịp 30/4 và 1/5, bố của Trí được
người bạn nhờ việc gì?
Câu 2 Tìm chi tiết cho thấy các bạn nhỏ
ở Hà Nội rất háo hức khi được đến thăm
cột cờ Lũng Cú
Câu 3 Hãy tả lại lá cờ trên đỉnh Lũng
Cú
- GV khuyến khích hs tưởng tưởng, cảm
nhận để tả lại lá cờ
- Gv y/c hs trình bày, nhận xét
Câu 4 Lễ chào cờ của các bạn nhỏ diễn
ra như thế nào?
Câu 5 Đóng vai một bạn nhỏ trong đoàn,
bày tỏ niềm tin, niềm tự hào của em trong
mùng một tháng năm)
Bài chia 3 đoạn:
Đ1: Từ đầu đến Cực Bắc Tổ quốc Đ2: Tiếp đến tung bay trong gió
Đ3: Còn lại
- 3 HS đọc
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3:
- HS đọc thầm
- 2 HS toàn bài trước lớp;
- HS trao đổi nhóm 4 thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
– Một người bạn nhờ bố dẫn học trò của bác ấy lên thăm cột cờ Lũng Cũ
- Rít rít như một đàn chim
- Những bậc thang đá kia không gây một chút khó khăn nào cho các bạn
- Gương mặt bạn nào cũng đỏ hồng, lấm tấm mồ hôi, nhưng không hề có
sự mệt mỏi
- Những đôi mắt trong veo, ngưỡng
mộ nhìn cột cờ
- HS đọc: Từ Những đôi mắt bay trong gió
VD: Lên đến chân cột cờ sừng sững trên đỉnh núi cao, chúng em nhìn thấy lá cờ đỏ sao vàng tung bay trong gió Nghe các chú bộ đội ở đây nói, lá cờ rộng tới 54 m vuông Ôi!
Lá cờ này to hơn lá cờ ở sân trường
em rất nhiều lần Phong cảnh núi non màu xanh thẫm càng làm lá cờ đỏ sao vàng nổi bật
- HS trình bày đoạn văn của mình
- Khi tiếng hô chào cờ vang lên, các bạn đứng nghiêm trang, thằng tắp chào cờ, tiếng hát Quốc ca vang xa giữa trập trùng cao nguyên đá
- HS đóng vai, kể lại:
Em đã dự nhiều buổi chào cờ ở
Trang 3buổi lễ chào cờ đặc biệt này.
- Gv nhận xét, tuyên dương hs có cảm
xúc chân thực
3 Luyện tập, thực hành (2’)
- HS luyện đọc diễn cảm câu chuyện theo
nhóm 3
4 Vận dụng, trải nghiệm (5’)
- Gv cho hs đóng vai kể lại chuyến đi
thăm cột cờ Lũng Cú
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học, dặn hs về nhà kể
lại câu chuyện cho người thân
trường nhưng chưa bào giờ xúc động bằng lần chào cờ này Em cảm thấy
tự hào về truyền thống giữ nước của dân tộc ta, tự hào về những chú bộ đội đang ngày đêm bảo vệ vùng biên giới, cho lá cờ Tổ quốc được tung bay trước gió
- HS thực hiện yêu cầu
- HS thảo luận, đóng vai trước lớp
- HS thực hiện yc
TIẾT 2 VIẾT
1 Khởi động (3’)
- HS hát
2 Luyện tập, thực hành (15’)
a Viết chính tả
Bài 1 Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho
ô vuông
–YC HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
trong nhóm; đại diện nhóm báo cáo kết quả
Đáp án: sớm mai, rụng xuống, vui sướng,
sân nhà, sỏi đá, sung sướng, xềnh xệch.
Bài 2 Chọn trong ngoặc đơn thay cho ô
vuông
Đáp án: hoa bưởi, chõng, cây bưởi,
thưởng trà, mỗi sáng, lũ chim, quyến rũ,
quyến rũ.
b Tập làm văn
Bài 1 Hoàn thiện sơ đồ tóm tắt câu chuyện
Vàng bạc và cóc nhái
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4: Đọc
thầm câu chuyện, trao đổi trong nhóm thực
hiện yêu cầu a và bị ghi vào vở hoặc giấy
- HS làm việc theo nhóm: đọc thầm, trao
đổi, ghi lại các ý kiến đã thống nhất trong
- HS hát
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
– HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 2;
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
HS đọc yêu cầu bài tập 2
– HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 2;
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS làm việc nhóm 4: Đọc thầm câu chuyện, xem sơ đồ tóm tắt, xac định nội dung cần bổ sung để hoàn thiện sơ đồ Trao đổi, nêu các ý cần bổ sung cho tưng đoạn,
Trang 4nhóm
- Đại diện 4 nhóm trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét, gv nhận xét chốt đáp án
- GV nêu đáp án:
Đoạn 1: Giới thiệu nhận vật: Nhà kia có 2
chị em Cô chị kiêu căng, lười nhác còn cô
em thì tốt bụng chăm chỉ
Đoạn 2: Sự việc thứ nhất
Mở đầu: Một hôm, cô em đi lấy nước.
Diễn biến: Trện đường đi, cô gặp một bà lão
nghèo khổ xin nước uống Cô đã giúp đỡ bà
cụ
Kết thúc: Về nhà, mỗi lời cô nói đều hóa
vàng bạc
Đoạn 3: Sự việc thứ 2(ghi tương tự như sự
việc thứ nhất)
Đoạn 4: Kết thúc câu chuyện: Cô em
thương chị, xin bà tiên cho chị được trở về
bình thường Bà tiên đồng ý Từ đó cô chị
chăm làm và trờ thành người tốt bụng
Bài 2 Chọn một sự việc ở bài tập 1 viết
thành đoạn văn hoàn chỉnh
- GV hướng dẫn hs dựa vào sơ đò hoàn
thành ở BT 1, chọn một sự việc để viết
thành đoạn văn hoàn chỉnh
- HS trình bày trước lớp;
- GV và các nhóm khác nhận xét, bổ sung
3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Dặn HS về nhà tiếp tục hoàn thiện bài văn
- Nhận xét, đánh giá tiết học
ghi vào vở
- Đại diện 4 nhóm trình bày trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- HS làm việc cá nhân
- 2-3 hs trình bày trước lớp
- Thực hiện yêu cầu
TUẦN 6 CHỦ ĐIỂM 2: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG BÀI 6: CÔNG CHA NGHĨA MẸ
I Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức, kỹ năng
1.1 Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát câu chuyện Sự tích cây chuối; đọc diễn cảm
câu, đoạn văn bộc lộ cảm xúc, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả (tả giống cây mới)
- Đọc hiểu nội dung: Câu chuyện Sự tích cây chuối giải thích sự ra đời của
cây chuối Qua đó giúp chúng ta hiểu được tình cảm yêu thương của cha mẹ với con của mình
- Đọc hiểu hình thức (VB truyện): Nhận biết được các nhân vật, sự việc và những chi tiết diễn biến trong câu chuyện
1.2 Viết
- Viết hoa tên rieng của người Việt
Trang 5- Viết đoạn mở bài trong bài văn kể chuyện
1.3 Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc
2 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự tin khi trình bày và phát biểu ý kiến Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia các hoạt động nhóm và hoạt động chung cả lớp
- Phẩm chất bước đầu hình thành tính cách mạnh dạn, tự tin
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên- Máy tính, tivi , tài liệu, giáo án.
- Học sinh :SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy học
TIẾT 1 ĐỌC
Sự tích cây chuối
1 Khởi động (3’)
- HS quan sát và nói nội dung tranh chủ
điểm
- Gv giới thiệu chủ điểm mới: Trong gia
đình, mọi thành viên dành cho nhau tình
cảm yêu thương, gắn bó, quan tâm, lo
lắng Cùng nhau chia sẻ niềm vui, nỗi
buồn Tinh cảm gia đình là tình cảm rất
đáng quý, rất đáng trân trọng Hôm nay
chúng ta bât đầu một chủ điểm mới vơi
những câu chuyện, bài văn, bài thơ nói về
tình cảm cao quý đó
- HS quan sát và nói nội dung tranh trong
bài
- Gv giới thiệu bài học
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới (10’)
a Đọc thành tiếng
- GV đọc bài (lưu ý đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm)
- Hướng dẫn HS luyện đọc đúng các từ
khó
- Hướng dẫn ngắt câu văn dài
Bài chia làm mấy đoạn?
- HS quan sát và nói nội dung tranh
- HS nghi tên bài
- HS quan sát và nói nội dung tranh
- HS nhắc lại, ghi tên bài
- HS nghe
- VD: bụ bẫm, tròn trĩnh, quyện vào nhau, vẫy vùng, xòe múa,
VD: Nhìn con, / Tiêu Ly bỗng nảy ra
ý định / sẽ tạo lên một giống cây / vừa xinh đẹp và bụ bẫm như con,/ vừa có quả thơm nuôi con chóng lớn;
… Bài chia 3 đoạn:
Đ1: Từ đầu đến quyện vào nhau
Trang 6- Gv hs đọc trước lớp
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm: 3 HS đọc 3 đoạn theo nhóm:
- GV y/c HS đọc cá nhân toàn bài
- 3 HS đọc nt trước lớp;
- GV nhận xét việc luyện đọc của HS
b/ Đọc hiểu
- Gv y/c hs đọc chú giải
- Tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2 để thảo
luận về các câu hỏi trong bài
- Mời các nhóm trình bày kết quả
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án
GV nêu đáp án:
Câu 1 Tiểu Ly có ý định tạo ra giống cây
như thế nào? Vì sao Tiểu Ly làm như
vậy?
Câu 2 Tiểu Ly đã thay đổi cách xếp quả
như thế nào? Vì sao Tiểu Ly làm như
vây?
Câu 3 Tìm những chi tiết trong bài cho
thấy Tiểu Ly rất yêu thương con
Câu 4 Điều gì khiến cây của Tiểu Ly
được giải nhất?
Câu 5 Em hãy đặt một tên khác cho câu
chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương hs có cảm
xúc chân thực
Đ2: Tiếp đến đang xòe múa
Đ3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3:
- HS đọc thầm
- 3 HS nt trước lớp;
- HS đọc chú giải
- HS trao đổi nhóm 2 thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
+ Thân: tròn trĩnh như chân tay của con
+ Lá: tàu lá to
+ Qủa: như ngón tay, xếp dài theo sống lá; quả chin sẽ thơm ngọt như sữa và mật quyện vào nhau
+ Tiểu Ly xếp quả lại thành từng khóm, giống hệt các bàn tay trẻ con đang xòe múa
+ Tiểu Ly làm như vậy vì khóm quả giống như ban tay xòe ra, làm cho con chim sợ không dám đến phá quả nữa
- Nghĩ ra giống cây đẹp có thân hình tròn trĩnh như tay con; có quả ngọt thơm như sữa và quyện mật vào nhau
- Nghĩ ra cách sắp xếp quả để con chim ác sợ không dám đến phá quả cây nữa
- Vì giống cây này vừa đẹp, vừa mang đầy tình yêu thương của cha
mẹ đối với con; giống cây khiến cho Thần Cây hài lòng; ai cũng muốn giống cây này được giải Nhất
- Qủa cây giống ngón tay – Cây bàn tay
- Cây do Tiểu Ly nghĩ ra – Cây của Tiểu Ly – Cây chuối tiêu
- Cây mang tình yêu thương của người cha – Sự tích cây của cha
Trang 73 Luyện tập, thực hành (2’)
- HS luyện đọc diễn cảm câu chuyện theo
nhóm 3, cá nhân
4 Vận dụng, trải nghiệm (5’)
- GV nhận xét tiết học, dặn hs về nhà kể
lại câu chuyện cho người thân
- HS thực hiện yêu cầu
- HS thực hiện yc
TIẾT 2 VIẾT
1 Khởi động (3’)
- HS hát
2 Luyện tập, thực hành (15’)
a Viết chính tả
Bài 1 Viết hoa các tên riêng đúng quy tắc
–YC HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
trong nhóm; đại diện nhóm báo cáo kết quả
Đáp án: Vàng Mỹ Giá, Lưu Văn Bình,
Dương Hương Liên (viết hoa cả 3 chữ cái
đầu mỗi tiếng của tên riêng)
Bài 2 Viết họ và tên của 3 bạn trong lớp
em
Đáp án: Lò Mai Trang, Hoàng Trúc Quỳnh,
Tạ Quang Vinh
b Tập làm văn
Bài 1 Tìm đoạn mở bài trong truyện Sự tích
cây chuối
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: Đọc
thầm câu chuyện, trao đổi trong nhóm tìm ra
đoạn mở bài
? Đoạn mở bài được viết theo cách nào? (Kể
ngay vào sự việc mở đầu, hay kể một
chuyên khác lien quan để dẫn vào câu
chuyện?)
- GV nhận xét, chốt
Bài 2 Dựa vào tranh, viết lại đoạn mở bài
cho câu chuyện theo cách của em
- GV hướng dẫn: HS quan sát tranh, dựa vào
gợi ý, suy nghĩ cách viết mở bài cho câu
chuyện
- HS trình bày trước lớp;
- GV và các nhóm khác nhận xét, tuyên
dương
3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- HS hát
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
– HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 2;
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
– HS làm bài cá nhân sau đó trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS nêu: Từ đầu đến nuôi con chóng lớn.
- HS trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- HS làm việc cá nhân
- HS trao đổi, sửa lỗi, 2-3 hs trình bày trước lớp
- Thực hiện yêu cầu
Trang 8- Dặn HS về nhà viết cách mở bài theo cách
khác với cách đã viết ở lớp
- Nhận xét, đánh giá tiết học
TUẦN 7 Chủ điểm 2 GIA ĐÌNH THƯƠNG YÊU
Bài 7: ÔNG BÀ KÍNH YÊU
I Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức, kỹ năng
1.1 Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát câu chuyện Cây ổi Bọ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu Đọc lời nói của nhân vật với ngữ điệu phù hợp
- Đọc hiểu nội dung: Câu chuyện kể về tình cảm yêu thương, quan tâm của ông với cháu và cháu với ông và lòng biết ơn của cháu khi được ăn những trái cây
do ông trồng
- Đọc hiểu hình thức (VB truyện): Nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết diễn biến trong câu chuyện
1.2 Viết
- Viết hoa tên riêng của người dân tộc ở địa phương
- Viết đoạn kết bài trong bài văn kể chuyện
1.3 Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc Biết chia sẻ những trải nghiệm suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc
2 Năng lực, Phẩm chất
- Năng lực tự tin khi trình bày và phát biểu ý kiến Năng lực giao tiếp và
hợp tác: tham gia các hoạt động nhóm và hooạt động chung cả lớp
- Bước đầu hình thành tính cách mạnh dạn, tự tin
II Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu, tài liệu, giáo án
- HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học
TIẾT 1 ĐỌC CÂY ỔI BO
1 Khởi động (3’)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới (10’)
-HS quan sát và nói nội dung tranh
Trang 9a Đọc thành tiếng
- GV đọc cả bài (nhấn giọng ở những từ
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm)
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD:
vươn cao, loáng thoáng, )
+ Tập đọc theo vai đoạn đối thoại của hai
ông cháu
- GV cùng HS chia 3 đoạn đọc
+ Đoạn 1 - Từ đầu đến và ruột rất ít hột
+ Đoạn 2 - Tiếp theo đến thì đã có cháu
ông ăn
+ Đoạn 3 - Còn lại
- HS luyện đọc trong nhóm (nhóm 5): 1 HS
đọc đoạn 1; 3 HS phân vai (ông người dẫn
chuyện đọc đoạn 2; 1 HS đọc đoạn 3; đọc
nối tiếp 1 - 2 lượt
- 5 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp
b Đọc hiểu
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để thảo
luận về các câu hỏi trong bài
- Mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp;
- GV và cả lớp nhận xét: GV chốt đáp án:
- Câu 1 Vì sao bạn nhỏ rất yêu cái vườn
cây mà ông trồng?
Câu 2 Giống ổi Bo mà ông trồng có gì đặc
biệt?
Câu 3 Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất
thương yêu và quan tâm tới ông?
- HS quan sát, lắng nghe
- HS chia đoạn
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc trước lớp
+ Vì bạn nhỏ rất yêu ông
+ Vì ông đã bỏ bao công sức vào cái vườn ấy
+ Vì bạn được ăn trái cây
+ Nguồn gốc: giống ổi ông mang
từ tận Thái Bình về trồng
+ Thân cây: thon thả vươn cao những cái lá xanh lục thơm mùi ổi xanh
+ Quả ổi: rất to, cùi dày, ngọt, mát như lê, ruột rất ít hột
+ Biết ông không ăn được ổi nữa nhưng thương ông nên vẫn quan tâm hỏi xem ông có ăn được
Trang 10Câu 4 Tình cảm của người ông dành cho
cháu được thể hiện như thế nào?
Câu 5 Bạn nhỏ tưởng tượng điều gì trong
tương lai, khi cây ổi đã ra trái ngon?
3 Luyện tập, thực hành (5’)
-HS luyện đọc theo nhóm 3;
(chọn hình thức: đọc diễn cảm; đọc phân
vai )
4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Kể lại câu chuyện cho người thân
- Chia sẻ một kỉ niệm của em với ông bà
hoặc một người thân của mình
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
không; hỏi xong lại sợ ông buồn + Khi cháu hỏi ông có ăn được ổi không, ông đã trả lời: Ông không
ăn được thì đã I có cháu ông ăn
+ Khi cây có quả, bao giờ cũng
cho cháu ăn, còn ông chỉ ngồi nhìn cháu và cười vui vẻ
+ Khi cây ổi ra trái ngon trĩu cành, bạn nhỏ lại nhớ tới ông, người trồng cây
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS về nhà thực hiện
TIẾT 2 VIẾT
1 Khởi động (3’)
- HS hát
2 Luyện tập, thực hành (15’)
a Viết chính tả
Bài 1 Viết hoa các tên riêng đúng quy tắc
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS làm bài cá nhân: chọn các tên riêng
viết hoa chưa đúng, viết lại vào vở cho
đúng Đáp án: Giàng A Páo, Y Dam, Ya
Loan, Sơn Phước Hoan, Bàn Phú Quý
Bài 2 Viết tên 5 bạn người dân tộc thiểu số
mà em biết Tiếp tục thực hiện tương tự
như bài tập 1
+ HS đọc M, suy nghĩ tìm tên 5 bạn người
dân tộc thiểu số mà mình biết
- HS hát
- HS đọc yêu cầu bài tập -HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm rồi đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS đọc yêu cầu bài tập
+ Viết vào vở tên 5 bạn
+ Trao đổi vở với bạn bên cạnh để soát và sửa lỗi