1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tăng cường tiếng việt lớp 4 theo cong văn 2345 tuần 3,4

7 977 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 119 KB
File đính kèm Tăng cường TV Lớp 4.rar (27 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 1 2 3 TUẦN 3 Chủ điểm 1 TUỔI THƠ YÊU DẤU Bài 3 NHỮNG BÀI HÁT EM YÊU I Yêu cầu cần đạt 1 Kiến thức, kỹ năng 1 1 Đọc Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát bài thơ Lời ru của mẹ, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng ph.

Trang 1

I Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức, kỹ năng

1.1 Đọc

- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát bài thơ Lời ru của mẹ, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp

- Đọc hiểu nội dung: Bài thơ ca ngowijtinhf cảm yêu thương, lo lắng của

mẹ từ khi con ra đời đến khi con đi học và lớn khôn

- Đọc hiểu hình thức (thể thơ 5 chữ): một số điểm đặc rưng của thơ (thể hiện cảm xúc, tâm trạng, ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh; nhịp điệu,

1.2 Viết

- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; tiếng chứa ăn hoặc ăng

- Sắp xếp các sự việc theo đúng trình tự câu chuyện; viết lại được những sự việc chính trong một câu chuyện

1.3 Nói và nghe

- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc

- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc

2 Năng lực, Phẩm chất

- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến Năng lực giao tiếp

và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV

- Bước đầu hình thành tính cách mạnh dạn, tự tin.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu, tài liệu, giáo án

- HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học

TIẾT 1 ĐỌC

Lời ru của mẹ

1 Khởi động (3’)

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hình thành kiến thức mới (10’)

a Đọc thành tiếng

- GV hoặc 1 HS đọc bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó phát

âm

- Cùng HS giải nghĩa từ khó trong bài và

những từ HS chưa hiểu

- Hướng dẫn HS luyện đọc câu thơ:

- 5HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước lớp:

- HS quan sát và nói nội dung tranh

- HS luyện đọc các từ khó phát âm

- HS luyện đọc câu thơ

- 5 HS đọc

Trang 2

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi

- 2HS đọc toàn bài trước lớp;

- GV NX hoạt động luyện đọc của cả lớp

b Đọc hiểu

- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để thảo

luận về các câu hỏi trong bài

- Mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi

trước lớp;

- GV và cả lớp nhận xét: GV chốt đáp án:

Câu 1 Theo bài thơ, lời ru được xuất hiện

từ khi nào?

Câu 2 Lời ru được ví với những gì ?

Câu 3 Tìm những câu thơ cho biết lời ru

luôn ở bên con?

Câu 4 Theo em khổ thơ cuối nói lên điều

gì ?

Câu 5 Tìm và đọc lại một vài câu hát ru.

- GV khuyến khích HS tìm

- Cho HS đặt thêm câu hỏi để tìm hiểu nội

dung của bài thơ hoặc GV hỏi để HS tìm ra

nội dung của bài thơ

* Nội dung: Bài thơ nói về lời ru của mẹ,

chứa đựng bao ước mơ mong con khôn lớn

và trưởng thành

3 Luyện tập, thực hành (5’)

-HS luyện đọc theo nhóm 4;

(chọn hình thức: đọc diễn cảm; thuộc lòng

khổ thơ em thích )

4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

- Cho HS chia sẻ về những bài hát ru

- HS tìm đọc/ hát những bài hát ru

- HS đọc nhóm đôi

- 2 HS đọc

- HS làm việc nhóm 4 để thảo luận

về các câu hỏi trong bài

– Xuất hiện từ khi con vừa ra đời

- Lời ru được ví với tấm chăn, giấc mộng

- Những câu thơ đó là:

Và khi con đến lớp Lời ru ở cổng trường Lời ru thành ngọn cỏ Đón bước bàn chân con – Khi con lớn khôn lời ru vẫn luôn theo con, chia sẻ những khó khăn,

- HS đọc

* Nội dung: Bài thơ nói về lời ru của mẹ, chứa đựng bao ước mơ mong con khôn lớn và trưởng thành

- HS luyện đọc theo nhóm 4;

- HS chia sẻ …

- HS đọc/ hát

TIẾT 2 VIẾT

1 Khởi động (3’)

- HS hát

2 Luyện tập, thực hành (15’)

a Viết chính tả

Bài 1 Chọn ng hoặc ngh thay cho ô

- HS hát

- HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 3

vuông

- YC HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi

trong nhóm rồi đại diện nhóm báo cáo kết

quả

Đáp án: bất ngờ, nghỉ, ngoạn mục, nghỉ

ngơi, tre ngà, mãn nguyện

Bài 2 Chọn ăn hoặc ăng và dấu thanh phù

hợp thay cho ô vuông

Đáp án: trăng, trăng, ăn, trăng, trăng,

trăng, ăn, vắng, trăng, trăng

b Tập làm văn

Bài 1 Tưởng tượng và kể tiếp câu chuyện

Chuyện nhím con

- GV và lớp nhận xét

Bài 2 - HS đọc câu chuyện Chuyện nhím

con và đoạn kết viết thêm thực hiện yêu

cầu

a, Sắp xếp các sự việc theo đúng trình tự

câu chuyện

b, Ghi lại những sự việc đó vào sơ đồ

- GV hướng dẫn HS ghi lần lượt các ý vừa

sắp xếp theo trình tự câu chuyện vào các ô

như sơ đồ hướng dẫn

3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

- Dặn HS về nhà viết những sự việc đã sắp

xếp ở bài tập 2a

- Nhận xét, đánh giá tiết học

-HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm rồi đại diện nhóm báo cáo kết quả

- HS đọc yêu cầu bài tập -HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm rồi đại diện nhóm báo cáo kết quả

- HS đọc câu chuyện Chuyện nhím con và kể tiếp câu chuyện- nhím con tiếp tục rèn luyện và cuối cùng đã có thể thực hiện được yêu cầu của bố

- Đại diện 2 nhóm trình bày trước lớp

- HS sắp xếp:

+ Nhím bố nói sẽ dạy nhím con bắt rắn

+ Nhím con vui sướng nghĩ: “thì ra mình tài thế mà mình không biết” + Nhím bố bảo nhím con xiên táo bằng những chiếc lông cứng trên lưng

+ Nhím con xiên được táo nhưng lại

bị ngã ngửa ra sau, không đứng dạy được

+ Nhím con tiếp tục rèn luyện và cuối cùng đã có thể thực hiện được yêu cầu của bố

- HS thực hiện ở nhà

- HS thực hiện y/c

Trang 4

TUẦN 4 BÀI 4: NHỮNG CHUYẾN ĐI XA

I Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức, kỹ năng

1.1 Đọc

- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát câu chuyện Chân trời rộng mở; đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, biết nhấn vào từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật; đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp

- Đọc hiểu nội dung: Hiểu nội dung câu chuyện kể lại những cảm xúc của bạn nhỏ trong lần đầu được đi chơi xa nhà với bố và sự ngạc nhiên của bạn ấy trước những điều mới lạ ở Thủ đô Hà Nội

- Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được nhân vật, sự việc trong câu chuyện 1.2 Viết

- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr; tiếng chứa ac hoặc at

- Viết lại được những sự việc chính trong một câu chuyện

1.3 Nói và nghe

- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc

- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc

2 Năng lực, phẩm chất

- Năng lực tự tin khi trình bày và phát biểu ý kiến Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia các hoạt động nhóm và hoạt động chung cả lớp

- Phẩm chất Bước đầu hình thành tính cách mạnh dạn, tự tin

II Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: Máy tính, tivi , tài liệu, giáo án.

- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học

TIẾT 1 ĐỌC Chân trời rộng mở

1 Khởi động (3’)

- HS quan sát và nói nội dung tranh

(Tranh vẽ một bạn đang ngồi trên xe ô tô

cùng với bố Trông bạn ấy rất vui Không

biết bạn đang nhìn thấy gì và suy nghĩ

gì?)

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hình thành kiến thức mới (10’)

a Đọc thành tiếng

- GV hoặc 1 HS đọc bài (lưu ý đọc diễn

cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, biết nhấn

vào từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó

- HS quan sát và nói nội dung tranh (Tranh vẽ một bạn đang ngồi trên xe

ô tô cùng với bố )

Trang 5

phát âm

- Cùng HS giải nghĩa từ khó trong bài và

những từ còn khó hiểu đối với HS

- Hướng dẫn HS đọc lời đối thoại của bạn

nhỏ và bố khi ở trên xe

- GV cùng HS chia đoạn

- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo

nhóm: 4 HS đọc 4 đoạn theo nhóm:

- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp;

- GV nhận xét việc luyện đọc của HS

b/ Đọc hiểu

- Tổ chức cho HS trao đổi nhóm 4 để thảo

luận về các câu hỏi trong bài

- Mời các nhóm trình bày kết quả

- GV và cả lớp nhận xét;

GV nêu đáp án:

Câu 1 Bạn nhỏ nhận được phần thưởng

gì vào kì nghỉ hè?

Câu 2 Lần đầu tiên xa quê bạn nhỏ thấy

những gì mới lạ?

Câu 3 Trong chuyến đi chơi, bạn đã làm

quen với ai? Bạn ấy được tham gia những

hoạt động gì?

Câu 4 Vì sao bạn nhỏ nghĩ rằng khi về

quê, bạn ấy sẽ có nhiều chuyện đẻ kể cho

bạn mình nghe?

Câu 5 Kể về một lần được đi chơi xa của

em?

- GV gợi ý đẻ HS kể

- GV khen ngợi những HS đã kể

3 Luyện tập, thực hành (5’)

HS luyện đọc diễn cảm câu chuyện theo

nhóm 4

4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

Cho HS tiếp tục kể vè một lần được đi

chơi xa

- HS luyện đọc các từ khó phát âm: thoải mái, đường rộng, thẳng tắp, đàn ooc- gan,

- HS đọc lời của nhân vật

- 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu-đi xa quê + Đoạn 2: Từ tiếp theo – cây số đấy + Đoạn 3: Từ tiếp theo – Lâm nhiều + Đoạn 4: Còn lại

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4:

- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp;

- HS trao đổi nhóm 4 thảo luận -Các nhóm trình bày kết quả

– Bạn được xuống Hà Nội chơi

– Thấy đoàn tàu hỏa ( bạn nghĩ là cái xe to) Thấy cầu Thăng Long ( bạn tưởng cái nhà to, dài)

- Bạn làm quen với cô Thủy, chú Sơn, bạn Lâm – con của cô chú Bạn

đã được đi ăn bún chả, ăn kem ở Bờ

Hồ, bánh tôm Hồ Tây; được đi thăm vườn thú, công viên, lăng Bác Hồ

- Bạn đx thấy nhiều điều mới lạ, được ăn nhiều món ngon, được đi chơi vườn thú,

- HS kể tự do

- 4HS đọc

- HS kể

TIẾT 2 VIẾT

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động (3’)

- HS hát

2 Luyện tập, thực hành (15’)

a Viết chính tả

Bài 1 Viết tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr

thay cho ô vuông

Đáp án:

a, chín vàng, trĩu hạt, trùng điệp, trắng xóa,

chảy

b, triền núi, chỉ, chồng

Bài 2 Chọn ac hoặc at và dấu thanh phù

hợp thay cho ô vuông

Đáp án: a, các, vòng bạc, hát lượn

b, gió hát, dụi mát

b Tập làm văn

Bài 1 Đọc lại câu chuyện cổ tích Vàng bạc

và cóc nhái, thực hiện yêu cầu,

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: Đọc

thầm câu chuyện, trao đổi trong nhóm thực

hiện yêu cầu a và bị ghi vào vở hoặc giấy

- HS làm việc theo nhóm: đọc thầm, trao

đổi, ghi lại các ý kiến đã thống nhất trong

nhóm

- Đại diện 2 nhóm trình bày trước lớp

(1nhóm trình bày ý a, 1nhóm trình bày ý b)

- GV và cả lớp nhận xét;

- GV nêu đáp án:

+ Sự việc 1: Giới thiệu về hai chị e

+ Sự việc 2: Kể lại việc cô em đi lấy

nước và giúp đỡ bà lão ăn xin nghèo khổ

+ Sự việc 3: Kể lại việc cô em đi lấy

nước và không giúp đỡ bà lão ăn xin nghèo

khổ

+ Sự việc 4: Kể lại cô chị xấu hổ và hối hận

+ Sự việc 5: Kết thúc câu chuyện

ơi!”

Bài 2 Phát triển một sự việc thành đoạn văn

kể chuyện

- GV phát phiếu học tập đã chuẩn bị cho

mỗi nhóm, hướng dẫn HS làm việc nhóm:

- HS hát

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 2;

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 2;

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

-HS làm việc nhóm 2: Đọc thầm câu chuyện, trao đổi trong nhóm thực hiện yêu cầu a và bị ghi vào

vở hoặc giấy các ý kiến đã thống nhất trong nhóm

- Đại diện 2 nhóm trình bày trước lớp

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 -HS làm việc nhóm: Đọc thầm câu chuyện; trao đổi trong nhóm, tìm

Trang 7

Đọc thầm câu chuyện; trao đổi trong nhóm,

tìm các sự việc chính của câu chuyện và ghi

vào phiếu học tập

- Đại diện 1 nhóm trình bày trước lớp;

- GV và các nhóm khác nhận xét, bổ sung

bình chọn đoạn văn hay

3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

- Dặn HS về nhà đọc đoạn văn phát triển sự

việc cô em gặp và giúp đỡ bà lão ăn xin cho

người thân nghe

- Nhận xét, đánh giá tiết học

các sự việc chính của câu chuyện

và ghi vào phiếu học tập

- Đại diện 1 nhóm trình bày trước lớp

- Thực hiện yêu cầu

Ngày đăng: 15/09/2022, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w