Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình - Học sinh khác bổ sung Bước 4: Nhận xét, đánh giá - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh
Trang 2- GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm:
- HS trả lời câu hỏi, chọn đáp đúng
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói
d Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: đưa câu hỏi trên máy chiếu
- GV chốt đáp án trên máy chiếu
* Nội dung các câu hỏi:
Dân gian có câu:
1 Tiền Đông Lỗ, cỗ Mai Đình
2 Quả gì to nhất trên đời
Có biển, có đất, có trời bao la?
Theo em, các câu trên có phương thức biểu đạt tự sự hay trữ tình? Vì sao?
* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: trả lời
- Dự kiến trả lời: Phương thức biểu đạt là trữ tình? Vì nó có vần điệu nhịp nhàng, dễ
nhớ, ngắn gọn, cô đúc
- GV nhận xét và kết nối vào bài
2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tìm hiểu khái niệm tục ngữ
a Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề tục ngữ nói
chung của văn bản nói riêng
b Nội dung: HS trả lời nhanh phiếu học tập
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: Đọc phần chú thích và điền
thông tin còn thiếu vào bảng sau:
+ Quy luật của thiên nhiên+ Kinh nghiệm lao động sản
Trang 3- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực
hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc, suy nghĩ, trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học
về thiên nhiên, lao động, con người,
- Gieo vầnPhạm vi vận dụng: đời sống, suy nghĩ,lời ăn tiếng nói hàng ngày
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình
- Học sinh khác bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- GV bổ sung, nhấn mạnh:
+ Về hình thức: tục ngữ là một câu nói diễn đạt một
ý trọn vẹn có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững
có hình ảnh, nhịp điệu
+ Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, cách nhìn
nhận của nhân dân về tự nhiên, lao động, sản xuất,
con người, xã hội
Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên
và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục
ngữ.Vì thế tục ngữ còn được gọi là túi khôn của
nhân dân
- Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, một số câu
có cả nghĩa bóng
xuất+ Kinh nghiệm về con người và
xã hội
- Gồm 2 lọai: vần liền (đượcgieo liên tiếp ở các dòng) và vầncách
(không gieo liên tiếp mà thườngcách ra 1 dòng)
2 Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục
a Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, hiểu được ngữ nghĩa cụ thể của mỗi câu tục ngữ
và những đề tài cụ thể của tục ngữ
Trang 4b Nội dung: HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: Ta có thể chia 10 câu
tục ngữ trong bài thành mấy nhóm? Mỗi
nhóm gồm những câu nào? Gọi tên từng
nhóm đó?
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu
và thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận
nhóm -> thống nhất ý kiến
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết
quả
- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2
nhóm lên trình bày kết quả
- Học sinh nhóm khác bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Đọc hiểu văn bản
a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình
thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất
b Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: làm PHT
a Nhận xét số tiếng, số dòng trong mỗi câu
tục ngữ
b Xác định vần và kiểu vần được sử dụng
c Xác định các vế trong mỗi câu tục ngữ và
chỉ ra đặc điểm đối xứng của các vế
câu đó
d Nêu nội dung của mỗi câu tục ngữ
e Đánh giá giá trị về kinh nghiệm mà mỗi
Trang 5- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu cầu và
thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Làm việc cá nhânthảo luận
nhóm->thống nhất ý kiến
-Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu
cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi đại diện 1-2 nhóm lên trình
bày bằng phiếu học tập
-Học sinh các nhóm khác bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Học sinh nhận xét, đánh giá
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng
GV chốt, chuyển: Hai câu tục ngữ trên đều
có điểm chung là đúc kết những kinh
nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt cho
thấy phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên
khắc nghiệt của đất nước ta Ngoài ra nhân
dân ta còn đúc kết những kinh nghiệm trong
- Đánh giá giá trị: Kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Giúp học sinh tìm thêm các câu tục ngữ khác Học sinh vận dụng các câu
tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
b Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Đọc thuộc lòng 2 bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động snar xuất
Học thuộc nội dung, giá trị kinh nghiệm mà tục ngữ mang lại
4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Học sinh sưu tầm các câu tục ngữ về lao động sản xuất
b Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Tìm đọc thêm các câu tục
ngữ Bắc Giang rồi chia sẻ vói các bạn và
những người xung quanh em?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS về nhà học bài, sưu tầm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS gửi vào nhóm
- HS về nhà sưu tầm
Trang 6- Kế hoạch bài dạy, bảng phụ, bút dạ, phiếu bài tập; Máy tính, tivi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Huy động kiến thức đã học; tạo tâm thế cho HS tìm hiểu bài
b Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
Trang 7c Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói
d Tổ chức thực hiện
- GV đưa ra câu hỏi: Nhắc lại khái niệm về tục ngữ và đọc 2 câu tục ngữ Bắc Giang
mà em biết? (không nhác lại các câu có trong sách giáo khoa)
- HS thực hiện nhiệm vụ
2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Đọc hiểu văn bản
a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình
thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về vùng đất địa linh nhân kiệt
b Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: làm PHT
a Nhận xét số tiếng, số dòng trong
mỗi câu tục ngữ
b Xác định vần và kiểu vần được sử
dụng
c Xác định các vế trong mỗi câu tục
ngữ và chỉ ra đặc điểm đối xứng của
các vế
câu đó
d Nêu nội dung của mỗi câu tục ngữ
e Đánh giá giá trị về kinh nghiệm mà
mỗi câu tục ngữ thể hiện
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu
cầu và thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Làm việc cá nhânthảo
luận nhóm->thống nhất ý kiến
- Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh
nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi đại diện 1-2 nhóm lên
- Có 2 vế câu, các vế cách nhau bởi dấu phẩy
- Nêu nội dung: Phủ Xe (miếu vua bà) nằm ở Yên Dũng, Bắc Giang; Nghè Nếnh thuộc thị trấn Nếnh, Việt Yên Đây đều là những công trình tín ngưỡng; nổi tiếng linh thiêng và đều thờ những người có công với đất nước
- Đánh giá giá trị: Tục ngữ về địa linh nhân kiệt
Trang 8-Giáo viên nhận xét đánh giá kiệt
3, Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về sản vật quê hương
- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê hương
- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê hương
Trang 9- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết ơn những nhân vật lịch sử của quê hương Bắc Giang
- Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức giữ gìn,phát huy giá trị truyền thống của di sản đó
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu tài liệu, tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch bài dạy
- Thiết bị, phương tiện dạy học: máy tính, ti vi, bảng phụ, bút dạ
- Tranh ảnh một số nhân vật lịch sử, sự vật có liên quan
Trang 102. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc tài liệu
- Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên
- Sưu tầm về các câu đố của Bắc Giang
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a, Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, huy động những kiến thức đã có của học sinh
về câu đố để kết nối với bài học Câu đố Bắc Giang.
b, Nội dung:
- GV yêu cầu HS hát đối đáp
- HS trả lời câu hỏi
c, Sản phẩm: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói
d, Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 2 dãy, Hát đối đáp bài “Qủa gì”, 1 dãy hát lời đố, 1 dãy hát lời đáp
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về hình thức của lời bài hát?
- GV kết nối vào bài học: Lời bài hát mang đặc điểm hình thức của một câu đố Trong
kho tàng văn học dân gian Việt Nam nói chung và Bắc Giang nói riêng, thì câu đố đãgóp phần làm phong phú, sinh động, giàu đẹp cho thể loại văn học này Không nhữngthế, nó còn phản ánh, cung cấp những tri thức, hiểu biết về sự vật, hiện tượng xungquanh chúng ta Và tiết học hôm nay cô cùng các em đi khám phá thế giới kì diệu củacác câu đố Bắc Giang quê mình nhé!
Trang 11nhanh hơn ai”
- Luật chơi: Có 8 câu đố Sau hiệu lệnh của
GV, HS nào giơ tay nhanh nhất thì được gọi
để chọn câu đố và giải đố Nếu trả lời đúng
sẽ được thưởng điểm Nếu trả lời không
đúng thì HS nào giơ tay nhanh sẽ được gọi
trả lời
1 Một cây mà có năm cành,
Nhúng nước thì héo, để dành thì tươi
2 Núi rừng Yên Thế âm u,
Mười năm kháng Pháp, mặc dù gió mưa
Khi quyết đánh khi vờ thua
Hùm thiêng nổi tiếng bấy giờ là ai?
- GV cho HS xem video về người anh hùng
Hoàng Hoa Thám:
- Hoàng Hoa Thám không chỉ là vị anh hùng
nổi tiếng của quê hương Bắc Giang, mà tên
tuổi của ông còn vang khắp cả nước Và để
tưởng nhớ, tỏ lòng biết ơn vị anh hùng của
quê hương, hàng năm người dân Yên Thế lại
tổ chức lễ hội lớn.
3 Tôi đây hỏi hết anh hùng
Chim gì một cánh bay cùng nước non?
- GV chiếu hình ảnh cánh buồm:
Văn bản
HoàngHoa Thám
3 Một đồ vật trên
tàu, thuyền (mộtphương tiện vậnchuyển)
Cánhbuồm
4 Một đồ vật có
thể dùng hằngngày (để chemưa, che nắng)
Trang 12-> Đây là một vật không thể thiếu được trên
những con tàu, thuyền khi ra khơi, giúp cho
con tàu, thuyền di chuyển dễ dàng, lướt băng
băng trên mặt biển
4 Đi thì đứng trốc ngồi trên
Về thì len lét ngồi bên xó hè.
- GV chiếu hình ảnh Cái nón:
Đây là một vật dụng vô cùng quen thuộc,
gắn bó với người nông dân, dùng để che
nắng, che mưa
5 Chim có vú, thú không đầu
Ai mà đoán được, vàng mầu thưởng công
6 Râu dài trắng muốt, Tóc mượt xanh rì Sống hôi xì xì
Chín thơm phưng phức
- GV chiếu hình ảnh Củ hành:
Đây là một loại củ dùng làm gia vị trong nấu
ăn, không thể thiếu được đối với các bà nội
chợ
7 Qủa mọc bốn bên
trong nấu ăn
7 Một loại cây ăn
Trang 13Xanh trên chín dưới
Cứ nghe tên gọi
Chẳng thiếu, chẳng thừa
- GV chiếu hình ảnh cây đu đủ:
Và đây là một loại cây ăn quả rất phổ biến ở
trên mảnh đất Bắc Giang quê mình Không
những vậy nó còn là một loại thuốc có thể
chữa được một số bệnh: giúp thanh nhiệt,
giải độc, mát gan, hỗ trợ điều trị nhiều vấn
đề ở đường hô hấp như: ho,viêm họng,…
8 Vừa bằng cái vung, vùng xuống ao
Đào không thấy, lấy không được
a, Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về câu đố
b Nội dung: GV đặt ra câu hỏi cho HS
c, Sản phẩm: bài tập cặp đôi
d Tổ chức thực hiện:
Trang 14Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi ( 2 phút) để tìm ra các câu đố về Bắc Giang hoặcphổ biến ở Bắc Giang
- GV mời một số cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các cặp đôi thảo luận, tìm ra câu đố
- Các cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án
Bước 3: GV đánh giá, nhận xét hoạt động
4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu:
- Sưu tầm các câu đố về Bắc Giang hoặc được sử dụng phổ biến ở Bắc Giang
và sáng tác câu đố về con người, địa danh Bắc Giang
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các câu đố khác của Bắc Giang ngoài các câu đãhọc hoặc các câu đố được sử dụng phổ biến ở Bắc Giang và sáng tác câu đố về conngười, địa danh Bắc Giang
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sưu tầm câu đố bằng nhiều nguồn thông tin khác nhau
- Sáng tác câu đố về con người, địa danh Bắc Giang
Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập vào tiết học sau
- HS trình bày cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét, khen ngợi, cho điểm
Trang 15- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết ơn những nhân vật lịch sử của quê hương Bắc Giang
- Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức giữ gìn,phát huy giá trị truyền thống của di sản đó
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu tài liệu, tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch bài dạy
- Thiết bị, phương tiện dạy học: máy tính, ti vi, bảng phụ, bút dạ
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc tài liệu
- Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên
Trang 16- Sưu tầm về các câu đố của Bắc Giang.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các câu đố của Bắc Giang để
kết nối với bài học
b Nội dung:
- GV yêu cầu HS giải câu đố
- HS trả lời câu hỏi, chọn đáp đúng
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: đưa câu hỏi trên máy chiếu
- GV chốt đáp án trên máy chiếu
* Nội dung các câu hỏi:
Nước ta em đã thuộc làu Kể xem những tỉnh tận cùng có “Giang” Giang nào đối mặt phía Nam? Là ở đâu?
- Trình bày được đặc điểm của thể loại câu đố
b, Nội dung: Phân tích đặc điểm của câu đố
c, Sản phẩm: Lời giải câu đố của HS
d, Tổ chức thực hiện:
* HĐ 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm của câu đố.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ( 6 nhóm)
mưa-+ Câu đố đề cập đến một nhân vật lịch
sử, anh hùng dân tộc+ Câu đố nhằm mục đích giải trí và
Trang 17+ Các nhóm chia sẻ, thảo luận, bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng
mô tả: râu dài trắng muốt, tóc mượt xanh rì, sống hôi, chín thơm; Biện pháp
tu từ nhân hóa+ Câu đố đề cập đến một loại củ thườngdùng làm gia vị trong nấu ăn hàngngày
+ Câu đố nhằm mục đích giải trí vàcung cấp những tri thức về đời sống.+ Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất
cứ nơi đâu và trong mọi hoàn cảnh
- Bài 8
+ Số lượng từ ngữ ngắn gọn (2 câu)
Các tiếng gieo vần: ung- ùng, thấy- lấy;
Từ ngữ mô tả: cái vung, vùng xuống ao,đào, lấy
+ Câu đố đề cập đến một sự vật thiênnhiên
+ Câu đố nhằm mục đích cung cấpnhững tri thức về đời sống
+ Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất
cứ nơi đâu và trong mọi hoàn cảnh
=> Đặc điểm câu đố:
- Hình thức: ngắn gọn, cô đúc, có vầnđiệu nhịp nhàng, uyển chuyển, dễnhớ; mô tả vật đố bằng những hình ảnh,
từ ngữ để người nghe tìm lời giải; câu
đố sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật
Trang 18Bước 1: GV giao nhiệm vụ :
- Yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời các câu hỏi:
? Từ việc phân tích các câu đố trên, em rút
ra những đặc điểm gì của câu đố? ( về hình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ :
+ HS độc lập suy nghĩ, khái quát đặc điểm
của câu đố; liên hệ bản thân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV:
+ HS trình bày kết quả
+ HS nhận xét lẫn nhau
Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng
hợp ý kiến, chốt kiến thức:
Câu đố là một trong những thể loại văn học
dân gian đặc trưng của Việt Nam nói chung
và của quê hương Bắc Giang chúng ta nói
riêng Câu đố của Bắc Giang ta cũng mang
đầy đủ đặc điểm của thể loại câu đố trong
dân gian ( về hình thức, nội dung, mục đích,
đối tượng và hoàn cảnh đố) Và đố vui là
một hoạt động vui chơi mang tính trí tuệ mà
ai cũng yêu thích Từ đời này sang đời khác,
các câu đố được truyền miệng và sáng tạo
không ngừng, góp phần làm cho kho tàng
câu đố dân gian của Bắc Giang luôn giàu có,
đa dạng
như so sánh, nhân hóa,
- Nội dung: Nội dung đố phong phú, đadạng, có thể liên quan đến tất cả các sựvật, sự việc, hiện tượng xung quanh conngười
- Mục đích: giải trí, rèn luyện tư duy vàcung cấp những tri thức về đời sống,hiện thực khách quan
- Hoàn cảnh: Cuộc đố có thể diễn ra ởbất cứ nơi đâu, trong bất cứ hoàn cảnhnào, càng đông người tham gia thì cànglôi cuốn, thú vị
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a, Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về câu đố
b Nội dung: GV đặt ra câu hỏi cho HS
c, Sản phẩm: sơ đồ tư duy
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 19- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm vẽ sơ đồ tư duy đặc điểm của câu đố (ra giấy a4)
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các cặp đôi thảo luận, tìm ra câu đố
- Các cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án
Bước 3: GV đánh giá, nhận xét hoạt động
4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hiện nhiệm vụ
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Bài làm ở nhà của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS: Em sẽ làm gì cho câu đố Bắc Giang quê hương mình được giữ gìn
và ngày càng phong phú?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đưa ra giải pháp
Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập vào tiết học sau: HS trình bày cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét
Trang 20Ngày soạn:
Ngày dạy:………
CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG BÀI 7 THỰC HÀNH TÌM HIỂU TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG BẮC GIANG
Tiết 1
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận diện và hiểu được nghĩa của một số từ ngữ địa phương Bắc Giang
- Chỉ ra được đặc điểm, sự khác nhau cơ bản của từ ngữ địa phương Bắc Giang với từngữ ngữ toàn dân
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương một cách phù hợp, linh hoạt trong các hoàn cảnh giaotiếp
- Nhận diện, phân tích và khắc phục được lỗi ngữ âm Bắc Giang trong giao tiếp hàngngày
2 Năng lực:
- Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi học từ ngữđịa phương Bắc Giang
3 Phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt
- Có ý thức tìm hiểu và có ý thức sử dụng hợp lý từ ngữ địa phương Bắc Giang
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 21- Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài
b) Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho hs chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”, phổ biến luật chơi: Có 6 bức tranh, HSquan sát tranh để trả lời nội dung các bức tranh trong ảnh Nếu HS trả lời sai, HS khác
có quyền trả lời
Câu hỏi: Quan sát tranh, bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho biết sự vật được thể
hiện trong bức tranh, ở địa phương miền Nam sự vật ấy được gọi là gì?
Tên sự vật ( Dự kiến)Tên gọi ở địa phương miền Nam
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát tranh để nhận biết các sự vật trong tranh
GV quan sát, hỗ trợ nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS phát biểu Trình bày ý kiến
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS Dẫn dắt vào bài
GV kết nối vào tiết học: Chúng ta đã từng nghe câu “Phong ba bão táp không bằng
ngữ pháp Việt Nam” Một trong những yếu tố tạo nên sự phong phú, giàu đẹp cho ngôn ngữ Tiếng Việt ấy chính là các từ ngữ địa phương, ngôn ngữ đặc trưng ở mỗi vùng miền Tiết học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu thực hành tìm hiểu từ ngữ địa phương của tỉnh Bắc Giang để hiểu thêm về ngôn ngữ của chính địa phương mình.
2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: HS nhắc lại khái niệm từ
ngữ địa phương
+ Xác định từ ngữ địa phương có trong đoạn thơ
sau và tìm từ toàn dân tương ứng
Trang 22“ Bà Bủ nằm ổ chuối khô
Bà Bủ không ngủ bà lo bời bời
Đêm nay tháng chạp mồng mười
Vài mươi bữa nữa Tết rồi hết năm
Bà Bủ không ngủ bà nằm
Bao giờ thằng út về thăm một kỳ
Từ ngày nó bước ra đi
Nó đi giải phóng đến khi nào về?
Bao giờ hết giặc về quê?
Đêm đêm Bà Bủ nằm mê khấn thầm ”
(Bà Bủ - Tố Hữu)
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và
thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc, suy nghĩ, trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học
sinh trình bày
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình
- Học sinh khác bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
+ Hướng dẫn học sinh lập bảng điều tra, phỏng
vấn các bạn trong nhóm
H HS nêu từ ngữ địa phương ở nơi mình hiện
tại sinh sống? Từ đó chỉ ra đặc điểm và tác dụng
của từ ngữ địa phương Bắc Giang
HS điền vào PHT:
Từ ngữ địa phương
nơi mình sinh sống
Từ ngữ toàn dân
- Thông qua việc tìm hiểu để thấy được đặc
điểm và tác dụng của từ ngữ địa phương mình
nói riêng và từ ngữ địa phương Bắc Giang nói
chung
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và
thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: tiến hành thảo luận nhóm, tìm các từ
Ổ chuối: nơi trái lá chuối nằm cho
- Thể hiện sự độc, bản sắc riêngtrong lời ăn tiếng nói hàng ngày củanhân dân Bắc Giang
b Tác dụng
- Việc tìm hiểu từ ngữ địa phươngBắc Giang sẽ giúp em không chỉhiểu về ngôn ngữ của địa phươngmình mà còn sử dụng các từ ngữ ấymột cách phù hợp, linh hoạt trong
các hoàn cảnh giao tiếp.
Trang 23ngữ địa phương nơi mình sinh sống và hoàn
thành vào bảng phụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
GV chốt: Từ đây các em có thể rút ra được đặc
điểm và tác dụng của từ ngữ địa phương Bắc
Giang mang lại Qua đó, cũng thấy được từ ngữ
địa phương Bắc Giang góp phần tạo nên vẻ đẹp
riêng của cuộc sống, con người và văn học Bắc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu HS theo dõi,
đọc thầm bài tập 1, nhắc lại yêu
cầu của bài tập:
- Thực hiện vào phiếu học tập
trong thời gian 5p
- Hình thức: Hoạt động cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc, suy nghĩ,xác
định yêu cầu cơ bản, lần lượt thực
hiện yêu cầu, trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên,
lắng nghe học sinh trình bày
- Dự kiến sản phẩm:
+ Bá: Bác (anh trai của cha)
+ Gìa: Bác ( vợ anh trai của cha)
+ Ông cậu/ bà cậu: Ông ngoại/ bà
Từ ngữ toàndân
Từ chỉ quan
hệ gia đình
nội
Từ gọi tên sự vật, hiện tượng
Cá nhõn/cá chõn Cá trạch
Khau giai/ khau đôi/
khau dây/ gàu giai
Gàu tát 2 người
Trang 24+ (Dây) củ: Khoai lang
+ Cá chuối: Cá quả
+ Cá nhõn/cá chõn: Cá trạch
+ Cá gáy: Cá chép
+ Khau giai/ khau đôi/khau dây/
gàu giai: Gàu tát 2 người
+ Khau sòng/ khau giảng/ gàu
sòng: Gàu tát 1 người
+ Đạng ( nước): Chỗ để thoát
nước
+ Gạo giò/ gạo chục: Gạo nếp
+ Nủ cua: Giỏ cua
+ (Quả) bòng: Quả bưởi
+ Cây mủa: Hành lá
+ Dao vọ: Dao chạt củi
+ ( cái) cưn: (Cái) cân
+ ( Quả) bửi: (Quả) bưởi
+ Bẩu: Bảo
+Nhau: Nhớ
+ Đương: Đang
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày miệng ý kiến
của cặp đôi mình
- Cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá,
chốt đáp án
Qua bài tập trên, em đã biết thêm
một số từ ngữ ở địa phương Bắc
Giang Chúng ta thấy, không chỉ
vùng Bắc, Trung, Nam mới có sự
khác nhau về ngôn ngữ mà ngay
tại Bắc Giang thôi, ở mỗi huyện
đã có sự khác nhau về từ ngữ?
Khau sòng/ khaugiảng/ gàu sòng
Gàu tát 1 người
nướcGạo giò/ gạo chục Gạo nếp
(Quả) bòng ( Quả) bưởi
Cách nói, cách viết khác (biến âm)
Làm bài tập: Bổ sung một số từ ngữ địa phương khác ở bài 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài ở nhà
Trang 25- Nêu được nghĩa của một số từ ngữ địa phương Bắc Giang
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương một cách phù hợp, linh hoạt trong các hoàn cảnh giaotiếp
- Nhận diện, phân tích và khắc phục được lỗi ngữ âm Bắc Giang trong giao tiếp hàngngày
2 Năng lực:
- Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi học từ ngữđịa phương Bắc Giang
3 Phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt
- Có ý thức tìm hiểu và có ý thức sử dụng hợp lý từ ngữ địa phương Bắc Giang
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các từ ngữ địa phương để kết nối với bàihọc
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài
b) Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv gọi 1 -2 học sinh lên trình bày sản phẩm đã làm ở nhà
Bổ sung một số từ ngữ địa phương khác vào phiếu học tập ở bài 1
Bổ sung một số từ ngữ địa phương khác vào phiếu học tập ở bài 1