1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài 6,7,8 gdđp bắc giang phần ngữ văn 7

47 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 6,7,8 gdđp bắc giang phần ngữ văn 7
Trường học Trường Đại học Sư phạm Bắc Giang
Chuyên ngành Ngữ Văn 7
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 491,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ BẮC GIANG - GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm: - HS trả lời câu hỏi, chọn đáp đúng.. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình - Học sinh

Trang 1

Ngày soạn: 20/11/2022

CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG Tiết 10 BÀI 6 TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ BẮC GIANG

- GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm:

- HS trả lời câu hỏi, chọn đáp đúng

c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói

d Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: đưa câu hỏi trên máy chiếu

- GV chốt đáp án trên máy chiếu

* Nội dung các câu hỏi:

Dân gian có câu:

1 Tiền Đông Lỗ, cỗ Mai Đình

2 Quả gì to nhất trên đời

Có biển, có đất, có trời bao la?

Theo em, các câu trên có phương thức biểu đạt tự sự hay trữ tình? Vì sao?

* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Trang 2

2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Tìm hiểu khái niệm tục ngữ

a Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề tục ngữ nói chung của

văn bản nói riêng

b Nội dung: HS trả lời nhanh phiếu học tập

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Đọc phần chú thích và điền thông

tin còn thiếu vào bảng sau:

Nghệ thuật:

Phạm vi vận dụng:

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực

hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Đọc, suy nghĩ, trình bày

- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh

Nghệ thuật:

- Những câu nói hoàn chỉnh, ngắn gọn

- Giàu hình ảnh, sử dụng so sánh, ẩn dụ

- Gieo vầnPhạm vi vận dụng: đời sống, suy nghĩ,lời ăn tiếng nói hàng ngày

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

- GV bổ sung, nhấn mạnh:

+ Về hình thức: tục ngữ là một câu nói diễn đạt một ý

trọn vẹn có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững có

hình ảnh, nhịp điệu

+ Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, cách nhìn nhận

của nhân dân về tự nhiên, lao động, sản xuất, con

+ Quy luật của thiên nhiên+ Kinh nghiệm lao động sản xuất+ Kinh nghiệm về con người và xãhội

- Gồm 2 lọai: vần liền (được gieoliên tiếp ở các dòng) và vần cách(không gieo liên tiếp mà thườngcách ra 1 dòng)

Trang 3

người, xã hội

Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên và

lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục

ngữ.Vì thế tục ngữ còn được gọi là túi khôn của nhân

b Nội dung: HS trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Ta có thể chia 10 câu tục

ngữ trong bài thành mấy nhóm? Mỗi nhóm

gồm những câu nào? Gọi tên từng nhóm đó?

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và

thực hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận

nhóm -> thống nhất ý kiến

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết

quả

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2

nhóm lên trình bày kết quả

- Học sinh nhóm khác bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

+ Từ câu 6,7,8,9,10 : Những câu tục ngữ

về sản vật quê hương

Đọc hiểu văn bản

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức

nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất

b Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: làm PHT

a Nhận xét số tiếng, số dòng trong mỗi câu

tục ngữ

b Xác định vần và kiểu vần được sử dụng

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất

a Bài 1

- Số tiếng: 8 tiếng; Số dòng: 1

Trang 4

c Xác định các vế trong mỗi câu tục ngữ và

chỉ ra đặc điểm đối xứng của các vế

câu đó

d Nêu nội dung của mỗi câu tục ngữ

e Đánh giá giá trị về kinh nghiệm mà mỗi câu

tục ngữ thể hiện

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu cầu và

thực hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm việc cá nhânthảo luận

nhóm->thống nhất ý kiến

-Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Giáo viên gọi đại diện 1-2 nhóm lên trình

bày bằng phiếu học tập

-Học sinh các nhóm khác bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- Học sinh nhận xét, đánh giá

- Giáo viên nhận xét đánh giá

 Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng

GV chốt, chuyển: Hai câu tục ngữ trên đều có

điểm chung là đúc kết những kinh nghiệm về

thời gian, thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào

cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt của

đất nước ta Ngoài ra nhân dân ta còn đúc kết

những kinh nghiệm trong lao động sản xuất

“Trời mưa ra rả, làng Hả được mùa.” + Vần “mưa-mùa”, “rả- Hả”

->Vần liền

- Có 2 vế câu, các vế cách nhau bởi dấu phẩy

- Nêu nội dung: Trời mưa kéo dài, không

bị hạn hán, đem lại một mùa vụ tốt đẹp đến cho làng

- Đánh giá giá trị: Kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất

- Đánh giá giá trị: Kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Giúp học sinh tìm thêm các câu tục ngữ khác Học sinh vận dụng các câu tục ngữ

đã học vào trong giao tiếp hàng ngày

b Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Đọc thuộc lòng 2 bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động snar xuất

Học thuộc nội dung, giá trị kinh nghiệm mà tục ngữ mang lại

4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Học sinh sưu tầm các câu tục ngữ về lao động sản xuất

b Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu yêu cầu: Tìm đọc thêm các câu tục

ngữ Bắc Giang rồi chia sẻ vói các bạn và

những người xung quanh em?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS về nhà học bài, sưu tầm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS về nhà sưu tầm

Trang 5

- GV yêu cầu HS gửi vào nhóm

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- Giáo viên nhắc nhở, hướng dẫn các nguồn

sưu tầm

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Trang 6

- Kế hoạch bài dạy, bảng phụ, bút dạ, phiếu bài tập; Máy tính, tivi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Huy động kiến thức đã học; tạo tâm thế cho HS tìm hiểu bài

b Nội dung:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

c Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói

d Tổ chức thực hiện

- GV đưa ra câu hỏi: Nhắc lại khái niệm về tục ngữ và đọc 2 câu tục ngữ Bắc Giang mà em

biết? (không nhác lại các câu có trong sách giáo khoa)

- HS thực hiện nhiệm vụ

2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Đọc hiểu văn bản

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức

nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về vùng đất địa linh nhân kiệt

b Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: làm PHT

a Nhận xét số tiếng, số dòng trong mỗi

câu tục ngữ

b Xác định vần và kiểu vần được sử

dụng

c Xác định các vế trong mỗi câu tục

ngữ và chỉ ra đặc điểm đối xứng của

các vế

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

2 Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về địa linh nhân kiệt

Trang 7

câu đó

d Nêu nội dung của mỗi câu tục ngữ

e Đánh giá giá trị về kinh nghiệm mà

mỗi câu tục ngữ thể hiện

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu

cầu và thực hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm việc cá nhânthảo

luận nhóm->thống nhất ý kiến

- Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh

nếu cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Giáo viên gọi đại diện 1-2 nhóm lên

trình bày bằng phiếu học tập

-Học sinh các nhóm khác bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- Học sinh nhận xét, đánh giá

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Nêu nội dung: Phủ Xe (miếu vua bà) nằm ở Yên Dũng, Bắc Giang; Nghè Nếnh thuộc thị trấnNếnh, Việt Yên Đây đều là những công trình tín ngưỡng; nổi tiếng linh thiêng và đều thờ những người có công với đất nước

- Đánh giá giá trị: Tục ngữ về địa linh nhân kiệt

- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê hương

- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê hương

c, Bài 8

“Cá rô đồng Nếnh, nước mắm Vạn Vân, rau cần

Trang 8

Kẻ Chúc, bánh đúc chợ Chay”

- Số tiếng: 16; số dòng: 1

- Vần : “Vạn Vân- cần” -> Vần liền

- Có 4 vế câu

- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê hương

d, Bài 9

“Rau Đồng Đạo, gạo Hương Ninh, thuốc lá Thanh Bình, khoai lang Đa Hội”

- Số tiếng: 14; số dòng: 1

- Vần : “Đạo-gạo” -> Vần liền

- Có 4 vế câu

- Nội dung: Đây đề là 4 sản vật nổi tiếng ở xã Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Bắc Giang

- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê hương

e, Bài 10

“Rau Đồng Đạo, gạo Hương Ninh, thuốc lá Thanh Bình, khoai lang Đa Hội”

- Số tiếng: 14; số dòng: 1

- Vần : “Đạo-gạo” -> Vần liền

- Có 4 vế câu

- Nội dung: Đây đề là 4 đặc sản nổi tiếng ở Lục Nam, Bắc Giang

- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê hương

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG

Tiết 12:

BÀI 6 TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ BẮC GIANG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

– Nhận biết được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản (số tiếng, số dòng, vần, nhịp…) của một số câu đố tiêu biểu của Bắc Giang

- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một số câu đố của Bắc Giang dưới dạng viết hoặc nói

2 Năng lực:

Trang 9

Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe khi học Tục ngữ, câu đố Bắc Giang.

3 Phẩm chất:

- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết ơn những nhân vật lịch sử của quê hương Bắc Giang

- Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức giữ gìn, phát huygiá trị truyền thống của di sản đó

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu tài liệu, tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch bài dạy

- Thiết bị, phương tiện dạy học: máy tính, ti vi, bảng phụ, bút dạ

- Tranh ảnh một số nhân vật lịch sử, sự vật có liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc tài liệu

- Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

- Sưu tầm về các câu đố của Bắc Giang

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

a, Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, huy động những kiến thức đã có của học sinh về câu

đố để kết nối với bài học Câu đố Bắc Giang.

b, Nội dung:

- GV yêu cầu HS hát đối đáp

- HS trả lời câu hỏi

c, Sản phẩm: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói

d, Tổ chức thực hiện:

- GV chia lớp thành 2 dãy, Hát đối đáp bài “Qủa gì”, 1 dãy hát lời đố, 1 dãy hát lời đáp

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về hình thức của lời bài hát?

- GV kết nối vào bài học: Lời bài hát mang đặc điểm hình thức của một câu đố Trong kho

tàng văn học dân gian Việt Nam nói chung và Bắc Giang nói riêng, thì câu đố đã góp phần làmphong phú, sinh động, giàu đẹp cho thể loại văn học này Không những thế, nó còn phản ánh,cung cấp những tri thức, hiểu biết về sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta Và tiết học hômnay cô cùng các em đi khám phá thế giới kì diệu của các câu đố Bắc Giang quê mình nhé!

Trang 10

- Luật chơi: Có 8 câu đố Sau hiệu lệnh của GV,

HS nào giơ tay nhanh nhất thì được gọi để chọn

câu đố và giải đố Nếu trả lời đúng sẽ được

thưởng điểm Nếu trả lời không đúng thì HS nào

giơ tay nhanh sẽ được gọi trả lời

1 Một cây mà có năm cành,

Nhúng nước thì héo, để dành thì tươi

2 Núi rừng Yên Thế âm u, Mười năm kháng Pháp, mặc dù gió mưa

Khi quyết đánh khi vờ thua Hùm thiêng nổi tiếng bấy giờ là ai?

- GV cho HS xem video về người anh hùng

Hoàng Hoa Thám:

- Hoàng Hoa Thám không chỉ là vị anh hùng

nổi tiếng của quê hương Bắc Giang, mà tên tuổi

của ông còn vang khắp cả nước Và để tưởng

nhớ, tỏ lòng biết ơn vị anh hùng của quê hương,

B Câu đố Bắc Giang:

1 Giải đáp các câu đố:

Văn bản

Gợi ý Đáp án

1 Một bộ phận của cơ thể người Bàn tay

2 Một nhân vật lịch

sử, anh hùng dântộc

Hoàng HoaThám

Trang 11

hàng năm người dân Yên Thế lại tổ chức lễ hội

lớn.

3 Tôi đây hỏi hết anh hùng

Chim gì một cánh bay cùng nước non?

- GV chiếu hình ảnh cánh buồm:

-> Đây là một vật không thể thiếu được trên

những con tàu, thuyền khi ra khơi, giúp cho con

tàu, thuyền di chuyển dễ dàng, lướt băng băng

trên mặt biển

4 Đi thì đứng trốc ngồi trên

Về thì len lét ngồi bên xó hè.

- GV chiếu hình ảnh Cái nón:

Đây là một vật dụng vô cùng quen thuộc, gắn bó

với người nông dân, dùng để che nắng, che mưa

5 Chim có vú, thú không đầu

Ai mà đoán được, vàng mầu thưởng công

tàu, thuyền (mộtphương tiện vậnchuyển)

4 Một đồ vật có thể

dùng hằng ngày(để che mưa, chenắng)

Củ hành

7 Một loại cây ăn

8 Một sự vật thiên

nhiên

Mặt trăng

Trang 12

6 Râu dài trắng muốt, Tóc mượt xanh rì Sống hôi xì xì

Xanh trên chín dưới

Cứ nghe tên gọi

Chẳng thiếu, chẳng thừa

- GV chiếu hình ảnh cây đu đủ:

Và đây là một loại cây ăn quả rất phổ biến ở trênmảnh đất Bắc Giang quê mình Không những vậy nó còn là một loại thuốc có thể chữa được một số bệnh: giúp thanh nhiệt, giải độc, mát gan,

hỗ trợ điều trị nhiều vấn đề ở đường hô hấp như:ho,viêm họng,…

Trang 13

8 Vừa bằng cái vung, vùng xuống ao

Đào không thấy, lấy không được

a, Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về câu đố

b Nội dung: GV đặt ra câu hỏi cho HS

c, Sản phẩm: bài tập cặp đôi

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi ( 2 phút) để tìm ra các câu đố về Bắc Giang hoặc phổ biến

ở Bắc Giang

- GV mời một số cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Các cặp đôi thảo luận, tìm ra câu đố

- Các cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án

Bước 3: GV đánh giá, nhận xét hoạt động

4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a Mục tiêu:

Trang 14

- Sưu tầm các câu đố về Bắc Giang hoặc được sử dụng phổ biến ở Bắc Giang và sáng tác câu đố về con người, địa danh Bắc Giang

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các câu đố khác của Bắc Giang ngoài các câu đã học hoặc các câu đố được sử dụng phổ biến ở Bắc Giang và sáng tác câu đố về con người, địa danh Bắc Giang

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS sưu tầm câu đố bằng nhiều nguồn thông tin khác nhau

- Sáng tác câu đố về con người, địa danh Bắc Giang

Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập vào tiết học sau

- HS trình bày cá nhân.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV nhận xét, khen ngợi, cho điểm

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG

Tiết 13:

BÀI 6 TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ BẮC GIANG

I, MỤC TIÊU

1, Kiến thức

- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một số câu đố của Bắc Giang dưới dạng viết hoặc nói

- Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản tục ngữ, câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của di sản đó

2 Năng lực:

Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe khi học Tục ngữ, câu đố Bắc Giang.

3 Phẩm chất:

- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết ơn những nhân vật lịch sử của quê hương Bắc Giang

- Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của di sản đó

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 15

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu tài liệu, tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch bài dạy

- Thiết bị, phương tiện dạy học: máy tính, ti vi, bảng phụ, bút dạ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc tài liệu

- Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

- Sưu tầm về các câu đố của Bắc Giang

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các câu đố của Bắc Giang để kết

nối với bài học

b Nội dung:

- GV yêu cầu HS giải câu đố

- HS trả lời câu hỏi, chọn đáp đúng

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: đưa câu hỏi trên máy chiếu

- GV chốt đáp án trên máy chiếu

* Nội dung các câu hỏi:

Nước ta em đã thuộc làu Kể xem những tỉnh tận cùng có “Giang” Giang nào đối mặt phía Nam? Là ở đâu?

- Trình bày được đặc điểm của thể loại câu đố

b, Nội dung: Phân tích đặc điểm của câu đố

c, Sản phẩm: Lời giải câu đố của HS

d, Tổ chức thực hiện:

* HĐ 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm

của câu đố.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ( 6 nhóm) hoàn

Trang 16

Văn bản Bài 1 Bài 2 Bài 6

+ Câu đố nhằm mục đích giải trí và cungcấp những tri thức về đời sống

+ Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất cứnơi đâu và trong mọi hoàn cảnh

+ Câu đố đề cập đến một loại củ thườngdùng làm gia vị trong nấu ăn hàng ngày.+ Câu đố nhằm mục đích giải trí và cungcấp những tri thức về đời sống

+ Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất cứnơi đâu và trong mọi hoàn cảnh

- Bài 8

+ Số lượng từ ngữ ngắn gọn (2 câu) Các

tiếng gieo vần: ung- ùng, thấy- lấy; Từ ngữ

mô tả: cái vung, vùng xuống ao, đào, lấy

+ Câu đố đề cập đến một sự vật thiênnhiên

+ Câu đố nhằm mục đích cung cấp nhữngtri thức về đời sống

+ Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất cứnơi đâu và trong mọi hoàn cảnh

Trang 17

Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV:

+ Tổ chức trình bày kết quả các nhóm

+ Các nhóm chia sẻ, thảo luận, bổ sung

Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng hợp

ý kiến, chốt kiến thức

Bước 1: GV giao nhiệm vụ :

- Yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời các câu hỏi:

? Từ việc phân tích các câu đố trên, em rút ra

những đặc điểm gì của câu đố? ( về hình thức,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ :

+ HS độc lập suy nghĩ, khái quát đặc điểm của

câu đố; liên hệ bản thân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV:

+ HS trình bày kết quả

+ HS nhận xét lẫn nhau

Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng hợp

ý kiến, chốt kiến thức:

Câu đố là một trong những thể loại văn học dân

gian đặc trưng của Việt Nam nói chung và của

quê hương Bắc Giang chúng ta nói riêng Câu

đố của Bắc Giang ta cũng mang đầy đủ đặc

điểm của thể loại câu đố trong dân gian ( về hình

thức, nội dung, mục đích, đối tượng và hoàn

cảnh đố) Và đố vui là một hoạt động vui chơi

mang tính trí tuệ mà ai cũng yêu thích Từ đời

này sang đời khác, các câu đố được truyền

=> Đặc điểm câu đố:

- Hình thức: ngắn gọn, cô đúc, có vần điệunhịp nhàng, uyển chuyển, dễ nhớ; mô tảvật đố bằng những hình ảnh, từ ngữ đểngười nghe tìm lời giải; câu đố sử dụngnhiều biện pháp nghệ thuật như so sánh,nhân hóa,

- Nội dung: Nội dung đố phong phú, đadạng, có thể liên quan đến tất cả các sự vật,

sự việc, hiện tượng xung quanh con người

- Mục đích: giải trí, rèn luyện tư duy vàcung cấp những tri thức về đời sống, hiệnthực khách quan

- Hoàn cảnh: Cuộc đố có thể diễn ra ở bất

cứ nơi đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào,càng đông người tham gia thì càng lôicuốn, thú vị

Trang 18

miệng và sáng tạo không ngừng, góp phần làm

cho kho tàng câu đố dân gian của Bắc Giang

luôn giàu có, đa dạng

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a, Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về câu đố

b Nội dung: GV đặt ra câu hỏi cho HS

c, Sản phẩm: sơ đồ tư duy

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm vẽ sơ đồ tư duy đặc điểm của câu đố (ra giấy a4)

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Các cặp đôi thảo luận, tìm ra câu đố

- Các cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án

Bước 3: GV đánh giá, nhận xét hoạt động

4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hiện nhiệm vụ

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Bài làm ở nhà của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS: Em sẽ làm gì cho câu đố Bắc Giang quê hương mình được giữ gìn và ngày càng phong phú?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đưa ra giải pháp

Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập vào tiết học sau: HS trình bày cá nhân.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét

Trang 19

Ngày soạn:

Ngày dạy:………

CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG Tiết 14 BÀI 8: THƠ BẮC GIANG

MỘT THOÁNG CHỢ QUÊ Tân quảng

1 tiết

I Mục tiêu

1 Năng lực:

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết qua bài thơ

- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,biện pháp tu từ

- Viết được bài văn biểu cảm về con người và mảnh đất Bắc Giang

2 Phẩm chất:

- Yêu mến thể thơ của dân tộc

- Biết trân trọng, tự hào và có ý thức giữ gìn, phát huy những vẻ đẹp của mảnh đất và conngười Bắc Giang

- Chăm chỉ, tự giác học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kế bài giảng điện tử

- Chuẩn bị phiếu học tập, video về chợ quê

2 Học sinh:

- Đọc bài thơ và chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động

1.1 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút sự chú ý của học sinh vào việc thực hiện

nhiệm vụ học tập HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học

1.2 Tổ chức thực hiện:

B1: Giáo viên chiếu video (Hoài niệm chợ quê vùng Bắc Bộ) yêu cầu HS quan sát, lắng nghe

& đặt câu hỏi: Sau khi xem đoạn video, em hãy hình dung về cảnh chợ quê ở vùng Bắc Bộ chúng ta và cho biết cảm nhận của em về những gì nhìn thấy trong cảnh chợ quê.

B2:

HS: Quan sát video, lắng nghe và suy nghĩ cá nhân.

https://www.youtube.com/watch?v=yUd3oVvAUvQ&t=32s

B3:

GV: - Yêu cầu một số học sinh trả lời câu hỏi

- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn)

HS: - Trả lời câu hỏi của GV.

- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần)

B4: Nhận xét chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc

Em đã được đi chợ quê bao giờ chưa, em có cảm xúc thế nào về những lần đặt chân đến đó? Hôm nay chúng ta cùng cảm nhận về cảm xúc của của nhà thơ Tân Quảng khi đến với chợ quê qua bài thơ“Một thoáng chợ quê” của ông nhé

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Trang 20

Nội dung 1 Tiếp cận văn bản

- GV gọi 1 em giới thiệu thông tin về tác giả Tân

Quảng qua việc chuẩn bị bài ở nhà

- GV đọc mẫu và gọi HS đọc văn bản

- Tìm hiểu nghĩa một số từ khó trong bài

B2 HS thực hiện nhiệm vụ

B3 HS báo cáo, nhận xét bổ sung

B4 Đánh giá, kết luận và chiếu hình ảnh minh

Thảo luận nhóm theo bàn:

B1 GV cho HS tìm hiểu một số yếu tố của văn

bản thơ: Đề tài, thể thơ, ngắt nhịp, gieo vần

B2 HS thực hiện nhiệm vụ và ghi vào phiếu học

B3 HS báo cáo, nhận xét bổ sung

B4 Đánh giá, kết luận chốt lại nội dung.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đề tài Quê hương Đề tài quen thuộc và gần gũi

Thể thơ Lục bát Thể thơ truyền thống của dân tộc: Thân

thuộc, gần gũi với nhân dân; góp phầntruyền tải nội dung về đề tài quê hương,đất nước; gửi gắm tình yêu với nét vănhóa truyền thống của dân tộc

Nhịp thơ 2/2/2, 2/2/4

3/3, 3/5

Ngắt nhịp linh hoạt, góp phần bộc lộ cảmxúc của nhân vật trữ tình trước sự việc Gieo vần Vần bằng Tạo âm hưởng nhẹ nhàng, ngân nga như

cảm xúc, tiếng lòng của nhà thơ trướccảnh chợ quê

Nhan đề Một thoáng chợ quê Những dấu ấn về cảnh chợ quê trong

cảm xúc của tác giả  Chỉ là 1 thoáng

Trang 21

nhưng những hình ảnh hiện lên cụ thểchân thực; không gian chợ quê sốngđộng như 1 thước phim quay chậm, gửigắm vào đó là tình cảm, cảm xúc của nhàthơ.

Chợ quê là chợ ở các vùng quê Là địa điểm

trao đổi mua bán của bà con các vùng nông

thôn Đây là một loại hình sinh hoạt văn hóa

phổ biến ở miền Bắc nước ta Chợ thường chỉ

họp vào buổi sáng, vào các ngày cố định

(thường là 5 ngày 2 phiên) Ngày họp chợ

được gọi là phiên chợ; chợ họp theo phiên

nên còn có tên gọi là chợ phiên.

- Gv nói thêm về nét văn hóa đặc trưng của

chợ phiên: Đối với nông thôn Bắc Bộ nói

chung, Bắc Giang nói riêng xưa nay chợ

phiên không chỉ đơn thuần là một phiên chợ

để trao đổi mua bán mà nó còn như một ngày

hội của người dân địa phương.

Nội dung 2 Khám phá văn bản

1.1 Mục tiêu:

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết qua bài thơ

- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,biện pháp tu từ

1.2 Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hình ảnh phiên chợ

quê

Hoạt động cặp đôi

B1 Tìm hiểu không khí của chợ quê

B2 HS hoàn nội dung phiếu bài tập

II Khám phá văn bản

1 Hình ảnh phiên chợ quê

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hình ảnh chợ

Sản vật trong

phiên chợ quê

Không khí

Con người * Trong hoạt động mua bán

* Trong cuộc sống mưu sinh

B3 HS thảo luận và chia sẻ.

B4 Nhận xét, chốt lại vấn đề

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hình ảnh chợ

quê Từ ngữ, hình ảnh miêu tả Cảm nhận của em

Sản vật trong - Mớ cần, nải chuối, trứng gà con - Đó đều là những sản vật đơn

Trang 22

phiên chợ quê so, ổi vườn.

- Mớ cá sông, túm ếch đồng, tôm

- Bún cua

- Khoai sắn

- Con gà mái tơ

sơ, mộc mạc, giản dị của làngquê, ruộng đồng và những sảnvật do chính bàn tay lao độngcủa người dân nông thôn làm

ra

Không khí - Chẳng hẹn hò vẫn đông

- Lều quán tuềnh toàng

- Khói thơm nghi ngút

- Thuyền nan hối hả

- Chợ trưa

- Chợ quê bình dị mà đôngvui, tấp nập, ấm áp tình quêhương

Con người * Trong hoạt động mua bán

- Vừa bán vừa cho

- Trót mua mớ cá; tiếc túm ếchđồng

- Đếm đong đầy đặn, Bán mua thậtthà

* Trong cuộc sống mưu sinh

- Họ là những người vất vả,lam lũ nhưng luôn đảm đang,chăm chỉ, chịu khó

- Thông qua sự quan sát và miêu tả hình ảnh

chợ quê, em thấy được những tình cảm gì của

tác giả?

- Cách nói “bao đời vẫn giữ” “vẫn đây”…

nhằm khẳng định điều gì ở chợ quê?

- Viết về 1 thoáng chợ quê với những hình

ảnh đặc trưng, gợi được những nét văn hóa

riêng đẹp đẽ của chợ quê như vậy chứng tỏ

tác giả là người có tình cảm nào với quê

+ Yêu mến những người dân lao độngcùng đức tính đáng quý của họ

- Dấu ấn chợ quê khắc sâu trong tâm trícủa tác giả: đó là những giá trị văn hóađược hình thành lâu đời, trở thành nếpsống, nếp sinh hoạt của người dân

Tác giả kín đáo gửi gắm tình cảm: Yêumến trân trọng mảnh đất và con người quêhương Mong muốn lưu giữ và bảo tồn

Trang 23

B3 HS báo cáo, nhận xét bổ sung

B4 Đánh giá, kết luận và chiếu nội dung những nét văn hóa đẹp của quê hương

3 Hoạt động 3 Luyện tập

3.1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học

3.2 Tổ chức thực hiện:

B1 Giáo viên nêu câu hỏi luyện tập

- Chi tiết, hình ảnh nào trong bài thơ để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất Vì sao?

- Bài thơ đã khơi dậy trong em những tình cảm gì?

1 Sưu tầm các bài thơ viết về mảnh đất Bắc Giang

2 Vẽ lại một bức tranh chợ quê theo quan sát hoặc tưởng tượng của em.

B2-3 HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà và nộp bài vào buổi học sau.

B4 GV thu và chấm bài sưu tầm, động viên khích lệ HS

- Có ý thức tìm hiểu về thơ Bắc Giang

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Sách giáo khoa

Ngày đăng: 07/08/2023, 07:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Nội dung: - Bài 6,7,8 gdđp bắc giang phần ngữ văn 7
Hình th ức Nội dung: (Trang 2)
1. Hình ảnh phiên chợ quê - Bài 6,7,8 gdđp bắc giang phần ngữ văn 7
1. Hình ảnh phiên chợ quê (Trang 21)
2. Hình ảnh giếng làng cuộc sống hiện tại - Bài 6,7,8 gdđp bắc giang phần ngữ văn 7
2. Hình ảnh giếng làng cuộc sống hiện tại (Trang 27)
Hình 1: Quả dứa Trái thơm - Bài 6,7,8 gdđp bắc giang phần ngữ văn 7
Hình 1 Quả dứa Trái thơm (Trang 36)
Hình 2: củ lạc Đậu phộng - Bài 6,7,8 gdđp bắc giang phần ngữ văn 7
Hình 2 củ lạc Đậu phộng (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w