THÀNH NGỮ TRONG TIẾNG NHẬT
Trang 1+ —#RlLYC+ #14 (LYS##%LV€CÚ& 5#U2): học một hiểu mười
+ #Ø@ft@O#A3»s#ZlS5d (10207123 7=V\YPL\£U 53): Ech ngôi đáy giếng
+ RHO (5c Ø7cl†Ø7):Nấm mọc sau mưa
+ 4£A38ip (CDÀUÁ,i—< @L): Hồng nhan bạc mệnh
+8!) (CL\O7c:YØ0(ä!)) :Cá chép hóa rồng
+1 tØO#l (*U«œ3@⁄2237^<) : Lâu đài trên cát
+ỳãaAid® (5A06<(kSA) : Im lặng là vàng
+fq£qt{—=EE (4›!1)(4cYA,C) : Quá tam ba bận
+ x@##LV(_ldu ca (Ơ@?2L\ECc 42L-t7851)t47c C&)
Không có lửa làm sao có khói
+Äl5Š2#XlỀjd ¿0+ (UBỀ5Š2#U353¿04đ)
Biết thi thưa thốt, không biết thi dựa cột mà nghe
+#Ñ Áo CT3 (7 3( VY 2 cơ 3t -U7£E#3)
Nhập gia tùy tục
+ KIMI (Olli 5 & SE <') Châm dâu vào lửa
+#23&?23 (PIDADNSN435) : Tiền nào của nấy
+iÐO(|-Ø%3 (ĐO(~Ø@?24‡2) :nước mắt cá sấu
+ EBSRICKO (cBS#t£!)(-(‡?22Đ) :Thả hổ về rừng
+#25đ4+!)tÃh+_ (23553 +!)22tfi‡+) :Trăm hay không bằng tay quen + H(đ—Ä(T—#I\đ CƠ <v\@iđLVYt7TÁ—UÀ3) :Trăm nghe không bằng một thấy
+—h—R (b\0032(05645) Sich nghia : ném 1 hòn đá trúng 2 con chim
=Một mũi tên trúng hai đích
+ABDUOAKSIED (SSO04ZDUDEE DME)
Dịch nghĩa: ở trong nhà thì ra vẻ mạnh mẽ nhưng đi ra ngoài thì trở nên nhỏ bé,yếu ớt
=Khôn nhà dại chợ
+RầOHI[-S1 (5#@2##4{-1Av)
Dịch nghĩa: Niệm Phật bên tai ngựa
=Dan gay tai trâu
+ Eš(_- H@!)B§7ƒ(Í—H') (?ỆỸN(T 2+2!) + 3U I-8®t))
Dịch nghĩa: mắt nằm trên tường,tai nằm trên liếp cửa
=Tai vách mạch rừng