HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT Hoán đổi lãi suất là một chuỗi các thanh toán tiền lãi giữa hai phía dựa trên lãi suất cố định hoặc thả nổi.. Hoán đổi vanilla thuần nhất là một hoán đổi lãi suất mà
Trang 1HOÁN ĐỔI
Trang 2GVHD : NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO
DANH SÁCH NHÓM LỚP TF3
1.CAO MINH LAI
2.NGUYỄN VĂN TOÀN
3.TRẦN VĂN CƯỜNG
4.VÕ TRỌNG HIẾU
5.PHẠM HOÀNG HẢI
Trang 3Hoán đổi lãi suất
Cấu trúc hoán đổi lãi suất
Định giá hoán đổi lãi suất
Ứng dụng của hoán đổi lãi suất
Trang 4HOÁN ĐỔI
1 Khái niệm
Hoán đổi là một sản phẩm phái sinh tài chính bao gồm hai bên giao dịch thực hiện một chuỗi các thanh toán cho bên còn lại vào những ngày cụ thể
Trang 5HOÁN ĐỔI
2 Phân loại
Hoán đổi lãi suất
Hoán đổi tiền tệ
Hoán đổi chứng khoán
Hoán đổi hàng hóa
Trang 6 Một người sử dụng cuối cùng là khách hàng giao dịch thường là một doanh nghiệp, một quỹ hưu bổng, quỹ phòng ngừa rủi ro hoặc là một tổ chức nào đó
Trang 8HOÁN ĐỔI
3 Đặc điểm
Hai bên có thể thanh toán theo cách :
Một bên thực hiện một chuỗi các thanh toán cố định và nhận lại các thanh toán biến đổi (thông dụng nhất)
Các bên đều thực hiện các thanh toán biến đổi
Các bên đều thực hiện các thanh toán cố định nhưng một bên thanh toán theo đồng tiền này còn bên kia thì thanh toán theo đồng tiền khác
Trang 9HOÁN ĐỔI
3 Đặc điểm
Ngày thanh toán
Trang 114 HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
Trang 12HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
Hoán đổi lãi suất là một chuỗi các thanh toán tiền lãi giữa hai phía dựa trên lãi suất cố định hoặc thả nổi
Hoán đổi vanilla thuần nhất là một hoán đổi lãi suất mà trong đó một bên thanh toán theo lãi suất cố định và nhận thanh toán theo lãi suất thả nổi
Trang 15Ví dụ về hoán đổi lãi suất
Lãi suất LIBOR 90 ngày vào ngày 15/1, 15/4, 15/7, 15/10, 15/1 năm sau
Lãi suất LIBOR vào đầu kỳ sẽ được sử dụng để xác định kết quả thanh toán vào cuối kỳ
LIBOR
% 6
Trang 16Dòng tiền của hoán đổi lãi suất vanilla nhìn từ góc độ cty
MSC :(Vốn khái toán)(LIBOR – lãi suất cố định)(số ngày/360 hoặc 365)
10 triệu (0,06)q
15/01
10 triệu (0,06)q 10 triệu (0,06)q 10 triệu (0,06)q
Ghi chú: L nn/tt tượng trưng cho lãi suất Libor vào ngày
nn/tt Và q=số ngày/360
)q triêu(L
10 15/1 10 triêu(L15/4)q 10 triêu(L )q
15/7 10 triêu(L15/10)q
Trang 17Ví dụ(tt)
khoản chi trả của MSC là :
(vốn khái toán)*(0.06)*(số ngày/360)
khoản chi trả của FSW là :
(vốn khái toán)*(LIBOR)*(số ngày/360)
khoản nhận về thuần của MSC là :
(vốn khái toán)*(LIBOR-0.06)*(số ngày/360)
Trang 1815/01 6,8%
15/04 6% 90 $170,000 $150,000 $20,000 15/07 5,24% 90 $150,000 $150,000 0
15/10 4,75% 90 $131,000 $150,000 -19,000 15/01 90 $118,750 $150,000 -31,250
Trang 19Định giá hoán đổi lãi suất
Định giá hoán đổi lãi suất là việc xác định lãi suất cố định sao cho hiện giá của dòng thanh toán theo lãi suất cố định bằng với hiện giá của dòng thanh toán theo lãi suất thả nổi tại thời điểm bắt đầu giao dịch
Do đó nghĩa vụ của một bên sẽ có cùng giá trị với bên còn lại tại thời điểm bắt đầu giao dịch
Nên giá trị của hoán đổi tại thời điểm bắt đầu giao dịch sẽ bằng 0
Trang 20Định giá hoán đổi lãi suất
Hoán đổi vanilla thuần nhất tương đương với việc phát hành một trái phiếu có lãi suất cố định và dùng số tiền đó mua một trái phiếu lãi suất thả nổi
Trang 21Định giá hoán đổi lãi suất
Trái phiếu có lãi suất thả nổi
có lãi suất coupon thay đổi vào những ngày nhất định theo lãi suất thị trường
Thông thường coupon được xác định vào thời điểm đầu của kỳ trả lãi, khi đó lãi được tính gộp theo lãi suất này và sẽ được thanh toán vào cuối kỳ trả lãi Sau đó coupon sẽ được tính lại cho kỳ tiếp theo
Trang 22Định giá hoán đổi lãi suất
Trái phiếu có lãi suất thả nổi
coupon thường được xác định bằng một công thức bao gồm lãi suất thị trường cụ thể Chẳng hạn như lãi suất LIBOR cộng với một khoản chênh lệch thể hiện rủi ro tín dụng Trong chương trình ta giả định rủi ro tín dụng bằng 0.
Trang 23Định giá hoán đổi lãi suất
Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
gọi L0(ti) là lãi suất LIBOR của thời hạn tingày (i=1,n)
Nếu thời hạn bằng từng quý thì t1 =90, t2 =180,
t3 = 270,…
gọi B0(ti) là giá chiết khấu của trái phiếu zero coupon mệnh giá 1$ với lãi suất L0(ti) của thời hạn ti ngày
Trang 24Định giá hoán đổi lãi suất
Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
B0(ti) =
Giá trái phiếu với kỳ hạn ti ngày là hiện giá của 1$ trong ti ngày Do đó các mức giá trái phiếu zero coupon có thể được xem như hệ
số hiện giá dùng để chiết khấu các khoản thanh toán.
360
) ( 1
1
t t
L
Trang 25Định giá hoán đổi lãi suất
Trái phiếu thả nổi :
kỳ hạn 1 năm, chi trả theo LIBOR từng quý.
mệnh giá 1$ Giả sử mỗi quý có 90 ngày.
Dòng tiền của TP này :
Trang 26Định giá hoán đổi lãi suất
Đặt FLRB270 là giá trị TP vào ngày 270
q
L
) 90 ( 1
) 90 ( 1
270
270
+ +
Trang 27Định giá hoán đổi lãi suất
Giá trị trái phiếu có lãi suất thả nổi bằng với mệnh giá vào ngày bắt đầu giao dịch và ngày thanh toán Ta sẽ dựa vào điều này để định giá các hoán đổi lãi suất
Trang 28Định giá hoán đổi lãi suất
giá trị trái phiếu với lãi suất coupon cố định R:
giá trị trái phiếu thả nổi tại bất kỳ ngày
thanh toán coupon nào cũng như tại ngày bắt đầu đều bằng nhau, ở đây bằng 1.
Trang 29Định giá hoán đổi lãi suất
Ta có tại thời điểm ban đầu :
V FXRB = V FLRB
∑RqB 0 (t i ) + B 0 (t n ) = 1
Trang 30Định giá hoán đổi lãi suất
Giá trị của trái phiếu lãi suất LIBOR vào một ngày bất kỳ giữa 2 kỳ thanh toán có thể khác mệnh giá nếu như lãi suất LIBOR biến động
Giá trái phiếu lãi suất LIBOR giữa 2 thời điểm
0 và t1
1 + L0(t1)q 1+ Lt(t1)( t1 – t) / 360
VFLRB =
Trang 31Giá trị hoán đổi lãi suất
• Giá trị của hoán đổi vanilla thuần nhất, nhận thanh toán theo lãi suất thả nổi và chi trả theo lãi suất cố
định: VS = V FLRB - V FXRB
• Ngược lại giá trị của hoán đổi vanilla thuần nhất nhận thanh toán theo lãi suất cố định và chi trả theo lãi suất thả nổi:
VS = V FXRB – V FLRB
• Trường hợp vốn khái toán khác 1, giá trị của hoán đổi sẽ bằng VS nhân với số vốn khái toán
Trang 32Ví dụ minh họa
Cty VDEC thực hiện hoán đổi lãi suất :
Vốn khái toán = 10 triệu $
Thanh toán theo lsuất cố định, nhận thanh toán theo LIBOR trong 2 năm Mỗi kỳ thanh toán cách nhau 6 tháng, mỗi tháng có 30 ngày
Tiến hành định giá hoán đổi vanilla thuần nhất này
Trang 34 Ta có cấu trúc kỳ hạn mới của lãi suất như sau:
Trang 36Hoán đổi basic
Hoán đổi basic là một hoán đổi lãi suất mà cả hai bên đều thực hiện thanh toán theo lãi suất thả nổi Một loại hoán đổi basic thông thường : một bên thanh toán theo lãi suất kho bạc Mỹ (T-bill) còn bên còn lại thanh toán theo lãi suất LIBOR
T-bill + xbps
LIBOR
Trang 37Định giá hoán đổi basic
Giá trị hoán đổi basic tính bằng cách tìm sự chênh lệch của hai dòng thanh toán thả nổi
Để định giá hoán đổi này ta có:
PV(DTT theo lãi suất LIBOR)=PV(DTT theo lãi suất T-bill+ khoản chênh lệch)
Trang 38Định giá hoán đổi basic
Để định giá hoán đổi basic chúng ta tách hoán đổi basic ra thành 2 hoán đổi vanilla thuần nhất
• Thanh toán theo
lãi suất T-bill
• Nhận thanh toán theo lãi suất LIBOR
• Thanh toán theo lãi suất T-bill + chênh lệch giữa 2 lãi suất cố định
• Nhận thanh toán theo lãi suất LIBOR
Trang 39Ví dụ định giá một hoán đổi basic
Xem xét một hoán đổi có kỳ hạn một năm với
kỳ thanh toán là nửa năm 1 lần để trả lãi suất T-bill và nhận lãi suất LIBOR trừ đi một khoản chênh lệch với việc thanh toán dựa trên số ngày/360, giả định một tháng có 30 ngày Vốn khái toán 50 triệu$ Cấu trúc kỳ hạn lãi suất như sau:
Trang 40Ví dụ định giá một hoán đổi basic
Khoản chênh lệch là 0.0709-0.0586=0.0123 Trong hoán đổi này bên thanh toán theo lãi suất T-bill sẽ chi trả thêm 1,23% cho bên chi trả theo lãi suất LIBOR hoặc ngược lại
Trang 41Ví dụ định giá một hoán đổi basic
Kỳ hạn LIBOR Giá trái phiếu chiết khấu
Trang 42Ví dụ định giá một hoán đổi basic
khoản thanh toán thả nổi đầu tiên dựa trên lãi suất LIBOR 180 ngày là 7.01% Với 1$ vốn khái toán khoản thanh toán là 0,0701(180/360)= 0,03505
VFLRB=(0.03505+1)*0.9826=1.01704013
khoản thanh toán thả nổi đầu tiên dựa trên lãi suất T-bill 180 ngày + chênh lệch là 5.05% + 1.23% Với 1$ vốn khái toán khoản thanh toán
là 0,0628(180/360)= 0,0314
VFLRB=(0.0314+1)*0.9843=1.01520702
Trang 43Ví dụ định giá một hoán đổi basic
Giá trị của hoán đổi trên 1$ vốn khái toán làVS=1.01704013-1.01520702=0.00183311
Với vốn khái toán 50triệu $ giá trị hoán đổi là50000000*0.00183311=91655.5
Trang 44Hoán đổi lãi suất - ứng dụng
sử dụng hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất
để chuyển khoản vay lãi suất thả nổi sang khoản vay lãi suất cố định
+
LIBOR
6%
Trang 45Hoán đổi lãi suất- ứng dụng
Rủi ro lãi suất của ngân hàng xảy ra khi :
lãi suất cho vay cố định trong khi lãi suất huy động thả nổi
lãi suất cho vay thả nổi trong khi lãi suất huy động cố định
Trang 46Hoán đổi lãi suất - ứng dụng
Hoán đổi làm giảm chi phí sử dụng vốn của
doanh nghiệp
Trang 47Hoán đổi lãi suất - ứng dụng
hoặc Libor >7,75%
trả theo LIBOR cho A
Danh mục đầu tư
% 5 , 0
+
LIBOR
Trang 48Hoán đổi lãi suất - ứng dụng
Danh mục đầu tư
Trang 49Hoán đổi lãi suất - ứng dụng
Dòng tiền của ngân hàng A sau khi thực hiện hoán đổi
Trang 50Hoán đổi lãi suất - ứng dụng
hoặc là LIBOR<6,25%
giảm
tìm đối tác chịu nhận LIBOR từ B.
Cho vay 100 triệu
+
LIBOR
% 7
Trang 51Hoán đổi lãi suất- ứng dụng
Cho vay 100 triệu
Trang 52Hoán đổi lãi suất- ứng dụng
Dòng tiền ngân hàng B sau khi thực hiện hoán đổi
• Nhận từ khoản cho vay: LIBOR+0,75%
• chi trả lãi trái phiếu : 7%
• nhận từ ngân hàng C : Y
• chi trả cho ngân hàng C : LIBOR
• Dòng tiền là : LIBOR+0,75%+7%-LIBOR= 6,25%
Trang 53Y-Hoán đổi lãi suất- ứng dụng
Danh mục đầu tư
LIBOR+0,75%
Ngân hàng B
Phát hành trái phiếu mệnh giá 100 triệu
$ thời hạn 5 năm,
LS 7%
% 75 , 0
+
LIBOR
% 5 , 0
8
Y
% 7
Trang 54Hoán đổi lãi suất-ứng dụng
Dòng tiền của ngân hàng C
• nhận từ ngân hàng A : X
• Nhận từ ngân hàng B : LIBOR
• trả cho ngân hàng A : LIBOR
• trả cho ngân hàng B : Y
dòng tiền là : X+LIBOR-LIBOR-Y = X-Y
Do cả 3 ngân hàng đều hoạt động vì lợi nhuận nên ta có bất
Trang 55Hoán đổi lãi suất-ứng dụng
– X
0,5 6,25
– Y
0,5 X
7,75
7,25% X
Giả sử,3 ngân hàng đều có lợi nhuận bằng nhauxác định X và Y bằng cách giải hpt:
Trang 56Cảm ơn Thầy và các bạn đã theo dõi!