1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Hoan doi lai suat

28 1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 732,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.2 Dựa trên trạng thái của hàng hóa cơ sở:  Hoán đổi tiền tệ - Các bên giao dịch thực hiện thanh toán theo lãi suất cố định hoặc thả nổi cho bên còn lạitrên những đồng tiền khác nhau

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

………

MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 1

MỤC LỤC 2

I-HOÁN ĐỔI 4

1.1 Định nghĩa 4

1.2 Các loại hoán đổi 4

1.2.1 Dựa trên phương thức thanh toán: 4

1.2.2 Dựa trên trạng thái của hàng hóa cơ sở: 4

1.3 Các đặc điểm của hoán đổi: 5

II- HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 6

2.1 Khái niệm: 6

2.2 Cấu trúc của một hoán đổi lãi suất chuẩn: 6

2.3 Định giá và giá trị của các hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất: 8

2.3.1 Định giá trái phiếu lãi suất cố định và thả nổi 8

2.3.2 Giá trị của một hoán đổi có lãi suất thả nổi và cố định 11

2.3.3 Giá trị của hoán đổi trong suốt đời sống của nó : 16

2.4 Hoán đổi basic 17

Trang 3

2.4.2 Giá trị hoán đổi basic 18

2.5 Ứng dụng hoán đổi lãi suất 20

2.5.2 Hoán đổi làm giảm chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp : 21

2.5.3 Quản trị rủi ro hoạt động tài trợ và đầu tư 21

2.6 Các loại hoán đổi lãi suất 23

2.6.1 Hoán đổi chỉ số trả dần 23

2.6.2 Hoán đổi diff 23

2.6.3 Hoán đổi kỳ hạn cố định 23

III- Thị trường hoán đổi lãi suất 24

3.1 Thị trường hoán đổi lãi suất toàn cầu 24

3.1.1 Đặc điểm của thị trường hoán đổi: 24

3.1.2 Khối lượng giao dịch hoán đổi lãi suất trên toàn bộ thị trường 24

3.2 Thị trường hoán đổi lãi suất Việt Nam : 25

3.2.1 Hành lang pháp lý 25

3.2.2 Thực tế thị trường hoán đổi lãi suất Việt Nam 26

IV KẾT LUẬN 27 Tài liệu tham khảo

Trang 4

I-HOÁN ĐỔI

Hợp đồng hoán đổi (swap) về bản chất là một hợp đồng kỳ hạn, tuy nhiên hợp đồng

kỳ hạn này có đặc điểm là bao gồm một chuỗi các giao dịch với một mức giá cố định tạinhiều ngày khác nhau trong tương lai Các bên giao dịch hoán đổi các khoản thanh toánhoặc tài sản khác nhau

1.1 Định nghĩa

Hoán đổi là một sản phẩm phái sinh tài chính bao gồm hai bên giao dịch thực hiện mộtchuỗi các thanh toán cho bên còn lại vào những ngày cụ thể

1.2 Các loại hoán đổi

1.2.1 Dựa trên phương thức thanh toán:

 Một bên thực hiện một chuỗi các thanh toán cố định và nhận lại các thanh toán biếnđổi (thông dụng nhất)

 Các bên đều thực hiện các thanh toán biến đổi

 Các bên đều thực hiện các thanh toán cố định, nhưng mỗi bên thanh toán theo mộtloại đồng tiền khác nhau Vì vậy, các giá trị thực hiệu lực bị biến động do dao độngcủa các tỷ giá hối đoái

1.2.2 Dựa trên trạng thái của hàng hóa cơ sở:

 Hoán đổi tiền tệ

- Các bên giao dịch thực hiện thanh toán theo lãi suất cố định hoặc thả nổi cho bên còn lạitrên những đồng tiền khác nhau

- Có thể có hoặc không có việc thanh toán số tiền gốc

 Hoán đổi lãi suất

- Các bên giao dịch thực hiện một chuỗi các thanh toán tiền lãi cho bên còn lại và thanh toán

Trang 5

- Một bên thanh toán theo lãi suất thả nổi, bên còn lại thanh toán theo lãi suất thả nổi hoặc

cố định

- Không hoán đổi số tiền gốc làm cơ sở cho việc thanh toán

 Hoán đổi chứng khoán

- Tối thiểu một trong hai phía thực hiện thanh toán dựa trên giá của chứng khoán, giá trị của

danh mục chứng khoán hàng hoặc chỉ số chứng khoán

- Phía còn lại thanh toán dựa trên một chứng khoán, danh mục chứng khoán hoặc chỉ sốchứng khoán khác, hoặc một lãi suất nào đó hoặc là kết quả thanh toán được cố định

 Hoán đổi hàng hóa

- Tối thiểu một khoản thanh toán phải được dựa vào giá cả của hàng hóa, như dầu lửa, vàng

- Khoản thanh toán còn lại thường được cố định nhưng cũng có thể được xác định dựa trênmột vài loại tài sản có giá biến động

1.3 Các đặc điểm của hoán đổi:

 Các hoán đổi có một ngày bắt đầu, một ngày kết thúc và những ngày mà việc thanhtoán được thực hiện được gọi là ngày thanh toán (settlement date) Khoảng thời giangiữa các lần thanh toán gọi là kỳ thanh toán (settlement period)

 Các hoán đổi không có các khoản thanh toán bằng tiền mặt từ một bên này cho bênkia.Vì vậy, các hoán đổi có giá trị ban đầu bằng 0, nghĩa là hiện giá của hai dòngthanh toán là như nhau

 Mỗi hoán đổi được cụ thể hóa bởi một số tiền giao dịch được gọi là vốn khái toán(notional principal)

 Các hoán đổi là các công cụ OTC Thông thường gồm 2 bên tham gia:

- Nhà giao dịch, là định chế tài chính cung cấp các hoán đổi trên thị trường

- Người sử dụng cuối cùng (end user), thường là một doanh nghiệp, một quỹ hưubổng, quỹ phòng ngừa rủi ro, hoặc là một tổ chức nào đó

Đương nhiên, hoán đổi giữa các nhà giao dịch lẫn nhau cũng rất phổ biến

 Các nhà giao dịch hoán đổi niêm yết giá và lãi suất mà họ sẽ thực hiện giao dịch vớikhách hàng trong một hoán đổi.Khi các nhà giao dịch thực hiện một giao dịch hoánđổi với khách hàng, họ sẽ gánh chịu rủi ro từ khách hàng Vì vậy, họ sẽ phòng ngừa

Trang 6

rủi ro bằng các giao dịch khác, bao gồm việc mua bán hàng hóa cơ sở, sử dụng cáchợp đồng giao sau, kỳ hạn hoặc quyền chọn.

 Giống như hợp đồng kỳ hạn,các hoán đổi cũng gánh chịu rủi ro nếu một bên bị vỡ

nợ Do đó, việc thanh toán nên thực hiện theo nguyên tắc bù trừ, giúp giảm thiểu rủitín dụng bằng cách cắt giảm khối lượng dòng tiền thanh toán giữa các bên

II- HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

2.1 Khái niệm:

- Hoán đổi lãi suất là một chuỗi các thanh toán tiền lãi giữa hai phía Mỗi tập hợp thanh toándựa trên lãi suất cố định hoặc thả nổi Nếu lãi suất thả nổi và hoán đổi được thực hiện trênđồng đô la thì lãi suất được sử dụng thường là LIBOR Hoán đổi trên các đồng tiền khác sửdụng lãi suất tương ứng với các đồng tiền đó Hai bên đồng ý hoán đổi một chuỗi các thanhtoán tiền lãi trên cùng một đồng tiền vào nhiều ngày thanh toán khác nhau, dựa vào một sốvốn khái toán cụ thể nhưng không thanh toán số vốn khái toán này

- Hình thức phổ biến nhất của các loại hoán đổi lãi suất là hoán đổi vanilla thuần nhất (plainvanilla swap), đó là một loại hoán đổi lãi suất mà một bên thực hiện thanh toán theo lãi suất

cố định còn bên còn lại thực hiện thanh toán theo lãi suất thả nổi

2.2 Cấu trúc của một hoán đổi lãi suất chuẩn:

Ví dụ:

Công ty MSC thực hiện giao dịch hoán đổi với số vốn khái toán là 10 triệu đôla với một nhàgiao dịch là ngân hàng FSW Ngày bắt đầu là 15/01 Hoán đổi có nội dung là FSW sẽ thựchiện thanh toán cho MSC dựa trên lãi suất LIBOR 90 ngày vào ngày 15 của các tháng 1,tháng 4, tháng 7, tháng 10 trong một năm Kết quả thanh toán dựa trên lãi suất LIBOR vàothời điểm đầu của kỳ thanh toán, còn việc thanh toán được thưc hiện vào cuối kỳ thanh toán.MSC sẽ trả cho FSW một khoản thanh toán cố định theo lãi suất 6% một năm Tiền lãithanh toán sẽ được tính toán dựa trên số ngày đếm chính xác giữa hai ngày thanh toán hoặchai bên cùng giả định là một tháng có 30 ngày, ta giả định họ sử dụng một năm có 360

Trang 7

Bên thanh toán theo lãi suất cố định và nhận thanh toán theo lãi suất thả nổi có dòng tiềnvào mỗi ngày thanh toán:

(vốn khái toán)(LIBOR – lãi suất cố định)(số ngày/360 hoặc 365)

Trong đó, LIBOR được xác định vào ngày thanh toán của kỳ trước

Vậy từ góc độ của XYZ, khoản thanh toán sẽ là:

10.000.000(LIBOR – 0,06)(số ngày/360)

Vì vậy, nếu LIBOR vượt quá 6%, MSC sẽ nhận được 1 khoản thanh toán theo kết quả trên

từ FSW Nếu LIBOR thấp hơn 6% thì MSC phải thực hiện thanh toán cho FSW Để giảmthiểu rủi ro tín dụng, cả hai bên giao dịch đồng ý thanh toán thuần Do đó, một bên thanhtoán số tiền thuần cho bên kia

Hình 1 : Dòng tiền của hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất từ góc độ của MSC

10 triệu$ (L15/01)q 10 triệu$(L15/04)q 10 triệu$(L15/07)q 10 triệu$(L15/10)q

15/01 15/04 15/07 15/10 15/01

10 triệu$(0,06)q 10 triệu$(0,06)q 10 triệu$(0,06)q 10 triệu$(0,06)q

q là thừa số thời gian , thể hiện số ngày giữa hai ngày thanh toán chia cho 360 hoặc 365Giả sử LIBOR ngày 15 tháng 01 là 6,8% Do đó, ngày 15 tháng 4, FSW sẽ chi trả:

10.000.000(0,068)(90/360) = $170.000

MSC sẽ trả:

10.000.000(0,06)(90/360) = $150.000

Trang 8

Bởi 2 bên cùng đồng ý thanh toán thuần nên chỉ có khoản chênh lệch $20.000 được chi trảbởi FSW cho MSC

Bảng 1: Kết quả thanh toán thực tế trong hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất

Vốn khái toán: $10.000.000

Lãi suất cố định: 6%

Giả sử mỗi tháng có 30 ngày và một năm có 360 ngày

2.3 Định giá và giá trị của các hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất:

2.3.1 Định giá trái phiếu lãi suất cố định và thả nổi

Trong ví dụ trước chúng ta giả định lãi suất cố định là 6% Nhớ lại rằng, một hoán đổi có lãisuất ban đầu bằng 0, xác định lãi suất cố định sao cho hiện giá của dòng thanh toán theo lãisuất cố định cũng bằng với hiện giá của dòng thanh toán theo lãi suất thả nổi vào thời điểmbắt đầu giao dịch

Để hiểu việc định giá hoán đổi lãi suất, đầu tiên chúng ta cần xem qua trái phiếu có lãi suấtthả nổi Trái phiếu có lãi suất thả nổi là trái phiếu có coupon thay đổi vào những ngày cụ thểtheo lãi suất thị trường Thông thường coupon được xác định vào thời điểm đầu của kỳ trảlãi, khi đó lãi được tính gộp theo lãi suất này và sẽ được thanh toán vào thời điểm cuối kỳtrả lãi Sau đó coupon sẽ được tính lại cho kỳ kế tiếp.Coupon thường được xác định bằng

Ngày LIBOR (%) Số ngày ABSwaps XYZ chi trả Thanh toán

thuần choXYZ

Trang 9

một công thức gồm một lãi suất thị trường cụ thể, như lãi suất LIBOR cộng với chênh lệchrủi ro tín dung, tuy nhiên ta giả định khoản chênh lệch rủi ro tín dụng bằng 0.

Giả sử cấu trúc kỳ hạn của lãi suất là L0(t1), L0(t2),…,L0(tn) với L tượng trưng cho lãi suấtLIBOR của thời hạn t1 ngày, t2 ngày,…cho đến tn ngày Do đó, nếu chúng ta xem xét tronghai năm với thời hạn từng quý thì t1 sẽ bằng 90, t2 bằng 180 và t8 sẽ là 720 Gọi B0(t1) là giáchiết khấu của trái phiếu zero coupon 1 đôla với lãi suất L0(t1) và tương tự cho các giá chiếtkhấu trái phiếu khác, ta có:

B0(t1) =

B0(t2) =

B0(tn) =

Các mức giá của trái phiếu zero coupon có thể được xem như là các hệ số hiện giá, vì vậy ta

có thể sử dụng chúng để chiết khấu các khoản thanh toán trong tương lai

Xem xét một trái phiếu có lãi suất thả nổi kỳ hạn một năm với lãi suất được chi trả theoLIBOR từng quý, giả sử mỗi quý có 90 ngày, trái phiếu mệnh giá 1đôla Ta có hình vẽ minhhọa sau:

L0(90)q L90(90)q L180(90)q 1+L270(90)q

Trang 10

Ngày 0 ngày 90 ngày 180 ngày 270 ngày 360

Ghi chú: L0(90) là lãi suất LIBOR 90 ngày vào ngày 0, q tượng trưng cho (số ngày/360)Khoản thanh toán tại ngày đáo hạn,ngày 360, gồm vốn gốc cộng với tiền lãi theo L270(90)q.Vậy giá trị của khoản thanh toán ngày 180 được xác định bằng cách chiết khấu 1+L270(90)qvới lãi suất chiết khấu tương ứng là L270(90)

Đặt FLRB270 là giá trị của trái phiếu có lãi suất thả nổi vào ngày 270, ta có:

Vậy giá trị của trái phiếu có lãi suất thả nổi vào ngày 270 bằng mệnh giá của nó là 1 đôla.Tương tự, từ ngày 180 đến ngày 270, người nắm giữ trái phiếu sẽ nhận được 1 khoản baogồm: coupon theo L180(90)q và sẽ nắm giữ một trái phiếu trị giá FLRB270 = 1 Do đó,

Tiếp tục quy trình trên cho thấy giá trị của trái phiếu lãi suất thả nổi tại bất cứ ngày thanhtoán nào cũng như tại ngày bắt đầu đều bằng 1, bằng mệnh giá Tình huống này luôn xảy ranếu như coupon không chứa một khoản chênh lệch trên LIBOR

Kết quả của việc giá trị của trái phiếu lãi suất thả nổi bằng mệnh giá vào ngày thanh toán

là một điểm hết sức quan trọng mà chúng ta sẽ dựa vào khi xác định giá và giá trị của các hoán đổi lãi suất.

Trang 11

2.3.2 Giá trị của một hoán đổi có lãi suất thả nổi và cố định

Một hoán đổi lãi suất không được thanh toán vốn gốc, vì thế khoản thanh toán theo lãi suất cố định giống với trái phiếu lãi suất cố định, chỉ ngoại trừ việc trái phiếu có lãi suất cố định được thanh toán vốn gốc vào ngày đáo hạn; tương tự với khoản thanh toán theo lãi suất thả nổi

Tuy nhiên, giả sử chúng ta cộng và trừ vốn khái toán vào ngày kết thúc hoán đổi thì dòng tiền của trái phiếu sẽ giống với dòng tiền của hoán đổi, tức là khi cộng vốn khái toán vào dòng tiền thanh toán và cộng vốn khái toán vào dòng tiền nhận thanh toán thì dòng tiền thuần thanh toán của hoán đổi vẫn không đổi và giống với dòng tiền của trái phiếu.

Vì thế sau đây ta sẽ xem xét các khoản thanh toán cố định như là dòng tiền của một trái phiếu lãi suất cố định và các khoản thanh toán thả nổi như là dòng tiền của một trái phiếu lãi suất thả nổi:

Hình 2 mô tả dòng tiền của hoán đổi thời hạn một năm thanh toán hàng quý với giả định:

Do đó dòng tiền này giống hệt với dòng tiền của một hoán đổi vanilla thuần nhất Chú ý rằng dòng tiền cố định, bao gồm vốn gốc giống hệt với dòng tiền của trái phiếu lãi suất cố định với coupon R và dòng tiền thả nổi giống hệt với dòng tiền của trái phiếu lãi suất thả nổi với coupon theo LIBOR.

Trang 12

L0(90)q L90(90)q L180(90)q 1 + L270(90)q

Ngày 0 Ngày 90 Ngày 180 Ngày 270 Ngày 360

Rq Rq Rq 1 + Rq L0(90) là LIBOR 90 ngày vào ngày 0.

R là lãi suất cố định.

q là thừa số (số ngày/360).

Hình 2 Dòng tiền của trái phiếu Vanilla thuần nhất có thời hạn 1 năm thanh toán

hàng quý được phân tích theo trái phiếu có lãi suất cố định và thả nổi.

Điều này cho ta thấy một hoán đổi lãi suất chi trả cố định và nhận thanh toán thả nổi tương đương với việc phát hành một trái phiếu lãi suất cố định và dùng số tiền

đó để mua một trái phiếu lãi suất thả nổi Do đó, giá trị của một hoán đổi chi trả theo lãi suất cố định và nhận thanh toán theo lãi suất thả nổi sẽ bằng với giá trị của trái phiếu lãi suất thả nổi trừ cho giá trị của trái phiếu lãi suất cố định.

Công thức định giá :

* Một hoán đổi với n khoản thanh toán, thực hiện vào các ngày t1, t2, …, tn, có vốn khái toán bằng 1.

Giá trị của trái phiếu lãi suất cố định:

Là hiện giá của khoản thanh toán tiền lãi và vốn gốc của trái phiếu lãi suất cố định.

Trang 13

VFXRB giá trị của trái phiếu lãi suất cố định

 B0(ti) là thừa số chiết khấu – là giá chiết khấu của trái phiếu zero coupon

1 đôla (vốn gốc 1 đôla) với lãi suất L0(ti) cho khoản thời gian từ 0 đến ngày ti.

 R là lãi suất cố định.

 q là thừa số (số ngày/360).

Trong công thức trên, khoản thanh toán tiền lãi chính là tổng các tích giữa thừa số chiết khấu và coupon Rq, vốn gốc chính là B0(tn) là giá chiết khấu của trái phiếu cho khoản thời gian từ 0 đến ngày đáo hạn là tn với lãi suất L0(tn).

Giá trị của trái phiếu lãi suất thả nổi:

+ Tại thời điểm 0 hoặc một ngày thanh toán nào đó.

Theo tính toán ở trên, giá của trái phiếu có lãi suất thả nổi tại thời điểm 0 hoặc một ngày thanh toán nào đó đều bằng mệnh giá trái phiếu, theo giả định là bằng 1.

VFLRB = 1

VFLRB giá trị của trái phiếu lãi suất thả nổi tại thời điểm 0 hoặc một ngày thanh toán nào đó.

+ Tại thời điểm t ở giữa thời điểm 0 và thời điểm t1.

Với giả định khoản thanh toán thả nổi sắp tới L0(t1)q đã biết, đã được xác định tại thời điểm 0, trái phiếu có lãi suất thả nổi trị giá bằng 1 tại thời điểm t, thì giá trị khoản thanh toán thả nổi tại thời điểm t giữa 0 và 1 là:

VFLRB =

Trang 14

trước là thời điểm 0 và ngày thanh toán kế tiếp là thời điểm 1, nghĩa là khoản thanh toán sắp đến là khoản thanh toán đầu tiên.

Giá trị của hoán đổi vanilla thuần nhất, nhận thanh toán theo lãi suất thả nổi và chi trả theo lãi suất cố định là

VS = VFLRB - VFXRB

Ngược lại giá trị của hoán đổi vanilla thuần nhất nhận thanh toán theo lãi suất cố định

và chi trả theo lãi suất thả nổi:

Tính lãi suất cố định:

Công thức:

Tại thời điểm bắt đầu của hoán đổi, lãi suất cố định được xác định sao cho giá trị của hoán đổi bằng 0 Tại trạng thái này, nghĩa vụ của mỗi bên giao dịch là như nhau Do đó, hoán đổi có giá trị bằng 0 cho cả hai phía và cả hai không phải chi trả bất kì một khoản nào tại thời điểm bắt đầu Vì vậy để xác định giá trị của R tại thời điểm bắt đầu, ta phải tính R sao cho hiện giá của dòng thanh toán cố định cộng với vốn khái toán giả định bằng 1, cũng là hiện giá của dòng thanh toán thả nổi cộng với vốn khái toán giả định Do đó, R là lãi suất coupon của trái phiếu ngang giá.

Ngày đăng: 14/03/2014, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Dòng tiền của hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất từ góc độ của MSC - Tiểu luận: Hoan doi lai suat
Hình 1 Dòng tiền của hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất từ góc độ của MSC (Trang 7)
Bảng 1: Kết quả thanh toán thực tế trong hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất - Tiểu luận: Hoan doi lai suat
Bảng 1 Kết quả thanh toán thực tế trong hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất (Trang 8)
Hình 2. Dòng tiền của trái phiếu Vanilla thuần nhất có thời hạn 1 năm thanh toán - Tiểu luận: Hoan doi lai suat
Hình 2. Dòng tiền của trái phiếu Vanilla thuần nhất có thời hạn 1 năm thanh toán (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w