Tuy nhiên, vẫn có những giới hạn về mức lãi suất có thể giảm xuống dưới 0 trong trường hợp không có các biện pháp tiếp theo để giảm thiểu rủi ro tải chính và kinh tế nói chung.. Tuy nhiê
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHÔ HỒ CHÍ MINH
BÀI TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
Môn học: Tiền tệ - Ngân hàng
Mã lớp: ML 113
CHỦ ĐÈ TIỂU LUẬN TÌM HIỂU LÃI SUÁT ÂM
Nguyễn Thị Thùy Mị 1918816096
Tạ Bích Phượng 1918816137
TP.HCM tháng 08 năm 2020
Trang 2ĐÁNH GIÁ BÀI TIỂU LUẬN
SỐ
©_ Bài tiểu luận bao gồm đầy đủ những phần chính như hướng
dân
e_ Dung lượng bài tiểu luận = 4.000 từ, với mỗi 100 từ nhiều hơn
1 2 3 5 6 10 5%
hay ít hơn yêu câu này thì trừ I điểm (-l)
e©_ Danh mục tài liệu tham khảo, đanh mục từ viết tắt, bảng, biểu 1 2 3 5 6 10 5%
e Times New Roman, cỡ chữ I3, cách dùng I,5 lines, canh lề,
đánh sô trang
e Bài tiểu luận trả lời được câu hỏi nghiên cứu với lập luận
, ộ 1 2 3 5 6 10 20% vững chắc và thông tin chính xác
©_ Đặt vấn đề: nêu được tâm quan trọng của chủ đề nghiên cứu,
xác định được vấn đề nghiên cứu và nội dung chính mà bài I 2 3 5 6 10 10% viết sẽ tập trung giải quyết
e Khung lý thuyết: trình bày rõ nguồn gốc lý thuyết liên quan,
trên cơ sở kế thừa các lý thuyết và kết quả của các công trình
1 2 3 5 6 10 20% nghiên cứu, nhóm đưa ra được khung lý thuyêt phục vụ cho
bài viết của mình
e Phương g8 pháp ng pháp nghiên cửu: lựa chọn được phương Ù Ũ ỨC p g8 pháp ng pháp nghiên Ị 2 3 s 6 10 10%
cứu và mô hình nghiên cứu phù hợp
e Giải thích rõ ràng kết quả nghiên cứu và đánh giá tầm quan
trọng của kết quả này Kết luận và nêu ra hướng nghiên cứu l 2 3 5 6 10 20% mới nếu có
Điểm cúa nhóm theo đánh giá của giảng viên 100
Trang 3
BẢNG PHẦN CÔNG CÔNG VIỆC
Mức độ hoàn
STT Họ và tên MSSV Công việc được phần công
thành (%)
1 | Nguyễn Thị Thùy Mị 1918816096 Phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu 100
4 |Nguyễn Dương Trấn Phi | 1918816128 Đặt vấn đề, kết luận 100
5_ | Tạ Bích Phượng 1918816137 Khung lý thuyết 100
Điểm tiếu luận của mỗi sinh viên = Điểm của nhóm theo đánh giá của giảng viên * Mức độ hoàn thành (%)
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT 'TẮTT 2- 5-5-5 s5 5s E239 9E eEeEeEeEsesesessree 5 DANH MỤC BIÊU ĐỎ, HÌNH V Ế < ° 5° 5 33 3E3E3ES 3 3355 3 5 3559 sxE 6
¡"7 .ÔỎ 7
Từ khóa o5 G5 G5 5 5< S x1 H3 9 4 HH 4 9 00 00 0 00 0 0 0 40 00.0 9 00 00 00 080 7
9.410) .8ì8ì1/ 177 .,ÔỎ 8 2.1 Lý thuyết về lãi suấtt ¿tt TS SE SE HE 1 1 1E 1111111111111 11111111111 Txree 8
2.1.1 Lý thuyết của J.M Keynes VỀ lãi SHẤTH S52 STEEEEEE E111 11111111 9
Trang 42.1.2 Lý thuyết của M.Friedman đại diện trường phải trọng tiên về lãi suất 9 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi Suất: - - + + SE SE SE+EEEEE2EE1 12121717225 reE 10
ng nan 10 2.2.2 Mô hình VỐN VAV: 5 SE k E11 E111211111115111111111111211ET1 111118110, II
2.3 Lý thuyết về Lãi suất ÂN: - SE 1111111 TT TH TT TT HH rưyu 15
3 Phương pháp nghiÊn CỨU - - <5 << + 33 3 SH S993 1.3503 890 8913 00913 8918 v58 16
4 Kết quả nghiÊn CỨU - œ5 G5 55 3 3 Y0 9.1 9 0 0 00 00 0 00000080 0 00 17
{C1 8 -.:ẲẰÃ Ô 20
IV 180009080:7 0/84 ca 21
i06 055554 22
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
l Bol Ngân hàng trung ương Nhật bản
3 ECB Ngân hàng trung ương Châu Âu
5 FED Cục dự trữ liên bang Mỹ
6 NEC Tập đoàn phi tài chính
7 NHTW Ngân hàng trung ương
10 ZLB Giới hạn thập hơn 0
Trang 5DANH MỤC BIÊU ĐỎ, HÌNH VỀ
2 Hình 2.2 | Mô hình ưa thích thanh khoản 13
5 Hình 4.1 | Ảnh hưởng của giảm phát đến cung cầu trái phiêu 17
6 Hình 4.2 | Ảnh hưởng của sự co thắt chu kì kinh tế đến cung cầu 18
Trang 6
Tóm tắt
Khi nền kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp ngại đầu tư và có xu hướng gửi tiền vào ngân hảng, người dân cũng ngại chỉ tiêu, gây giảm phát Và để khắc phục điêu này, chính phủ của một số quốc gia như Thụy Điển, Đan Mạch đề ra lãi suất âm Lãi suất âm đã trở thành một phần bộ công cụ của ngân hàng trung ương để ứng phó với suy thoái kinh tế khi lãi suất danh nghĩa đã rất thấp Họ đã làm việc chủ yêu với chính sách lãi suất trong vùng dương Điều này cho thấy các ngân hàng trung ương có hỏa lực mạnh hơn một chút so với
họ nghĩ
Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với phương pháp lý thuyết cơ
sở (Grounded Theory) và công cụ thảo luận nhóm nhỏ, nhóm đã rút ra lãi suất âm đóng vai trò giúp kích thích các ngân hàng cho vay nhiều hơn và ngược lại hạn chế người gửi tiền tiết kiệm Tuy nhiên, vẫn có những giới hạn về mức lãi suất có thể giảm xuống dưới 0 trong trường hợp không có các biện pháp tiếp theo để giảm thiểu rủi ro tải chính và kinh tế nói
chung
Từ khóa:
lãi suất, lãi suất âm, ngán hàng
Trang 71 Đặt vấn đề
Lãi suất là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế hiện nay
vì không những ảnh hưởng đến sức khỏe kinh tế của một quốc gia đơn lẻ mả còn ảnh hưởng lên cả một khối kinh tế chung hay cả kinh tế toàn cầu
Từ trước cho đến nay, nền kinh tế toàn cầu đã quen thuộc với những mức lãi suất
mà các ngân hảng trung ương trên khắp toản thê giới ban hành Tuy nhiên việc hạ mức lãi
suất xuông dưới mức 0 của Đan Mạch, Ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB), Thụy Sĩ,
Nhật Bản hay lời kêu gọi Cục dự trữ liên bang Mỹ (FEED) làm việc tương tự của tổng thông
Donald Trump đã lần lượt phá bỏ các quy tắc không thành văn về lãi suất trong quá khứ và
mở ra một làn sóng tài chính mới ra toàn thế giới
Lãi suất âm được xem là một chính sách tài chính mới đầy hứa hẹn mà các nhà
chính sách mong chờ sẽ đem đến nhảy vọt trong tình trạng kinh tế toàn cầu đang tăng trưởng chậm trở lại nhưng cũng đây rủi ro Nếu như không tìm hiểu, nghiên cứu và có những kế hoạch ứng phó tình huống khẩn cấp thì lãi suất âm trở thành một cú đấm mạnh vào nền kinh tế toàn cầu vốn đã mất ồn định sau cuộc khủng hoảng tải chính 2007 - 2008 và đại dịch Covid-19
Nhận thây được tính cấp thiết và tầm quan trọng của của lãi suất âm, nhóm tác giả
đã thực hiện tiểu luận “Tìm hiểu về lãi suất âm” dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Trương Thị Thùy Trang nhằm có những kiến thức thiết yêu về tầm quan trọng, ưu điểm, nhược điểm
và hướng nghiên cứu mới về lãi suât âm trong nên kinh tê toàn câu
2 Khung lý thuyết
2.1Lý thuyết về lõi suất
Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là một công cụ nhảy cảm trong điều hành chính
Trang 8sách tiền tệ của mọi Ngân hàng Trung ương bởi nó quan hệ mật thiết đối với lợi ích của từng người trong xã hội, là mỗi quan tâm của mọi người, mọi doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế khác nhau Với những mức lãi suất khác nhau đều tác động đến quyết định
của môi cá nhân, doanh nghiệp Lãi suât còn là công cụ dùng đê thu hút nguôn vôn nhàn
rỗi trong xã hội giúp mỗi doanh nghiệp có những quyết định về vay vốn để mở rộng phục
vụ cho hoạt động sản xuất hay cho vay để được hưởng lãi suất, không chỉ vậy lãi suất còn
là công cụ dự báo, điều tiết nền kinh tế thị trường
2.1.1 Lỷ thuyết của J.M Keynes về lãi suất
Nhà kinh tế học người Anh J.M Keynes (1833-1946) đưa ra định nghĩa lãi suất là
phần trả công cho sự chia ly của cải tiền tệ , chính là số tiền dùng để trả cho việc không sử
dụng tiền mặt trong một khoảng thời gian nhất định Đồng thời ông cũng đưa ra phản đối
về quan điểm lãi suất là số tiền trả công cho việc tiết kiệm hay nhịn chi tiêu Vì khi tiết kiệm hay tích trữ tiền mặt dù nhiều hay ít thì chúng ta cũng không nhận được bắt kỳ khoản trả công nảo trong một khoảng thời gian nhất định
Ngoài ra, trong “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ”, J.M Keynes
còn đề cập về : Lãi suất chịu ảnh hưởng của hai nhân tổ là: khối lượng tiền trong tiêu dùng
(tỉ lệ nghịch) và sự ưa chuộng tiên mặt (tỉ lệ thuận), trong đó sự ưa chuộng tiên mặt biêu hiện là một hàm của lãi suât
2.1.2 Lỷ thuyết của M.Friedman đại diện trường phải trọng tiên về lãi suất
Nhà kinh tế học đoạt giải Nobel người Mỹ M.Friedman (1912-2006), đại diện tiêu biểu của trường phái trọng tiền hiện đại, cũng có quán điểm tương tự J.M Keynes cho rằng lãi suất là kết quả của hoạt động tiền tệ Tuy nhiên quan điểm của M.Friedman khác cơ bản với Keynes ở việc xác định vai trò của lãi suất Trong khi Keynes cho rằng cầu tiền là một
hàm của lãi suất còn Milton Friedman khẳng định mức lãi suất không tác động đến cầu tiền
mà câu tiên biêu hiện là một hàm của thu nhập và đưa ra khái niệm tính ôn định cao của
cầu tiền tệ
Từ 2 lý thuyết trên: Quan điểm lãi suất là kết quả hoạt động của tiền tệ đã rất thành công trong việc xác định các nhân tố cụ thể ánh hưởng đến lãi suất Tuy nhiên còn có sự mâu thuẫn trong việc xác định vai trò của lãi suất Nói chung, lãi suất là tỷ lệ phần trăm (thường được tính theo năm) dựa trên số tiền vay mà người đi vay phải trả cho người cho
Trang 9vay đê có quyên sử dụng vôn vay
2.2 Các nhân tỗ ảnh hưởng đến lõi suất
Trong nên kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong hầu hết tất cả các hoạt động kinh tế xã hội trong đó có thị trường tài chính Vì lẽ đó, lãi suất trong các nước đó đều do Nhà nước qui định, thậm chí một số nước còn quy định đến cả mức chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay của các ngân hàng Sự biến động của lãi suất trong các điều kiện như vậy phần lớn phụ thuộc vào ý chí của chính phủ và không vận động theo bất cứ một quy luật nào
Trái lại, trong các nên kinh tế thị trường, Nhà nước chỉ đóng vai trò là người điều tiết vĩ mô, thị trường tài chính hoạt động theo cơ chế tự do hoá, cơ chế hình thành lãi suất
là cơ chế thị trường Lãi suất vì vậy mà chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tổ kinh tế vĩ mô cũng như nhiêu các nhân tô khác
2.2.1 Nhu câu về tài sản:
a) Tài sản là một dạng hiện vật có chức năng lưu giữ giá trị như: trái phiếu, cổ phiếu, đất đai, nhà cửa, phương tiện sản xuất, Khi thu nhập tăng lên, có nghĩa là bạn giàu lên, bạn sẽ có nhiều khả năng hơn để mua thêm tài sản Vì vậy, ảnh hưởng của những thay đổi
về của cải đối với lượng cầu tài sản được tóm gọn như sau: “Nếu giữ các yêu tô khác không
đổi, của cải tăng lên làm tăng lượng cầu của các loại tài sản.”
b) Lợi ích của một loại tài sản là những gì chúng ta nhận được khi sở hữu tài sản đó Nhưng khi đưa ra quyết định mua sắm một loại tài sản, chúng ta sẽ bị ảnh hưởng bởi một yếu tô đó là: trong tương lai, tài sản đó có mang lại lợi ích như chúng ta đã mong đợi hay
không Như vậy, nếu các yếu tố khác không đổi, khi tỷ suất sinh lời kỳ vọng vào một tài
sản cảng cao, thì nhà đầu tư sẽ có xu hướng mua tài sản đó nhiều hơn
Ví dụ: tỷ suất sinh lời kỳ vọng của tài sản A tăng cao hơn so với tỷ suất sinh lời kỳ vọng của tài sản B, điều này sẽ dẫn đến lượng cầu của tài sản A lớn hơn lượng cầu của tải sản B
c) Rủi ro, hay còn gọi là sự bất ồn định, của tý suất sinh lời của một tài sản sẽ ảnh hưởng đên nhu câu về tài sản đó Hâu hệt các nhà đâu tư không thích rủi ro, đặc biệt là
10
Trang 10trong lĩnh vực kinh tế tài chính, tác động trực tiếp đến các quyết định đầu tư, lợi nhuận của
họ Do đó, nếu các yếu tố khác không đôi, một tài sản có độ rủi ro cao hơn so với các tài sản khác, thì nhu cầu của nhà đầu tư đỗi với loại tài sản đó sẽ giảm xuống
d) Tính thanh khoản cho biết một tài sản có thê dễ dàng và nhanh chóng chuyển thành tiền mặt mà không làm giảm giá trị của nó hay không Nếu một tài sản có tính thanh khoản thấp, rất khó để tìm được người mua một cách nhanh chóng: hơn nữa để tải sản này chuyên được thành tiền mặt, có thê tốn một khoản chi phí giao dịch đáng kê Vì vậy, nếu một tài sản có tính thanh khoản cao hơn so với những tài sản khác, trong trường hợp tỷ suất
sinh lời kỳ vọng, độ rủi ro không đổi, thì tải sản đó sẽ hấp dẫn hơn và nhu cầu về tài sản đó
sẽ cao hơn
2.2.2 Mô hình vốn vay:
GIả sử rằng nên kinh tế chỉ có I công cụ nợ là trái phiếu chiết khấu, thời hạn một l năm với
hiện giá là P, mệnh giá 1000 USD
* Ta có công thức:
¡=R°=——
P
Trong đó:
¡: lãi suất (ÝTM)
R®: tỷ suất sinh lời kỳ vọng
F : mệnh giá
P: giá mua trái phiêu lúc đầu
Với công thức trên nêu giá mua trái phiếu lúc đầu (P) tăng, thì lãi suất (1) sẽ
giảm xuống và ngược lại
II
Trang 11Price oÍ Bonds, P (5)
1,000
(i= 0%}
950
(i= 5.3%)
S00
(Í= 11.1%]
P =8
(` = 17.B%¿]
800
(ï= 25.0%)
750
[ = 35.0%]
100 200 30 400 500
Quantit of Bonds, H
(5 billlanä}
Hình 2.]I Biêu đô về cung- cáu trải phiêu:
Từ biêu đồ trên, ta có nhận xét:
« - Nếu cung trái phiếu tăng, đường cung dịch chuyền sang phải, làm giá trái phiếu
giảm = lãi suất tăng
« - Nếu cung trái phiếu giảm, đường cung dịch chuyển sang trái, làm giá trái phiếu
tăng = lãi suất giảm
« - Nếu cầu trái phiếu (cung vốn khả dụng) tăng, đường cầu dịch chuyên sang phải,
làm giá trái phiêu tăng = lãi suất giảm
se Nêu câu trái phiêu (cung vôn khả dụng) giảm, đường câu dịch chuyên sang trái,
làm giá trái phiêu giảm = lãi suất tăng
12
Lãi suât luôn có xu hướng dịch chuyên về lãi suât cân băng (Điêm cân băng của thị