1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) giải pháp phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam

104 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 1.1 GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 1.1.1 KHÁI NIỆM HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT Hoán đổi là một sản phẩm phái sinh tài chính bao gồm hai b

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGÔ THỊ THÙY DƯƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGÔ THỊ THÙY DƯƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS BÙI KIM YẾN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là PGS TS Bùi Kim Yến Các nội dung nghiên cứu trong đề tài này là trung thực, và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Nếu có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 1

1.1 GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 1

1.1.1 KHÁI NIỆM HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 1

1.1.2 VAI TRÒ CỦA HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 6

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế 6

1.1.2.2 Đối với tổ chức tài chính (TCTC) 7

1.1.2.3 Đối với các doanh nghiệp 7

1.1.3 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 8

1.1.3.1 Người sử dụng cuối cùng (End users) 8

1.1.3.2 Tổ chức tài chính trung gian (Intermediaries) 8

1.1.4 CÁCH YẾT GIÁ ĐỐI VỚI GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 9

1.1.5 LỢI ÍCH CỦA HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 9

1.1.5.1 Phòng ngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá 9

1.1.5.2 Tận dụng lợi thế so sánh để giảm chi phí vốn 12

1.1.5.3 Quản lý dòng tiền một cách hiệu quả, cân đối tài sản nợ-tài sản có 14 1.1.5.4 Tạo lợi nhuận dựa vào những dự đoán đúng về diễn biến thị trường 15

1.2 RỦI RO CỦA GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 16

1.2.1 Rủi ro tín dụng: 16

1.2.2 Rủi ro thị trường: 16

1.2.3 Rủi ro cơ bản: 16

1.2.4 Rủi ro thanh khoản: 17

1.2.5 Rủi ro chính trị: 17

Trang 5

1.3 PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 17

1.3.1 Khái niệm về phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất 17

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất 18

1.3.2.1 Tỷ lệ tăng trưởng 18

1.3.2.2 Tỷ lệ các hợp đồng hoán đổi lãi suất xấu 19

1.3.2.3 Số khách hàng tham gia giao dịch hoán đổi 19

1.3.2.4 Lợi nhuận giao dịch hoán đổi lãi suất 19

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất 20

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TRÊN THẾ GIỚI 21

1.4.1 Tình hình phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất trên thế giới 21

1.4.2 Các điều kiện cần thiết để phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất 26

1.5 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY……… ……… 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 30

2.1 SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM 30

2.1.1 Xu hướng hội nhập quốc tế 30

2.1.2 Cơ chế tự do hóa lãi suất 31

2.1.3 Sự biến động của tỷ giá 32

2.1.4 Vay nợ nước ngoài 33

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM 35

2.2.1 Các quy định hiện hành 35

Trang 6

2.2.2 Một số nội dung cụ thể liên quan đến việc thực hiện giao dịch hoán đổi lãi

suất hiện nay tại Việt Nam 35

2.2.2.1 Các loại hoán đổi lãi suất tại Việt Nam 36

2.2.2.2 Điều kiện thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất 36

2.2.2.3 Giới hạn về thời hạn và số vốn gốc hoán đổi lãi suất đối với một DN 37

2.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 38

2.3.1 Quy trình thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất tại BIDV 38

2.3.2 Thực trạng phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 40

2.3.2.1 Thực trạng chung 40

2.3.2.2 Thực trạng phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam 43

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 50 2.4.1 Thành tựu đạt được: 50

2.4.2 Các vấn đề hạn chế: 51

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế sự phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất 52

2.4.3.1 Khung pháp lý chưa đầy đủ, rõ ràng 52

2.4.3.2 Thị trường tài chính Việt Nam chưa phát triển 54

2.4.3.3 Lãi suất, tỷ giá chưa phản ánh đúng cung- cầu thị trường 55

2.4.3.4 Cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin chưa đồng bộ 57

2.4.3.5 Trình độ hiểu biết của cán bộ nhân viên ngân hàng về nghiệp vụ hoán đổi lãi suất vẫn còn hạn chế 58

2.4.3.6 Tâm lý của doanh nghiệp Việt Nam 58

Trang 7

2.4.3.7 Kiến thức của nhiều doanh nghiệp về giao dịch hoán đổi lãi suất còn

thấp 59

2.4.3.8 Chi phí cung cấp giao dịch cao 60

2.4.3.9 Không có một tham chiếu chuẩn cho đồng VND 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 62

3.1 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 62

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 63

3.2.1 Nhóm giải pháp tạo nền tảng cho phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất 63 3.2.1.1 Hoàn thiện và phát triển thị trường tài chinh……… 63

3.2.1.2 Hoàn thiện chính sách lãi suất 65

3.2.1.3 Điều hành cơ chế tỷ giá linh hoạt 66

3.2.1.4 Hoàn thiện môi trường pháp lý 67

3.2.1.5 Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ 69

3.2.1.6 Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin 70

3.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 72

3.2.2.1 Xây dựng đường cong lãi suất chuẩn 72

3.2.2.2 Xây dựng tổ chức định mức tín nhiệm 73

3.2.2.3 NHNN hỗ trợ, phối hợp với các TCTC cung cấp sản phẩm hoán đổi trong công tác nâng cao nhận thức của DN 73 3.2.2.4 NHNN cần đẩy mạnh mở cửa thị trường cho nhiều đối tượng tham

Trang 8

3.2.2.5 NHTM đẩy mạnh hoạt động marketing giới thiệu sản phẩm hoán đổi 74 3.2.2.6 NHTM yêu cầu về vốn và thế chấp trong giao dịch hoán đổi lãi suất 77 3.2.2.7 NHTM chủ động sử dụng hoán đổi lãi suất trong chiến lược quản trị rủi ro của NH 77 3.2.2.8 NHTM tăng cường hợp tác quốc tế với các tổ chức tài chính khu vực

và thế giới 77 3.2.2.9 Giải pháp đối với doanh nghiệp 78 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……… 80 KẾT LUẬN CHUNG

PHỤ LỤC

ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu

BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIS : Ngân hàng Thanh toán quốc tế

CCS :Hoán đổi tiền tệ chéo

DN : Doanh nghiệp

FRA : Hợp đồng kỳ hạn về lãi suất

HĐLS : Hoán đổi lãi suất

IRS :Hoán đổi lãi suất 1 đồng tiền

ISDA : Hiệp hội Hoán đổi và Phái sinh quốc tế

LIBOR : Lãi suất liên ngân hàng London

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHNN : Ngân hàng nhà nước

PGBank : Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex

T-bill : Tín phiếu Kho bạc

TCTC : Tổ chức tài chính

TCTD : Tổ chức tín dụng

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ

1 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tác động của lãi suất đối với chủ thể tham gia giao dịch 15

Bảng 1.2 Giá trị các giao dịch phái sinh lãi suất trên thế giới từ năm 2008

Bảng 2.2 Một số giao dịch hoán đổi lãi suất 1đồng tiền đã được thực hiện

tại Việt Nam

41

Bảng 2.3 Doanh số thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất tại NH BIDV 44

Bảng 2.4 Một số giao dịch hoán đổi lãi suất thực hiện tại BIDV 45

Bảng 2.5 Lợi nhuận từ giao dịch giao ngay và giao dịch HĐLS tại BIDV

từ năm 2008-2010

46

Bảng 2.6 Doanh số giao dịch hoán đổi lãi suất tại 1 số NHTM trong nước 48

Bảng 2.7 Độ sâu tài chính (M2/GDP) tại một số quốc gia 54

Trang 11

2 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Hoán đổi lãi suất thực hiện giữa 2 tổ chức có khe hở kỳ hạn

Hình 1.3 Một giao dịch hoán đổi lãi suất được thực hiện trên Reuters 24

Hình 2.1 Cơ cấu chủ nợ nước ngoài của Việt Nam năm 2012 34

Hình 2.3 Sự biến động tỷ giá của VND và một số đồng tiền so với USD 57

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, công cụ phái sinh ngày càng trở nên quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro Trong đó, phải nhắc đến công cụ có sự phát triển vượt bậc nhất trong những năm vừa qua, đó là công cụ hoán đổi lãi suất

Kể từ giao dịch đầu tiên vào năm 1981, hoán đổi lãi suất đã chứng minh được tầm quan trọng của mình trong công tác phòng ngừa rủi ro và nhanh chóng trở thành công cụ có số dư giao dịch chiếm tỷ trọng lớn nhất trên thị trường OTC của thế giới

Thế nhưng, tại thị trường Việt Nam, doanh số giao dịch hoán đổi lãi suất chiếm một tỷ trọng rất nhỏ Mặc dù đã được phép thực hiện từ năm 2003, hoán đổi lãi suất vẫn là công cụ tương đối mới mẻ với cả ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp Thế nhưng, trong quá trình hội nhập hiện nay, khi mà những rủi ro biến động trên thị trường quốc tế ngày càng có sự tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế Việt Nam thì việc thiếu vắng những công cụ phái sinh như hoán đổi lãi suất thực sự là một thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế Việt Nam nói chung Do vậy, việc phát triển công cụ hoán đổi lãi suất là một việc làm rất cần thiết Chính vì vậy, tác giả đã chọn và nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu đưa ra nhằm giải quyết các vấn đề sau:

 Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất

 Nghiên cứu tình hình phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất trên thế giới Từ

đó, cho thấy sự cần thiết phải phát triển giao dịch này tại các NHTM Việt Nam nói chung cũng như Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng

Trang 13

 Phân tích tình hình phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ năm 2008 – 2013 Từ đó, đưa ra những mặt hạn chế sự phát triển giao dịch này

 Đề xuất một số giải pháp cần thiết để phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất tại các NHTM Việt Nam nói chung cũng như Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam nói riêng

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình phát triển

giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Qua đó, tìm ra giải pháp nhằm phát triển giao dịch này

PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Đề tài tập trung nghiên cứu giao dịch hoán đổi lãi suất

tại thị trường thế giới và thị trường Việt Nam, tình hình phát triển tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2008-2013

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin, thống kê mô tả, phân tích, so sánh, đối chiếu…đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong đề tài nghiên cứu

KẾT CẤU LUẬN VĂN

Nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận về phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất

Chương 2: Thực trạng phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam Chương 3: Giải pháp phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

1.1 GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

1.1.1 KHÁI NIỆM HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

Hoán đổi là một sản phẩm phái sinh tài chính bao gồm hai bên thực hiện một chuỗi các thanh toán cho bên còn lại vào một khoảng thời gian xác định với mức giá

đã được thỏa thuận ở thời điểm hiện tại (Howard Corb, 2013) Ví dụ, một bên đối

tác đang nhận được một dòng tiền từ một khoản đầu tư nhưng vì lý do nào đó, lại muốn có một dòng tiền khác với dòng tiền mà mình đang thụ hưởng Chính vì vậy, bên đối tác này sẽ liên lạc với nhà môi giới và thực hiện một vị thế đối nghịch trong giao dịch

Khác với quyền chọn hay hợp đồng tương lai, trong đó, giá cơ sở từ lần đầu

đã được các bên ấn định theo hợp đồng, trong một hợp đồng hoán đổi, một phần thanh toán có thể thực hiện theo giá tương lai, chưa xác định khi ký hợp đồng Tùy thuộc vào sự biến động của lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán, hoặc giá hàng hóa mà một bên sẽ thu lợi nhuận hay bị lỗ Hầu hết sản phẩm hoán đổi được mua bán trên thị trường OTC, được kí kết trực tiếp giữa hai ngân hàng hoặc giữa khách hàng với ngân hàng

Hàng hóa trên thị trường hoán đổi: rất đa dạng như lãi suất, tiền tệ, hàng

hóa, cổ phiếu…Trong đó, hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ là 2 sản phẩm cơ bản nhất

 Hoán đổi lãi suất là một hoán đổi mà trong đó cả hai bên đồng ý trao đổi một chuỗi các thanh toán tiền lãi dựa trên 1 đồng tiền Kết quả thanh toán được dựa trên một khoản vốn gốc, nhưng các bên sẽ không thanh toán số vốn

gốc này (Brian Coyle, 2001)

Trang 15

Ví dụ: Quantum Electronics thực hiện một giao dịch hoán đổi lãi suất có

khoản vốn gốc là $20 triệu với ABSwaps trong thời gian 2 năm Hợp đồng hoán đổi có nội dung nhƣ sau: Quantum Electronic đồng ý thanh toán theo lãi suất cố định 9.75%/năm cho ABSwaps và nhận thanh toán theo lãi suất LIBOR 6 tháng từ ABSwaps Hoán đổi cụ thể hóa việc thanh toán sẽ đƣợc thực hiện mỗi sáu tháng với lãi suất thả nổi đƣợc xác định bởi LIBOR vào đầu mỗi kỳ 6 tháng Tất cả các thanh

toán đều dựa trên giả định 6 tháng có 180 ngày và 360 ngày trong một năm.(Nguyễn

Thị Ngọc Trang, 2013)

Dòng tiền của hoán đổi lãi suất từ góc độ công ty Quantum Electronic:

Ghi chú: Lt(180) là lãi suất LIBOR 6 tháng vào ngày t và q tƣợng trƣng cho (số ngày/360)

Vào mỗi kỳ thanh toán, khoản thanh toán mà Quantum Electronic nhận đƣợc là:

Quantum Electronic chi trả

Thanh toán thuần cho Quantum Electronic

Trang 16

Từ kết quả thanh toán trên cho thấy: Nếu lãi suất LIBOR > 9.75% thì Quantum Electronic sẽ nhận một khoản thanh toán từ ABSwaps và ngược lại nếu LIBOR < 9.75% thì Quantum Electronic phải thực hiện thanh toán cho ABSwaps

 Về bản chất, hoán đổi tiền tệ cũng như hoán đổi lãi suất nhưng được thực hiện bằng 2 đồng tiền khác nhau, do đó còn được gọi là hoán đổi lãi suất hai đồng tiền Trong hoán đổi tiền tệ, số vốn gốc thường được trao đổi vào thời điểm bắt đầu và đáo hạn của hợp đồng

Ví dụ: Reston thực hiện một hoán đổi tiền tệ với GSI theo nội dung công ty

sẽ thực hiện một chuỗi các thanh toán tiền lãi mỗi nửa năm bằng EUR cho GSI với lãi suất 4.35%/năm, dựa trên vốn gốc là 10 triệu euro Đồng thời GSI sẽ trả cho Reston tiền lãi mỗi nửa năm bằng USD với lãi suất 6.1%/năm trong vòng 2 năm, dựa trên số vốn gốc là 9.804 triệu đôla Hai bên sẽ trao đổi khoản vốn gốc vào thời

điểm bắt đầu và kết thúc giao dịch (Nguyễn Thi Ngọc Trang, 2013)

Vào mỗi kỳ thanh toán: Reston sẽ thanh toán cho GSI: €10*4.35%*0.5= €217.500

Reston sẽ nhận được từ GSI: $9.804*6.1%*0.5= $299.022 Dòng tiền của một hoán đổi tiền tệ từ quan điểm của Reston:

Mối quan hệ giữa hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ (Nguyễn Thị Ngọc Trang,

2013, trang 516)

Ngày

bắt đầu

Ngày thanh toán 1

Ngày thanh toán 2

Ngày thanh toán 3

Ngày kết thúc

Trang 17

Nhƣ vậy, chúng ta có thể kết hợp hai hoán đổi tiền tệ để cho ra một hoán đổi lãi suất cũng giống nhƣ chúng ta có thể kết hợp một hoán đổi tiền tệ với một hoán đổi lãi suất để tạo ra một hoán đổi tiền tệ khác

(Xét về bản chất, hai giao dịch này khá giống nhau, chính vì thế, trong luận văn, tác giả xin gọi hoán đổi lãi suất 1 đồng tiền và hoán đổi tiền tệ là hoán đổi lãi suất)

Bản chất của giao dịch hoán đổi lãi suất

Một là, hoán đổi lãi suất là sự kết hợp đồng thời giữa nghiệp vụ mua và bán

trái phiếu

Ví dụ:

Một DN tiến hành phát hành trái phiếu có lãi suất thả nổi kỳ hạn 4 năm Tổng giá trị đợt phát hành là $40 triệu, theo đó việc thanh toán lãi đƣợc tiến hành hàng năm theo lãi suất LIBOR Dòng tiền DN phải thanh toán cho đợt phát hành

Trả EUR cố định

Nhận USD cố định

Trả USD thả nổi Nhận EUR cố định

Trả USD thả nổi Nhận USD cố định

Trả USD thả nổi

Nhận EUR thả nổi

Trả EUR cố định

Nhận USD thả nổi

Trả EUR cố định Nhận EUR thả nổi

Trả EUR thả nổi

Nhận USD thả nổi

Trả USD cố định Nhận USD thả nổi

Trả USD cố định Nhận EUR cố định

Trả EUR thả nổi

Nhận USD cố định

Trả EUR thả nổi Nhận EUR cố định

Trang 18

Bên cạnh đó, DN này cũng mua trái phiếu kỳ hạn 4 năm với tổng giá trị $40 triệu, được thanh toán lãi suất cố định là 6%/ năm Dòng tiền DN nhận được từ việc đầu tư trái phiếu như sau:

Kết hợp 2 dòng tiền trên, giao dịch hoán đổi lãi suất được hình thành

Trong đó, người thanh toán theo lãi suất thả nổi trong giao dịch hoán đổi lãi suất là người mua trái phiếu lãi suất cố định và phát hành trái phiếu lãi suất thả nổi

Và ngược lại, người thanh toán theo lãi suất cố định là người mua trái phiếu lãi suất thả nổi và phát hành trái phiếu lãi suất cố định

Hai là, hoán đổi lãi suất là một chuỗi các giao dịch kỳ hạn về lãi suất (FRA)

Ví dụ: Hai bên A và B ký kết 1 hợp đồng FRA 6 tháng với giá trị là $20 triệu

Theo đó, vào ngày đáo hạn, A sẽ thanh toán theo lãi suất LIBOR 6 tháng cho B còn

Trang 19

B sẽ thanh toán theo lãi suất cố định 5% cho A Giả sử vào ngày đáo hạn, lãi suất LIBOR lúc này là 5.8% Vậy:

1.1.2 VAI TRÒ CỦA HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

Theo Don M Chance (2003), hoán đổi lãi suất là công cụ rất hiệu quả trong việc phòng ngừa rủi ro, đặc biệt là trong trung dài hạn Từ giao dịch hoán đổi đầu tiên được thực hiện vào năm 1981 giữa World Bank và IBM, thị trường hoán đổi

ngày càng phát triển và dần chiếm tỷ trọng lớn nhất thị trường phái sinh toàn cầu

Tính tới tháng 06/2013, tổng số dư giao dịch hoán đổi lãi suất đạt 450.223 tỷ USD, gấp hơn 50.000 lần so với năm 1982 Với sự phát triển vượt bậc như vậy, hoán đổi lãi suất phần nào đã chứng minh được vai trò của mình đối với các chủ thể tham gia cũng như đối với nền kinh tế

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

Dưới góc độ phân tích vĩ mô, sự phát triển của thị trường phái sinh nói chung cũng như sự phát triển của thị trường hoán đổi lãi suất nói riêng có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc

Trang 20

 Sự phát triển của thị trường hoán đổi góp phần tạo ra sự phát triển hoàn thiện của các thị trường khác Với bản chất là 1 công cụ phòng ngừa rủi ro thì thị trường này sẽ hỗ trợ cho thị trường trái phiếu, thị trường tín dụng, thị trường ngoại hối… phát triển ổn định, hiệu quả, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững

 Thị trường hoán đổi phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Quá trình này gắn liền với sự tin tưởng, niềm tin của nhà đầu tư về mức độ phòng ngừa rủi ro khi nền kinh tế có đủ các biện pháp phòng ngừa, để nhà đầu tư bảo toàn và tạo lợi nhuận, cũng như chủ động trong các kế hoạch đầu tư kinh doanh

1.1.2.2 Đối với tổ chức tài chính (TCTC)

Với vai trò là nhà môi giới: các TCTC thu được phí từ việc là đại diện giao

dịch, thu chênh lệch giữa lãi suất hoán đổi thanh toán hoặc phí trả trước để dàn xếp giao dịch Đồng thời, hỗ trợ khả năng mở rộng, phát triển các hoạt động khác như: huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, tư vấn

Với vai trò là nhà đầu tư: các TCTC tham gia vào các giao dịch hoán đổi với

mục đích phòng ngừa rủi ro hoặc vì lợi nhuận Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho các ngân hàng vì các sản phẩm kinh doanh và sản phẩm hoán đổi cũng như sản phẩm phái sinh gắn liền với nhau, các nhân viên có sự hiểu biết, nghiệp vụ chuyên sâu và ngân hàng có nguồn vốn linh hoạt có thể dễ dàng điều chuyển giữa các hoạt động đầu tư Qua đó, ngân hàng có thể thực hiện quản lý cơ cấu tài sản nợ-tài sản có theo định hướng chiến lược và chiến thuật của ngân hàng Đồng thời, phòng ngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá, cấu trúc lại các mục nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa rủi ro và chi phí

1.1.2.3 Đối với các doanh nghiệp

Hoán đổi lãi suất là công cụ giúp DN phòng ngừa và hạn chế các loại rủi ro

do sự biến động của lãi suất, tỷ giá Qua đó, đảm bảo cho các DN không chịu các

Trang 21

khoản lỗ do các biến động bất lợi từ các yếu tố trên, bảo đảm lợi nhuận, duy trì kết quả kinh doanh theo đúng kế hoạch đã đề ra

Bên cạnh đó, giúp các DN nâng cao hiệu quả quản trị tài sản nợ - tài sản có,

sử dụng vốn hiệu quả nhờ cân đối được luồng tiền bằng cách cơ cấu lại tài sản nợ - tài sản có và giảm bớt chi phí vốn cho DN Đồng thời, DN có thể tạo lợi nhuận nếu nhận định đúng diễn biến thị trường

1.1.3 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

1.1.3.1 Người sử dụng cuối cùng (End users): có thể là một DN, một quỹ

hưu bổng, quỹ phòng ngừa rủi ro hoặc bất kì một tổ chức, cá nhân nào đó Họ tham gia giao dịch hoán đổi lãi suất nhằm mục đích bảo vệ các khoản vay, các khoản đầu

tư trước những biến động của lãi suất và tỷ giá, cân đối các luồng tiền, cơ cấu lại tài sản nợ-tài sản có và giảm bớt chi phí vốn hoặc vì mục đích đầu cơ trên cơ sở nhận

định đúng diễn biến thị trường (Whittaker, 1987)

1.1.3.2 Tổ chức tài chính trung gian (Intermediaries): có thể là ngân hàng

thương mại (NHTM) hay ngân hàng đầu tư, công ty bảo hiểm…- đóng vai trò như những nhà tạo lập thị trường Ngoài việc tham gia thị trường hoán đổi để phòng ngừa rủi ro cho chính mình, các TCTC này còn đóng vai trò là nhà môi giới sắp xếp giao dịch hoán đổi giữa hai bên tham gia để thu phí dàn xếp giao dịch mà không chịu bất kỳ rủi ro nào hoặc tham gia với vai trò là một bên giao dịch với khách hàng

để thu chênh lệch lãi suất hoán đổi thanh toán (Whittaker, 1987)

Ví dụ:

Các TCTC sẽ thu phí dựa trên sự chênh lệch giữa lãi suất cố định được nhận

và lãi suất cố định phải thanh toán Trong trường hợp này, lãi mà TCTC có được là

Trang 22

1.1.4 CÁCH YẾT GIÁ ĐỐI VỚI GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

USD IRS-6M LIBOR SWAP

nhuận mà các TCTC có thể thu được

Thông thường lãi suất hoán đổi sẽ được chào giá cao hơn so với lãi suất tín phiếu Kho bạc có cùng thời gian đáo hạn và khoản chênh lệch này được gọi là chênh lệch lãi suất hoán đổi (Swap spread) Khoản chênh lệch này sẽ phản ánh mức

độ rủi ro tín dụng của nền kinh tế Một khi nền kinh tế yếu đi, rủi ro tín dụng tăng

lên thì khoản chênh lệch này rộng hơn (Cusatis and Thomas, 2005)

1.1.5 LỢI ÍCH CỦA HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

1.1.5.1 Phòng ngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá

Trang 23

Theo Choudhry (2005), hoán đổi lãi suất là sản phẩm giúp khách hàng phòng ngừa hiệu quả rủi ro biến động lãi suất, tỷ giá trong trung dài hạn Thông qua nghiệp vụ hoán đổi, rủi ro tài chính được phòng ngừa hay chi phí vốn được cố định giúp doanh nghiệp dễ dàng tập trung hơn vào việc hoạch định các chiến lược kinh doanh

Ứng dụng của giao dịch hoán đổi lãi suất để phòng ngừa rủi ro hiệu quả

Khách hàng có khoản vay/tài sản nợ trung-dài hạn bằng lãi suất cố định/thả nổi

Trường hợp khách hàng có khoản vay trung-dài hạn bằng lãi suất thả nổi

 Doanh nghiệp đi vay và có doanh thu cùng một đồng tiền

Trong trường hợp DN có nhu cầu bảo hiểm rủi ro lãi suất, nếu DN có nguồn thu bằng đồng tiền trả nợ thì DN có thể thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất một đồng tiền để chuyển lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định Việc thực hiện giao dịch này sẽ giúp DN cố định chi phí trả lãi, dự tính kế hoạch kinh doanh dễ dàng hơn, chi phí xác định trước, DN chỉ cần tập trung vào việc lên kế hoạch kinh doanh hiệu quả

Ví dụ: Ngân hàng A và công ty B ký kết hợp đồng tín dụng bằng VND với lãi suất thả nổi Công ty B muốn cố định chi phí vay vốn bằng cách tham gia giao dịch hoán đổi lãi suất với C Theo đó, công ty B trả cho C lãi suất thả nổi và nhận

về lãi suất cố định

 Doanh nghiệp đi vay và có doanh thu bằng hai loại đồng tiền khác nhau

Trong trường hợp DN có nhu cầu bảo hiểm rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá, nếu

DN có doanh thu bằng đồng tiền thứ hai (khác đồng tiền trả nợ), DN có thể thực hiện giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo để chuyển từ lãi suất thả nổi của đồng tiền thứ

Trang 24

nhất sang lãi suất cố định bằng đồng tiền thứ hai, với mức lãi suất đƣợc cố định ngay từ thời điểm giao dịch Về cơ bản, việc thực hiện giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo giúp DN có thể cơ cấu lại khoản vay sang đồng tiền phù hợp với thu nhập của mình

Ví dụ: Ngân hàng A và công ty B ký kết hợp đồng tín dụng bằng USD với lãi suất thả nổi Tuy nhiên, công ty B có doanh thu bằng VND Để tránh rủi ro, công ty

B tham gia giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo với C theo đó B sẽ thanh toán cho C lãi VND cố định và nhận về lãi USD thả nổi Giao dịch này có trao đổi vốn gốc đầu kỳ

Trang 25

cho DN Khi đó, thực hiện hoán đổi lãi suất cố định sang lãi suất thả nổi trong kỳ hạn nhất định sẽ giúp DN tận dụng được xu thế lãi suất giảm để giảm chi phí trả lãi

Khách hàng có tài sản đầu tư (trái phiếu, giấy tờ có giá, tiền gửi, các khoản đầu

tư khác) bằng lãi suất thả nổi/cố định

Người đi vay lãi suất thả nổi lo sợ lãi suất tăng, người cho vay lãi suất thả nổi

có thể lo sợ lãi suất giảm? Trong trường hợp này, người cho vay lãi suất thả nổi có thể thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất để hoán đổi từ lãi suất thả nổi sang lãi suất

cố định để cố định thu nhập của mình

Khách hàng có tài sản đầu tư (trái phiếu, giấy tờ có giá) với lãi suất cố định nhưng dự đoán lãi suất tăng cũng có thể thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất một đồng tiền để hoán đổi từ lãi suất cố định sang lãi suất thả nổi nếu không muốn mất chi phí cơ hội trong trường hợp lãi suất trên thị trường có xu hướng tăng

Các nhà đầu tư thực hiện đầu tư kinh doanh tại nước ngoài

Ví dụ: Một DN nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam Họ

vay ngoại tệ từ nước ngoài và chuyển sang VND để chi trả các chi phí, và sau khi

đã có lợi nhuận, họ sẽ chuyển tiền về nước bằng cách chuyển từ đồng Việt Nam sang ngoại tệ Chính sự chuyển đổi này khiến cho các nhà đầu tư có thể gặp rủi ro

về tỷ giá

Các công cụ phái sinh nếu được sử dụng trong trường hợp này sẽ giúp các

DN tránh được khoản thiệt hại do trượt giá ngoại tệ nếu có Điển hình như việc thực hiện giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo sẽ giúp các nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro do sự biến động tỷ giá và cả lãi suất và vẫn đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền đồng trong quá trình giải ngân vốn đầu tư nước ngoài và nhu cầu chuyển ngoại tệ về nước

1.1.5.2 Tận dụng lợi thế so sánh để giảm chi phí vốn

Giả sử một tổ chức có phân hạng tín dụng thấp không thể gia nhập vào thị trường mở để phát hành trái phiếu lãi suất thấp, do đó, tổ chức này buộc phải sử

Trang 26

dụng các khoản tín dụng ngắn hạn với chi phí cao Trong khi đó, tổ chức có phân hạng tín dụng cao gia nhập thị trường mở để vay vốn lại muốn có một khoản tín dụng ngắn hạn linh hoạt hơn Thông qua nhà trung gian, hai bên sẽ tham gia giao dịch hoán đổi lãi suất và tiến hành trao đổi các khoản thanh toán lãi và khai thác

những điểm có lợi nhất của mỗi/ khoản vay (Peter S Rose, 2004)

Ví dụ: Hai tổ chức AAA và BBB có nhu cầu vay 100 triệu USD trong 5 năm

Để giảm thiểu rủi ro tài chính, AAA vay với lãi suất cố định, trong khi đó, BBB vay với lãi suất thả nổi Giả sử AAA là tổ chức được xếp hạng tín nhiệm AAA và BBB

là tổ chức được xếp hạng tín nhiệm BBB Các cơ hội vay của công ty AAA và công

BBB

Vay thả nổi LIBOR+ ½ %

Trang 27

Chi phí vay vốn thực tế của AAA, BBB

Chi phí vay vốn thực tế của AAA thấp hơn chi phí lãi suất LIBOR +1/4% là 0.5% - mức lãi suất họ phải trả nếu vay vốn trực tiếp bằng lãi suất thả nổi Chi phí vay của BBB được ấn định ở mức 12.75% thấp hơn 0.25% so với chi phí đi vay trực tiếp theo lãi suất cố định

Kết quả, chi phí vay của hai bên sẽ thấp hơn sau khi thực hiện hợp đồng hoán đổi mặc dù công ty AAA có xếp hạng tín nhiệm cao hơn có thể vay với chi phí thấp hơn trên cả hai thị trường so với công ty BBB

1.1.5.3 Quản lý dòng tiền một cách hiệu quả, cân đối tài sản nợ-tài sản có

Ví dụ: Hai chủ thể trên thị trường tham gia ký kết một hợp đồng hoán đổi lãi

suất Trong đó, một bên có khe hở kỳ hạn âm (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản < Kỳ hạn hoàn trả trung bình của nợ) lo sợ rằng sẽ giảm sút thu nhập khi lãi suất thị trường giảm Bên còn lại có khe hở kỳ hạn dương (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản > Kỳ hạn hoàn trả trung bình của nợ) lo rằng chi phí sẽ gia tăng khi lãi suất thị trường tăng

Thông qua giao dịch hoán đổi lãi suất, bên có khe hở kỳ hạn dương có thể chuyển hóa tính chất lãi suất ngắn hạn thả nổi của tài sản nợ thành lãi suất có kỳ hạn

và cố định; bên có khe hở kỳ hạn âm có thể chuyển hóa tính chất lãi suất cố định của tài sản nợ thành dạng tài sản nợ có lãi suất thả nổi => tài sản nợ và tài sản có

cân xứng hơn (Peter S.Rose, 2004)

Trang 28

Hình 1.1 Giao dịch hoán đổi lãi suất thực hiện giữa 2 tổ chức có khe hở kỳ hạn khác nhau (Peter S.Rose, 2004, trang 318)

1.1.5.4 Tạo lợi nhuận dựa vào những dự đoán đúng về diễn biến thị trường

Hoán đổi lãi suất còn là một công cụ được những nhà đầu tư sử dụng để kiếm lời thông qua dự đoán về sự biến động của lãi suất thị trường

Giả sử như một nhà đầu tư dự đoán lãi suất trong tương lai có xu hướng giảm thì họ sẽ tham gia vào giao dịch hoán đổi lãi suất cố định/thả nổi, theo đó định kỳ

họ sẽ nhận lãi suất cố định và sẽ thanh toán theo lãi suất thả nổi Và nếu lãi suất thị trường giảm như họ dự đoán, họ sẽ đạt được lợi nhuận do lãi thả nổi mà họ thanh toán sẽ thấp hơn so với mức lãi cố định mà họ nhận được

Bảng 1.1 Tác động của lãi suất đối với chủ thể tham gia giao dịch

Lãi suất

Tổ chức có khe hở kỳ

hạn dương muốn có các

khoản tín dụng dài hạn

lãi suất cố định do nắm

giữ nhiều tài sản dài

hạn hoặc không muốn

có sự biến động trong

ngắn hạn

Tổ chức có khe hở kỳ hạn âm muốn có các khoản tín dụng ngắn hạn lãi suất linh hoạt do nắm giữ nhiều tài sản ngắn hạn hoặc không muốn có sự biến động trong dài hạn

Trả lãi suất cố định

Trả lãi suất thả nổi

Tổ chức môi giới

Trang 29

1.2 RỦI RO CỦA GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

1.2.1 Rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng xảy ra khi một đối tác bị phá sản hay không thể thực hiện phần nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng Về mặt lý thuyết, trong bất kì giao dịch hoán đổi nào sẽ luôn luôn có một bên phải chịu tình huống thua lỗ Bởi vì sự biến động của lãi suất sẽ tạo ra chi phí làm cho một trong hai bên giao dịch có thể không thực hiện được nghĩa vụ đã cam kết Chính vì vậy, những nhà giao dịch thường lựa chọn những đối tác có mức tín nhiệm cao hoặc thường yêu cầu bên có đánh giá xếp hạng thấp hơn phải có tài sản thế chấp Tuy nhiên, cũng có thể nói, tỷ lệ vỡ nợ với hợp đồng hoán đổi lãi suất (đặc biệt là hoán đổi lãi suất 1 đồng tiền) là rất nhỏ Bởi tại ngày thanh toán, các bên tham gia hợp đồng hoán đổi chỉ chuyển phần chênh lệch giữa hai khoản thanh toán lãi Phẩn chênh lệch này nhỏ hơn nhiều lần so với các khoản thanh toán lãi thực tế và rủi ro tín dụng chỉ gắn liền với phần chênh lệch

này

1.2.2 Rủi ro thị trường:

Rủi ro xảy ra khi các TCTC tham gia với vai trò là một bên giao dịch nhưng chưa kịp tìm giao dịch đối ứng với giao dịch đã ký kết thì lãi suất và tỷ giá đã thay đổi Hoặc các nhà đầu tư tham gia hợp đồng hoán đổi lãi suất nhằm mục đích đầu

cơ và lãi suất, tỷ giá biến động không như dự đoán

1.2.3 Rủi ro cơ bản:

Một loại hình rủi ro thường gắn với giao dịch hoán đồi là rủi ro cơ bản Rủi

ro cơ bản xuất hiện khi lãi suất làm tiêu chuẩn trong hợp đồng hoán đổi thường không giống lãi suất của tài sản và nợ mà các bên nắm giữ Điều này có nghĩa là sự thay đổi của lãi suất tham chiếu có thể không giống như sự vận động trong lãi suất của tài sản và nợ của mỗi bên dẫn đến gặp rủi ro

Ví dụ: Công ty ABC phát hành trái phiếu với lãi suất bằng tín phiếu Kho bạc

(T-bill) + 2.5%, nhưng ABC lại tham gia hợp đồng hoán đổi lãi suất, trong đó ABC phải trả cho NH lãi suất cố định và lại nhận về lãi suất LIBOR

Trang 30

1.2.4 Rủi ro thanh khoản:

Hoán đổi lãi suất là công cụ trên thị trường OTC nên so với các công cụ trên thị trường tập trung thì tính thanh khoản không cao Do vậy, các chủ thể tham gia khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác có nhu cầu trái ngược nhau Nếu muốn kết toán hợp đồng trước hạn thì phải có sự đồng ý của bên đối tác và phải chịu phạt hoặc phải tham gia vào một giao dịch đối ngược khác

1.2.5 Rủi ro chính trị:

Do sự thay đổi của những yếu tố về luật định có thể gây ra rủi ro cho các bên tham gia Do vậy, các điều khoản cần được quy định rõ ràng trong hợp đồng Các chủ thể tham gia có thể tham khảo hợp đồng hoán đổi tiêu chuẩn do Hiệp hội Phái sinh Quốc tế (ISDA) đưa ra làm căn cứ cho hợp đồng của mình (bao gồm những điều kiện và điều khoản của một hợp đồng hoán đổi cũng như cách xử lý các vấn đề phát sinh)

1.3 PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

1.3.1 Khái niệm về phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất

Từ giao dịch hoán đổi lãi suất được thực hiện vào năm 1981 giữa World Bank và IBM, thị trường hoán đổi ngày càng phát triển và dần chiếm tỷ trọng lớn nhất thị trường phái sinh toàn cầu (chiếm 2/3 tổng giá trị tất cả các giao dịch hoán đổi) Theo nghiên cứu của Julian S Alworth (1993), trước đây, những giao dịch

Phát hành trái phiếu

LS cố định

LIBOR

T-bill + 2.5%

Trang 31

hoán đổi đầu tiên được thực hiện rất đơn giản dựa trên sự trùng khớp nhu cầu cả về giá trị hợp đồng, ngày đáo hạn, và loại ngoại tệ Sau này, khi hoán đổi lãi suất được

sử dụng kèm với hoạt động phát hành trái phiếu, các nhà môi giới bắt đầu giao dịch hoán đổi không cần sự trùng khớp hoàn toàn về nhu cầu và chấp nhận rủi ro Giao dịch hoán đổi lãi suất trở thành một cung cụ phòng ngừa không thể thiếu đối với các tổ chức tài chính, và thay thế công cụ phòng ngừa truyền thống Sự phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất còn được thể hiện thông qua loại tiền tệ được sử dụng Vào năm 1987, giao dịch hoán đổi chủ yếu được thực hiện bằng đồng USD, chiếm 79% Đến năm 1991, tỷ lệ sử dụng đồng USD giảm còn 49%, thay vào đó, đồng tiền khác như đồng Yên hay Bảng Anh được sử dụng Và giao dịch hoán đổi cũng được mở rộng thực hiện tại nhiều quốc gia Trong giai đoạn năm 1987-1991, các nhà đầu tư Châu Âu tăng từ 30% đến 45%, ,trong khi tại Mỹ, các nhà đầu tư giảm

từ 45%-35%

Theo Whittaaker (1987) và Alworth (1993), chính các yếu tố như sự tiến bộ

về công nghệ, sự cập nhật kịp thời của luật, và sự biến động không ngừng của giá tài sản góp phần thúc đẩy sự phát triển thị trường hoán đổi lãi suất Bên cạnh đó, những lợi ích vốn có về lợi thế so sánh, giảm chi phí sử dụng vốn, quản trị rủi ro lãi suất, cho phép các nhà đầu tư phân tán rủi ro hiệu quả hơn so với các công cụ khác,…là yếu tố quan trọng giúp hoán đổi lãi suất phát triển

Tóm lại, phát triển hoán đổi lãi suất là một tiến trình bao gồm sự tăng lên về quy mô giao dịch và sự mở rộng phạm vi thực hiện và các công cụ giao dịch Điều

đó được phản ánh thông qua giá trị hợp đồng, số lượng giao dịch, sự tham gia của các đồng tiền và các quốc gia

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất

1.3.2.1 Tỷ lệ tăng trưởng

Tỷ lệ tăng trưởng= –

Trang 32

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tổng giá trị danh nghĩa các hợp đồng hoán đổi qua các năm để đánh giá tốc độ phát triển của giao dịch hoán đổi lãi suất Chỉ tiêu càng cao thì càng hiệu quả, tốc độ phát triển càng tốt và ngược lại

1.3.2.2 Tỷ lệ các hợp đồng hoán đổi lãi suất xấu

1.3.2.3 Số khách hàng tham gia giao dịch hoán đổi

Là chỉ tiêu phản ánh số lượng khách hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng Khi áp dụng chỉ tiêu này cần so sánh với các năm liền kề trước

đó nhằm thể hiện sự tăng trưởng cũng như hiệu quả các năm, đồng thời có thể so sánh với các tổ chức tài chính khác hoặc trung bình ngành để thấy hiệu quả hơn

1.3.2.4 Lợi nhuận giao dịch hoán đổi lãi suất

Lợi nhuận giao dịch hoán đổi lãi suất = Khoản thu từ giao dịch hoán đổi lãi suất – Khoản chi từ giao dịch hoán đổi lãi suất

Là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận thu được từ việc tham gia giao dịch hoán đổi lãi suất Chỉ tiêu này càng cao, thì càng hiệu quả và ngược lại

Trang 33

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất

Theo Gyntellberg và Upper (2013, trang 81), các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất bao gồm:

Sự biến động của lãi suất, tỷ giá: Do sự biến động không ngừng của lãi suất,

tỷ giá trên thế giới dẫn đến gia tăng nhu cầu phòng ngừa rủi ro cho các khoản vay, các tài sản tài chính dài hạn Theo nghiên cứu của M.Micu và S Jeanneun, hệ số tương quan giữa mức độ dao động của lãi suất và giá trị của giao dịch phái sinh lãi suất gần đạt mức tương quan dương hoàn hảo từ năm 1999 (gần 80%)

Tính lỏng của giao dịch hoán đổi lãi suất Theo cuộc khảo sát của ISDA, thị

trường hoán đổi lãi suất được đánh giá có tính lỏng cao hơn so với các thị trường khác Cụ thể như 83% người được khảo sát cho rằng thị trường hoán đổi lãi suất có tính lỏng cao hơn so với thị trường trái phiếu DN; 87% cho rằng cao hơn so với công cụ chứng khoán hóa từ các khoản cho vay thế chấp

Tính cạnh tranh về giá Cũng theo cuộc khảo sát này, 62% người được khảo

sát cho rằng giao dịch hoán đổi lãi suất có tính cạnh tranh về giá Khi thị trường có tính thanh khoản hơn và minh bạch hơn thì khoảng cách chênh lệch giữa giá mua và giá bán sẽ hẹp hơn hay nói cách khác các nhà tạo lập thị trường sẽ đưa ra mức giá cạnh tranh hơn

Sự xuất hiện của hệ thống giao dịch điện tử Năm 2004, Reuters đưa ra dịch

vụ môi giới online cho giao dịch hoán đổi lãi suất, được gọi là Reuters Matching for Interest Rates Với dịch vụ này, các chủ thể có thể thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất online qua chương trình Reuters Dealing 3000 Qua đó, các nhà đầu tư nhanh chóng tiếp cận các thông tin cập nhật nhất liên quan đến các giao dịch hoán đổi lãi suất như về giá, về khối lượng giao dịch, tránh tình trạng bất cân xứng về thông tin giữa các chủ thể tham gia Bên cạnh đó, nhà đầu tư dễ dàng tìm các đối tác thích hợp và tiến hành giao dịch bất cứ lúc nào Điều đó làm cho giao dịch hoán đổi càng trở nên có tính thanh khoản cao hơn bởi vì có nhiều người mua và bán hơn, làm

Trang 34

tăng tính hiệu quả của thị trường Từ sự thành công này, những năm sau đó, nhiều

hệ thống giao dịch điện tử ra đời, đem lại lợi ích cho nhà đầu tư góp phần thúc đẩy giao dịch hoán đổi lãi suất phát triển nhanh chóng như Tradeweb, ICAP…Theo cuộc khảo sát của ISDA, vào năm 2010, 87% tổng giá trị giao dịch hoán đổi lãi suất được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch điện tử Trong khi vào năm 2009, tỷ lệ này chỉ là 47%

Nghiên cứu của Boukrami (2001) về các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất nhận thấy ngân hàng có chất lượng tài sản tốt hơn thường các khung hướng sử dụng hoán đổi nhiều hơn so với các ngân hàng có chất lượng tài sản thấp hơn, các ngân hàng có quy mô lớn hơn cũng có nghiệp vụ hoán đổi lãi suất phát triển hơn

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1 Tình hình phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất trên thế giới

Trong điều kiện nền kinh tế tài chính thế giới có nhiều sự biến động trong những năm gần đây, thị trường các sản phẩm phái sinh ngày càng trở nên quan trọng và rất cần thiết cho các nhà kinh doanh và đầu tư Trên thực tế, các công cụ phái sinh ngày càng phát triển không ngừng về cả quy mô và sự đa dạng, nhất là các công cụ phái sinh về lãi suất Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Thanh toán quốc

tế (BIS), phái sinh lãi suất là bộ phận cấu thành lớn nhất của thị trường phái sinh OTC toàn cầu Tính tới tháng 06/2013, tổng giá trị hợp đồng phái sinh lãi suất còn hiệu lực đạt 561.299 tỷ USD, tăng 14,62% so với cuối năm 2009 (chiếm hơn 80%

so với tổng giá trị giao dịch trên thị trường OTC), các thị trường còn lại chiếm tỷ trọng không đáng kể

Trang 35

Hình 1.2 Tỷ trọng các công cụ phái sinh trên thị trường OTC (tính tới tháng 06/2013)

Trong đó, hoán đổi lãi suất (đặc biệt là hoán đổi lãi suất một đồng tiền) góp phần không nhỏ tạo nên sự thành công trên thị trường phái sinh lãi suất, chiếm 75%

so với thị trường phái sinh lãi suất toàn cầu; còn lại 25% là hợp đồng lãi suất kỳ hạn

và hợp đồng quyền chọn lãi suất Theo BIS, tính đến tháng 06/2013, tổng giá trị giao dịch trên thị trường hoán đổi lãi suất đạt 450.223 tỷ USD (trong đó IRS chiếm 425.569 tỷ USD, CCS chiếm 24.654 tỷ USD), so với tổng giá trị hợp đồng năm

2011 là 425.402 tỷ USD và 383.648 tỷ USD vào năm 2010 Trong đó, hợp đồng hoán đổi lãi suất bằng đồng EUR và USD chiếm giá trị lớn nhất, gần 70% so với tổng giá trị hợp đồng

Tỷ USD 2008 2009 2010 2011 2012 2013

Hoán đổi

lãi suất 323.082 375.797 383,649 425.402 395.422 450.223 Quyền

Trang 36

Theo một cuộc khảo sát của Hiệp hội các nhà kinh doanh phái sinh và hoán đổi quốc tế (ISDA) vào tháng 7/2010, trong 295 tổ chức (bao gồm các tổ chức tài chính và tổ chức phi tài chính) được khảo sát đã từng tham gia vào thị trường OTC thì kết quả như sau:

Bảng 1.3 Kết quả khảo sát việc sử dụng giao dịch hoán đổi lãi suất

do ISDA thực hiện

Số người tham gia Tỷ lệ

Nguồn: ISDA, End-User Survey: IRS

Có thể thấy, số lượng nhà đầu tư tham gia vào thị trường hoán đổi lãi suất chiếm đa số (chiếm khoảng 80% so với tổng số người được khảo sát) Hầu hết giao dịch hoán đổi lãi suất chủ yếu được thực hiện trên hai thị trường tài chính lớn là Mỹ

và Đức, chiếm hơn 59% tổng khối lượng giao dịch Trong đó, phải kể đến các ngân hàng thương mại hàng đầu trong lĩnh vực này là Barclaye, Deutsche Bank, Goldman và JP Morgan…

Trang 37

Nguồn: https://customers.reuters.com Hình 1.3 Một giao dịch hoán đổi lãi suất đƣợc thực hiện trên Reuters

Trang 38

Bài học kinh nghiệm tại một số nước trên thế giới

Tại Châu Âu:

Theo Remolna và Wooddridge (2003), thị trường hoán đổi lãi suất Châu Âu

là một trong những thị trường lớn và có tính thanh khoản nhất trên thế giới Từ năm

1990, các nhà đầu tư Châu Âu bắt đầu sử dụng công cụ hoán đổi để phòng ngừa rủi

ro khi đầu tư vào trái phiếu phi Chính phủ, đặc biệt là các tổ chức tài chính Sau đó, chính phủ Châu Âu cũng bắt đầu sử dụng hoán đổi để phòng ngừa rủi ro Chinh phủ Pháp sử dụng hoán đổi để rút ngắn kỳ hạn tài sản nợ vào tháng 10/2001, trong khi chính phủ Đức sử dụng để giảm chi phí Trong đó hoán đổi chỉ số qua đêm được sử dụng phổ biến nhất Đường cong hoán đổi được xem là chuẩn tham chiếu trên thị trường Các trái phiếu được phát hành bởi mục đích đầu tư thì lãi suất cao hơn so với lãi suất hoán đổi Và ngược lại, trái phiếu phi đầu tư thì lãi suất bám sát với lãi suất hoán đổi EONIA và Euribor là lãi suất được được sử dụng nhiều nhất trong các hợp đồng hoán đổi Chỉ số EONIA giao dịch với kỳ hạn ngắn từ 3 tháng trở xuống và là lãi suất them chiếu chính cho thị trường tiền tệ ngắn hạn Hầu hết các giao dịch trên thị trường hoán đổi đều là các ngân hàng có mức tín nhiệm cao

Tại Ấn Độ

Theo Hohensee và Lee (2004), giao dịch hoán đổi lãi suất đầu tiên được thực hiện vào năm 1999 Các chủ thể tham gia thị trường là các doanh nghiệp và các TCTC nhằm phòng ngừa rủi ro bằng cách chuyển đổi lãi suất cố định/ thả nổi các khoản vay Trong giai đoạn đầu, một trong những nguyên nhân cản trở sự phát triển của hoán đổi là do sự thiếu vắng đường cong lãi suất Lúc này, lãi suất qua đêm có tính thanh khoản nhất và được coi là lãi suất tham chiếu cho thị trường Sau này, lãi suất liên ngân hàng Mumbai lại có tính thanh khoản hơn, do đó thường được sử dụng trong giao dịch hoán đổi lãi suất (chiếm 85% tổng giá trị giao dịch) Sự thiếu vắng các nhà đầu tư lớn như Ngân hàng trung ương , quỹ tương hỗ, công ty bảo hiểm cũng là nguyên nhân cản trợ sự phát triển thị trường này

Trang 39

Tại Hàn Quốc

Theo Hohensee và Lee (2004), nếu so sánh với giao dịch phái sinh khác, doanh thu từ hoán đổi lãi suất tại Hàn Quốc rất nhỏ và dễ biến động Thị trường hoán đổi tại Hàn Quốc không có tính thanh khoản và chưa có lãi suất tham chiếu ngắn hạn trên thi trường Các nhà đầu tư thường sử dụng lãi suất tín phiếu kỳ hạn 3 tháng nhưng lãi suất này lại không có tính thanh khoản trên thị trường thứ cấp So với đường cong trái phiếu, đường cong hoán đổi bị biến động liên tục Vì vậy, có thể gây rủi ro cho các nhà đầu tư tham gia thị trường hoán đổi

1.4.2 Các điều kiện cần thiết để phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất

Qua nghiên cứu kinh nghiệm thực tế về giao dịch hoán đổi lãi suất nói riêng

và nghiệp vụ tài chính phái sinh nói chung trên thế giới, cho thấy rằng để thị trường này phát triển thì tất yếu phải có những cơ sở nền tảng như sau:

Điều kiện về thị trường

Việc hình thành và phát triển nghiệp vụ hoán đổi nói riêng và nghiệp vụ phái sinh nói chung đều phải xuất phát từ chính nhu cầu của nền kinh tế Nó ra đời nhằm mục đích chủ yếu là phòng ngừa rủi ro trên cơ sở dự tính chiều hướng biến động của thị trường (về lãi suất, tỷ giá…) Do vậy, điều kiện đầu tiên để có những công

cụ này chính là sự phát triển của thị trường tài chính

Trước hết, để phát triển được nghiệp vụ này thì cần phải có thị trường vốn phát triển với nhiều loại hàng hóa đa dạng, doanh số giao dịch lớn và có tính thanh khoản cao Bên cạnh đó, sự phát triển của thị trường tiền tệ là một yếu tố rất quan trọng Các nhà kinh tế đã chỉ rõ sự phát triển của thị trường tiền tệ của một quốc gia

là một bước quan trọng đầu tiên để quốc gia đó có thể phát triển được thị trường giao dịch hoán đổi nói riêng và thị trường phái sinh nói chung Bởi vì thị trường tiền

tệ sẽ cung cấp những thông tin quan trọng về mức lãi suất để hình thành đường cong lãi suất, làm cơ sở cho việc dự báo lãi suất thị trường cũng như việc định giá các hợp đồng hoán đổi

Trang 40

Điều kiện về môi trường pháp lý

Điều quan trọng để phát triển thị trường hoán đổi là hệ thống pháp lý đầy đủ,

rõ ràng và hiệu lực pháp lý cao Bởi vì hệ thống pháp lý sẽ là cơ sở quan trong để quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thị trường; tạo nên những rào chắn bảo vệ sự lành mạnh của thị trường Chính vì vậy, hệ thống pháp luật hoàn thiện, hiệu lực pháp lý cao sẽ là nền tảng vững chắc để các chủ thể yên tâm tham gia vào các giao dịch

Gắn liền với việc ban hành mới và bổ sung hoàn thiện các văn bản pháp luật, thì việc điều hành và giám sát hoạt động của thị trường cũng rất cần thiết để đảm bảo được tính hiệu quả, công bằng, lành mạnh và bảo vệ được quyền lợi chính đáng của các chủ thể tham gia thị trường Đồng thời góp phần hạn chế rủi ro cho các NHTM trong vai trò là những nhà cung cấp dịch vụ, trên cơ sở đó sẽ thúc đẩy việc

sử dụng và phát triển sản phẩm hoán đổi

Điều kiện về con người

Một điều kiện không thể thiếu được đó là sự hiểu biết của con người và cụ thể là nhân viên ngân hàng trực tiếp tham gia thực hiện các giao dịch Các ngân hàng cần có đủ số lượng nhân viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp để triển khai nghiệp vụ này Những nhân viên cần có sự hiểu biết sâu sắc về quy cách giao dịch, kỹ thuật định giá, các rủi ro có liên quan và luật lệ của thị trường để tạo lòng tin cho nhà đầu tư

Điều kiện về công nghệ

Ngoài những yếu tố trên thì việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin vào mọi hoạt động trên thị trường là một điều kiện hết sức quan trọng Có thể nói, những rủi ro khiến các chủ thể tham gia vào thị trường hoán đổi lãi suất chính là do sự biến động của các yếu tố về lãi suất, tỷ giá Vì thế, đòi hỏi các ngân hàng cũng như các DN phải có một hệ thống thông tin dự báo lãi

Ngày đăng: 31/12/2020, 08:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w