Kể từgiao dịch đầu tiên vào năm 1981, hoán đổi lãi suất đã chứng minh được tầm quan trọngcủa mình trong công tác phòng ngừa rủi ro và nhanh chóng trở thành công cụ có số dưgiao dịch chiế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGÔ THỊ THÙY DƯƠNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGÔ THỊ THÙY DƯƠNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
CHUYÊN NGÀNH: NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS BÙI KIM YẾN
Trang 4Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ từgiáo viên hướng dẫn là PGS TS Bùi Kim Yến Các nội dung nghiên cứu trong đềtài này là trung thực, và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đượcchính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo.Nếu có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồngcũng như kết quả luận văn của mình.
TPHCM, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Trang 5CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 1
1.1 GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 1
1.1.1 KHÁI NIỆM HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 1
1.1.2 VAI TRÒ CỦA HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 6
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế 6
1.1.2.2 Đối với tổ chức tài chính (TCTC) 7
1.1.2.3 Đối với các doanh nghiệp 7
1.1.3 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 8
1.1.3.1 Người sử dụng cuối cùng (End users) 8
1.1.3.2 Tổ chức tài chính trung gian (Intermediaries) 8
1.1.4 CÁCH YẾT GIÁ ĐỐI VỚI GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 9
1.1.5 LỢI ÍCH CỦA HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 9
1.1.5.1 Phòng ngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá 9
1.1.5.2 Tận dụng lợi thế so sánh để giảm chi phí vốn 12
1.1.5.3 Quản lý dòng tiền một cách hiệu quả, cân đối tài sản nợ-tài sản có 14 1.1.5.4 Tạo lợi nhuận dựa vào những dự đoán đúng về diễn biến thị trường 15 1.2 RỦI RO CỦA GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT 16
1.2.1 Rủi ro tín dụng: 16
1.2.2 Rủi ro thị trường: 16
1.2.3 Rủi ro cơ bản: 16
1.2.4 Rủi ro thanh khoản: 17
1.2.5 Rủi ro chính trị: 17
Trang 61.3.1 Khái niệm về phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất 17
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất 18
1.3.2.1 Tỷ lệ tăng trưởng 18
1.3.2.2 Tỷ lệ các hợp đồng hoán đổi lãi suất xấu 19
1.3.2.3 Số khách hàng tham gia giao dịch hoán đổi 19
1.3.2.4 Lợi nhuận giao dịch hoán đổi lãi suất 19
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất 20
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TRÊN THẾ GIỚI 21
1.4.1 Tình hình phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất trên thế giới 21
1.4.2 Các điều kiện cần thiết để phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất 26
1.5 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY……… ……… 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 30
2.1 SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM 30
2.1.1 Xu hướng hội nhập quốc tế 30
2.1.2 Cơ chế tự do hóa lãi suất 31
2.1.3 Sự biến động của tỷ giá 32
2.1.4 Vay nợ nước ngoài 33
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM 35
2.2.1 Các quy định hiện hành 35
Trang 72.2.2.1 Các loại hoán đổi lãi suất tại Việt Nam 36
2.2.2.2 Điều kiện thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất 36
2.2.2.3 Giới hạn về thời hạn và số vốn gốc hoán đổi lãi suất đối với một DN 37 2.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 38
2.3.1 Quy trình thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất tại BIDV 38
2.3.2 Thực trạng phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 40
2.3.2.1 Thực trạng chung 40
2.3.2.2 Thực trạng phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam 43
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 50 2.4.1 Thành tựu đạt được: 50
2.4.2 Các vấn đề hạn chế: 51
2.4.3 Nguyên nhân hạn chế sự phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất 52
2.4.3.1 Khung pháp lý chưa đầy đủ, rõ ràng 52
2.4.3.2 Thị trường tài chính Việt Nam chưa phát triển 54
2.4.3.3 Lãi suất, tỷ giá chưa phản ánh đúng cung- cầu thị trường 55
2.4.3.4 Cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin chưa đồng bộ 57
2.4.3.5 Trình độ hiểu biết của cán bộ nhân viên ngân hàng về nghiệp vụ hoán đổi lãi suất vẫn còn hạn chế 58
2.4.3.6 Tâm lý của doanh nghiệp Việt Nam 58
Trang 8thấp 59
2.4.3.8 Chi phí cung cấp giao dịch cao 60
2.4.3.9 Không có một tham chiếu chuẩn cho đồng VND 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 62
3.1 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 62
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 63
3.2.1 Nhóm giải pháp tạo nền tảng cho phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất 63 3.2.1.1 Hoàn thiện và phát triển thị trường tài chinh……… 63
3.2.1.2 Hoàn thiện chính sách lãi suất 65
3.2.1.3 Điều hành cơ chế tỷ giá linh hoạt 66
3.2.1.4 Hoàn thiện môi trường pháp lý 67
3.2.1.5 Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ 69
3.2.1.6 Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin 70
3.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 72
3.2.2.1 Xây dựng đường cong lãi suất chuẩn 72
3.2.2.2 Xây dựng tổ chức định mức tín nhiệm 73
3.2.2.3 NHNN hỗ trợ, phối hợp với các TCTC cung cấp sản phẩm hoán đổi trong công tác nâng cao nhận thức của DN 73
3.2.2.4 NHNN cần đẩy mạnh mở cửa thị trường cho nhiều đối tượng tham
Trang 11: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
: Ngân hàng Thanh toán quốc tế:Hoán đổi tiền tệ chéo
: Doanh nghiệp: Hợp đồng kỳ hạn về lãi suất: Hoán đổi lãi suất
:Hoán đổi lãi suất 1 đồng tiền: Hiệp hội Hoán đổi và Phái sinh quốc tế: Lãi suất liên ngân hàng London
: Ngân hàng: Ngân hàng thương mại: Ngân hàng nhà nước: Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex: Tín phiếu Kho bạc
: Tổ chức tài chính: Tổ chức tín dụng
Trang 121 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tác động của lãi suất đối với chủ thể tham gia giao dịch 15Bảng 1.2 Giá trị các giao dịch phái sinh lãi suất trên thế giới từ năm 2008 22
Bảng 2.2 Một số giao dịch hoán đổi lãi suất 1đồng tiền đã được thực hiện 41
tại Việt Nam
Bảng 2.3 Doanh số thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất tại NH BIDV 44Bảng 2.4 Một số giao dịch hoán đổi lãi suất thực hiện tại BIDV 45Bảng 2.5 Lợi nhuận từ giao dịch giao ngay và giao dịch HĐLS tại BIDV 46
từ năm 2008-2010
Bảng 2.6 Doanh số giao dịch hoán đổi lãi suất tại 1 số NHTM trong nước 48Bảng 2.7 Độ sâu tài chính (M2/GDP) tại một số quốc gia 54
Trang 13Hình 1.1 Hoán đổi lãi suất thực hiện giữa 2 tổ chức có khe hở kỳ hạn 15
Trang 14Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế toàncầu, công cụ phái sinh ngày càng trở nên quan trọng và được sử dụng rộng rãi trongcông tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro Trong đó, phải nhắc đến công cụ có sự pháttriển vượt bậc nhất trong những năm vừa qua, đó là công cụ hoán đổi lãi suất Kể từgiao dịch đầu tiên vào năm 1981, hoán đổi lãi suất đã chứng minh được tầm quan trọngcủa mình trong công tác phòng ngừa rủi ro và nhanh chóng trở thành công cụ có số dưgiao dịch chiếm tỷ trọng lớn nhất trên thị trường OTC của thế giới.
Thế nhưng, tại thị trường Việt Nam, doanh số giao dịch hoán đổi lãi suấtchiếm một tỷ trọng rất nhỏ Mặc dù đã được phép thực hiện từ năm 2003, hoán đổilãi suất vẫn là công cụ tương đối mới mẻ với cả ngân hàng thương mại và cácdoanh nghiệp Thế nhưng, trong quá trình hội nhập hiện nay, khi mà những rủi robiến động trên thị trường quốc tế ngày càng có sự tác động mạnh mẽ tới nền kinh tếViệt Nam thì việc thiếu vắng những công cụ phái sinh như hoán đổi lãi suất thực sự
là một thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tếViệt Nam nói chung Do vậy, việc phát triển công cụ hoán đổi lãi suất là một việclàm rất cần thiết Chính vì vậy, tác giả đã chọn và nghiên cứu đề tài “Giải pháp pháttriển giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và PhátTriển Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu đưa ra nhằm giải quyết các vấn đề sau:
Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất
Nghiên cứu tình hình phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất trên thế giới Từ
đó, cho thấy sự cần thiết phải phát triển giao dịch này tại các NHTM Việt
Nam nói chung cũng như Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng
Trang 15TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ năm 2008 – 2013 Từ đó, đưa ra những mặt hạn chế sự phát triển giao dịch này.
Đề xuất một số giải pháp cần thiết để phát triển giao dịch hoán đổi lãi suấttại các NHTM Việt Nam nói chung cũng như Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát Triển Việt Nam nói riêng
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình phát triển
giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Qua đó, tìm ra giải pháp nhằm phát triển giao dịch này
PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Đề tài tập trung nghiên cứu giao dịch hoán đổi lãi suất
tại thị trường thế giới và thị trường Việt Nam, tình hình phát triển tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2008-2013
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin, thống kê mô tả, phân tích, sosánh, đối chiếu…đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏmục đích đặt ra trong đề tài nghiên cứu
KẾT CẤU LUẬN VĂN
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất
Chương 2: Thực trạng phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt NamChương 3: Giải pháp phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
1.1 GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
1.1.1 KHÁI NIỆM HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
Hoán đổi là một sản phẩm phái sinh tài chính bao gồm hai bên thực hiện mộtchuỗi các thanh toán cho bên còn lại vào một khoảng thời gian xác định với mức giá
đã được thỏa thuận ở thời điểm hiện tại (Howard Corb, 2013) Ví dụ, một bên đối
tác đang nhận được một dòng tiền từ một khoản đầu tư nhưng vì lý do nào đó, lạimuốn có một dòng tiền khác với dòng tiền mà mình đang thụ hưởng Chính vì vậy,bên đối tác này sẽ liên lạc với nhà môi giới và thực hiện một vị thế đối nghịch tronggiao dịch
Khác với quyền chọn hay hợp đồng tương lai, trong đó, giá cơ sở từ lần đầu
đã được các bên ấn định theo hợp đồng, trong một hợp đồng hoán đổi, một phầnthanh toán có thể thực hiện theo giá tương lai, chưa xác định khi ký hợp đồng Tùythuộc vào sự biến động của lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán, hoặc giá hàng hóa màmột bên sẽ thu lợi nhuận hay bị lỗ Hầu hết sản phẩm hoán đổi được mua bán trênthị trường OTC, được kí kết trực tiếp giữa hai ngân hàng hoặc giữa khách hàng vớingân hàng
Hàng hóa trên thị trường hoán đổi: rất đa dạng như lãi suất, tiền tệ, hàng
hóa, cổ phiếu…Trong đó, hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ là 2 sản phẩm cơ bảnnhất
Hoán đổi lãi suất là một hoán đổi mà trong đó cả hai bên đồng ý trao
đổi một chuỗi các thanh toán tiền lãi dựa trên 1 đồng tiền Kết quả thanh toánđược dựa trên một khoản vốn gốc, nhưng các bên sẽ không thanh toán số
vốn gốc này (Brian Coyle, 2001).
Trang 17Ví dụ: Quantum Electronics thực hiện một giao dịch hoán đổi lãi suất có
khoản vốn gốc là $20 triệu với ABSwaps trong thời gian 2 năm Hợp đồng hoán đổi
có nội dung nhƣ sau: Quantum Electronic đồng ý thanh toán theo lãi suất cố định9.75%/năm cho ABSwaps và nhận thanh toán theo lãi suất LIBOR 6 tháng từABSwaps Hoán đổi cụ thể hóa việc thanh toán sẽ đƣợc thực hiện mỗi sáu tháng vớilãi suất thả nổi đƣợc xác định bởi LIBOR vào đầu mỗi kỳ 6 tháng Tất cả các thanh
toán đều dựa trên giả định 6 tháng có 180 ngày và 360 ngày trong một năm.(Nguyễn
Kết quả thanh toán thực tế trong giao dịch hoán đổi lãi suất này là:
Trang 18Từ kết quả thanh toán trên cho thấy: Nếu lãi suất LIBOR > 9.75% thì
Quantum Electronic sẽ nhận một khoản thanh toán từ ABSwaps và ngược lại nếu
LIBOR < 9.75% thì Quantum Electronic phải thực hiện thanh toán cho ABSwaps
Về bản chất, hoán đổi tiền tệ cũng như hoán đổi lãi suất nhưng đượcthực hiện bằng 2 đồng tiền khác nhau, do đó còn được gọi là hoán đổi lãi suất hai đồng tiền.Trong hoán đổi tiền tệ, số vốn gốc thường được trao đổi vào thời điểm bắt đầu và đáo hạncủa hợp đồng
Ví dụ: Reston thực hiện một hoán đổi tiền tệ với GSI theo nội dung công ty
sẽ thực hiện một chuỗi các thanh toán tiền lãi mỗi nửa năm bằng EUR cho GSI với
lãi suất 4.35%/năm, dựa trên vốn gốc là 10 triệu euro Đồng thời GSI sẽ trả cho
Reston tiền lãi mỗi nửa năm bằng USD với lãi suất 6.1%/năm trong vòng 2 năm,
dựa trên số vốn gốc là 9.804 triệu đôla Hai bên sẽ trao đổi khoản vốn gốc vào thời
điểm bắt đầu và kết thúc giao dịch (Nguyễn Thi Ngọc Trang, 2013)
Vào mỗi kỳ thanh toán: Reston sẽ thanh toán cho GSI: €10*4.35%*0.5= €217.500
Reston sẽ nhận được từ GSI: $9.804*6.1%*0.5= $299.022Dòng tiền của một hoán đổi tiền tệ từ quan điểm của Reston:
$9.804.000 +$299.022
= €10.217.500
Mối quan hệ giữa hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ (Nguyễn Thị Ngọc Trang,
2013, trang 516)
Trang 19Trả EUR cố định Trả USD thả nổi Trả USD thả nổiNhận USD cố định + Nhận EUR cố định
Nhận USD cố định
Trả EUR cố định Trả USD thả nổi Trả EUR cố định
Nhận USD thả nổi Nhận EUR thả nổi Nhận EUR thả nổi
Trả EUR thả nổi Trả USD cố định Trả USD cố định
Nhận USD thả nổi + Nhận EUR thả nổi
Nhận USD thả nổi
Trả EUR thả nổi Trả USD cố định Trả EUR thả nổi
Nhận USD cố định Nhận EUR cố định Nhận EUR cố định
Nhƣ vậy, chúng ta có thể kết hợp hai hoán đổi tiền tệ để cho ra một hoán đổilãi suất cũng giống nhƣ chúng ta có thể kết hợp một hoán đổi tiền tệ với một hoánđổi lãi suất để tạo ra một hoán đổi tiền tệ khác
(Xét về bản chất, hai giao dịch này khá giống nhau, chính vì thế, trong luận
văn, tác giả xin gọi hoán đổi lãi suất 1 đồng tiền và hoán đổi tiền tệ là hoán đổi lãi
suất)
Bản chất của giao dịch hoán đổi lãi suất
Một là, hoán đổi lãi suất là sự kết hợp đồng thời giữa nghiệp vụ mua và bán
trái phiếu
Ví dụ:
Một DN tiến hành phát hành trái phiếu có lãi suất thả nổi kỳ hạn 4 năm.Tổng giá trị đợt phát hành là $40 triệu, theo đó việc thanh toán lãi đƣợc tiến hành
Trang 21Bên cạnh đó, DN này cũng mua trái phiếu kỳ hạn 4 năm với tổng giá trị $40triệu, được thanh toán lãi suất cố định là 6%/ năm Dòng tiền DN nhận được từ việcđầu tư trái phiếu như sau:
Kết hợp 2 dòng tiền trên, giao dịch hoán đổi lãi suất được hình thành
Trong đó, người thanh toán theo lãi suất thả nổi trong giao dịch hoán đổi lãisuất là người mua trái phiếu lãi suất cố định và phát hành trái phiếu lãi suất thả nổi
Và ngược lại, người thanh toán theo lãi suất cố định là người mua trái phiếu lãisuất thả nổi và phát hành trái phiếu lãi suất cố định
Hai là, hoán đổi lãi suất là một chuỗi các giao dịch kỳ hạn về lãi suất (FRA)
Ví dụ: Hai bên A và B ký kết 1 hợp đồng FRA 6 tháng với giá trị là $20 triệu.
Theo đó, vào ngày đáo hạn, A sẽ thanh toán theo lãi suất LIBOR 6 tháng cho B còn
Trang 22B sẽ thanh toán theo lãi suất cố định 5% cho A Giả sử vào ngày đáo hạn, lãi suất LIBOR lúc này là 5.8% Vậy:
1.1.2 VAI TRÒ CỦA HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
Theo Don M Chance (2003), hoán đổi lãi suất là công cụ rất hiệu quả trongviệc phòng ngừa rủi ro, đặc biệt là trong trung dài hạn Từ giao dịch hoán đổi đầutiên được thực hiện vào năm 1981 giữa World Bank và IBM, thị trường hoán đổi
ngày càng phát triển và dần chiếm tỷ trọng lớn nhất thị trường phái sinh toàn cầu.
Tính tới tháng 06/2013, tổng số dư giao dịch hoán đổi lãi suất đạt 450.223 tỷ USD,gấp hơn 50.000 lần so với năm 1982 Với sự phát triển vượt bậc như vậy, hoán đổilãi suất phần nào đã chứng minh được vai trò của mình đối với các chủ thể tham giacũng như đối với nền kinh tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Dưới góc độ phân tích vĩ mô, sự phát triển của thị trường phái sinh nóichung cũng như sự phát triển của thị trường hoán đổi lãi suất nói riêng có vai trò rấtlớn đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế như hiện nay
Trang 23 Sự phát triển của thị trường hoán đổi góp phần tạo ra sự phát triển hoàn thiệncủa các thị trường khác Với bản chất là 1 công cụ phòng ngừa rủi ro thì thị trường này
sẽ hỗ trợ cho thị trường trái phiếu, thị trường tín dụng, thị trường ngoại hối…
phát triển ổn định, hiệu quả, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững
Thị trường hoán đổi phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi thu hút vốn đầu tưnước ngoài, thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Quá trình nàygắn liền với sự tin tưởng, niềm tin của nhà đầu tư về mức độ phòng ngừa rủi ro khi nềnkinh tế có đủ các biện pháp phòng ngừa, để nhà đầu tư bảo toàn và tạo lợi nhuận, cũngnhư chủ động trong các kế hoạch đầu tư kinh doanh
1.1.2.2 Đối với tổ chức tài chính (TCTC)
Với vai trò là nhà môi giới: các TCTC thu được phí từ việc là đại diện giao
dịch, thu chênh lệch giữa lãi suất hoán đổi thanh toán hoặc phí trả trước để dàn xếpgiao dịch Đồng thời, hỗ trợ khả năng mở rộng, phát triển các hoạt động khác như:huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, tư vấn
Với vai trò là nhà đầu tư: các TCTC tham gia vào các giao dịch hoán đổi với
mục đích phòng ngừa rủi ro hoặc vì lợi nhuận Đây là một yếu tố rất thuận lợi chocác ngân hàng vì các sản phẩm kinh doanh và sản phẩm hoán đổi cũng như sảnphẩm phái sinh gắn liền với nhau, các nhân viên có sự hiểu biết, nghiệp vụ chuyênsâu và ngân hàng có nguồn vốn linh hoạt có thể dễ dàng điều chuyển giữa các hoạtđộng đầu tư Qua đó, ngân hàng có thể thực hiện quản lý cơ cấu tài sản nợ-tài sản
có theo định hướng chiến lược và chiến thuật của ngân hàng Đồng thời, phòngngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá, cấu trúc lại các mục nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận,tối thiểu hóa rủi ro và chi phí
1.1.2.3 Đối với các doanh nghiệp
Hoán đổi lãi suất là công cụ giúp DN phòng ngừa và hạn chế các loại rủi ro
do sự biến động của lãi suất, tỷ giá Qua đó, đảm bảo cho các DN không chịu các
Trang 24khoản lỗ do các biến động bất lợi từ các yếu tố trên, bảo đảm lợi nhuận, duy trì kếtquả kinh doanh theo đúng kế hoạch đã đề ra.
Bên cạnh đó, giúp các DN nâng cao hiệu quả quản trị tài sản nợ - tài sản có,
sử dụng vốn hiệu quả nhờ cân đối được luồng tiền bằng cách cơ cấu lại tài sản nợ tài sản có và giảm bớt chi phí vốn cho DN Đồng thời, DN có thể tạo lợi nhuận nếunhận định đúng diễn biến thị trường
-1.1.3 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
1.1.3.1 Người sử dụng cuối cùng (End users): có thể là một DN, một quỹ
hưu bổng, quỹ phòng ngừa rủi ro hoặc bất kì một tổ chức, cá nhân nào đó Họ thamgia giao dịch hoán đổi lãi suất nhằm mục đích bảo vệ các khoản vay, các khoản đầu
tư trước những biến động của lãi suất và tỷ giá, cân đối các luồng tiền, cơ cấu lại tàisản nợ-tài sản có và giảm bớt chi phí vốn hoặc vì mục đích đầu cơ trên cơ sở nhận
định đúng diễn biến thị trường (Whittaker, 1987)
1.1.3.2 Tổ chức tài chính trung gian (Intermediaries): có thể là ngân hàng
thương mại (NHTM) hay ngân hàng đầu tư, công ty bảo hiểm…- đóng vai trò nhưnhững nhà tạo lập thị trường Ngoài việc tham gia thị trường hoán đổi để phòngngừa rủi ro cho chính mình, các TCTC này còn đóng vai trò là nhà môi giới sắp xếpgiao dịch hoán đổi giữa hai bên tham gia để thu phí dàn xếp giao dịch mà khôngchịu bất kỳ rủi ro nào hoặc tham gia với vai trò là một bên giao dịch với khách hàng
để thu chênh lệch lãi suất hoán đổi thanh toán (Whittaker, 1987)
Ví dụ:
TCTC 12.25%
Các TCTC sẽ thu phí dựa trên sự chênh lệch giữa lãi suất cố định được nhận
và lãi suất cố định phải thanh toán Trong trường hợp này, lãi mà TCTC có được là0.5%
Trang 251.1.4 CÁCH YẾT GIÁ ĐỐI VỚI GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
USD IRS-6M LIBOR
Hằng ngày, các TCTC tiến hành chào giá hợp đồng hoán đổi lãi suất trên
điện thoại hoặc thông qua một hệ thống giao dịch điện tử (điển hình như Reuters)
Ví dụ như đối với hợp đồng hoán đổi kỳ hạn 5 năm, một TCTC chào giá “Bid” là
2.22% - là mức lãi suất cố định mà các TCTC sẵn sàng thanh toán để nhận lãi suất
thả nổi LIBOR 6 tháng từ đối tác Và ngược lại TCTC đó sẽ nhận mức lãi suất cố
định theo giá “Ask” (trong trường hợp này là 2.226%) để thanh toán theo lãi suất
thả nổi LIBOR 6 tháng Sự chênh lệch giữa “Bid – Ask rate” chính là phần lợi
nhuận mà các TCTC có thể thu được
Thông thường lãi suất hoán đổi sẽ được chào giá cao hơn so với lãi suất tín
phiếu Kho bạc có cùng thời gian đáo hạn và khoản chênh lệch này được gọi là
chênh lệch lãi suất hoán đổi (Swap spread) Khoản chênh lệch này sẽ phản ánh mức
độ rủi ro tín dụng của nền kinh tế Một khi nền kinh tế yếu đi, rủi ro tín dụng tăng
lên thì khoản chênh lệch này rộng hơn (Cusatis and Thomas, 2005)
1.1.5 LỢI ÍCH CỦA HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
1.1.5.1 Phòng ngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá
Trang 26Theo Choudhry (2005), hoán đổi lãi suất là sản phẩm giúp khách hàng phòngngừa hiệu quả rủi ro biến động lãi suất, tỷ giá trong trung dài hạn Thông qua nghiệp
vụ hoán đổi, rủi ro tài chính được phòng ngừa hay chi phí vốn được cố định giúpdoanh nghiệp dễ dàng tập trung hơn vào việc hoạch định các chiến lược kinhdoanh
Ứng dụng của giao dịch hoán đổi lãi suất để phòng ngừa rủi ro hiệu quả
Khách hàng có khoản vay/tài sản nợ trung-dài hạn bằng lãi suất cố định/thả nổi
Trường hợp khách hàng có khoản vay trung-dài hạn bằng lãi suất thả nổi
Doanh nghiệp đi vay và có doanh thu cùng một đồng tiền
Trong trường hợp DN có nhu cầu bảo hiểm rủi ro lãi suất, nếu DN có nguồnthu bằng đồng tiền trả nợ thì DN có thể thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất mộtđồng tiền để chuyển lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định Việc thực hiện giao dịchnày sẽ giúp DN cố định chi phí trả lãi, dự tính kế hoạch kinh doanh dễ dàng hơn, chiphí xác định trước, DN chỉ cần tập trung vào việc lên kế hoạch kinh doanh hiệuquả
Ví dụ: Ngân hàng A và công ty B ký kết hợp đồng tín dụng bằng VND vớilãi suất thả nổi Công ty B muốn cố định chi phí vay vốn bằng cách tham gia giaodịch hoán đổi lãi suất với C Theo đó, công ty B trả cho C lãi suất thả nổi và nhận vềlãi suất cố định
Doanh nghiệp đi vay và có doanh thu bằng hai loại đồng tiền khác nhau
Trong trường hợp DN có nhu cầu bảo hiểm rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá,nếu DN có doanh thu bằng đồng tiền thứ hai (khác đồng tiền trả nợ), DN có thể thựchiện giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo để chuyển từ lãi suất thả nổi của đồng tiền thứ
Trang 27nhất sang lãi suất cố định bằng đồng tiền thứ hai, với mức lãi suất đƣợc cố địnhngay từ thời điểm giao dịch Về cơ bản, việc thực hiện giao dịch hoán đổi tiền tệchéo giúp DN có thể cơ cấu lại khoản vay sang đồng tiền phù hợp với thu nhập củamình.
Ví dụ: Ngân hàng A và công ty B ký kết hợp đồng tín dụng bằng USD với lãisuất thả nổi Tuy nhiên, công ty B có doanh thu bằng VND Để tránh rủi ro, công ty
B tham gia giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo với C theo đó B sẽ thanh toán cho C lãiVND cố định và nhận về lãi USD thả nổi Giao dịch này có trao đổi vốn gốc đầu kỳ
Trang 28cho DN Khi đó, thực hiện hoán đổi lãi suất cố định sang lãi suất thả nổi trong kỳhạn nhất định sẽ giúp DN tận dụng được xu thế lãi suất giảm để giảm chi phí trả lãi.
Khách hàng có tài sản đầu tư (trái phiếu, giấy tờ có giá, tiền gửi, các khoản đầu
tư khác) bằng lãi suất thả nổi/cố định
Người đi vay lãi suất thả nổi lo sợ lãi suất tăng, người cho vay lãi suất thảnổi có thể lo sợ lãi suất giảm? Trong trường hợp này, người cho vay lãi suất thả nổi
có thể thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất để hoán đổi từ lãi suất thả nổi sang lãisuất cố định để cố định thu nhập của mình
Khách hàng có tài sản đầu tư (trái phiếu, giấy tờ có giá) với lãi suất cố địnhnhưng dự đoán lãi suất tăng cũng có thể thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất mộtđồng tiền để hoán đổi từ lãi suất cố định sang lãi suất thả nổi nếu không muốn mấtchi phí cơ hội trong trường hợp lãi suất trên thị trường có xu hướng tăng
Các nhà đầu tư thực hiện đầu tư kinh doanh tại nước ngoài
Ví dụ: Một DN nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam Họ
vay ngoại tệ từ nước ngoài và chuyển sang VND để chi trả các chi phí, và sau khi
đã có lợi nhuận, họ sẽ chuyển tiền về nước bằng cách chuyển từ đồng Việt Namsang ngoại tệ Chính sự chuyển đổi này khiến cho các nhà đầu tư có thể gặp rủi ro
về tỷ giá
Các công cụ phái sinh nếu được sử dụng trong trường hợp này sẽ giúp các DNtránh được khoản thiệt hại do trượt giá ngoại tệ nếu có Điển hình như việc thực hiệngiao dịch hoán đổi tiền tệ chéo sẽ giúp các nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro do sự biếnđộng tỷ giá và cả lãi suất và vẫn đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền đồng trong quá trình giảingân vốn đầu tư nước ngoài và nhu cầu chuyển ngoại tệ về nước
1.1.5.2 Tận dụng lợi thế so sánh để giảm chi phí vốn
Giả sử một tổ chức có phân hạng tín dụng thấp không thể gia nhập vào thịtrường mở để phát hành trái phiếu lãi suất thấp, do đó, tổ chức này buộc phải sử
Trang 29dụng các khoản tín dụng ngắn hạn với chi phí cao Trong khi đó, tổ chức có phân
hạng tín dụng cao gia nhập thị trường mở để vay vốn lại muốn có một khoản tín
dụng ngắn hạn linh hoạt hơn Thông qua nhà trung gian, hai bên sẽ tham gia giao
dịch hoán đổi lãi suất và tiến hành trao đổi các khoản thanh toán lãi và khai thác
những điểm có lợi nhất của mỗi/ khoản vay (Peter S Rose, 2004)
Ví dụ: Hai tổ chức AAA và BBB có nhu cầu vay 100 triệu USD trong 5 năm.
Để giảm thiểu rủi ro tài chính, AAA vay với lãi suất cố định, trong khi đó, BBB vay
với lãi suất thả nổi Giả sử AAA là tổ chức được xếp hạng tín nhiệm AAA và BBB
là tổ chức được xếp hạng tín nhiệm BBB Các cơ hội vay của công ty AAA và công
Thông qua nhà trung gian, tổ chức AAA và BBB sẽ tiến hành giao dịch hoán
đổi lãi suất như sau:
Trang 30Chi phí vay vốn thực tế của AAA, BBB
Thanh toán cho khoản nợ 11.5% LIBOR + ½%Thanh toán cho nhà trung gian LIBOR 12.25%Nhận từ nhà trung gian 11.75% LIBOR
Chi phí vay vốn thực tế của AAA thấp hơn chi phí lãi suất LIBOR +1/4% là0.5% - mức lãi suất họ phải trả nếu vay vốn trực tiếp bằng lãi suất thả nổi Chi phívay của BBB được ấn định ở mức 12.75% thấp hơn 0.25% so với chi phí đi vaytrực tiếp theo lãi suất cố định
Kết quả, chi phí vay của hai bên sẽ thấp hơn sau khi thực hiện hợp đồng hoánđổi mặc dù công ty AAA có xếp hạng tín nhiệm cao hơn có thể vay với chi phí thấphơn trên cả hai thị trường so với công ty BBB
1.1.5.3 Quản lý dòng tiền một cách hiệu quả, cân đối tài sản nợ-tài sản có
Ví dụ: Hai chủ thể trên thị trường tham gia ký kết một hợp đồng hoán đổi lãi
suất Trong đó, một bên có khe hở kỳ hạn âm (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tàisản < Kỳ hạn hoàn trả trung bình của nợ) lo sợ rằng sẽ giảm sút thu nhập khi lãi suấtthị trường giảm Bên còn lại có khe hở kỳ hạn dương (Kỳ hạn hoàn vốn trung bìnhcủa tài sản > Kỳ hạn hoàn trả trung bình của nợ) lo rằng chi phí sẽ gia tăng khi lãisuất thị trường tăng
Thông qua giao dịch hoán đổi lãi suất, bên có khe hở kỳ hạn dương có thểchuyển hóa tính chất lãi suất ngắn hạn thả nổi của tài sản nợ thành lãi suất có kỳ hạn
và cố định; bên có khe hở kỳ hạn âm có thể chuyển hóa tính chất lãi suất cố địnhcủa tài sản nợ thành dạng tài sản nợ có lãi suất thả nổi => tài sản nợ và tài sản có
cân xứng hơn (Peter S.Rose, 2004)
Trang 31Tổ chức có khe hở kỳ
hạn dương muốn có các
khoản tín dụng dài hạn
lãi suất cố định do nắm
giữ nhiều tài sản dài
hạn hoặc không muốn
Hình 1.1 Giao dịch hoán đổi lãi suất thực hiện giữa 2 tổ chức có khe hở kỳ hạn
khác nhau (Peter S.Rose, 2004, trang 318)
1.1.5.4 Tạo lợi nhuận dựa vào những dự đoán đúng về diễn biến thị
Bảng 1.1 Tác động của lãi suất đối với chủ thể tham gia giao dịch
Lãi suất
Người thanh toán LS cố định Lời LỗNgười thanh toán LS thả nổi Lỗ Lời
Trang 321.2 RỦI RO CỦA GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
1.2.1 Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng xảy ra khi một đối tác bị phá sản hay không thể thực hiệnphần nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng Về mặt lý thuyết, trong bất kì giao dịchhoán đổi nào sẽ luôn luôn có một bên phải chịu tình huống thua lỗ Bởi vì sự biếnđộng của lãi suất sẽ tạo ra chi phí làm cho một trong hai bên giao dịch có thể khôngthực hiện được nghĩa vụ đã cam kết Chính vì vậy, những nhà giao dịch thường lựachọn những đối tác có mức tín nhiệm cao hoặc thường yêu cầu bên có đánh giá xếphạng thấp hơn phải có tài sản thế chấp Tuy nhiên, cũng có thể nói, tỷ lệ vỡ nợ vớihợp đồng hoán đổi lãi suất (đặc biệt là hoán đổi lãi suất 1 đồng tiền) là rất nhỏ Bởitại ngày thanh toán, các bên tham gia hợp đồng hoán đổi chỉ chuyển phần chênhlệch giữa hai khoản thanh toán lãi Phẩn chênh lệch này nhỏ hơn nhiều lần so vớicác khoản thanh toán lãi thực tế và rủi ro tín dụng chỉ gắn liền với phần chênh lệchnày
1.2.2 Rủi ro thị trường:
Rủi ro xảy ra khi các TCTC tham gia với vai trò là một bên giao dịch nhưngchưa kịp tìm giao dịch đối ứng với giao dịch đã ký kết thì lãi suất và tỷ giá đã thayđổi Hoặc các nhà đầu tư tham gia hợp đồng hoán đổi lãi suất nhằm mục đích đầu
cơ và lãi suất, tỷ giá biến động không như dự đoán
1.2.3 Rủi ro cơ bản:
Một loại hình rủi ro thường gắn với giao dịch hoán đồi là rủi ro cơ bản Rủi
ro cơ bản xuất hiện khi lãi suất làm tiêu chuẩn trong hợp đồng hoán đổi thườngkhông giống lãi suất của tài sản và nợ mà các bên nắm giữ Điều này có nghĩa là sựthay đổi của lãi suất tham chiếu có thể không giống như sự vận động trong lãi suấtcủa tài sản và nợ của mỗi bên dẫn đến gặp rủi ro
Ví dụ: Công ty ABC phát hành trái phiếu với lãi suất bằng tín phiếu Kho bạc
(T-bill) + 2.5%, nhưng ABC lại tham gia hợp đồng hoán đổi lãi suất, trong đó ABCphải trả cho NH lãi suất cố định và lại nhận về lãi suất LIBOR
Trang 33LS cố định
LIBOR
T-bill+ 2.5%
Phát hành trái phiếu
1.2.4 Rủi ro thanh khoản:
Hoán đổi lãi suất là công cụ trên thị trường OTC nên so với các công cụ trênthị trường tập trung thì tính thanh khoản không cao Do vậy, các chủ thể tham giakhó khăn trong việc tìm kiếm đối tác có nhu cầu trái ngược nhau Nếu muốn kếttoán hợp đồng trước hạn thì phải có sự đồng ý của bên đối tác và phải chịu phạthoặc phải tham gia vào một giao dịch đối ngược khác
1.2.5 Rủi ro chính trị:
Do sự thay đổi của những yếu tố về luật định có thể gây ra rủi ro cho các bêntham gia Do vậy, các điều khoản cần được quy định rõ ràng trong hợp đồng Cácchủ thể tham gia có thể tham khảo hợp đồng hoán đổi tiêu chuẩn do Hiệp hội Pháisinh Quốc tế (ISDA) đưa ra làm căn cứ cho hợp đồng của mình (bao gồm nhữngđiều kiện và điều khoản của một hợp đồng hoán đổi cũng như cách xử lý các vấn
đề phát sinh)
1.3 PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
1.3.1 Khái niệm về phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất
Từ giao dịch hoán đổi lãi suất được thực hiện vào năm 1981 giữa WorldBank và IBM, thị trường hoán đổi ngày càng phát triển và dần chiếm tỷ trọng lớnnhất thị trường phái sinh toàn cầu (chiếm 2/3 tổng giá trị tất cả các giao dịch hoánđổi) Theo nghiên cứu của Julian S Alworth (1993), trước đây, những giao dịch
Trang 34hoán đổi đầu tiên được thực hiện rất đơn giản dựa trên sự trùng khớp nhu cầu cả vềgiá trị hợp đồng, ngày đáo hạn, và loại ngoại tệ Sau này, khi hoán đổi lãi suất được
sử dụng kèm với hoạt động phát hành trái phiếu, các nhà môi giới bắt đầu giao dịchhoán đổi không cần sự trùng khớp hoàn toàn về nhu cầu và chấp nhận rủi ro Giaodịch hoán đổi lãi suất trở thành một cung cụ phòng ngừa không thể thiếu đối vớicác tổ chức tài chính, và thay thế công cụ phòng ngừa truyền thống Sự phát triểngiao dịch hoán đổi lãi suất còn được thể hiện thông qua loại tiền tệ được sử dụng.Vào năm 1987, giao dịch hoán đổi chủ yếu được thực hiện bằng đồng USD, chiếm79% Đến năm 1991, tỷ lệ sử dụng đồng USD giảm còn 49%, thay vào đó, đồngtiền khác như đồng Yên hay Bảng Anh được sử dụng Và giao dịch hoán đổi cũngđược mở rộng thực hiện tại nhiều quốc gia Trong giai đoạn năm 1987-1991, cácnhà đầu tư Châu Âu tăng từ 30% đến 45%, ,trong khi tại Mỹ, các nhà đầu tư giảm
từ 45%-35%
Theo Whittaaker (1987) và Alworth (1993), chính các yếu tố như sự tiến bộ
về công nghệ, sự cập nhật kịp thời của luật, và sự biến động không ngừng của giátài sản góp phần thúc đẩy sự phát triển thị trường hoán đổi lãi suất Bên cạnh đó,những lợi ích vốn có về lợi thế so sánh, giảm chi phí sử dụng vốn, quản trị rủi ro lãisuất, cho phép các nhà đầu tư phân tán rủi ro hiệu quả hơn so với các công cụ khác,
…là yếu tố quan trọng giúp hoán đổi lãi suất phát triển
Tóm lại, phát triển hoán đổi lãi suất là một tiến trình bao gồm sự tăng lên vềquy mô giao dịch và sự mở rộng phạm vi thực hiện và các công cụ giao dịch Điều
đó được phản ánh thông qua giá trị hợp đồng, số lượng giao dịch, sự tham gia củacác đồng tiền và các quốc gia
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất
1.3.2.1 Tỷ lệ tăng trưởng
Tỷ lệ tăng trưởng=
–
Trang 35Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tổng giá trị danh nghĩa các hợpđồng hoán đổi qua các năm để đánh giá tốc độ phát triển của giao dịch hoán đổi lãisuất Chỉ tiêu càng cao thì càng hiệu quả, tốc độ phát triển càng tốt và ngược lại.
1.3.2.2 Tỷ lệ các hợp đồng hoán đổi lãi suất xấu
1.3.2.3 Số khách hàng tham gia giao dịch hoán đổi
Là chỉ tiêu phản ánh số lượng khách hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năngthu hút khách hàng Khi áp dụng chỉ tiêu này cần so sánh với các năm liền kề trước
đó nhằm thể hiện sự tăng trưởng cũng như hiệu quả các năm, đồng thời có thể sosánh với các tổ chức tài chính khác hoặc trung bình ngành để thấy hiệu quả hơn
1.3.2.4 Lợi nhuận giao dịch hoán đổi lãi suất
Lợi nhuận giao dịch hoán đổi lãi suất = Khoản thu từ giao dịch hoán đổi lãisuất – Khoản chi từ giao dịch hoán đổi lãi suất
Là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận thu được từ việc tham gia giao dịch hoán đổilãi suất Chỉ tiêu này càng cao, thì càng hiệu quả và ngược lại
Trang 361.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất
Theo Gyntellberg và Upper (2013, trang 81), các nhân tố ảnh hưởng đến sựphát triển giao dịch hoán đổi lãi suất bao gồm:
Sự biến động của lãi suất, tỷ giá: Do sự biến động không ngừng của lãi suất,
tỷ giá trên thế giới dẫn đến gia tăng nhu cầu phòng ngừa rủi ro cho các khoản vay,các tài sản tài chính dài hạn Theo nghiên cứu của M.Micu và S Jeanneun, hệ sốtương quan giữa mức độ dao động của lãi suất và giá trị của giao dịch phái sinh lãisuất gần đạt mức tương quan dương hoàn hảo từ năm 1999 (gần 80%)
Tính lỏng của giao dịch hoán đổi lãi suất Theo cuộc khảo sát của ISDA, thị
trường hoán đổi lãi suất được đánh giá có tính lỏng cao hơn so với các thị trườngkhác Cụ thể như 83% người được khảo sát cho rằng thị trường hoán đổi lãi suất
có tính lỏng cao hơn so với thị trường trái phiếu DN; 87% cho rằng cao hơn so vớicông cụ chứng khoán hóa từ các khoản cho vay thế chấp
Tính cạnh tranh về giá Cũng theo cuộc khảo sát này, 62% người được khảo
sát cho rằng giao dịch hoán đổi lãi suất có tính cạnh tranh về giá Khi thị trường cótính thanh khoản hơn và minh bạch hơn thì khoảng cách chênh lệch giữa giá mua vàgiá bán sẽ hẹp hơn hay nói cách khác các nhà tạo lập thị trường sẽ đưa ra mức giácạnh tranh hơn
Sự xuất hiện của hệ thống giao dịch điện tử Năm 2004, Reuters đưa ra dịch
vụ môi giới online cho giao dịch hoán đổi lãi suất, được gọi là Reuters Matching forInterest Rates Với dịch vụ này, các chủ thể có thể thực hiện giao dịch hoán đổi lãisuất online qua chương trình Reuters Dealing 3000 Qua đó, các nhà đầu tư nhanhchóng tiếp cận các thông tin cập nhật nhất liên quan đến các giao dịch hoán đổi lãisuất như về giá, về khối lượng giao dịch, tránh tình trạng bất cân xứng về thông tingiữa các chủ thể tham gia Bên cạnh đó, nhà đầu tư dễ dàng tìm các đối tác thíchhợp và tiến hành giao dịch bất cứ lúc nào Điều đó làm cho giao dịch hoán đổi càngtrở nên có tính thanh khoản cao hơn bởi vì có nhiều người mua và bán hơn, làm
Trang 37tăng tính hiệu quả của thị trường Từ sự thành công này, những năm sau đó, nhiều
hệ thống giao dịch điện tử ra đời, đem lại lợi ích cho nhà đầu tư góp phần thúc đẩygiao dịch hoán đổi lãi suất phát triển nhanh chóng như Tradeweb, ICAP…Theocuộc khảo sát của ISDA, vào năm 2010, 87% tổng giá trị giao dịch hoán đổi lãi suấtđược thực hiện thông qua hệ thống giao dịch điện tử Trong khi vào năm 2009, tỷ lệnày chỉ là 47%
Nghiên cứu của Boukrami (2001) về các yếu tố ảnh hưởng đến việc pháttriển giao dịch hoán đổi lãi suất nhận thấy ngân hàng có chất lượng tài sản tốt hơnthường các khung hướng sử dụng hoán đổi nhiều hơn so với các ngân hàng có chấtlượng tài sản thấp hơn, các ngân hàng có quy mô lớn hơn cũng có nghiệp vụ hoánđổi lãi suất phát triển hơn
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TRÊN THẾ GIỚI
1.4.1 Tình hình phát triển giao dịch hoán đổi lãi suất trên thế giới
Trong điều kiện nền kinh tế tài chính thế giới có nhiều sự biến động trongnhững năm gần đây, thị trường các sản phẩm phái sinh ngày càng trở nên quantrọng và rất cần thiết cho các nhà kinh doanh và đầu tư Trên thực tế, các công cụphái sinh ngày càng phát triển không ngừng về cả quy mô và sự đa dạng, nhất là cáccông cụ phái sinh về lãi suất Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Thanh toán quốc
tế (BIS), phái sinh lãi suất là bộ phận cấu thành lớn nhất của thị trường phái sinhOTC toàn cầu Tính tới tháng 06/2013, tổng giá trị hợp đồng phái sinh lãi suất cònhiệu lực đạt 561.299 tỷ USD, tăng 14,62% so với cuối năm 2009 (chiếm hơn 80%
so với tổng giá trị giao dịch trên thị trường OTC), các thị trường còn lại chiếm tỷtrọng không đáng kể
Trang 38Hình 1.2 Tỷ trọng các công cụ phái sinh trên thị trường OTC (tính tới tháng 06/2013)
Trong đó, hoán đổi lãi suất (đặc biệt là hoán đổi lãi suất một đồng tiền) gópphần không nhỏ tạo nên sự thành công trên thị trường phái sinh lãi suất, chiếm 75%
so với thị trường phái sinh lãi suất toàn cầu; còn lại 25% là hợp đồng lãi suất kỳ hạn
và hợp đồng quyền chọn lãi suất Theo BIS, tính đến tháng 06/2013, tổng giá trịgiao dịch trên thị trường hoán đổi lãi suất đạt 450.223 tỷ USD (trong đó IRS chiếm425.569 tỷ USD, CCS chiếm 24.654 tỷ USD), so với tổng giá trị hợp đồng năm
2011 là 425.402 tỷ USD và 383.648 tỷ USD vào năm 2010 Trong đó, hợp đồnghoán đổi lãi suất bằng đồng EUR và USD chiếm giá trị lớn nhất, gần 70% so vớitổng giá trị hợp đồng
Trang 39Theo một cuộc khảo sát của Hiệp hội các nhà kinh doanh phái sinh và hoán
đổi quốc tế (ISDA) vào tháng 7/2010, trong 295 tổ chức (bao gồm các tổ chức tài
chính và tổ chức phi tài chính) được khảo sát đã từng tham gia vào thị trường OTC
thì kết quả như sau:
Bảng 1.3 Kết quả khảo sát việc sử dụng giao dịch hoán đổi lãi suất
do ISDA thực hiện
Hợp đồng hoán đổi lãi suất 234 80%
Hợp đồng phái sinh tín dụng 80 27%
Nguồn: ISDA, End-User Survey: IRS
Có thể thấy, số lượng nhà đầu tư tham gia vào thị trường hoán đổi lãi suất
chiếm đa số (chiếm khoảng 80% so với tổng số người được khảo sát) Hầu hết giao
dịch hoán đổi lãi suất chủ yếu được thực hiện trên hai thị trường tài chính lớn là
Mỹ và Đức, chiếm hơn 59% tổng khối lượng giao dịch Trong đó, phải kể đến các
ngân hàng thương mại hàng đầu trong lĩnh vực này là Barclaye, Deutsche Bank,
Goldman và JP Morgan…
Trang 40Nguồn:
https://customers.reuters.com Hình 1.3 Một giao dịch hoán đổi lãi suất đƣợc thực hiện trên Reuters