Thói quen giữ gìn sức khỏe hàng ngày với công thức 31 3 nhiều - Ì phù hợp 1/Hãy ngủ nhiều 2/Rửa tay thường xuyên 3/Giữ vệ sinh cá nhân 4/Mặc quần áo phủ hợp với thời tiết Các cách th
Trang 1DAP AN -THANG DIEM MON HOC DAI SO TUYEN TINH 1 (DE 1)
1 a | - Phan tich C = Ig + K, áp dung nhi thitc Newton 0.5 diém
b | - A.C kha ngich, tinh ding ma tran nghich dao A7!, C7! 0,5 diém
- Tính ding ma tran X = A7!BC7! 0,5 diém
Tong diém cau 1 2.0 diém
- Thực hiện phép biến đổi sơ cấp đưa ma trận về dạng bậc thang 0,5 điểm
dong
- Sử dụng định lý Kronecker-Capelli kết luận nghiệm của hệ 0,5 điểm
- Viết đúng tập nghiệm của hệ 0,5 điểm
Tổng điểm câu 2 2.0 điểm
- Moi A, B € W chitng minh A— BE W 0,5 diém
- Moi A € Wk € R chitng minh kA € W 0,5 diém
- Tìm đúng cơ sở và số chiều của W 0,5 điểm
Tổng điểm câu 3 2.0 điểm
4 - Chứng minh B độc lập tuyến tính 0,5 điểm
- dimlRỶ = 3 nên hệ 3 vectơ đltt là một cơ sở 0,5 điểm
- Biểu thị qua hệ 3 véctơ trong cơ sở B 0,5 điểm
- Tìm đúng tọa độ véctơ đối với cơ sở B 0,5 điểm
Tổng điểm câu 4 2.0 điểm
5 | a | - Chting minh f(x +y) = f(x) + f(y) 0,5 diém
- Chttng minh f(kr) = kf (x) 0,5 diém
- Tìm đúng số chiều của Kerf, Imf 0,5 điểm
Tổng điểm câu 5 2.0 điểm
Chú ú: Sinh uiên giải cách khác đứng uẫn được điểm tối ta
Trang 2TD) Me
TRUONG DAI HOC DONG THAP
Đề số 1:
DE THI KET THUC HOC PHAN
Học phần: PTTC & KỸ NĂNG X⁄ HOI CHO TRE MAM NON Mã HP: K14283
Hoc ky 1, Nam hoc 2019 - 2020
Ngành/khối ngành: Giáo dục mầm non, Hình thức thi: Tự luận Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (4,0 điểm)
Tại sao nói Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non là tiền đề cho sự
phát triển toàn diện của trẻ? Cho ví dụ
Câu 2 (6,0 điểm)
Nêu mục tiêu giáo dục phát triên tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo được thể hiện trong Chương trình giáo dục mầm non đang hiện hành Lập kế hoạch tổ chức hoạt động học nhằm giáo dục phát triên tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi, tên bài “Bé chờ đến lượt”
Ghỉ chú: Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu khi làm bài
Trang 3DAP AN DE TH! KET THUC MON HOC (Bé sé 1)
M6n hoc: PHAT TRIEN TINH C4M VA KY NANG XA HOI CHO TRE MAM NON
- Phát triển tính độc lập, kha nan tập trung và làm theo chỉ dẫn đơn giản —> giúp trẻ học
tập tốt ở trường phổ thông sau
- Hình thành ở trẻ sự tự tin, tự trọng => trẻ tự tin khi quan hệ với mọi người và đám chịu
- C6 1 số kỹ năng sống: tôn tr hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ
- Thực hiện một sô quy tc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non,
cộng đồng gần gũi " _ "
+Ý2: Lập kế hoạch hoạt động :+oe GD TC — KNXH cho trẻ 5 -6 tuổi “Bé chờ đến lượt” 4,0
- Xác định đúng mục đích iáo dục của đề tài, phù h hợp độ tuổi, thể hiện đúng và
rõ các nội dung về] kiến thức, kỹ „ thái độ
- Nêu đầy đủ các công việc, đô dùng dạy học (cho cô, cho trẻ) cần chuẩn bị
- Trong nội dung cách tiến hành thé hié
* Nội dung, phương pháp, hình: thức tổ chức đa dạng, phong phú, sinh động, hấp dẫn, phù hợp, thực tiễn
* Trẻ được bàn bạc, tham g ham pha, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, trả lời câu hỏi, bày tỏ, thể hiện kinh nghiệm củ: 'ong các hoạt động
* Thể hiện kết quả đạt được ›››ục tiêu xác định
TONG CONG | 10
Trang 4
Ngành/khối ngành: Đại học, hình thức thi: Tự luận
Thời gian làm bài: 90 phút Câu 1 (,0 điển)
- Anh (Chi) hãy trình bày một số dạng chuyển động: chuyển động đều, chuyển động biến đôi đêu và bài toán ném xiên?
k
- Hết - Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu, Cán bộ coi thỉ không giải thích gì thêm
Trang 5DAP AN DE THI KET THUC HQC PHAN
Môn học: Cơ học 1, ma MH: PH4000!\nam học: 2019-2020
Ngành/khối ngành: Đại học hình thức thi: Tự luận
Thời gian làm bài: 90 phút
Trang 6
œ Phân dưới đây được in ở mặt sau của đáp án
Ý kiến phản biện (nếu có) Người giới thiệu
Ha Thanh Tung
Ngày tổ chức thi:
Trang 7Ff 2 —
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DONG THÁP
[per] DE THI KET THUC MON HOC
Học phần: Giáo dục gia đình, mã MH: PO4002
Học ky I, nam hoc: 2019 — 2020 Lop: DHGDCT2016
Hình thức thi: Tự luận Thời gian làm bài: 90 phút
Câu I (1.5 điểm): Anh (chị) hãy trình bày những chức năng cơ bản của gia đình
Câu 2 (5.0 điểm): Quan điểm của anh (chị) về hội chứng “Gà công nghiệp”
Theo anh (chị), cha, mẹ cân quan tâm nội dung và phương pháp giáo dục cơ bản nào
trong gia đình để nuôi dạy con không trở thành “Œà công nghiệp `
Câu 3 (3.5 điểm): Anh (chị) hãy xây dựng một tình huống thường xảy ra trong
gia đình, từ đó hãy phân tích nguyên nhân và đề ra phương án giải quyết phù hợp
- Hết -
Ghi chú: Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu
TRƯỜNG ĐẠI HOC DONG THAP
Học phần: Giáo dục gia đình, mã MH: PO4002 Hoc ky I, nam hoc: 2019 — 2020 Lớp: ĐHGDCT2016
Hình thức thi: Tự luận Thời gian làm bài: 90 phút,
Câu 1 (1.5 điểm): Anh (chị) hãy trình bày những chức năng cơ bản của gia đình
Câu 2 (5.0 điểm): Quan điểm của anh (chị) về hội chứng “Gà công nghiệp”
Theo anh (chị), cha, mẹ cân quan tâm nội dung và phương pháp giáo dục cơ bản nào
trong gia đình dé nuôi dạy con không trở thành “Gờ công nghiệp `
Câu 3 (3.5 điểm): Anh (chị) hãy xây dựng một tình huống thường xảy ra trong
gia đình, từ đó hãy phân tích nguyên nhân và đề ra phương án giải quyết phù hợp
- HT -
Ghi chú: Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu
Trang 8
Ds LÍ pAP AN DE THI KET THUC MON HỌC
Học phần: Giáo dục gia đình, mã MH: PO4002 Hoc ky I, nam hoc: 2019 — 2020 Lop: DHGDCT2016
Hình thức thi: Tự luận Thời gian làm bài: 90 phút
7 - Chức năng kinh tê đảm bảo sự tôn tại và phát triển của mọi thành viên trong gia , Sơ Ã da 2 x soy z oak > tn +
đình
- Chức năng thỏa mãn tỉnh thần, tâm ly
Quan điểm của anh (chị) về hội chứng “Gà công nghiệp” Theo anh (chi), cha, me can quan tâm nội dung va phwong phap gido duc co ban| 5d nao trong gia dinh để nuôi day con không trở thành “Gà công nghiệp”
- Khái niệm “Gà công ñghiệp”: Thuật ngữ gà công nghiệp là chỉ những | 0.5đ
đứa trẻ, những cậu ấm, cô chiêu được cha mẹ bảo bọc, làm thay, không cho
hoặc bị hạn chế tiếp xúc với mội trường bên ngoài, Dn dần trẻ sẽ trở
thành 1 đứa trẻ dựa dẫm, thiểu kỹ năng, vô cảm và ích kỷ
- SV trình bày quan điểm cá nhân về hội chứng “Gà công nghiện” Phân| 2đ tích nguyên nhân và tác hại
2 |- Cha, mẹ cần Ẹ q quan tâm nội dung Ề g va p và phương 8 phap g pháp giáo dục cơ bản nào l 2.5đ
trong gia đình để nuôi dạy con không trở thành “Gà công nghiệp ”
+ Giáo dục đạo đức (sự quan tâm, chia sẻ, yêu thương, với những
thành viên trong gia đình và với mọi người xung quanh)
+ Giáo dục ý thực, thái độ, kỹ năng lao động (chăm sóc bản thân, chia
sẻ công việc trong gia đình, )
+ (hân tích thêm)
+ Phân tích 1 số phương pháp trong giáo dục gia đình (phương pháp rèn
luyện thói quen, kỷ luật, thưởng — phạt, )
Trang 9
Anh (chị) hãy xây dựng một tình huông thường xảy ra trong gia
Câu | đình, từ đó hãy phân tích nguyên nhân và đê ra phương án giải quyết | 3.5ä
phù họp
* Yêu cầu
- SV phải đưa ra tình huống liên quan đến gia đình 3.5đ
- Tìm ra được nguyên nhân của vân đề (cả khách quan lẫn chủ quan)
- Đưa ra biện pháp giải giải (phù hợp đạo đức và pháp luật)
Trang 10ND
TRUONG DAI HOC DONG THAP
DE THI KET THUC HOC PHAN
Học phần: Giáo dục giới tính và sức khỏe sinh san, ma HP: SO4117,
hoc ki 1, nam hoc: 2019 — 2020
Ngành/khối ngành: Đại học CTXH hình thức thị: Tự luận
Thời gian làm bài: 60 phút
Cầu I (5 điểm) Anh/chị hãy trả lời các câu hỏi sau:
1.1 Sức khỏe toàn điện là øì2
1.3 Néu các cách thức dê nâng cao sức khỏe thê chât?
â
Hãy nêu các thói quen hàng ngày giúp phòng ngừa bệnh tật và giữ gìn sức khỏe (thẻ chất)
2.1 Kê hoạch hóa gia đình là gì?
2,2 Tư vấn kế hoạch hóa gia đình là gì? Nêu vai trò của tư vẫn kê hoạch hóa gia dinh?
3
.3 Trình bày các phâm chất cần thiết của người tư vấn kê hoạch hóa gia đình?
a Hét - Ghi chú: Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu
Trang 11
ĐÁP ÁN ĐÈ THỊ KÉT THÚC MÔN HỌC
Học phần: Giáo dục ø
hoc ki 1, nam hoc: 2019 ~ 2020
Ngành/khối ngành: Dại học CTXIỈ
ác thói quen hàng ngày : giúp phòng neu
bệnh tật và giữ gìn sức khỏc (thê chất); các cách thức đề nâng cao sức
Sức khỏe toàn diện bao gom các mặt thé chất, xã hội tình cảm, tỉnh
thần và sức khóc trí tuệ/thần kinh
-Thẻ chất: là không dau ốm hay bệnh tật Tập luyện thể dục hàng ngảy
tham gia vào các môn thể thao cá nhân và tập thể để tăng cường sức
mạnh và sự dẻo đai của cơ thê
-Xã hội: là việc có các kỹ năng giao tiếp với tất cả mọi người, có các moi
| quan hé tin cay va trong tro v6i cha me, ban be, va c6 déng gdp cho
- đời sông chung tại cộng đồng
“Tình cảm: là việc bộc lộ tình cảm một cách phủ hợp và có kỹ năng nhận
biết và kiểm soát các tình cảm của mình
-~Trí tuệ“thần kinh: là việc cân nhắc đến cách lựa chọn và các hệ quả của
- sự lựa chọn của mình cũng như việc lập ra các mục tiêu và phần đấu thực
hiện mục tiêu đó
-Tinh thần: là khả năng của bộ máy tâm lý hoạt dộng một cách hoàn toàn
hợp ly, coh cách mềm dẻo trước những tình
huỗng khó khăn r mà vẫn có thê tìm lại dược sự cần bằng cho mình
; giúp phòng ngừa bệnh tật và giữ gìn sure
ong đầu một
Các thói quen hàng ng:
khỏe (thể chất)
Mỗi người có thê phòng ngừa bệnh tật bằng cách duy trì thể lực tốt, có
chế độ ăn uống phù hợp biết cách xử lý các hiện tượng căng, thắng, tránh
các hành vỉ thiếu lành mạnh và làm theo lời khuyên của bác sĩ
Tuy nhiên việc duy trì các thói quen vệ sinh cá nhân hàng ngày có ý
nghĩa lớn đối với việc phòng ngửa bệnh tật
Thói quen giữ gìn sức khỏe hàng ngày với công thức 31 (3 nhiều - Ì
phù hợp)
1/Hãy ngủ nhiều
2/Rửa tay thường xuyên
3/Giữ vệ sinh cá nhân
4/Mặc quần áo phủ hợp với thời tiết
Các cách thức đề nâng cao sức khỏe thể chất
Tập luyện thê thao để nâng cao thê lực
Làm việc nhà hoặc làm vườn sẽ giúp giải phóng năng lượng
Đi cầu thang thay vì dùng thang máy: ¡ bộ hoặc đi xe đạp đi làm
Đi bộ đến bên xe: di bộ ngắm phố: dùng 15 phút giải lao đề đi bộ
Làm vài động tác tay chân trong khi làm việc
Khải niệm kế hoạch hóa gia đình: Khái niệm tu van ké hoach hóa gia
đình; Vai trò của tư vấn kế hoạch hóa gia dình: Các phâm chất cần thiết
của người từ v ấn kế hoạch hóa gia đình
7ï tính và sức khỏe sinh sản mã LIP: SO4I 17,
m | 5.0 |
S| —~
Trang 12Y4
Kế hoạch hóa gia đình là sự cỗ gắng có ý thức của một cặp (hoặc cá | nhân) nhằm điều chỉnh số con và khoảng cách sinh con, không chỉ bao hàm việc lựa chọn sử dụng các biện pháp tránh thai mà còn là những cố gắng của các Cặp vợ chồng để có thai
Công tác Dân số, kế hoạch hóa gia đình ở “những nước đang phát triển
chủ yếu là giảm gia sự tăng đân sô (có Việt Nam)
Tư vấn kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) là giúp khách hàng tự lựa
chọn một biện pháp tránh thai thích hợp trong một giai đoạn sinh sản
nhất định Nội dung tu van dap ung nhu cau của khách hàng chứ không
xuất phát từ ý muốn chủ quan của người tư vấn
Vai trò của tư vấn KHHGP là
Giúp khách hàng chọn đúng một biện pháp tránh thai và sử dụng đúng
biện pháp đã chọn;
Giúp tăng tỷ lệ tiếp tục sử dụng và hạn chế bỏ cuộc;
Giúp tăng tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai;
Góp phần tăng cường sức khỏe và piảm chỉ phí chương trình KHHGĐ;
Hiểu rõ và thực hành tình dục an toản ‘sé sóp phần giảm nguy cơ thai | ngoài ý muốn và bệnh LNQĐTD
Các phẩm chất cần thiết của người tư vấn kế hoạch hóa gia đình
#' Phân dưới đậy được in ở mặt sau của đáp án
Duyệt của Trưởng Bộ môn/Chuyền ngành
Trang 13TRUONG DAI HOC DONG THAP
DE THI KET THUC MON HOC
Gtr
DE SO 1
Môn học: Từ vựng tiếng Trung Quốc, ma MH: CI4105 hoc ky: I, nam hoc: 2019-2020
Nganh/khéi nganh: DHTQ17, hinh thtre thi: Viét
Thời gian làm bài: 60 phút
GIẾT _._.->5s5+i8505555G5EEEEEECL-EEBEDE.BSEEEEIEGIEIEGIEGIEET-GTEC-LT.LGEiTDiTLDEDETLLTEETLL2BL2LTU2T012E1001LiE tr .Ấ7EiECT-1EE.GiSE02L E-L-GTG.Ee
Trang 15
1 XBRBLA T, VAT R RAP AE BK
2 HER RAAB GILT, ARF #9 3£ JLo
Trang 16†t+†Š GHAR KKEMW RKAEA xX#kửt
1 ASMA MAL, RAR SRA REA
Trang 17
DAP AN DE THI KET THUC MON HOC
Môn học: Từ vựng tiếng Trung Quốc, mã MH: CI4105 học ky: 1, ng ĐỀ SỐ 1 20
Ngành/khôi ngành: ĐHTQ17, hình thức thi: Việt `
Trang 18
Up -
/
TRUONG DAI HOC DONG THAP DE THI KET THUC HOC PHAN
a w Môn học: Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt
De so | Ma hoc phan: AQ 4104N
Lop: DHNTTS2017 - Ngành: Nuôi trồng thủy sản Thời gian: 60 phút (không kề thời gian phát đê) Cau 1 (5 diém)
Anh (chi) hãy nêu những khó khăn co ban ma nghề nuôi cá nước ngọt đang phải đôi mặt
Câu 2 (5 điểm) Ý nghĩa của các bước trong quy trình kỹ thuật nuôi đến phòng
bệnh đôi với nuôi cá nước ngọt
Ghi chú: Sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài
Trang 19TRƯỜNG ĐẠI HỌC DONG THAP — PAP AN DE THI KET THUC HOC PHAN
Mon thi: Kf thuat nudi cá nude ngot Lop: DHNTTS2017
| 1 những khó khăn cơ bản mà nghề nuôi cá nước ngọt đang
|
| | phai đối mặt?
| ị +Ị Con giống: Chất lượng con giống các đôi tượng thủy sản |1 đ
ngày càng đi xuống, đặc biệt là về mặt di truyền biến dị
Làm ảnh hưởng đến tỉ lệ sống, tăng trưởng và chất lượng
| L | thương phẩm
— | +} Méi trường; Môi trường sông của các đôi tượng thủy sản | 0,5 đ -
ngày cảng suy giảm và ô nhiên nghém trọng
Thuốc và hóa chat; Viéc lam dung thuộc và hóa chât trong| 1 d nuôi trông thủy sản ngày một nghiêm trọng gây ảnh hưởng không nhỏ đến chât lượng đâu ra sản phâm thủy sản, cũng
¡ như xuât khâu thủy sản của đât nước
-+¡ Kỹ thuật nuôi; Quy trình kỹ thuật nuôi một sô đôi tượng I đ
¡thủy sản nước ngọt chưa hoàn thiện hoặc đã hoàn thiện,
| | nhung céng tac chuyén giao còn chậm nên ảnh hưởng không
nhỏ đến nghê nuôi cá nước ngọt ở nước ta
+| Thị trường tiêu thụ sản phâm thủy sản; Thị trường không | I đ
on định, chủ yêu tiêu thụ nội địa
Trang 20+| Cải tạo ao giúp; hạn chế được mầm bệnh trong đất và | 1,5 đ
nước, gây thức ăn tự nhiên ban đầu cho cá giống, ổn định
các chỉ sô môi trường giảm stress,
+| Chọn giống và thả giông; giông là một yếu tô cực kỳ quan | 1,5 đ
trọng đối với nghề nuôi thủy sản, nếu con giống không tốt sẽ
ảnh hưởng nghiêm trọng đến suốt quá trình nuôi
- Quản lý chất lượng nước tốt giúp; ôn định các chỉ số môi
trường sức khỏe cá tot
- Quan lý thức ăn tốt; dinh dưỡng đảm bảo, kích thước phù
hợp > tăng trưởng tốt, giảm FCR, giảm ô nhiễm môi
truong,
- Phòng trịnh bệnh; sử dụng các biện pháp phòng bệnh tổng
hợp như; lựa chọn con giống tot, quản lý các yếu tố môi
trường ổn định, lựa chọn và sử dụng thức ăn hiệu quả, chăm
Trang 21Hình thức thi: Tự luận
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: 4 điểm)
Sản xuất sạch hơn (SXSH) là gì? Quản lý nội vi trong SXSH là gì? Cho 4 ví dụ về
quản lý nội vi
Câu 2: (4 điểm)
Hãy so sánh giữa sản xuất sạch hơn và xử lý cuối đường ống
Câu 3: (2 điểm)
Tại công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Bến Tre Hãy xác định các giải pháp của
công | ty xem thuộc nhóm \ giải pháp nào? _ - SỐ
: ol Quan ly cấp dầu và dầu sử ‘dung _
2 Gắn đồng hồ đo nước cấp lò hơi
3 Trang bị thiết bị đo oxy dư u dé ki kiém tra định kỳ -
ị 4 Su dụng bảng ( theo dõi hiệu suất |
'Kết nối và điều khiển tối ưu áp suất vận hành, cài đặt á áp suất
vận hành 6,2 bar max
6 Lắp đồng hồ điện tại 4 ! phân xưởng: sợi, vấn, đầu lọc, đóng bao ị
Cải tiền hệ thống thổi điếu sang hút điều (sử: dụng hitchan — -
không)
Cải thiện hệ thống phân phối hơi ( bao gi gồm: : thay 1 mới đường
8 ống cấp hơi nước, đường ống thu hồi, bình chứa nước ngưng,
các bẩy hơi)
= Dau ¡tư aay dung hệ thống xử ừ lý ô ô nhiễm Khong khí
Ghi chủ: 0 phan bài lam của câu 3, sinh viên chỉ cẦn 1 ghi sé số thứ tự rổ rồi đến nhóm
giải pháp
~ Hết -
Ghi chú: Thí sinh KHÔNG được sử dụng tài liệu
Trang 22DAP AN DE THI KET THUC MON HỌC (Đề 1)
Hoc phan: Sản xuất sạch , mã HP: RE4184 Hoc ky: I, năm học: 2019-2020 Ngành/khối ngành: Khoa học Môi trường
1 San xuất sạch hơn (SXSH) là gì? Quản lý nội vi trong SXSH là gì? Cho 4 ví dụ| 40
về quản lý nội vi
UNEP định nghĩa sản xuât sạch hơn là - ` 0,5
- Việc áp dụng liên tục chiên lược phòng ngừa tông hợp về môi trường
- Đối với quá trình sản xuất: bảo toàn nguyên liệu và năng lượng 0,5
- Giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm; 0,5
- Đối với dịch vụ: đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và phát triển các 0,5 dịch vụ
Là một loại giải pháp đơn giản nhât của sản xuât sạch hơn Quản lý nội vi 1.0 không đòi hỏi chi phí đâu tư và có thê được thực hiện ngay sau khi xác định được ` các giải pháp
Vi du:- Phát hiện rò rỉ, tránh rơi vãi; Bảo ôn tốt đường ống để tránh ro ri;
- Đóng các van nước hay tắt thiết bị khi không st dung dé tránh tổn that 1,0
2 So sánh giữa sản xuất sạch hơn và xử lý cuối đường ống 4,0
Cải tiền liên tục _| Giai pháp một lần cho vấn đê đơn lẻ 0,75
Chủ động phòng ngừa Bị động phản ứng với ô nhiêm
Mọi người đều có vai trò Giải pháp do chuyên gia phát triển a3
Loại trừ tác động môi trường tại Chât ô nhiễm được kiểm soát băng 0,75 nguon thiệt bị và phương pháp xử ly chat thai 05 Tiên tới sử dụng quy trình khép kín và Dựa vào công nghệ hiện có 2
- Tăng chỉ phí sản xuất do: „ 1.0 Mang lại lợi ích kinh, đông thời giải - Đâu tư xây dựng hệ thông xử lý chât , quyêt các vân đê môi trường thải;
Ghi chú: QLNV: Quản lý nội vi; TĐTB/CTTB Thay đổi thiết bi/ Cai tién thiét bi; KSQT: Kiém soat quá trình;
THTSD: Tuần hoàn tái sử dụng; XLCĐO: Xử lý cuối đường ống
Trang 23
4.2 —
TRUONG DAI HOC DONG THAP
DE THI KET THUC HOC PHAN
Học phần: Phương pháp dạy học tích hợp, Mã HP: BI 4167 Hoc ky: 1, nam hoc: 2019 - 2020
Nganh/khéi nganh: DHSSINH16A, Hình thức thi: Tự luận
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1 (5 điểm)
a Em hãy cho biết thế nào là năng lực của học sinh?
b Phân tích các năng lực cốt lõi của học sinh cần được hình thành trong thế kỷ
thứ XXI?
Câu 2 (5 điểm)
Em hãy thiết kế một hoạt động dạy học tích hợp để giáo dục ý thức sống
xanh trong chương trình Sinh học THPT (bao gồm xác định mục tiêu, chuẩn bị
phương tiện dạy học, để xuất phương pháp và thiết kế nội dung hoạt động)
Ghi chú: Sinh viên KHÔNG ĐƯỌC sử dụng tài liệu
Trang 24pAP AN DE THI KET THUC MON HOC
Mon hoc: Phuong phap day hoc tich hgp, ma MH: BI4167
Hoc ky: 1, Nam học: 2019 - 2020
Ngành/khôi ngành: ĐHSSINHI6A Hình thức thi: Tự luận
1 a Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thông kiên
thức, kỹ năng, thái độ, phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối)
chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập,
giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc
sông
b Phân (ích các năng lực cốt lõi của học sinh cần hình thành trong
thế kỷ thứ XXI
- Năng lực làm chủ kiến thức các môn học cốt lõi bậc THPT
- Năng lực nhận thức về các chủ đề của thế kỷ XXI; nhận thức về thế
giới, kiến thức về tài chính, kinh tế, kinh doanh, doanh nghiệp, kiến thức
về chăm sóc sức khỏe và kiến thức về dân sự
- Các năng lực tư duy và năng lực học tập: năng lực giải quyết vân đề và
năng lực tư duy phê phán, năng lực giao tiếp, năng lực đổi mới và sáng
tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự học từ bối cảnh thực tế
- Năng lực về công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực nghề nghiệp và kỹ năng sông: năng lực thích ứng, năng lực
thúc đây và năng lực tự định hướng, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm xã
hội
Những năng lực cốt lõi của học sinh trong thế kỷ XXI cần được nhận
diện như là kết quả đầu ra (chuẩn đầu ra) của quá trình dạy và học Vì
vậy, nhất thiết phải phát triển được các chương trình giáo dục và vận
dụng các chiến lược dạy học, các kiểu tổ chức dạy học phù hợp để nuôi
dưỡng, hình thành các năng lực này
(Luu y SV cần phân tích các năng lực này, nếu chỉ ghi tên năng lực chỉ
đạt 0,25 điểm/1 năng lực)
0.75
0,75 0,75
0,75
0,75 0,75
- Xác định mục tiêu hoạt động (tùy theo nội dung, SV xác định phù hợp
mục tiêu với nội dung, phương pháp và cách tổ chức GV sẽ cho điểm, tối
đa 1.0 điểm)
- Chuẩn bị:
+ Giáo viên
+ Học sinh
(Mỗi phần chuẩn bị đầy đủ tối đa 0.25 điểm, gộp cả 2 phần chuẩn bị của
GV và HS tối đa 0,5 điểm)
- Phương pháp dạy học
(Đề xuất phương pháp dạy học phủ hợp với nội dung, cách thức tổ
chức, có phát huy được tính tích cực của người học, tối đa 0,5 điểm)
- Tiến hành hoạt động dạy học
+ Hoạt động khởi động
0,5
0,5 3,0